1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ 1

110 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ 1
Tác giả Trần Thị Hồng Như
Người hướng dẫn BS.CKII. Lưu Thị Thanh Đào, PGS.TS.BS. Nguyễn Văn Lâm
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Sản phụ khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Giải phẫu - sinh lý cổ tử cung (14)
    • 1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các tổn thương lành tính cổ tử cung (16)
    • 1.3. Các phương pháp điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung (24)
    • 1.4. Phương pháp áp lạnh cổ tử cung (26)
    • 1.5. Các nghiên cứu về điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh (28)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (33)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (33)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (33)
      • 2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (40)
      • 2.2.6. Sơ đồ nghiên cứu (46)
      • 2.2.7. Phương pháp kiểm soát sai số (47)
      • 2.2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (47)
    • 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu (48)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung (52)
    • 3.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (59)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (48)
    • 4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (69)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung (73)
    • 4.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (81)
  • KẾT LUẬN (92)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (95)
  • PHỤ LỤC (104)

Nội dung

TRẦN THỊ HỒNG NHƯ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÁP LẠNH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ C

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tại Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ, các phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 60 đã đến khám và điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh Phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý các tổn thương cổ tử cung một cách an toàn, ít đau đớn Việc thực hiện điều trị tại bệnh viện uy tín đảm bảo quy trình chuẩn, giúp giảm thiểu các rủi ro và tăng tỷ lệ thành công cho người bệnh Đây là lựa chọn hàng đầu cho các phụ nữ gặp các vấn đề về tổn thương lành tính cổ tử cung tại khu vực thành phố Cần Thơ.

- Tất cả các phụ nữ có tổn thương lành tính CTC có chỉ định áp lạnh:

+ Lộ tuyến cổ tử cung có đường kính ≥1,5cm kèm viêm tái phát nhiều lần hoặc tiết dịch nhiều

+ Viêm cổ tử cung tái tạo xấu

+ Các trường hợp lộ tuyến CTC kèm đang viêm âm đạo cấp, CTC cấp sau khi điều trị ổn

+ Lộ tuyến CTC kèm polyp CTC sau khi đã cắt polyp CTC

- Đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

- Các trường hợp tổn thương lành tính cổ tử cung đã được điều trị bằng phương pháp khác: đốt điện, laser,

- CTC có sẹo, xơ làm đầu áp không tiếp xúc liên tục với vùng tổn thương

- Tổn thương rộng (tổn thương trắng với acid acetic ≥75% vùng chuyển tiếp, không che phủ toàn bộ tổn thương trắng bằng đầu áp)

- Kết quả tế bào CTC: có tổn thương biểu mô hoặc nghi ngờ ung thư

- Kết quả mô học: CIN, condyloma phẳng hoặc ung thư cổ tử cung

- Đang mắc bệnh lý tâm thần hoặc giao tiếp không bình thường

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả tiến cứu

Công thức tính cỡ mẫu

Trong đó: p: kết quả điều trị thành công tổn thương lành tính cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh của tác giả Hồ Thị Phương Thảo (2012) là 98,1% [13]

Z: hệ số tin cậy (với α = 0,05 thì Z= 1,96) d: sai số cho phép, chọn d = 0,03

Cỡ mẫu (n) tính được là: 79,6 trường hợp, làm tròn là 80 mẫu Dự phòng mất mẫu 10%, tính được n = 88 Thực tế chúng tôi thu thập được n = 102

Chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo quá trình chẩn đoán chính xác Các trường hợp được xác định là tổn thương lành tính cổ tử cung (CTC) phù hợp để chỉ định áp lạnh Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ tiếp nhận các bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn lọc đến khám và điều trị, nhằm đem lại hiệu quả cao trong điều trị các tổn thương lành tính cổ tử cung.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh của bệnh nhân, chia làm 3 nhóm:

- Địa dư: là nơi ở của bệnh nhân tối thiểu trong vòng 6 tháng, có 2 giá trị: + Nông thôn: ấp, xã

+ Thành thị: phường, thị trấn

- Trình độ học vấn gồm 4 giá trị:

+ Trung học cơ sở (THCS)

+ Trung học phổ thông (THPT)

+ Cao đẳng, đại học (CĐ - ĐH)

- Nghề nghiệp: là công việc chính chiếm nhiều thời gian nhất và thời gian làm ít nhất 12 tháng, có các giá trị:

+ Khác: thợ may, làm thuê,…

- Điều kiện kinh tế: dựa vào Quyết định số 76/2014/QH13/QĐ - TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

- Tình trạng hôn nhân: ghi nhận tình trạng hôn nhân của đối tượng, có 2 giá trị:

+ Có chồng (đang sống với chồng)

+ Độc thân (đã có quan hệ tình dục)

- Tuổi quan hệ tình dục lần đầu: được ghi nhận qua lời khai của đối tượng và chúng tôi phân thành 2 nhóm:

- Số lần mang thai: ghi nhận số lần mang thai của phụ nữ, có 3 giá trị: + ≤ 2 lần

- Tuổi sinh con lần đầu: có 3 giá trị

- Tiền sử mắc bệnh mắc các bệnh phụ khoa: khai thác tiền sử bệnh phụ khoa, có 2 giá trị:

- Các bệnh phụ khoa đã mắc: do người tham gia nghiên cứu đã được khám chẩn đoán trước đây và ghi nhận lại:

+ Viêm âm đạo - cổ tử cung

- Các biện pháp tránh thai mà đối tượng đã áp dụng, có các giá trị: + Không sử dụng

+ Sử dụng bao cao su

- Tiền căn nạo phá thai: khai thác các lần phá thai trước đây, có 3 giá trị: + Chưa lần nào

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung

- Triệu chứng cơ năng: ghi nhận qua lời khai phụ nữ đến khám (ghi triệu chứng nổi bật nhất) bao gồm:

+ Ngứa âm hộ, âm đạo

+ Khí hư: ghi nhận tính chất khí hư qua phỏng vấn người bệnh: Số lượng: ít hay nhiều (phải đặt miếng thấm hoặc đặt băng vệ sinh liên tục) [11]

Màu sắc: không màu, đổi màu (vàng, đục, xanh )

+ Ra huyết sau giao hợp

Tình trạng cổ tử cung: quan sát cổ tử cung bằng mỏ vịt, ghi nhận:

+ CTC dễ chảy máu khi chạm

+ CTC loét trợt Đường kính tổn thương CTC: được tính bằng centimet, đo khoảng cách tổn thương cổ tử cung:

Chẩn đoán tổn thương lành tính cổ tử cung: dựa vào khám lâm sàng và soi cổ tử cung:

+ Lộ tuyến cổ tử cung

+ Viêm cổ tử cung tái tạo xấu

- Tế bào cổ tử cung được đọc theo tiêu chuẩn Bethesda 2001:

+ Tế bào biểu mô bình thường

+ Tế bào biểu mô biến đổi do viêm nhiễm

+ Các bất thường tế bào biểu mô

- Quan sát cổ tử cung bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA) ghi nhận 2 giá trị:

+ Hình ảnh lành tính: lộ tuyến cổ tử cung, lộ tuyến tái tạo

+ Hình ảnh bất thường: biểu mô trắng với acid acetic chấm đáy, lát đá, mạch máu bất thường

- Sinh thiết cổ tử cung:

* Một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung:

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và nhóm tuổi

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và điều kiện kinh tế

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và tình trạng hôn nhân

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và tuổi quan hệ tình dục

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và tiền thai

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và tiền sử bệnh phụ khoa

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và số lần hút thai

- Liên quan giữa đường kính tổn thương và tiền căn sử dụng các biện pháp tránh thai

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị các tổn thương lành tính cổ tử cung

* Đánh giá kết quả điều trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn gồm hình thái lâm sàng, kết quả test Lugol và soi cổ tử cung, như đã mô tả tại Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn này chia mức độ đánh giá thành ba cấp độ khác nhau, giúp xác định chính xác mức độ tiến triển của bệnh và hiệu quả của quá trình điều trị Việc sử dụng các phương pháp đánh giá này đảm bảo theo dõi chặt chẽ quá trình điều trị, từ đó nâng cao khả năng chẩn đoán chính xác và đưa ra các phương án can thiệp phù hợp.

- Thời gian khỏi bệnh: tính từ lúc áp lạnh cho đến khi khỏi bệnh, chia làm 4 nhóm:

- Thời gian tiết dịch: ghi nhận số ngày tiết dịch Có 3 giá trị:

- Tính chất dịch tiết: ghi rõ tính chất dịch tiết qua khám mỏ vịt, có các giá trị:

- Số lần áp lạnh: chia làm 2 nhóm:

- Kháng sinh sau áp lạnh: ghi nhận tên thuốc, liều dùng

- Thời gian sử dụng kháng sinh: ghi lại số ngày sử dụng kháng sinh + 5 ngày

Các biến chứng sau áp lạnh thường xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ thuật và trong giai đoạn theo dõi sau 12 tuần Các triệu chứng cần được ghi nhận rõ ràng, bao gồm thời điểm xuất hiện và diễn biến của từng biến chứng để có hướng xử lý phù hợp Việc theo dõi chặt chẽ các phản ứng của cơ thể sau áp lạnh giúp phát hiện sớm các vấn đề và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

+ Đau (đau hạ vị, cảm giác nặng bụng dưới)

+ Chảy máu (ghi nhận qua lời khai, qua khám mỏ vịt để kiểm tra vị trí chảy máu để loại trừ chảy máu từ buồng tử cung)

+ Chít hẹp CTC (bế kinh sau áp lạnh)

+ Nhiễm trùng (sốt, dịch âm đạo đục, hôi )

- Sự hài lòng của bệnh nhân: phỏng vấn các phụ nữ sau mỗi lần tái khám Đánh giá có 3 mức độ:

* Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

- Liên quan giữa kết quả khỏi bệnh với yếu tố xã hội học

- Liên quan giữa kết quả khỏi bệnh và đặc điểm tiền thai, tình trạng hôn nhân, tuổi quan hệ tình dục lần đầu, tiền căn nạo hút thai

- Liên quan giữa kết quả khỏi bệnh và đặc điểm tổn thương cổ tử cung

- Liên quan giữa kết quả khỏi bệnh và thời gian sử dụng kháng sinh

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu:

- Bảng thu thập số liệu

- Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu:

+ Máy soi CTC có độ phóng đại 7,5 - 15 - 30 lần

+ Máy áp lạnh hiệu Toitu cryosurgery system CR-20 và bình khí nén

CO2 để làm chất gây đông

+ Mỏ vịt hoặc van âm đạo

+ Lọ đựng bệnh phẩm sinh thiết

+ Kẹp hình tim dùng để kẹp bông

+ Chổi quét tế bào (Cytobrush)

+ Ống nghiệm và que gòn chứa khí hư

- Hóa chất sử dụng trong xét nghiệm

+ Gạc đặt âm đạo có tẩm oxy già sau khi sinh thiết

+ Kháng sinh: những kháng sinh có sẵn trong Bệnh viện như Augmentin, Abvaceff

2.2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Trong bước đầu tiên, người nghiên cứu và cộng sự trực tiếp hỏi bệnh sử, tiền sử và thực hiện khám phụ khoa để đánh giá tình trạng cổ tử cung qua việc đặt mỏ vịt quan sát Nếu phát hiện các tổn thương lành tính phù hợp để điều trị bằng phương pháp áp lạnh, họ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về liệu trình điều trị Khi bệnh nhân đồng ý, người nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin vào phiếu thu thập dữ liệu đã chuẩn bị sẵn để phục vụ quá trình nghiên cứu.

Bước 2: Người thực hiện và cộng sự tiến hành các xét nghiệm:

- Lấy dịch âm đạo soi tươi hoặc nhuộm gram (khi cần thiết) để tìm vi khuẩn, Trichomonas, Nấm hoặc Clue cells, …

Lấy tế bào cổ tử cung (CTC) bằng bàn chải Cytobrush để thực hiện xét nghiệm Pap's theo phương pháp Thinprep, giúp phát hiện các bất thường tế bào cổ tử cung Kết quả xét nghiệm được đọc theo tiêu chuẩn Bethesda 2001 để chuẩn hóa chẩn đoán, từ đó xác định chính xác tình trạng sức khỏe cổ tử cung của người bệnh.

Hình 2.1: Quy trình trình xét nghiệm Thinprep Pap's test

(Nguồn: Essentials of Diagnostic Gynecological Pathology [71])

Sau khi bôi axit acetic 3% lên cổ tử cung (CTC) trong vòng 1 phút, tất cả phụ nữ đều được thực hiện xét nghiệm VIA để quan sát các hình ảnh biến đổi trên bề mặt CTC bằng mắt thường, nhằm phát hiện sớm các bất thường và đảm bảo chẩn đoán chính xác.

Tất cả phụ nữ trong nhóm nghiên cứu đều được thực hiện soi cổ tử cung để kiểm tra sức khỏe cổ tử cung Kết quả của quá trình soi được phân tích dựa trên các hướng dẫn của Liên đoàn Quốc tế về soi cổ tử cung và bệnh cổ tử cung năm 2011, đảm bảo độ chính xác và tiêu chuẩn quốc tế trong chẩn đoán và đánh giá tình trạng cổ tử cung.

Ngay từ đầu nghiên cứu, các trường hợp chẩn đoán là CIN đã được loại bỏ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Trong quá trình thực hiện, chúng tôi ghi nhận một số trường hợp có bất thường như VIA dương tính kèm nghi ngờ ung thư, hình ảnh bất thường trên soi CTC như chấm đáy, lát đá, mạch máu bất thường, và đã tiến hành bấm sinh thiết để xác định rõ chẩn đoán Các trường hợp có kết quả là CIN trở lên đã bị loại khỏi nghiên cứu, nhằm tập trung phân tích các trường hợp có kết quả bình thường Kết quả sinh thiết được đánh giá dựa theo phân loại giải phẫu bệnh của Richart, góp phần đảm bảo tính khách quan và chính xác của nghiên cứu.

Sau khi có kết quả soi tươi, VIA, Pap's, soi CTC và sinh thiết, chúng tôi bắt đầu điều trị các trường hợp viêm âm đạo và viêm CTC dựa trên nguyên nhân gây bệnh như kháng sinh hoặc kháng nấm Khi triệu chứng viêm hết, bệnh nhân sẽ được hẹn quay lại để thực hiện liệu trình áp lạnh, sau khi sạch kinh từ 2-3 ngày và không quá 10 ngày Thời gian điều trị này thường kéo dài hơn 1 tháng, trong đó các kháng sinh đã hết tác dụng trước khi áp lạnh, đảm bảo không ảnh hưởng hoặc gây nhiễu kết quả sau điều trị.

Bước 4: Tiến hành áp lạnh cổ tử cung tại phòng thủ thuật của khoa Khám bệnh Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ

Trong quá trình tư vấn, bệnh nhân được hướng dẫn nằm ở tư thế sản phụ khoa phù hợp để đảm bảo thuận tiện và an toàn Trước khi thực hiện thủ thuật, nhân viên y tế tiến hành sát khuẩn âm hộ và âm đạo nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, đảm bảo vệ sinh tuyệt đối.

Đặt mỏ vịt vào âm đạo để quan sát rõ toàn bộ cổ tử cung (CTC), cố định mỏ vịt để có thể kiểm tra CTC dưới ánh sáng của đèn khám Lau sạch các chất nhầy và dịch nhầy trên CTC bằng nước muối sinh lý, giúp quan sát chính xác hơn Nếu cần thiết, có thể bôi dung dịch axit acetic để làm nổi bật các tổn thương hoặc bất thường trên cổ tử cung Ngoài ra, kiểm tra hệ thống máy áp lạnh bằng cách nhấn nút đông nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của thiết bị.

Đầu tiên, bấm nút rã đông trong 10 giây để chuẩn bị cho quá trình xử lý Sau đó, đặt đầu áp lạnh vào vị trí trung tâm cổ tử cung (CTC), đảm bảo đầu áp lạnh nằm chính xác nhằm tăng hiệu quả điều trị Giữ súng áp lạnh vuông góc với mặt phẳng của CTC để đảm bảo phân bố nhiệt đều Tiếp theo, nhấn nút đông để bắt đầu quá trình làm đông, kéo dài trong 3 phút theo quy trình chuẩn Quá trình này diễn ra theo chu kỳ gồm đông 3 phút, nghỉ 5 phút, rồi lại đông 3 phút nhằm tối ưu hiệu quả và giảm thiểu tổn thương.

Hình 2.2 Dụng cụ áp lạnh cổ tử cung (Nguồn: Ung thư cổ tử cung từ dự phòng đến can thiệp sớm [14])

Hình 2.3: Cổ tử cung trước và sau áp lạnh (Nguồn: Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ)

Bước 5: Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị

- Theo dõi sau áp lạnh:

+ Sau khi áp lạnh dùng kháng sinh đường uống 5 ngày (Augmentin 1g x 2 uống x 5 – 7 ngày hoặc Abvaceff 200mg x2 uống x 5 – 7 ngày)

+ Kiêng giao hợp từ 4 – 8 tuần

+ Không thụt rửa âm đạo

+ Tư vấn cho bệnh nhân biết các dấu hiệu cần đến khám ngay:

Sốt hơn hai ngày Ra máu âm đạo nhiều Ra khi hư nhiều, hôi Đau bụng dưới nhiều + Hẹn tái khám tuần thứ 4, 8, 12

+ Khi khám lại cần chú ý:

Để đánh giá tình trạng khí hư, cần kiểm tra xem còn hay không, đồng thời quan sát thời gian tiết dịch, màu sắc, có mùi hôi hay không để xác định các dấu hiệu bất thường Ngoài ra, việc quan sát sự liền sẹo và diện tổn thương xem có liền tốt hay bị hoại tử cũng rất quan trọng Bên cạnh đó, theo dõi tình trạng tái tạo của biểu mô lát để đánh giá quá trình phục hồi của niêm mạc.

+ Theo dõi các biến chứng:

Đau hạ vị hoặc cảm giác nặng bụng dưới là triệu chứng thường gặp, cần được chú ý Kiểm tra mỏ vịt để xác định nguyên nhân chảy máu, từ đó loại trừ các trường hợp chảy máu xuất phát từ buồng tử cung.

Nhiễm trùng là dấu hiệu phổ biến với các triệu chứng như sốt, dịch tiết đục, có mùi hôi khó chịu Trong khi đó, chít hẹp cổ tử cung (CTC) thường gây ra bế kinh, đau bụng kinh do ứ máu trong buồng tử cung sau quá trình điều trị áp lạnh Việc nhận biết các dấu hiệu này giúp chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị phù hợp, đảm bảo sức khỏe sinh sản của người bệnh.

- Đánh giá kết quả điều trị:

Trong thời gian 12 tuần dựa trên một số tiêu chuẩn: hình thái lâm sàng, test Lugol, soi cổ tử cung [41], [13], [18]

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1 Tuổi, địa dư và trình độ học vấn

Bảng 3.1: Phân bố tuổi, địa dư, trình độ học vấn Đặc điểm Tần số ( n2) Tỷ lệ (%) Nhóm tuổi

Trung bình: 34,5 ± 7,5 Lớn nhất 54 tuổi, nhỏ nhất 21 tuổi Địa dư

- Độ tuổi trung bình là 34,2 ± 7,5 tuổi Trong đó nhỏ nhất là 21 tuổi, lớn nhất 54 tuổi Nhóm tuổi từ 20 - 35 chiếm tỷ lệ cao nhất 56,86%

- Phụ nữ sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ 53,8% và thành thị là 46,2%

- THCS chiếm tỷ lệ cao nhất 39,2%, thấp nhất là tiểu học 4,9%

3.1.2 Nghề nghiệp và điều kiện kinh tế

Bảng 3.2: Phân bố nghề nghiệp và điều kiện kinh tế Đặc điểm Tần số (n= 102) Tỷ lệ (%) Nghề nghiệp

Khác 11 10,8 Điều kiện kinh tế

- Các phụ nữ làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất 33,7% Kế đến là nhóm viên chức với 18/102 trường hợp chiếm tỷ lệ 17,6%

- Điều kiện kinh tế ở mức trung bình trở lên chiếm đa số với 89/102 trường hợp Có 5/102 phụ nữ thuộc hộ nghèo chiếm tỷ lệ 4,9%

3.1.3 Hôn nhân và tuổi quan hệ tình dục

Bảng 3.3: Đặc điểm hôn nhân và tuổi quan hệ tình dục lần đầu Đặc điểm Tần số (n= 102) Tỷ lệ (%)

Hôn nhân Đang sống với chồng 98 96,1 Độc thân 4 3,9

Quan hệ tình dục lần đầu

- 98/102 phụ nữ đang sống với chồng, chiếm tỷ lệ 96,1% Độc thân có 4/102 trường hợp, chiếm tỷ lệ 3,9%

- 92/102 trường hợp phụ nữ có quan hệ tình dục sau 18 tuổi, chiếm tỷ lệ 90,2%

3.1.4 Tiền thai, tuổi sinh con lần đầu, tiền căn nạo hút thai

Bảng 3.4: Phân bố về tiền thai, tuổi sinh con lần đầu, tiền căn nạo hút thai Đặc điểm Số trường hợp (n = 102) Tỷ lệ (%)

Trung bình: 3,54 ± 1,1 Nhỏ nhất 0 lần, lớn nhất 6 lần

Tiền căn nạo hút thai

Trung bình: 1,6 ± 0,7 Nhỏ nhất 0 lần, lớn nhất 3 lần

- Số lần mang thai trung bình 3,54 ± 1,1 Nhóm phụ nữ mang thai từ 3 - 4 lần chiếm tỷ lệ cao nhất 70,6% Có 16,7% trường hợp mang thai > 4 lần

- Tuổi sinh con lần đầu ở nhóm phụ nữ từ 20 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 90,2% Có 3/102 trường hợp phụ nữ sinh con >35 tuổi chiếm tỷ lệ 2,9%

- Số lần hút thai trung bình là 1,6 ± 0,7 Có 50% phụ nữ không có tiền căn nạo hút thai Nhóm phụ nữ hút thai ≥ 2 lần chiếm tỷ lệ 23,5%

3.1.5 Tiền sử bệnh phụ khoa

Bảng 3.5: Tiền sử bệnh phụ khoa

Tiền sử mắc bệnh phụ khoa Tần số (n2) Tỷ lệ (%)

Bệnh phụ khoa đã mắc

- 99/102 trường hợp phụ nữ có tiền sử mắc bệnh phụ khoa chiếm tỷ lệ 87,1%

- Viêm âm đạo - cổ tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất 41,4% với 41/99 trường hợp 39/99 phụ nữ có tiền căn viêm âm đạo chiếm 39,4%.

3.1.6 Các biện pháp tránh thai đã áp dụng

Bảng 3.6: Các biện pháp tránh thai

Biện pháp tránh thai Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Không sử dụng 3 2,9 Đặt vòng 53 52,0

Sử dụng bao cao su 9 8,8

- Phụ nữ lựa chọn phương pháp đặt vòng chiếm tỷ lệ cao nhất 52%

- 3/102 phụ nữ không áp dụng các biện pháp tránh thai chiếm tỷ lệ 2,9%

Lộ tuyến CTC CTC dễ chảy máu CTC sần sùi CTC tái tạo

Đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung

Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng

Lí do đến khám Tần số ( n2) Tỷ lệ (%)

Ngứa âm hộ, âm đạo 12 11,8

Ra huyết sau giao hợp 9 8,8 Đau bụng dưới 6 5,9 Đau khi giao hợp 6 5,9

- Các phụ nữ đến khám vì ra khí hư chiếm tỷ lệ cao nhất 64,7%

- 33/66 trường hợp khí hư hôi, 12/66 khí hư đổi màu (vàng, xanh, )

Biểu đồ 3.1: Tình trạng cổ tử cung

Lộ tuyến CTC chiếm tỷ lệ cao nhất 67,6% Có 19,6% trường hợp khác bao gồm cổ tử cung tái tạo xấu, loét trợt cổ tử cung, nang Naboth

Bảng 3.8: Chẩn đoán tổn thương lành tính cổ tử cung

Chẩn đoán Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Lộ tuyến cổ tử cung 69 67,6

Viêm cổ tử cung tái tạo xấu 33 32,4

- Lộ tuyến cổ tử cung chiếm tỉ lệ 67,6%

- 33/102 trường hợp có cổ tử cung tái tạo xấu chiếm tỷ lệ 32,4%

Biểu đồ 3.2: Phân bố đường kính tổn thương cổ tử cung

- ĐKTT trung bình là 2,7 ± 0,7cm, lớn nhất 3,5cm và nhỏ nhất 1,5cm

- Đường kính tổn thương từ 2,1 – 3cm chiếm tỷ lệ cao nhất 53,9%

Bảng 3.9: Kết quả soi tươi dịch âm đạo

Kết quả soi tươi Tần số (n2) Tỷ lệ (%)

- Nhóm phụ nữ có nhiễm tạp khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất 55,9%

- Kết quả bình thường là 10,8% với 11/102 trường hợp

VIA âm tính VIA dương tính

Biểu đồ 3.3: Kết quả quan sát cổ tử cung bằng mắt thường sau bôi acid acetic

- 20/102 trường hợp VIA dương tính chiếm tỷ lệ 19,6%

- VIA âm tính chiếm tỷ lệ 80,4% với 82/102 trường hợp

Biểu đồ 3.4: Kết quả tế bào cổ tử cung

- 41/102 trường hợp tế bào bình thường chiếm tỷ lệ 40,2%

- Tế bào biến đổi viêm có 61/102 trường hợp chiếm tỷ lệ 59,8%

Tế bào biến đổi viêm

Lộ tuyến Lộ tuyến tái tạo

Vết trắng Chấm đáy Mạch máu bất thường

Biểu đồ 3.5: Kết quả soi cổ tử cung

- Lộ tuyến CTC có 60/102 trường hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 58,83%

- Một số trường hợp bất thường khác: vết trắng 8,82%, chấm đáy 0,98% và mạch máu bất thường 1,96%

Bảng 3.10: Kết quả sinh thiết cổ tử cung

Mô bệnh học Tần suất Tỷ lệ (%)

- 7/12 phụ nữ có kết quả sinh thiết là tổn thương viêm, chiếm tỷ lệ 58,3%

- Lộ tuyến cổ tử cung có 5/12 trường hợp chiếm tỷ lệ 41,7%

3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương lành tính cổ tử cung

Bảng 3.11: Liên quan giữa đường kính tổn thương và nhóm tuổi

- ĐKTT từ 1,5 - 2cm tập trung nhiều nhất ở nhóm phụ nữ 20 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ 72,7%

- ĐKTT từ 2,1 - 3cm phân bố ở cả 2 nhóm 20 - 35 tuổi và 35 - 50 tuổi với tỷ lệ lần lượt là 54,5% và 45,5%

- ĐKTT >3cm có 2 trường hợp phân bố ở nhóm >50 tuổi chiếm tỷ lệ 7,4%

- Kết quả cho thấy có sự liên quan giữa nhóm tuổi với ĐKTT cổ tử cung

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p3cm

Không có sự khác biệt đáng kể về mức độ đường kính tổn thương cổ tử cung giữa nhóm người có điều kiện kinh tế nghèo và cận nghèo so với nhóm có điều kiện trung bình trở lên, cho thấy kinh tế không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tổn thương cổ tử cung trong nghiên cứu này.

- ĐKTT cổ tử cung không ảnh hưởng bởi tình trạng kinh tế (p>0,05)

Bảng 3.13: Liên quan giữa đường kính tổn thương và tình trạng hôn nhân, tuổi quan hệ tình dục lần đầu Đặc điểm Đường kính tổn thương 1,5 – 3cm p

Tuổi quan hệ tình dục lần đầu

- Không có sự khác biệt về mức độ ĐKTT cổ tử cung với tình trạng hôn nhân (p>0,05)

Không có sự chênh lệch đáng kể về mức độ đường kính tổn thương cổ tử cung theo tuổi quan hệ tình dục, cho thấy mối liên hệ này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.14: Liên quan giữa ĐKTT và tiền thai, tiền sử bệnh phụ khoa Đặc điểm ĐKTT p 1,5 – 3cm

Tiền sử bệnh phụ khoa

Viêm âm đạo 28 37,3 11 40,7 Viêm ÂĐ - CTC 37 49,3 4 14,8

- Số lần mang thai và tiền sử mắc các bệnh phụ khoa có liên quan đến ĐKTT cổ tử cung Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p0,05)

Bảng 3.16: Liên quan giữa ĐKTT và tiền căn sử dụng các BPTT ĐKTT

- Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương đường kính cổ tử cung với tiền căn sử dụng các biện pháp tránh thai

- Chưa tìm thấy liên quan giữa ĐKTT và tiền sử áp dụng các biện pháp tránh thai (p>0,05)

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.1.1 Tuổi, địa dư và trình độ học vấn

Thông thường, độ tuổi trung bình của các phụ nữ mắc tổn thương lành tính cổ tử cung là 34,2 ± 7,5 tuổi, với mức thấp nhất là 21 tuổi và cao nhất là 54 tuổi, phù hợp với các nghiên cứu trong nước như của Hồ Thị Phương Thảo (36,3 ± 6,7 tuổi), Lý Thị Thanh Nhã (36,7 ± 6,8 tuổi) và Lê Thị Minh Tâm (35,02 ± 6,96 tuổi) Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi cao hơn so với các nghiên cứu của Jila Agah (29,2 ± 6,4 tuổi) và José Eleutério Junior (28,7 ± 14,8 tuổi) Nghiên cứu cho thấy, hơn 56,7% các phụ nữ mắc tổn thương lành tính cổ tử cung thuộc nhóm tuổi 20 – 35, chứng tỏ nhóm này đi khám phụ khoa nhiều hơn và tỷ lệ tổn thương cũng cao hơn, trong khi tỷ lệ tổn thương giảm dần với tuổi, chỉ chiếm 2/102 trường hợp khi tuổi càng lớn.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phụ nữ có tổn thương lành tính cổ tử cung (CTC) ở khu vực nông thôn cao hơn so với thành phố, với tỷ lệ lần lượt là 53,9% và 46,1% Trong đó, phần lớn phụ nữ ở nông thôn chiếm tới 70,9% trong các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tổn thương lộ tuyến cổ tử cung bằng phương pháp đốt điện của Lý Thị Thanh Nhã Ngoài ra, nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo cũng ghi nhận nhóm phụ nữ áp dụng phương pháp áp lạnh CTC ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất, là 56,8% Như vậy, các kết quả nghiên cứu đều nhất quán cho thấy phần lớn phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa đều sinh sống tại khu vực nông thôn Việt Nam là nước nông nghiệp với gần 80% dân số làm nghề nông, kèm theo điều kiện kinh tế, việc làm, dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân và kiến thức chăm sóc sức khỏe còn nhiều hạn chế, khiến các bệnh phụ khoa tập trung nhiều ở khu vực nông thôn và khó khăn trong việc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư.

Phân tích dữ liệu cho thấy trình độ học vấn phổ biến nhất là THCS với tỷ lệ 39,2%, tiếp theo là THPT chiếm 38,2% Nghiên cứu của Lý Thị Thanh Nhã trên 106 bệnh nhân mắc lộ tuyến cổ tử cung cho thấy nhóm có trình độ THCS chiếm 43,4%, trong khi nhóm có trình độ THPT là 38,7% Tham khảo nghiên cứu của Lâm Đức Tâm, trình độ học vấn cao nhất là THCS với 33,42%, kế đến là tiểu học 32,45%, và THPT chiếm 19,66% Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu này Do hạn chế về trình độ văn hóa, nhận thức về sức khỏe để phát hiện và điều trị bệnh sớm còn hạn chế, khiến việc nâng cao dân trí và kiến thức về bệnh lý phụ khoa trở nên vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

4.1.2 Nghề nghiệp và tình trạng kinh tế

Phần lớn phụ nữ có nghề nghiệp làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất là 34,3%, tiếp theo là viên chức 17,6%, buôn bán 16,7%, và nội trợ 11,8%, thể hiện rõ xu hướng nghề nghiệp ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa Các nghiên cứu như của Lâm Đức Tâm cho thấy, trong số phụ nữ, nội trợ chiếm 28,32%, buôn bán 21,95%, nông dân 16,24%, và cán bộ viên chức 12,28%, trong khi Hồ Thị Phương Thảo ghi nhận nhóm viên chức chiếm 28,4%, nội trợ 19,2%, làm ruộng 16%, cho thấy các nhóm phụ nữ làm nghề nông, viên chức và nội trợ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn Điều này có thể do những phụ nữ trong các nhóm này ít được quản lý về sức khỏe và có điều kiện kinh tế thấp, khiến họ dễ mắc các bệnh về phụ khoa hơn.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 87,3% phụ nữ có mức sống trung bình trở lên, trong khi chỉ có 7,8% thuộc diện cận nghèo và 4,9% nghèo đói, cho thấy phần lớn phụ nữ có điều kiện kinh tế khá tốt Theo đánh giá của Lâm Đức Tâm, đa số phụ nữ thuộc hộ khá về kinh tế gia đình, chỉ có 8,39% rơi vào nhóm hộ nghèo, phản ánh tình hình kinh tế ổn định trong cộng đồng Nghiên cứu của Đặng Bé Nam cũng ghi nhận mức sống trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất là 80,3%, tiếp đó là nhóm khá giả với 10,3%, trong khi tỷ lệ nghèo và cận nghèo chiếm 9,5%, cho thấy sự phân bố đều về mức thu nhập trong nhóm phụ nữ.

[20] Như vậy, sự phân bố mức sống của các phụ nữ trong nghiên cứu của chúng tôi có nhiều điểm tương đồng với đánh giá của 2 tác giả này

4.1.3 Tình trạng hôn nhân và tuổi quan hệ tình dục:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số phụ nữ đang sống cùng chồng chiếm tỷ lệ 96,1%, cho thấy mối quan hệ hôn nhân phổ biến trong nhóm nghiên cứu, trong khi chỉ có 3,9% phụ nữ độc thân đã có quan hệ tình dục Điều này phù hợp với các kết quả của nghiên cứu của Đặng Bé Nam, trong đó 87,95% phụ nữ sống cùng chồng và 12,1% phụ nữ ly thân, ly dị hoặc góa chồng, thể hiện xu hướng duy trì mối quan hệ hôn nhân hoặc tình trạng gia đình trong cộng đồng.

[20], Trần Ngọc An ghi nhận 1,15% phụ nữ độc thân và 87,36% đang sống với chồng [1], Vũ Thị Thúy Mai có 90,3% đang sống với chồng, 8% chưa lập gia đình [19]

Kết quả nghiên cứu cho thấy 9,8% phụ nữ đã trải qua quan hệ tình dục trước 18 tuổi, cho thấy tỷ lệ này có sự đồng thuận với các số liệu trước đó của Trần Ngọc An Những thông tin này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục giới tính sớm để nâng cao nhận thức và bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ trẻ Các nghiên cứu về tuổi quan hệ tình dục của phụ nữ giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phòng tránh phù hợp Thống kê này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tình trạng quan hệ sớm và thúc đẩy các chính sách hỗ trợ giới trẻ.

Khoảng 9,2% phụ nữ có quan hệ tình dục trước 18 tuổi Theo nghiên cứu của Lâm Đức Tâm, tỷ lệ phụ nữ có quan hệ tình dục lần đầu là 3,49%, thấp hơn so với kết quả của chúng tôi Sự chênh lệch này có thể do quy mô mẫu trong nghiên cứu của tác giả lớn hơn (1490 trường hợp) so với mẫu của chúng tôi (102 trường hợp).

4.1.4 Tiền thai, tuổi sinh con lần đầu, tiền căn nạo hút thai

Tiền sử sinh đẻ là yếu tố nguy cơ cao gây các bệnh viêm nhiễm sinh dục, đặc biệt là tổn thương cổ tử cung Nghiên cứu trên 102 trường hợp cho thấy trung bình mỗi phụ nữ mang thai 3,54 lần, với số lần thấp nhất là chưa từng mang thai và cao nhất là 6 lần; trong đó, tỷ lệ phụ nữ mang thai từ 3-4 lần chiếm 70,6% Kết quả này hơi khác so với các nghiên cứu của các tác giả khác: Lâm Đức Tâm ghi nhận trung bình 3,07 lần, thấp nhất chưa từng mang thai và cao nhất là 18 lần, với 41,2% phụ nữ mang thai từ 3-4 lần [24] Nghiên cứu của Trần Ngọc An cho thấy trung bình 2,95 lần, thấp nhất chưa từng mang thai và cao nhất là 11 lần, trong đó đa số là 3 lần, chiếm 39,08% Trần Khánh Nga cũng ghi nhận tỷ lệ phụ nữ chưa mang thai là 5,1%, trong khi tỷ lệ phụ nữ mang thai từ 3 lần trở lên là 50,8%.

Gần 50% phụ nữ trong nhóm nghiên cứu không có tiền căn nạo phá thai, trong khi nhóm có tiền sử hút thai 1 lần chiếm 26,5%, và nhóm có tiền sử hút thai từ 2 lần trở lên là 23,5% Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Lý Thị Thanh Nhã, trong đó 57,5% phụ nữ chưa từng nạo hút thai và 35,8% đã từng hút thai một lần Ngoài ra, Hồ Thị Phương Thảo cũng chỉ ra rằng nhóm phụ nữ không có tiền căn nạo hút thai chiếm đa số, đạt 71%.

[30], trong đó nhóm nạo hút thai 1 lần chiếm 23,5%, không có trường hợp nào nạo hút thai trên 3 lần

- Đa số phụ nữ có tuổi sinh con lần đầu tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi từ

Chiếm tỷ lệ cao trong nhóm phụ nữ sinh con ở độ tuổi từ 20 đến 35, chiếm 90,2%, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc An ghi nhận 87,1% Điều này cho thấy các phụ nữ có tổn thương lành tính cổ tử cung đều tập trung nhiều trong lứa tuổi sinh đẻ.

4.1.5 Tiền sử về bệnh phụ khoa

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có đến 87,1% phụ nữ từng mắc bệnh phụ khoa, cao hơn so với kết quả của Trần Ngọc An nghiên cứu với tỷ lệ 64,3% [1] Sự khác biệt này có thể do dân số nghiên cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, nơi có nhiều tầng lớp trí thức quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa thấp hơn so với các khu vực khác.

Viêm âm đạo và viêm cổ tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh phụ khoa, với tỷ lệ lần lượt là 41,4% và 39,4% Nghiên cứu của Đặng Bé Nam trên 380 phụ nữ mắc bệnh lý sinh dục dưới cho thấy tỷ lệ viêm âm đạo - cổ tử cung là 61,4%, trong khi viêm âm đạo chỉ là 33,3% Thêm vào đó, nghiên cứu của Trần Khánh Nga cũng ghi nhận nhóm có tiền sử viêm âm đạo - cổ tử cung chiếm tới 68,6% Các kết quả này phù hợp với phát hiện của chúng tôi, cho thấy mức độ phổ biến của các bệnh lý này trong cộng đồng phụ nữ Việt Nam.

4.1.6 Các biện pháp tránh thai đã áp dụng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các phụ nữ chủ yếu sử dụng dụng cụ tử cung (51,96%) như phương pháp tránh thai, tiếp theo là thuốc ngừa thai (27,5%) và cấy que tránh thai (5,9%), trong khi đó, có 2,9% không áp dụng biện pháp tránh thai Trần Ngọc An ghi nhận, các phụ nữ sử dụng đa dạng các biện pháp tránh thai, phổ biến nhất là đặt vòng (42,8%), uống thuốc (32,4%), và bao cao su (3,57%), với 3,45% không áp dụng biện pháp tránh thai Đặng Bé Nam cũng đã chỉ ra rằng, đa số phụ nữ chọn đặt vòng (37,38%) như phương pháp tránh thai chính, trong khi các biện pháp khác như thuốc uống, que cấy, bao cao su, và tiêm thuốc tránh thai chiếm tổng cộng 42,04%, phù hợp với kết quả của nghiên cứu chúng tôi.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến các tổn thương lành tính cổ tử cung

Phần lớn phụ nữ (64,7%) phản ánh gặp phải khí hư khó chịu, là nguyên nhân chính khiến họ tìm đến khám bác sĩ Trong khi đó, nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc An cho thấy tỷ lệ phụ nữ đến khám vì lý do này là 56,3%, cho thấy đây vẫn là vấn đề phổ biến và đáng quan tâm trong chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ giới.

Hồ Thị Phương Thảo (76,4%) [39], Hoàng Việt 58,3% [30], Trần Khánh Nga 40,6% [21].

Bảng 3.7 cho thấy, trong số 66 trường hợp ra khí hư nhiều, có đến 50% trường hợp khí hư có mùi hôi, còn 18,2% bị đổi màu, và 31,8% gặp cả tình trạng khí hư đổi màu lẫn hôi Nghiên cứu của Huỳnh Văn Bá và Lê Thị Kim Thoa đã phân tích rõ các biểu hiện bất thường của khí hư, giúp nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa Những thay đổi về mùi và màu của khí hư là những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán sớm các vấn đề về sức khỏe sinh sản Chính vì vậy, việc theo dõi các đặc điểm này là cần thiết để phòng ngừa và điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến khí hư.

505 phụ nữ có viêm nhiễm đường sinh dục dưới cho thấy 54,5% khí hư hôi, khí hư tanh 6,6% và khí hư đổi màu chiếm tỷ lệ 43,1% [10]

Khám phụ khoa định kỳ rất cần thiết để duy trì sức khỏe sinh sản, tuy nhiên tỷ lệ phụ nữ thực hiện khám định kỳ còn rất thấp, chỉ chiếm khoảng 2,9% theo nghiên cứu của chúng tôi Các kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác như của Lý Thị Thanh Nhã (5,7%) và Hồ Thị Phương Thảo (5,6%), cho thấy kiến thức y tế và nhận thức về tầm quan trọng của việc khám phụ khoa còn hạn chế Nhiều phụ nữ chưa hiểu rõ vai trò của khám định kỳ, dẫn đến việc họ chưa quan tâm đúng mức hoặc còn e ngại khi gặp các vấn đề khó chịu về sức khỏe sinh sản.

Tình trạng cổ tử cung

Qua thăm khám 102 bệnh nhân có tổn thương lành tính CTC chúng tôi ghi nhận lộ tuyến CTC chiếm đa số 67,6% Một số trường hợp khác như CTC dễ chảy máu khi chạm 6,9% và CTC sần sùi 5,9% So sánh với kết quả nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo tỷ lệ lộ tuyến CTC cũng khá cao 73,5%

Nghiên cứu của Cung Thị Thu Thủy năm 2010 tại Bệnh viện Trung ương cho thấy tỷ lệ viêm lộ tuyến cổ tử cung chiếm đến 78,3%, mức cao nhất trong các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đến soi CTC Tương tự, các nghiên cứu của Hoàng Việt và Lê Minh Toàn cũng xác nhận lộ tuyến CTC có tỷ lệ lần lượt là 46,4% và 41,29% Trong khi đó, tỷ lệ viêm lộ tuyến của chúng tôi là 22,4%, thấp hơn so với kết quả của Lâm Đức Tâm, điều này phù hợp với đối tượng nghiên cứu chủ yếu ở cộng đồng và mẫu lớn hơn Các kết quả này cho thấy, phụ nữ mắc các bệnh lý về cổ tử cung như viêm nhiễm và lộ tuyến cần được tầm soát, khám chữa triệt để để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Nhìn chung, đa số các phụ nữ có đường kính tổn thương cổ tử cung từ 1,5 - 2cm chiếm tỷ lệ cao nhất 53,9% Đường kính tổn thương CTC trung bình

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy chiều rộng thành tử cung trung bình khoảng 2,7 ± 0,7cm, phù hợp với các nghiên cứu trước đây Lý Thị Thanh Nhã ghi nhận nhóm phụ nữ có ĐKTT phổ biến từ 2,1 - 3cm, chiếm tỷ lệ 50,9%, với ĐKTT trung bình là 2,0 ± 0,2cm Hồ Thị Phương Thảo cũng báo cáo rằng nhóm phụ nữ có ĐKTT từ 2,1 - 3cm chiếm tỷ lệ cao đến 72,8%, với ĐKTT trung bình là 2,6 ± 0,6cm Nghiên cứu của Lê Minh Toàn chỉ ra rằng chủ yếu phụ nữ có ĐKTT trong khoảng 1 - 3cm chiếm đến 97,1% Trong khi đó, Lâm Đức Tâm ghi nhận ĐKTT tập trung nhiều ở nhóm 2 - 3cm, chiếm tỷ lệ 31,82%, với ĐKTT trung bình là 2,21 ± 1,15cm.

Kết quả soi tươi dịch âm đạo

Trong tổng số 102 trường hợp soi tươi dịch âm đạo, tỷ lệ phụ nữ nhiễm tạp khuẩn chiếm 55,9%, trong khi đó, nhiễm nấm là 6,8% Có tới 36,5% các trường hợp đều nhiễm cả tạp khuẩn và nấm, còn không ghi nhận trường hợp nào nhiễm Trichomonas.

Theo nghiên cứu của Đặng Bé Nam, tỷ lệ vi khuẩn chiếm 28,9%, nhiễm nấm 2,6%, và sự kết hợp giữa nấm và vi khuẩn chiếm 68,4%, trong khi không có trường hợp nhiễm Trichomonas Nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo cho thấy tạp khuẩn chiếm đến 91,4%, nấm 2,5%, và Trichomonas là 1,9% Lý Thị Thanh Nhã cũng chỉ ra rằng nhiễm tạp khuẩn là chủ yếu với tỷ lệ 91,5%, nấm 3,8%, còn Trichomonas chỉ chiếm 0,9%.

Nghiên cứu của Frincy Khandelwal Baruah trên 200 phụ nữ có dấu hiệu viêm nhiễm dường sinh dục cho thấy tỷ lệ viêm âm đạo do tạp khuẩn chiếm đa số, khoảng 51,5% Trong số các trường hợp này, vi khuẩn Gardnerella vaginalis chiếm khoảng 8,7%, đóng vai trò quan trọng trong các bệnh lý viêm nhiễm âm đạo.

- Deepa Lokwani Masand nghiên cứu trên 100 phụ nữ viêm nhiễm đường sinh dục có 53% nhiễm tạp khuẩn, nấm 16%, 6% Trichomonas, 16% Clamydia

- Maha Abdul-Aziz 2019 nghiên cứu trên 347 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thành phố Sana'a cho thấy nhiễm khuẩn âm đạo có 27,2%, nấm 6,6%,

Trichomonas 0,9%, nhiễm kết hợp nấm và vi khuẩn 2,6%, nấm và Trichomonas

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ mắc viêm âm đạo - CTC phù hợp với các nghiên cứu trong nước nhưng khác biệt rõ ràng với các nghiên cứu quốc tế, do môi trường sống của nhóm phụ nữ nghiên cứu khác nhau Các kết quả này chỉ ra rằng nguyên nhân chính gây viêm âm đạo - CTC là tạp khuẩn Do đó, việc soi tươi dịch âm đạo để xác định tác nhân gây bệnh và điều trị bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu là rất cần thiết Để nâng cao hiệu quả điều trị bằng áp lạnh CTC, cần xác định chính xác tác nhân gây bệnh để lựa chọn thuốc kháng sinh phù hợp trước khi thực hiện kỹ thuật này.

Kết quả quan sát cổ tử cung bằng mắt thường sau bôi acid acetic (VIA)

Quan sát CTC bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA) là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện và phù hợp để kiểm tra ung thư cổ tử cung trong cộng đồng Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là các tổn thương bất thường sẽ bắt màu trắng khi tiếp xúc với acid acetic, giúp phát hiện sớm các biểu hiện bất thường của tế bào cổ tử cung VIA có thể áp dụng nhiều lần để kiểm chứng kết quả, tuy nhiên không thể đối chiếu kết quả với các phương pháp xác định khác Trong gần một thập kỷ qua, đã có hơn 250 nghiên cứu về VIA được công bố từ các quốc gia như Ấn Độ, Nam Phi, và Mexico, thể hiện sự quan tâm toàn cầu đối với phương pháp này trong sàng lọc ung thư cổ tử cung.

Theo khảo sát 102 trường hợp được làm VIA, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ dương tính là 19,6%, cao hơn so với các nghiên cứu của Trần Quyết Thắng (15%) và Nguyễn Vũ Quốc Huy (7,7%) Sự khác biệt này có thểdo mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn và tập trung vào nhóm đối tượng có bệnh cần điều trị Lê Minh Toàn cho rằng phương pháp VIA mang lại hiệu quả trong việc sàng lọc ung thư cổ tử cung ở cộng đồng.

Tại Lào, Phongsavan K ghi nhận tỷ lệ VIA dương tính là 7%, cao hơn so với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước Sự khác biệt này có thể do đối tượng nghiên cứu được chọn từ bệnh viện hoặc cộng đồng dân cư khác nhau, ảnh hưởng đến kết quả tổng thể của nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm VIA.

Các nghiên cứu đều khẳng định rằng phương pháp VIA có giá trị cao trong sàng lọc ung thư cổ tử cung nhờ độ đơn giản, chi phí thấp và dễ thực hiện, đặc biệt phù hợp với các quốc gia đang phát triển có nguồn lực y tế hạn chế VIA giúp phát hiện các trường hợp nghi ngờ bệnh lý CTC để đối tượng nguy cơ có thể làm các xét nghiệm chẩn đoán cao hơn tại các cơ sở y tế chuyên khoa, từ đó góp phần phát hiện và điều trị sớm các bất thường ở CTC Ngoài ra, khi phát hiện VIA bất thường, các cơ sở y tế có thể sử dụng máy áp lạnh CTC để điều trị các tổn thương tiền ung thư và theo dõi hiệu quả sau điều trị qua quy trình VIA và kiểm tra tế bào CTC.

Kể từ cuối năm 2011, Bộ Y tế đã cho phép sử dụng kỹ thuật quan sát cổ tử cung bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA) trong công tác tầm soát ung thư cổ tử cung Những kết quả đạt được cho thấy VIA có thể được sử dụng như một phương pháp bổ sung hoặc thay thế hiệu quả cho xét nghiệm tế bào học trong công tác phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới.

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung

Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

4.3.1.1 Kết quả khỏi bệnh theo mức độ

Nghiên cứu của chúng tôi về áp lạnh cho 102 phụ nữ có tổn thương lành tính cổ tử cung cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh sau lần áp lạnh đầu tiên đạt 94,2%, với 96/102 trường hợp; sau lần thứ hai, tỷ lệ này tăng lên 98,04% Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Hoàng Việt (81%) và các nghiên cứu khác như của Lê Quang Vinh, Lưu Thị Hồng (80%), Lâm Đức Tâm (đạt 100% sau 6 tháng theo dõi), Hồ Thị Phương Thảo (100%), Lê Minh Toàn (99,1%), cũng như các nghiên cứu về điều trị bằng dao cao tần của Lê Thanh Tùng (92,86%) Trong khi đó, các nghiên cứu tại Ấn Độ như của Sankaranarayanan R (81,4%) và Shriraj Katakdhond (96% sau 12 tuần) có tỷ lệ thành công thấp hơn so với kết quả của chúng tôi Kết quả của Catherine Gay (98,4%) cũng tương tự, thể hiện hiệu quả cao của phương pháp áp lạnh trong điều trị tổn thương lành tính cổ tử cung.

Bảng 4.1: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh trong điều trị tổn thương lành tính CTC

STT Tác giả Địa điểm Năm Tỷ lệ

1 Lê Quang Vinh [40] BVPS Trung ương 2013 80

2 Lâm Đức Tâm [25] Cần Thơ 2017 100

4 Hồ Thị Phương Thảo [30] Huế 2012 98,1

5 Lê Thanh Tùng [31] Nam Định 2017 92,86

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi 98,04%

4.3.1.2 Kết quả khỏi bệnh theo đường kính tổn thương - tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm tuổi từ 20-35 và trên 50 có tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100%, trong khi nhóm tuổi từ 36-50 đạt 95,2%, cho thấy không có mối liên quan đáng kể giữa tỷ lệ khỏi bệnh và tuổi của bệnh nhân (p>0,05) Các nghiên cứu khác, như của Hồ Thị Phương Thảo, cũng ghi nhận tỷ lệ khỏi bệnh cao từ 93,4% đến 97% trong các nhóm tuổi từ 31-50 và trên 50, với sự khác biệt về tỷ lệ giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Các tác giả Lê Minh Toàn, Phạm Ánh Dương và Nguyễn Thị Minh Tâm cũng xác nhận kết quả này, cho thấy tuổi không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng khỏi bệnh.

Trong phân tích của chúng tôi, tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100% ở nhóm viêm CTC tái tạo xấu và VIA dương tính, trong khi lộ tuyến CTC có tỷ lệ khỏi bệnh là 97,1%, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Khác với kết quả của Lý Thị Phương Nhã, tỷ lệ khỏi bệnh ở nhóm có kết quả xét nghiệm VIA âm tính cao hơn, chiếm 92,3%, so với 75,6% ở nhóm VIA dương tính, và sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc An (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tân sinh trong biểu mô cổ tử cung bằng khoét chóp vòng điện tại Bệnh viện Từ Dũ, Luận án chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tân sinh trong biểu mô cổ tử cung bằng khoét chóp vòng điện tại Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Trần Ngọc An
Năm: 2016
2. Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2006), Tổn thương lành tính của cổ tử cung, Bài giảng Sản Phụ khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh tr. 775 - 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sản Phụ khoa tập 2
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
3. Bộ môn Phụ sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2011), soi cổ tử cung và sinh thiết cổ tử cung, Thực hành sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh, tr 196-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sản phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Phụ sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
4. Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2017), Quản lý các bệnh lây qua đường tình dục và biến chứng, Bài giảng Phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh, tr 2 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
6. Bộ Y tế (2016), "Dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025", Kế hoạch hành động quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2017), Các tổn thương cổ tử cung, Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, tr.181 - 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
8. Bộ Y tế (2019), Quyết định 2402/QĐ-BYT về việc phê duyệt phê duyệt tài liệu " Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung", ngày 10/6/2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
10. Huỳnh Văn Bá, Lê Thị Kim Thoa (2015), "Viêm nhiễm đường sinh dục dưới và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có chồng tại huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre năm 2012", Tạp chi Y học Việt Nam, tháng 4, (2), tr. 4 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm nhiễm đường sinh dục dưới và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có chồng tại huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre năm 2012
Tác giả: Huỳnh Văn Bá, Lê Thị Kim Thoa
Năm: 2015
11. Dương Thị Cương, Đinh Quang Minh (2008), “Các bệnh của âm đạo”, Phụ khoa hình minh họa, Nhà xuất bản Y học, tr. 161- 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh của âm đạo
Tác giả: Dương Thị Cương, Đinh Quang Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
12. Phạm Ánh Dương, Nguyễn Thanh Hoa, Trần Thanh Hương (2006), "Nghiên cứu điều trị lộ uyến cổ tử cung bằng Nitơ hóa lỏng tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", Tạp chí Y Dược lâm sàng108, 1(3), tr.87-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị lộ uyến cổ tử cung bằng Nitơ hóa lỏng tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Phạm Ánh Dương, Nguyễn Thanh Hoa, Trần Thanh Hương
Năm: 2006
13. Nguyễn Vũ Quốc Huy (2019), Điều trị tổn thương lành tính và tiền ung thư cổ tử cung, Bệnh lí cổ tử cung, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 213 - 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lí cổ tử cung
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2019
14. Nguyễn Vũ Quốc Huy, Châu Khắc Tú (2011), Ung thư cổ tử cung từ dự phòng đến can thiệp sớm, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư cổ tử cung từ dự phòng đến can thiệp sớm
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy, Châu Khắc Tú
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2011
15. Nguyễn Vũ Quốc Huy (2014), "Xét nghiệm HPV trong sàng lọc ung thư cổ tử cung: Cập nhật 2014", Tạp chí Phụ Sản, tập 12, số 2, tr. 08 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm HPV trong sàng lọc ung thư cổ tử cung: Cập nhật 2014
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy
Năm: 2014
16. Nguyễn Vũ Quốc Huy (2008), "Tiếp cận phòng chống ung thư cổ tử cung theo hướng cộng đồng", Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, số 49, tr. 43- 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận phòng chống ung thư cổ tử cung theo hướng cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy
Năm: 2008
17. Nguyễn Vũ Quốc Huy (2008), "Phát hiện tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung bằng phương pháp quan sát cổ tử cung sau bôi axit acetic", Tạp chí Phụ sản số 7(1), tr. 58 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung bằng phương pháp quan sát cổ tử cung sau bôi axit acetic
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy
Năm: 2008
18. Trần Thị Phương Mai (2007), "Các tổn thương nghi ngờ cổ tử cung; các phương pháp điều trị tổn thương cổ tử cung; ung thư cổ tử cung", Soi cổ tử cung phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, tr. 19 - 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tổn thương nghi ngờ cổ tử cung; các phương pháp điều trị tổn thương cổ tử cung; ung thư cổ tử cung
Tác giả: Trần Thị Phương Mai
Năm: 2007
19. Vũ Thị Thúy Mai (2019), "Thực trạng kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ từ 28-49 tuổi tại Thành phố Nam Định", Tạp chí Khoa học Điều Dưỡng. 2(2), tr.53-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ từ 28-49 tuổi tại Thành phố Nam Định
Tác giả: Vũ Thị Thúy Mai
Năm: 2019
20. Đặng Bé Nam (2019), "Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng từ 18 đến 49 tuổi đến khám tại Phòng khám Đa khoa Phương Nam, Thành phố Cà Mau năm 2018- 2019", Tạp chí Y dược học Cần Thơ, số 19, tr.237 - 244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng từ 18 đến 49 tuổi đến khám tại Phòng khám Đa khoa Phương Nam, Thành phố Cà Mau năm 2018-2019
Tác giả: Đặng Bé Nam
Năm: 2019
21. Trần Khánh Nga (2015), Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng phương pháp VIA ở phụ nữ từ 25 đến 55 tuổi đã có chồng, đến khám và điều trị tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Cần Thơ năm 2012, Đề tài nghiên cứu cấp trường, Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng phương pháp VIA ở phụ nữ từ 25 đến 55 tuổi đã có chồng, đến khám và điều trị tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Cần Thơ năm 2012
Tác giả: Trần Khánh Nga
Năm: 2015
22. Cao Minh Nga (2014), Thực tập vi sinh y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập vi sinh y học
Tác giả: Cao Minh Nga
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w