1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ, năm 2018 2020

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Thái Và Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Tạo Hình Sống Hàm Trên Bệnh Nhân Mất Răng Toàn Bộ Tại Khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Năm 2018-2020
Tác giả Mai Hồng Mỹ Uyên
Người hướng dẫn TS.BS. Phan Thế Phước Long, GS.TS. Phạm Văn Lình, BSCKII. Lâm Nhựt Tân
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Hình thái sống hàm (14)
      • 1.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thái sống hàm mất răng (14)
      • 1.1.2. Phân loại hình thái sống hàm mất răng (15)
    • 1.2. Phẫu thuật điều chỉnh sống hàm trên bệnh nhân mất răng toàn bộ (19)
      • 1.2.1. Chỉ định (19)
      • 1.2.2. Chống chỉ định (20)
      • 1.2.3. Các phương pháp phẫu thuật điều chỉnh sống hàm (0)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam (25)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn (28)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (28)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (28)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (29)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (29)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (37)
      • 2.2.6. Phương pháp kiểm soát sai số (42)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (42)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (43)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân mất răng toàn bộ (43)
    • 3.2. Đặc điểm hình thái sống hàm mất răng toàn bộ (44)
    • 3.3. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật điều chỉnh sống hàm (49)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (58)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (92)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ MAI HỒNG MỸ UYÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU CHỈNH SỐNG HÀM TRÊN BỆNH NHÂN MẤT RĂNG TOÀN BỘ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT T

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Từ năm 2018 đến 2020, khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ tiếp nhận bệnh nhân mất toàn bộ ít nhất một hàm để khám và điều trị Các bệnh nhân này thường gặp phải các vấn đề liên quan đến mất răng toàn bộ, ảnh hưởng đến chức năng nhai và thẩm mỹ Đội ngũ bác sĩ tại đây cung cấp các phương pháp điều trị phù hợp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh Chương trình chăm sóc và điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ luôn hướng đến việc phục hồi chức năng răng miệng tối ưu cho các bệnh nhân mất răng toàn bộ.

- Bệnh nhân mất răng toàn bộ ít nhất một hàm có hình thái sống hàm gây cản trở cho phục hình tháo lắp toàn bộ

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân có nhiễm khuẩn tại chỗ

Các đối tượng đặc biệt cần lưu ý bao gồm bệnh nhân đang trong quá trình xạ trị, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người mắc các rối loạn về máu, rối loạn nội tiết, bệnh tim mạch, cũng như những người suy giảm miễn dịch chưa được kiểm soát Việc chăm sóc và điều trị phù hợp cho những nhóm đối tượng này là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

- Bệnh nhân có phản xạ nôn quá mức, dị ứng chất lấy dấu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2018 đến tháng 05/2020

- Địa điểm: khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp lâm sàng không nhóm chứng

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:

Trong đó: n: là cỡ mẫu

Z1-α/2: Hệ số tin cậy mong muốn là 95% (Z = 1,96) p = 0,979 là tỷ lệ phẫu thuật đạt loại tốt theo Bùi Cao Phong (2015) [14] d: là mức sai số, chọn d = 0,05

Thực tế chúng tôi thu được n = 33 bệnh nhân với 41 hàm

Chọn mẫu thuận tiện bao gồm các bệnh nhân mất toàn bộ ít nhất một hàm răng cần khám và điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đảm bảo đáp ứng các tiêu chí lựa chọn mẫu phù hợp.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân mất răng toàn bộ

- Tuổi, nhóm tuổi [13]: ≤ 60 tuổi, > 60 tuổi

+ Lao động trí óc: học sinh, sinh viên, giáo viên, công nhân viên

+ Lao động chân tay: nông dân, công nhân, nội trợ, nghề lao động chân tay khác

+ Thành thị: quận nội thành, các phường nội thị và thị trấn

+ Nông thôn: tất cả các đơn vị hành chính cơ sở còn lại (xã)

- Tiền sử phục hình (loại hàm giả cũ của bệnh nhân) [8]: phỏng vấn và ghi nhận (Phụ lục 2) gồm tháo lắp toàn hàm và chưa mang hàm giả

- Vị trí hàm: phỏng vấn và ghi nhận (Phụ lục 2) gồm hàm trên, hàm dưới

2.2.4.2 Các đặc điểm hình thái sống hàm mất răng toàn bộ Đánh giá dựa trên đặc điểm đo đạc hình thái sống hàm theo Nguyễn Thị Thanh Vân, Lê Hồ Phương Trang, Hoàng Tử Hùng (2007) [21]

* Xác định mặt phẳng chuẩn

- Xác định điểm mặt phẳng chuẩn: dùng thước chữ T để xác định 3 điểm chuẩn trên mẫu hàm

Điểm đỉnh sống hàm trên tại vị trí thắng lưỡi (điểm A1) đóng vai trò quan trọng trong xác định cấu trúc hàm trên Ngoài ra, hai điểm phía sau bên mỗi bên (điểm E và E’) là các điểm giới hạn trước của gối hậu trong trên đỉnh sống hàm dưới và lồi cùng hàm trên, giúp định hình và đánh giá tỷ lệ hàm mặt chính xác trong quy trình chỉnh hình nha.

Hình 2.1: Thước chữ T xác định Hình 2.2: Ba điểm chuẩn (Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21])

Điều chỉnh mặt phẳng chuẩn của mẫu hàm là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình chế tác Quá trình này bao gồm mài đế mẫu hàm theo hướng dẫn song song với EE' trong mặt phẳng ngang, giúp đế mẫu hàm song song với mặt phẳng nằm ngang Sau khi thực hiện xong, đặt hàm lên song song kế để kiểm tra và hoàn thiện, từ đó nâng cao độ chính xác và độ bền của mẫu hàm.

- Vẽ đường đỉnh sống hàm

Hình 2.3: Vẽ đường đỉnh sống hàm bằng dụng cụ có thanh nằm ngang

(Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21])

Dụng cụ hình chữ T khi gắn vào song song kế giúp di chuyển lên xuống, tiếp xúc với điểm cao nhất của sống hàm để xác định đường đỉnh sống hàm Trong trường hợp sống hàm có dạng lõm, ta dựa vào dấu tích của đường đỉnh sống hàm trước đây, là mô phủ sống hàm đã teo lại thành sợi nhỏ trên đỉnh sống hàm Nếu không thấy dấu tích này, đường đỉnh sống hàm được quy ước là đường nằm chính giữa bề mặt sống hàm, đảm bảo chính xác trong quá trình đo đạc và lập kế hoạch điều trị.

* Xác định mặt cắt sống hàm

Hình 2.4: Vị trí vẽ hình dạng mặt cắt sống hàm

(Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21])

+ Nối EE', từ A1 vẽ đường thẳng vuông góc với EE' cắt EE' tại A

+ Chia đoạn AA1 làm 4 phần bằng nhau A1X=XY=YZ=ZA

+ Từ X vẽ đường thẳng song song với EE', cắt đường đỉnh sống hàm lần lượt tại B1 và B1'

+ Tương tự từ Y và Z ta sẽ được 4 đường thẳng song song nhau gồm B1B1', C1C1', D1D1', EE'

+ Từ B1' ta vẽ đường B1'B2' (màu đỏ) vuông góc tiếp tuyến của đường đỉnh sống hàm (màu xanh) bằng thước nhựa trong chữ T, hướng vào trong và cắt C1C1' tại B2'

+ Tương tự từ C1', D1', B1, C1, D1, ta sẽ có mặt cắt của sống hàm

B1'B2': sống hàm 1/3 trước bên trái

C1'C2': sống hàm 1/3 giữa bên trái

D1'D2': sống hàm 1/3 sau bên trái

B1B2: sống hàm 1/3 trước bên phải

C1C2: sống hàm 1/3 giữa bên phải

D1D2: sống hàm 1/3 sau bên phải

Hình 2.5: Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm

(Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21])

- Điểm chuẩn để đo đạc và đánh giá mặt cắt sống hàm bằng thước kẹp Vernier Caliper, hãng Mitutoyo (Nhật), 0-150mm

Theo những điểm đã vẽ bằng máy cắt thạch cao, sau đó xác định các điểm trên mẫu đã cắt theo hình 2.6 và đem đo đạc

Hình 2.6: Hình dạng mặt cắt sống hàm

Trong quá trình phân tích, điểm thấp nhất của vùng chuyển đổi niêm mạc ngoài và trong được gọi là H1, H2, với H là trung điểm của H1H2 Đỉnh sống hàm (S) đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc hàm dưới, đặc biệt trong các ca phục hình toàn hàm (Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21])

+ Chia đoạn SH thành 4 đoạn bằng nhau SS1=S1S2=S2S3=S3H

+ Từ S1 vẽ đường thẳng song song với H1H2, cắt hai triền sống hàm ngoài trong lần lượt tại N1 và T1

+ Ta sẽ có SH là chiều cao sống hàm = h

N1T1 = a: chiều rộng phần phía trên sống hàm

N3T3 = c: chiều rộng phần phía dưới sống hàm

H1H2 = d: chiều rộng đáy sống hàm

* Xác định đặc điểm sống hàm

- Tốt: sống hàm lồi, khoảng cách từ S đến đường H1H2 >2mm

- Trung bình: sống hàm phẳng, khoảng cách từ S đến H1H2 ≤ 2mm

- Kém: sống hàm lõm, S thấp hơn đáy hành lang >2mm

Khi đặc điểm sống hàm là dạng lồi, ta sẽ phân loại

* Xác định hình thái sống hàm lồi theo tỷ số c/a:

- Sống hàm dạng tam giác: c/a > 1,73

* Xác định hình thái sống hàm lồi theo chỉ số kích thước

Chỉ số kích thước (CSKT) = h/d x 100

- Sống hàm thấp - rộng: 0 < CSKT ≤ 25

- Sống hàm cao vừa - rộng vừa: 25 < CSKT ≤ 75

- Sống hàm cao - hẹp: CSKT > 75

* Xác định độ lẹm của sống hàm

Hình 2.7: Các dạng sống hàm lẹm

Nguồn: Hình thái sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, 2007 [21] Sống hàm chia làm hai phần bởi đoạn SH, trong đó phần nửa ngoài có điểm Nmax là điểm lồi nhất và Nmin là điểm lõm nhất so với đường SH Khi Nmax nằm phía trên Nmin và khoảng cách Nmax - Nmin ≥ 1mm, sẽ dẫn đến hiện tượng sống hàm lẹm mặt ngoài, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của bệnh nhân.

- Vị trí: theo vị trí các mặt cắt gồm đường giữa, 1/3 trước P, 1/3 trước T, 1/3 giữa P, 1/3 giữa T, 1/3 sau P, 1/3 sau T

+ Tốt: Độ nhô của lẹm 3mm

- Kích thước lẹm được đo theo 3 chiều:

+ Ngoài - trong: tính bằng độ nhô

+ Trên - dưới: từ Nmin vẽ đường vuông góc với SH và cắt SH tại S’ Kích thước theo chiều trên dưới là khoảng cách đoạn SS’

+ Gần - xa: kích thước từ nơi bắt đầu lẹm đến kết thúc lẹm theo chiều gần xa Tương tự đối với mặt trong và cả hai mặt

2.2.4.3 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị điều chỉnh sống hàm Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn của Trần Chung Anh (2004) [1], Bùi Cao Phong (2015) [14] và Hiệp hội phẫu thuật hàm mặt Hoa Kỳ [22]

* Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật 1 tuần:

- Vết mổ: quan sát và ghi nhận gồm không bục chỉ, bục một vài mối chỉ, bục chỉ hoàn toàn

- Đau: phỏng vấn và ghi nhận theo thang điểm Likert 7 điểm

+ Đau không thể tưởng tượng nổi: 7 điểm

- Sưng: quan sát và ghi nhận

+ Không sưng phù: mặt cân đối và đáy hành lang không sưng

+ Sưng ít trong miệng: mặt cân đối, sưng nề vùng đáy hành lang

+ Sưng nhiều: biến dạng mặt, mờ rãnh mũi môi và sưng nề đáy hành lang

- Chảy máu: lau khô vết mổ và quan sát vết thương

+ Không chảy máu: quan sát vết thương và thấm lại với gạc không đổi màu + Rỉ máu ít hoặc khi ấn lực nhẹ: gạc thấm máu lượng ít

+ Chảy máu nhiều: gạc thấm máu lượng nhiều

- Nhiễm khuẩn: lau khô vết mổ và quan sát vết thương

Khi chăm sóc vết thương, việc quan sát lượng rỉ dịch là rất quan trọng để đánh giá mức độ lành của vết thương Nếu vết thương không rỉ dịch, chỉ cần theo dõi và thấm lại bằng gạc sạch không đổi màu Trong trường hợp rỉ dịch ít màu vàng, tình trạng có thể được điều trị nội khoa tại nhà Tuy nhiên, nếu rỉ dịch nhiều, kèm mủ và các triệu chứng toàn thân như sốt, người mệt mỏi, cần nhập viện để điều trị chuyên sâu và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.

- Tê bì: phỏng vấn và ghi nhận

+ Không tê bì: cảm giác da liên quan vùng phẫu thuật bình thường

+ Tê bì: cảm giác da phủ kim chích, nóng bỏng hoặc mất cảm giác

Bảng 2.1: Đánh giá kết quả sau 1 tuần điều trị

- Bục một vài mối chỉ

* Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng

Bảng 2.2: Đánh giá kết quả điều trị sau 1 tháng, 3 tháng

- Sẹo nhỏ, liền tốt, mềm mại

- Sẹo liền một phần, sẹo xấu

- Cảm giác đau chói khi ăn nhai

- Không liền sẹo, sẹo xấu

- Cảm giác đau chói khi ăn nhai

- Sống hàm không chuyển dạng hoặc chuyển thành dạng lồi

- Độ nhô của lẹm 1-3mm

- Sống hàm dạng lồi chuyển sang dạng phẳng

- Sống hàm chuyển sang dạng lõm

Đánh giá kết quả phẫu thuật dựa trên phục hình tháo lắp toàn hàm là yếu tố quan trọng để xác định mức độ thành công của điều trị implant hàm trên Theo nghiên cứu của Bùi Cao Phong (2015), việc đánh giá gồm các tiêu chí chính như khả năng lưu giữ, sự vững ổn của phục hình cũng như mức độ hài lòng của bệnh nhân sau thủ thuật Những yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc đo lường hiệu quả và độ bền của phương pháp phục hình tháo lắp toàn hàm, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ nha khoa implant.

Bảng 2.3: Đánh giá mức độ lưu giữ, vững ổn và hài lòng

Mức độ lưu giữ Loại

Không lưu giữ, hàm giả tự dời chỗ

Khi đặt tay ở vùng răng nanh và xoay nhẹ cổ tay về phía má để kéo hàm trên ra khỏi nền hàm, hàm sẽ không giữ nguyên vị trí và dễ dàng bị di chuyển Đối với hàm dưới, đặt dụng cụ thám trâm vào khe giữa hai răng cửa dưới và nâng hàm lên sẽ gây ra hiện tượng hàm bật hẳn khỏi miệng, cho thấy răng không còn giữ chặt trong ổ răng.

Lưu giữ tối thiểu, kháng kém với lực thẳng đứng

Khám thấy hàm vẫn còn bám nhẹ, không giữ hoàn toàn trên sống hàm nhưng không bị dời chỗ

Lưu giữ trung bình, kháng trung bình với lực thẳng đứng

Khi khám thấy hàm bám khá tốt trên sống hàm, nếu tăng lực mạnh hơn mới gây rớt hàm hoặc dời chỗ

Lưu giữ tốt, kháng tối đa với lực thẳng đứng

Khám thấy hàm bám gần như hoàn toàn trên sống hàm, khi tăng lực vẫn giữ vững không rớt hay dời chỗ

Mức độ vững ổn Loại

Không vững, hàm bập bênh nhiều dưới áp lực

Khi ấn mặt nhai 2 răng cối nhỏ 2 bên và lắc xoay hàm thì hàm bập bênh nhiều, mất cân bằng trên sóng hàm

Kém Ít vững, hàm bập bênh trung bình dưới áp lực

Khám thấy 2 phía của hàm có hơi bập bênh khi ấn vào

Trung bình Đủ vững, hàm bập bênh nhẹ hoặc không dưới áp lực

Khám thấy 2 phía của hàm không bập bênh, hàm vững chắc Tốt

Mức độ hài lòng của bệnh nhân

Hoàn toàn không hài lòng

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Giai đoạn 1: Chọn mẫu, lấy dấu sống hàm và đánh giá các chỉ số

Chỉ định của quá trình này bao gồm các cấu trúc xương và mô mềm gây cản trở cho việc thiết kế và ổn định của hàm giả, đồng thời ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của phục hình sau này [14].

+ Phần xương ổ không đều sau khi nhổ răng

+ Gai xương hoặc lồi xương ổ răng gây đau khi mang hàm giả và không thẩm mỹ

+ Lồi rắn hàm dưới lớn (gây trở ngại cho phục hình và phát âm, tạo tâm lý lo ngại cho bệnh nhân khi có cảm giác u trong miệng)

+ Lồi cùng hàm trên quá lớn không thể lấy dấu hàm, hoặc có thể cọ sát vào hàm đối diện, làm thiếu khoảng phục hình

- Mô mềm: di động (niêm mạc triển dưỡng), thắng bám thấp

Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ giải thích rõ ràng nội dung cũng như mục đích của nghiên cứu để bệnh nhân hiểu và đồng ý tham gia Sau đó, bệnh nhân sẽ ký vào phiếu đồng ý (Phụ lục 1) để xác nhận việc tham gia nghiên cứu Trong quá trình này, bệnh nhân được chỉ định thực hiện các xét nghiệm thường quy và chụp phim cần thiết để đảm bảo quá trình nghiên cứu đạt hiệu quả cao nhất.

Tiến hành phỏng vấn để ghi nhận các thông tin chung của bệnh nhân theo mẫu (Phụ lục 2), đồng thời chụp hình sống hàm và ngoài mặt để khảo sát cấu trúc hàm Sau đó, lấy dấu bằng alginate và đổ mẫu hàm thạch cao để chuẩn bị cho các bước tiếp theo Đánh giá các đặc điểm hình thái của sống hàm trước phẫu thuật nhằm đảm bảo kế hoạch điều trị chính xác và hiệu quả.

2.2.5.2 Giai đoạn 2: Tiến hành phẫu thuật điều chỉnh sống hàm

Tiến hành phẫu thuật điều chỉnh sống hàm trên các bệnh nhân có chỉ định [3]

- Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân: hướng dẫn bệnh nhân ký vào giấy cam đoan phẫu thuật (Phụ lục 2) và giải thích cho bệnh nhân về tiến trình phẫu thuật

- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ, thuốc gồm:

+ Thuốc sát khuẩn: Bông gòn, gạc, nước muối sinh lý 0,9%, dung dịch H2O2

The anesthesia tools include a pressure syringe and Lignospan® Standard anesthetic solution, which contains 2% Lidocaine Hydrochloride and 1:100,000 Epinephrine, manufactured by Septodont in France Additionally, a Septoject dental needle (30G Short, 0.3*21mm) from Septodont is used, ensuring precise and effective numbing during dental procedures.

Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành tuân thủ các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y học nhằm đảm bảo tính khoa học và tính khả thi của đề tài

- Tất cả các đối tượng đều được giải thích rõ ràng về nội dung và tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Số liệu thu thập có tính khách quan, trung thực

- Các thông tin được thu thập được bảo mật nên không gây ảnh hưởng đến thể chất, tinh thần của người được phỏng vấn

- Quá trình thực hiện đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và an toàn cho bệnh nhân, được thực hiện dưới sự giám sát của cán bộ hướng dẫn.

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của bệnh nhân mất răng toàn bộ

Nghiên cứu được thực hiện trên 33 bệnh nhân với 41 hàm

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính và tuổi

Tổng số Giá trị Nam Nữ p* n % n % n %

Tỷ lệ nam giới chiếm 27,3% và nữ giới là 72,7% Bệnh nhân ≤ 60 và > 60 tuổi chiếm tỷ lệ lần lượt là 57,6% và 42,4%

3.1.2 Đặc điểm về thành phần dân cư và nghề nghiệp

Bảng 3.2: Thành phần dân cư và nghề nghiệp Đặc điểm

Tổng số Giá trị Nam Nữ p* n % n % n %

Tỷ lệ bệnh nhân lao động trí óc và lao động chân tay chiếm lần lượt là 33,3% và 66,7% Tỷ lệ bệnh nhân ở thành thị ở nam và nữ là 21,2% và 57,6%

3.1.3 Tiền sử phục hình và vị trí hàm

Bảng 3.3: Tiền sử phục hình và vị trí hàm

Tiền sử phục hình Hàm trên Hàm dưới Tổng Giá trị n % n % n % p*

Hàm trên chiếm 63,4% và hàm dưới chiếm 36,6% Bệnh nhân chưa mang hàm giả chiếm 68,3% và bệnh nhân đã mang hàm tháo lắp toàn bộ chiếm 31,7%.

Đặc điểm hình thái sống hàm mất răng toàn bộ

3.2.1 Đặc điểm sống hàm lồi, phẳng, lõm theo vị trí

Bảng 3.4: Đặc điểm sống hàm lồi, phẳng, lõm theo vị trí

Lồi Phẳng Lồi Phẳng n % n % n % n % Đường giữa 26 100 0 0 15 100 0 0

Tỷ lệ sống hàm lồi ở hàm trên và hàm dưới lần lượt là 96,2% và 95,2%

Sống hàm phẳng xuất hiện ở 1/3 giữa và 1/3 sau ở hàm trên (3,8-11,5%) Ở hàm dưới, sống hàm phẳng gặp ở 1/3 giữa phải và 1/3 sau ở 2 bên (6,7-20%) Không có sống hàm lõm

3.2.2 Đặc điểm sống hàm lồi theo tỷ số c/a

Bảng 3.5: Hình thái sống hàm lồi theo tỷ số c/a

Vuông Parabol Tam giác Vuông Parabol Tam giác p n % n % n % n % n % n % Đường giữa 9 34,6 6 23,1 11 42,3 9 60 3 20 3 20 0,286*

* Kiểm định Chi bình phương

Sống hàm hình tam giác xuất hiện chiếm tỷ lệ từ 19,2% đến 64% ở hàm trên và từ 20% đến 73,3% ở hàm dưới, cho thấy sự đa dạng về hình dạng cấu trúc xương hàm Trong khi đó, sống hàm hình vuông có tỷ lệ cao nhất nằm ở 1/3 trước trái hàm trên với 46,2% và trên đường giữa hàm dưới với 60%, phản ánh các vị trí phổ biến của đặc điểm này Tuy nhiên, các sự khác biệt về tỷ lệ sống hàm giữa các vị trí này không có ý nghĩa thống kê, cho thấy tính ổn định và phổ biến của các dạng sống hàm trong quần thể nghiên cứu.

3.2.3 Đặc điểm sống hàm lồi theo chỉ số kích thước

Bảng 3.6: So sánh chỉ số kích thước trung bình hàm trên theo giới tính

Vị trí Hình dạng sống hàm CKST

Chỉ số kích thước trung bình của hàm trên tại đường giữa là 61,09 ± 14,48, trong khi ở 1/3 sau sống hàm phải là 41,66 ± 7,69, cho thấy sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa nam và nữ về hình thái sống hàm theo các chỉ số kích thước tại vị trí 1/3 trước phải và trái.

Bảng 3.7: So sánh chỉ số kích thước trung bình hàm dưới theo giới tính

Vị trí Hình dạng sống hàm CKST

Cao vừa - rộng vừa 38,89-71,43 Cao - hẹp 78,57-84,62

1/3 giữa phải Cao vừa - rộng vừa 28 - 70 48,62 ±

1/3 giữa trái Cao vừa - rộng vừa 27,27 -

Chỉ số kích thước trung bình hàm dưới ở đường giữa là 73,35 ± 29 và 1/3 sau trái sống hàm là 42,82 ± 8,54 Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ tại vị trí 1/3 sau trái (p=0,032)

Bảng 3.8: Đặc điểm hình thái sống hàm theo chỉ số kích thước

Hàm trên Hàm dưới p* Đường giữa 61,09 ± 14,48 73,35 ± 29 65,57 ± 21,47 0,078

Chỉ số kích thước của 2 hàm cao nhất ở đường giữa là 65,57 ± 21,47 và thấp nhất ở 1/3 sau trái là 42,1 ± 7,92

3.2.4 Đặc điểm lẹm tại các vị trí

Bảng 3.9: Đặc điểm lẹm sống hàm theo vị trí hàm (mm) Đặc điểm lẹm Hàm trên Hàm dưới Trung bình Giá trị p* Độ nhô 4,62 ± 1,13 4,93 ± 2,15 4,73 ± 1,57 0,538

Kích thước trung bình của độ nhô lẹm, ngoài - trong, trên - dưới, gần – xa lần lượt là 4,73 ± 1,57mm , 4,73 ± 1,57mm, 6,71 ± 3,2mm, 22,59 ± 15,56mm

Tất cả sống hàm đều có độ lẹm loại không tốt (>3mm) (100%)

Bảng 3.10: Đặc điểm lẹm trên các vị trí sống hàm

Hình dạng lẹm Đường giữa (n,%)

Lẹm mặt ngoài chiếm tỷ lệ cao nhất ở hàm trên là 19,2-69,2% và hàm dưới là 13,3-73,3%.

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật điều chỉnh sống hàm

Biểu đồ 3.1: Phân loại điều chỉnh sống hàm

Trong phẫu thuật điều chỉnh sống hàm, điều chỉnh sống hàm chiếm 92,7%; u lợi khe chiếm 4,9% và lồi rắn hàm dưới chiếm 2,4%

3.3.1 Kết quả điều trị sau 1 tuần Đánh giá vết mổ: Tỷ lệ vết mổ đạt loại tốt là 100%

Bảng 3.11: Đánh giá mức độ đau

Mức độ đau Hàm trên Hàm dưới Chung Giá trị p* n % n % n %

Tỷ lệ đau đạt loại tốt ở hàm trên và hàm dưới lần lượt là 100% và 93,3% Không có đánh giá đau đạt loại kém

Mức độ sưng, chảy máu, nhiễm khuẩn, tê bì: đạt loại tốt là 41/41 (100%)

2,4% 4,9% Điều chỉnh sống hàm Lồi rắn hàm dưới U lợi khe

Bảng 3.12: Đánh giá kết quả điều trị chung sau 1 tuần

Kết quả Tốt Trung bình

Vị trí hàm Hàm trên 26 63,4 0 0

Kiểm định Fisher’s Exact cho thấy kết quả điều trị sau 1 tuần đạt loại tốt ở hàm trên là 100% và hàm dưới là 93,3%, phản ánh hiệu quả cao của phương pháp điều trị Tỷ lệ hàm có đánh giá đau và kết quả chung đạt loại tốt là 97,6%, cho thấy đa số bệnh nhân hài lòng về kết quả điều trị Sự khác biệt về tỷ lệ đánh giá đau giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), cho thấy phương pháp điều trị ảnh hưởng tích cực đến tình trạng đau sau điều trị Không có trường hợp đánh giá đau ở mức kém, thể hiện hiệu quả an toàn của phương pháp.

3.3.2 Kết quả điều trị sau 1 tháng

Bảng 3.13: Đánh giá sẹo, tê bì, đặc điểm lẹm sau 1 tháng Đặc điểm

Tốt TB Tốt Tốt TB n % n % n % n % n %

Tê bì 26 100 0 0 15 100 41 100 0 0 Độ nhô của lẹm 25 96,15 1 3,85 15 100 40 97,6 1 2,4 1,000*

KT ngoài - trong 1mm 0 1mm 0,448**

KT trên - dưới 4mm 0 4mm 0,448**

KT gần - xa 4mm 0 4mm 0,448**

Tỷ lệ sẹo mổ, ăn nhai và tê bì đạt loại tốt là 100% ở tất cả các hàm, với 41/41 trường hợp thành công Độ nhô của lẹm đạt kết quả tốt ở mức 96,15% trên hàm trên và 100% trên hàm dưới, cho thấy hiệu quả cao của quy trình phẫu thuật và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng về kết quả phục hình.

Bảng 3.14: Đặc điểm sống hàm lồi, phẳng, lõm theo vị trí sau điều trị 1 tháng

Hàm trên (n&) Hàm dưới (n) Giá trị p*

Lồi Phẳng Lồi Phẳng n % n % n % n % Đường giữa 26 100 0 0 15 100 0 0

Tỷ lệ sống của sống hàm lồi trên đạt 97,8%, trong khi sống hàm phẳng chỉ chiếm 2,2%, thể hiện sự predominance của sống hàm lồi ở hàm trên Ở hàm dưới, tỷ lệ này là 95,2% cho sống hàm lồi và 4,8% cho sống hàm phẳng, cho thấy sự phổ biến của sống hàm lồi trong cấu trúc hàm dưới Không có trường hợp sống hàm lõm nào được ghi nhận, góp phần vào đặc điểm cấy ghép và hình thái của xương hàm.

Bảng 3.15: Hình thái sống hàm lồi theo tỷ số c/a sau điều trị 1 tháng

Giá trị Vuông Parabol Tam giác Vuông Parabol Tam giác p n % n % n % n % n % n % Đường giữa 9 34,6 7 26,9 10 38,5 6 40 8 53,3 1 6,7 0,089**

** Kiểm định Chi bình phương

Sống hàm hình tam giác chiếm 32-61,6% ở hàm trên và 6,7-64,3% ở hàm dưới Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.16: Chỉ số kích thước sau điều trị 1 tháng

Hàm trên Hàm dưới Đường giữa 60,74 ± 13,79 72,26 ± 27,82 64,95 ± 20,52 0,083

Chỉ số kích thước trung bình cao nhất ở 64,95 ± 20,52 và thấp nhất ở 1/3 sau trái 41,18 ± 7,5 Sự khác biệt giữa 2 hàm không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.17: Đánh giá kết quả điều trị chung sau 1 tháng Kết quả

Tỷ lệ đạt loại tốt cả 2 hàm đạt 97,6%

3.3.3 Kết quả điều trị sau 3 tháng

Tỷ lệ sẹo, ăn nhai, tê bì, độ nhô lẹm đạt loại tốt sau điều trị 3 tháng là 41/41 hàm (100%)

Bảng 3.18: Đặc điểm sống hàm lồi, phẳng, lõm theo vị trí sau điều trị 3 tháng

Lồi Phẳng Lồi Phẳng n % n % n % n % Đường giữa 26 100 0 0 15 100 0 0

Tỷ lệ sống hàm lồi ở hàm trên và hàm dưới lần lượt là 97,8% và 95,2%

Bảng 3.19: Hình thái sống hàm lồi theo tỷ số c/a sau điều trị 3 tháng

Giá trị Vuông Parabol Tam giác Vuông Parabol Tam giác p n % n % n % n % n % n % Đường giữa 11 42,3 6 23,1 9 34,6 6 40 8 53,3 1 6,7 0,058**

** Kiểm định Chi bình phương

Sống hàm hình tam giác chiếm 24-50% ở hàm trên và 6,7-58,3% ở hàm dưới Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.20: Đặc điểm hình thái theo chỉ số kích thước sau điều trị 3 tháng

Hàm trên Hàm dưới Đường giữa 59,79 ± 11,83 72,26 ± 27,82 64,35 ± 19,88 0,052

Chỉ số kích thước của hàm trên lớn nhất ở đường giữa (64,35 ± 19,88) và thấp nhất ở 1/3 sau phải (41,05 ± 7,84) Đánh giá kết quả điều trị chung sau 3 tháng là 41/41 hàm (100%)

Bảng 3.21: So sánh chỉ số kích thước trước và sau điều trị

Vị trí Trước PT 1 tháng 3 tháng p1* p2* p3* Đường giữa 65,57 ±

Kiểm định Paired – Samples T là phương pháp thống kê quan trọng để đánh giá sự biến đổi của giá trị qua các giai đoạn khác nhau Trong bài viết này, chúng tôi so sánh giá trị trước và sau điều trị 1 tháng để đánh giá hiệu quả ban đầu của phương pháp điều trị Đồng thời, chúng tôi cũng phân tích dữ liệu trước và sau điều trị 3 tháng để xác nhận sự tiến triển dài hạn Ngoài ra, so sánh kết quả sau 1 tháng và 3 tháng giúp nhìn nhận rõ ràng về mức độ cải thiện và duy trì kết quả điều trị theo thời gian Phương pháp kiểm định Paired – Samples T đảm bảo tính chính xác khi phân tích dữ liệu liên quan đến cùng một nhóm đối tượng qua các thời điểm khác nhau.

Chỉ số kích thước có sự khác biệt có nghĩa trước và sau điều trị 1 tháng, 3 tháng (p < 0,05) tại vị trí 1/3 trước phải và trái

Bảng 3.22: So sánh kích thước lẹm trước và sau điều trị

Kích thước lẹm Trước PT 1 tháng 3 tháng p1* p2* p3*

KT ngoài - trong 4,73 ± 1,57 mm 1 mm 0

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Chung Anh (2004), Nhận xét kết quả các phẫu thuật tiền phục hình thông dụng để chuẩn bị làm hàm giả tháo lắp, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét kết quả các phẫu thuật tiền phục hình thông dụng để chuẩn bị làm hàm giả tháo lắp
Tác giả: Trần Chung Anh
Năm: 2004
2. Hoàng Kính Chương (2015), Khảo sát sống hàm mất răng toàn bộ ảnh hưởng lên sự dính của phục hình tháo lắp trên bệnh nhân điều trị tại khu lâm sàng, trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sống hàm mất răng toàn bộ ảnh hưởng lên sự dính của phục hình tháo lắp trên bệnh nhân điều trị tại khu lâm sàng, trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014
Tác giả: Hoàng Kính Chương
Năm: 2015
3. Nguyễn Mạnh Hà (2015), Phẫu thuật trong miệng tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr. 119-135, 152-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật trong miệng tập 2
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
4. Hoàng Tử Hùng (2005), Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 11-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cắn khớp học
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
5. Hoàng Tử Hùng (2012), Bệnh học miệng - Triệu chứng học, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 86-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học miệng - Triệu chứng học
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
6. Hoàng Tử Hùng (2014), Giải phẫu răng, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 63-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu răng
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
7. Hoàng Tử Hùng (2017), Giải phẫu răng - Giải phẫu ứng dụng trong Nha khoa, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 103-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu răng - Giải phẫu ứng dụng trong Nha khoa
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
8. Hoàng Tử Hùng, Corinne Taddéi, Lê Hồ Phương Trang, Jean Nonclerceq (2013), Phục hình răng tháo lắp toàn hàm – Căn bản về lâm sàng và kỹ thuật labo, Nhà xuất bản y học, tr. 11-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hình răng tháo lắp toàn hàm – Căn bản về lâm sàng và kỹ thuật labo
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Corinne Taddéi, Lê Hồ Phương Trang, Jean Nonclerceq
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
9. Phạm Tuấn Huy (2014), Khảo sát tình trạng mất răng và mối liên quan với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến khám tại khoa Răng hàm mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng mất răng và mối liên quan với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến khám tại khoa Răng hàm mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả: Phạm Tuấn Huy
Năm: 2014
10. Lê Đức Lánh (2016), Phẫu thuật miệng Tập 2, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 212-251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật miệng Tập 2
Tác giả: Lê Đức Lánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
11. Lê Đức Lánh (2016), Phẫu thuật miệng Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 37-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật miệng Tập 1
Tác giả: Lê Đức Lánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
12. Lê Đức Lánh (2016), Cấy ghép nha khoa, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 96-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấy ghép nha khoa
Tác giả: Lê Đức Lánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
13. Trần Thiên Lộc, Lê Hồ Phương Trang (2015), Thực hành phục hình răng tháo lắp toàn hàm, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 29-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành phục hình răng tháo lắp toàn hàm
Tác giả: Trần Thiên Lộc, Lê Hồ Phương Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
14. Bùi Cao Phong (2015), Đánh giá kết quả phẫu thuật tiền phục hình trên bệnh nhân cao tuổi mất răng tại bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật tiền phục hình trên bệnh nhân cao tuổi mất răng tại bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Cao Phong
Năm: 2015
15. Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Văn Cường (2017), Giản yếu Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 58-61, 117-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản yếu Giải phẫu người
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
16. La Minh Tân (2012), Nghiên cứu tình hình mất răng và nhu cầu phục hình răng của người cao tuổi ở thành phố Cần Thơ năm 2011, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Dược Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mất răng và nhu cầu phục hình răng của người cao tuổi ở thành phố Cần Thơ năm 2011
Tác giả: La Minh Tân
Năm: 2012
17. Nguyễn Ngọc Thúy (2018), Đánh giá kết quả cải thiện chức năng răng miệng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mất răng toàn bộ được phục hình tháo lắp toàn hàm tại trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả cải thiện chức năng răng miệng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mất răng toàn bộ được phục hình tháo lắp toàn hàm tại trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thúy
Năm: 2018
18. Lê Hồ Phương Trang (2010), Hình thái nền tựa của phục hình toàn hàm và ứng dụng thiết kế khay lấy dấu, Luận văn tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái nền tựa của phục hình toàn hàm và ứng dụng thiết kế khay lấy dấu
Tác giả: Lê Hồ Phương Trang
Năm: 2010
19. Trần Thị Phương Tuyến, Nguyễn Bích Vân (2017), “Tình trạng mất răng tiêu xương ổ răng và mật độ xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 21(2), tr. 201-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng mất răng tiêu xương ổ răng và mật độ xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh”, "Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Phương Tuyến, Nguyễn Bích Vân
Năm: 2017
20. Nguyễn Thị Thanh Vân, Lê Hồ Phương Trang, Hoàng Tử Hùng (2005), Hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới, Tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ Răng hàm mặt, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân, Lê Hồ Phương Trang, Hoàng Tử Hùng
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w