Thực tế cho thấy, gần 90% TTBYT của ngành đang được sử dụng và khai thác có hiệu quả, trong đó Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ được đầu tư gói trang thiết bị hơn 19 triệu EURO từ vốn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trang thiết bị y tế và bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, y sĩ và kỹ thuật viên hiện đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
Trang thiết bị y tế thuộc Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, y sĩ và kỹ thuật viên hiện đang công tác tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
Trang thiết bị y tế đang điều chuyển cho mượn;
Trang thiết bị y tế đang chờ thanh lý;
Cán bộ y tế đang nghỉ việc dài hạn, đang đi học
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ 03/2019 đến 6/2020.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn 250 TTBYT có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên thuộc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
Chọn 684 cán bộ y tế bao gồm các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, y sĩ và kỹ thuật viên đang công tác tại bệnh viện
2.2.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
* Đặc điểm chung của nhân viên y tế:
- Tuổi của nhân viên y tế, chia thành 4 nhóm: 20-29; 30-39; 40-49; 50-
- Giới tính, chia thành 2 nhóm là nam và nữ
- Trình độ chuyên môn: bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, y sĩ
* Đặc điểm chung của trang thiết bị y tế:
Các trang thiết bị y tế (TTBYT) được phân loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng Phân loại này dựa trên tính năng sử dụng của thiết bị, mức độ phức tạp trong thiết kế cũng như nội dung chuyên môn của y học liên quan Việc xác định mức độ rủi ro giúp xác định các yêu cầu về kiểm định, giám sát chất lượng và quy trình sản xuất phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hoạt động y tế Điều này đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giảm thiểu các tác dụng không mong muốn từ các thiết bị y tế.
Nhóm I: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm các thiết bị đặc trưng là: Máy chụp X - Quang các loại, máy chụp cắt lớp điện toán, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch số hoá xoá nền, máy chụp cắt lớp positron (PET/CT), máy siêu âm
Nhóm II: Thiết bị chẩn đoán điện tử sinh lý bao gồm các loại máy: Máy điện tâm đồ (ECG), điện não đồ (EEG), điện cơ đồ, máy đo lưu huyết não
Nhóm III: Thiết bị labo xét nghiệm bao gồm các thiết bị như máy đếm tế bào, máy ly tâm
Nhóm IV: Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ bao gồm các thiết bị như máy thở, máy gây mê, máy theo dõi (monitoring), máy tạo nhịp tim, máy sốc tim, dao mổ điện, thiết bị tạo oxy
Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu như điện phân, điện sóng ngắn, tia hồng ngoại, laser trị liệu
Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế như Laser CO2, Laser YAG, Nd,
Ho, Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser
Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng như máy đo công năng phổi, đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thư, thiết bị cường nhiệt, máy chạy thận nhân tạo
Nhóm VIII: Các thiết bị từ y tế Phương Đông như máy dò huyệt, massage, châm cứu, điều trị từ phổi
Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường dùng ở gia đình như huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử , máy chạy khí rung, điện tim
Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y tế như thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin (hệ thống máy tính), xe ô tô cứu thương, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nước thải
2.2.3.2 Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế:
Hiện trạng trang thiết bị Y tế của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ:
- Trang thiết bị được sử dụng đúng mục đích, công năng, chế độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả: gồm 2 giá trị là có và không
Việc sử dụng trang thiết bị y tế đúng mục đích và theo đúng công năng, chế độ hoạt động của thiết bị là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe Tuân thủ hướng dẫn sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị Sử dụng đúng cách không những đảm bảo an toàn cho bệnh nhân mà còn giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Không sử dụng trang thiết bị y tế không đúng mục đích, không phù hợp với công năng hoặc chế độ hoạt động đã được chỉ định Việc sử dụng thiết bị lãng phí và không mang lại hiệu quả theo hướng dẫn sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ có thể gây hao phí nguồn lực và giảm hiệu quả điều trị Đảm bảo tuân thủ đúng quy trình sử dụng trang thiết bị y tế là cách để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và tối ưu hoá công tác y tế.
- Kết quả đánh giá chức năng các trang thiết bị y tế ở bệnh viện: rất tốt, tốt, bình thường, kém, rất kém
+ Rất tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chức năng của các trang thiết bị y tế ở bệnh viện đạt 10 điểm
+ Tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chức năng của các trang thiết bị y tế ở bệnh viện đạt từ 8-9 điểm
+ Bình thường: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chức năng của các trang thiết bị y tế ở bệnh viện đạt từ 5-7 điểm
+ Kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chức năng của các trang thiết bị y tế ở bệnh viện đạt từ 3-4 điểm
+ Rất kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chức năng của các trang thiết bị y tế ở bệnh viện đạt từ 1-2 điểm
- Tình hình thanh lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện, bao gồm: thanh lý đạt và không đạt:
+ Thanh lý đạt là kịp thời và đúng quy trình
+ Thanh lý không đạt là thanh lý chậm/không đúng quy trình
* Quản lý nguồn nhập thiết bị y tế:
- Công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về giai đoạn 2017-2019:
+ Không sai sót trong kiểm kê
+ Sai sót trong kiểm kê: kiểm kê thừa, kiểm kê thiếu
- Các thủ tục khi nhập TTBYT (bao gồm biên lai, phiếu nhận, biên bản): thủ tục đầy đủ, thủ tục không rõ, không có thủ tục
- Đánh giá chất lượng công tác quản lý nguồn nhập TTBYT bao gồm: rất tốt, tốt, bình thường, kém, rất kém
+ Rất tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá công tác quản lý nguồn nhập TTBYT đạt 10 điểm
+ Tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá công tác quản lý nguồn nhập TTBYT đạt từ 8-9 điểm
+ Bình thường: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá công tác quản lý nguồn nhập TTBYT đạt từ 5-7 điểm
+ Kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá công tác quản lý nguồn nhập TTBYT đạt từ 3-4 điểm
+ Rất kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá công tác quản lý nguồn nhập TTBYT đạt từ 1-2 điểm
* Quản lý trong quá trình sử dụng trang thiết bị y tế
- Tần suất sử dụng trang thiết bị Y tế tại Bệnh viện: số lần trang thiết bị được sử dụng trong tháng trước ngày điều tra
- Đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng: rất tốt, tốt, bình thường, kém, rất kém
+ Rất tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng đạt 10 điểm
+ Tốt: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng đạt từ 8-9 điểm
+ Bình thường: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng đạt từ 5-7 điểm
+ Kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng đạt từ 3-4 điểm
+ Rất kém: Khi cán bộ bệnh viện đánh giá chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng đạt từ 1-2 điểm
- Chỉ tiêu khảo sát quản lý trong sử dụng TTBYT tại bệnh viện:
+ Có đăng ký trong danh mục tài sản của BYT
+ Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ
+ Để nơi khô ráo, an toàn, sử dụng thuận tiện
+ TTB được bảo vệ (có khăn phủ, hộp bảo vệ…)
+ Ghi rõ tên, nguồn gốc máy
+ Ghi rõ họ tên cán bộ được phân công quản lý
+ Bảng hướng dẫn sử dụng máy/TTB
+ Ghi rõ tên người sử dụng cho mỗi lần sử dụng
+ Ghi rõ thời gian mỗi lần sử dụng
+ Có sổ đăng ký, theo dõi sử dụng
+ Ghi rõ tình trạng máy/TTB sau mỗi lần sử dụng
* Quản lý trong khâu sửa chữa thiết bị y tế:
- Đánh giá chức năng một số thiết bị y tế ở bệnh viện: số lượng hiện có, số cần sửa chữa, số không thể sửa chữa được
- Đánh giá việc thực hiện quản lý quy trình sửa chữa TTBYT tại Bệnh viện, nội dung đánh giá:
+ Lập yêu cầu sửa chữa
Mức độ đánh giá: rất tốt, tốt, bình thường, kém, rất kém
- Thời gian sửa chữa các TTBYT bị hỏng trong năm
* Công tác kiểm tra, đánh giá:
- Công tác kiểm tra, đánh giá quản lý TTBYT của Ban giám đốc bệnh viện, chỉ tiêu:
+ Xây dựng quy định và theo dõi việc thực hiện những quy định về sử dụng TTBYT
+ Theo dõi, kiểm tra kế hoạch mua sắm, bảo quản và bảo dưỡng các TTBYT
+ Kiểm tra định kỳ, thường xuyên hồ sơ, việc bảo quản, bảo trì
+ Tổng kết, đánh giá hiệu việc quả sử dụng TTBYT
Mức độ: rất thường xuyên, thường xuyên, không thường xuyên
+ Rất thường xuyên: Ban giám đốc kiểm tra, đánh giá quản lý TTBYT
+ Thường xuyên: Ban giám đốc kiểm tra, đánh giá quản lý TTBYT từ 2-3 lần/năm
+ Không thường xuyên: Ban giám đốc kiểm tra, đánh giá quản lý TTBYT ≤1 lần/năm
2.2.3.3 Đánh giá kết quả sau 6 tháng triển khai vận dụng các quy trình, giải pháp trong quản lý một số trang thiết bị y tế
- Nâng cao chất lượng kỹ thuật chuyên ngành sử dụng thiết bị y tế trong bệnh viện:
Để xây dựng hệ thống tổ chức quản lý trang thiết bị y tế hiệu quả, cần bổ sung chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút và giữ chân cán bộ kỹ thuật Đội ngũ này phải thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn về trang thiết bị y tế và các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo hoạt động đúng quy chuẩn Phòng vật tư - thiết bị y tế tại bệnh viện cần nâng cao ý thức trách nhiệm và vai trò trong công tác tư vấn, đề xuất các giải pháp quản lý, đầu tư, mua sắm và khai thác sử dụng vật tư, trang thiết bị y tế một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và tối ưu nguồn lực.
Chương trình đào tạo cán bộ y tế tại các trường đại học kỹ thuật trong nước và trung tâm đào tạo quốc tế nhằm nâng cao nhân lực chuyên ngành trang thiết bị y tế, y sinh Nội dung đào tạo tập trung vào quản lý, kỹ thuật công nghệ và kỹ năng sử dụng trang thiết bị y tế, phù hợp với yêu cầu của ngành y tế hiện đại Việc hợp tác với các trung tâm đào tạo trong nước và quốc tế giúp cập nhật kiến thức új nhất, nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên y, dược và trung học y tế Đây là bước quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành y tế trong giai đoạn mới.
Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật thiết bị y tế
Để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cần ban hành chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở y tế tiếp nhận cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo, bao gồm kỹ sư y sinh, cử nhân y tế, và công nhân kỹ thuật thiết bị y tế Việc này giúp đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, hỗ trợ quản lý và bảo trì thiết bị y tế hiệu quả Chính sách này góp phần nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống y tế, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.
Để thúc đẩy ngành Công nghệ Thông tin Y tế (TTBYT), cần tạo điều kiện thuận lợi và thu hút các kỹ sư tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật đạt loại khá giỏi, có nguyện vọng làm việc trong ngành Các chính sách ưu đãi như xét tuyển thẳng, rút ngắn thời gian tập sự, và xác định rõ thời gian đứng vào biên chế sẽ giúp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Đồng thời, cần động viên và khuyến khích các nhân viên kỹ thuật đang trực tiếp sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả công việc và phát triển ngành TTBYT bền vững.
TTBYT ở bệnh viên được học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh để đọc được các tài liệu kỹ thuật của các thiết bị công nghệ cao
- Tạo nhiều nguồn vốn để tăng cường đầu tư TTBYT cần thiết:
Trang thiết bị y tế là lĩnh vực đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, chính xác, an toàn và ổn định, đồng thời có chi phí đầu tư lớn để trang bị mới và duy trì hoạt động liên tục Vì vậy, việc huy động các nguồn vốn đa dạng là rất cần thiết để đảm bảo nâng cao chất lượng trang thiết bị y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.
Trong quản lý trang thiết bị y tế, nguồn kinh phí hạn chế là thách thức chung tại các bệnh viện Do đó, việc xác định các hạng mục ưu tiên mua sắm trước là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách Trong thời gian tới, Bệnh viện Đa khoa thành phố cần tập trung đầu tư vào các thiết bị y tế thiết yếu nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Đề xuất về các TTBYT ưu tiên mua sắm trong thời gian tới:
Huy động các nguồn vốn đa dạng như ngân sách Nhà nước, vốn vay ưu đãi và xã hội hóa để đầu tư trang thiết bị y tế, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Đầu tư vào các trang thiết bị trọng điểm là chiến lược quan trọng giúp cải thiện hiệu quả khám chữa bệnh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân Việc kết hợp các nguồn vốn này đảm bảo nguồn lực đủ mạnh, thúc đẩy phát triển hệ thống y tế hiện đại, góp phần nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cộng đồng.
Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, quốc gia và các tổ chức phi chính phủ
Xây dựng cơ chế thu hồi vốn để duy trì hoạt động và tái đầu tư trang thiết bị y tế
Ban hành quy định về kinh phí dành cho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế hàng năm
- Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trong quản lý sử dụng TTBYT
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý TTBYT
- Đầu tư trang thiết bị đồng bộ, công nghệ cao
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi đã được Hội đồng xét duyệt đề cương của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ phê duyệt, đồng thời nhận được sự chấp thuận của Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ.
Các thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng
3.1.1 Đặc điểm chung của nhân viên y tế
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của nhân viên y tế
Nhóm tuổi Tần số Tỷ lệ %
Tuổi nhỏ nhất: 20; lớn nhất: 58; tuổi TB±SD: 35,2±7,3
Nhận xét: Đối tượng có tuổi 30-39 chiếm 43,9%; tuổi nhỏ nhất là 20, lớn nhất 58 tuổi và tuổi trung bình là 35,2
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính Nhận xét: đối tượng là nam giới chiếm tỷ lệ 37,9%
Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn Tần số Tỷ lệ %
Bác sĩ chiếm 25%; dược sĩ 10,7% và điều dưỡng chiếm 46,1%
3.1.2 Đặc điểm chung của trang thiết bị y tế
Bảng 3.3 Phân loại các TTBYT theo mức độ rủi ro, theo tính năng sử dụng, theo nội dung chuyên môn của y học
Phân loại Tần số Tỷ lệ %
Trang thiết bị thuộc nhóm IV chiếm 39,2%; nhoms I là 15,2%; nhóm III là 10,8%.
Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
3.2.1 Tình hình quản lý trong đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế
Bảng 3.4 Sự tham gia vào công tác lập kế hoạch mua sắm TTBYT của cán bộ bệnh viện
Sự tham gia của cán bộ
Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu có tham gia trực tiếp là 8,5%; gián tiếp 27,9%; tỷ lệ tham gia trực tiếp trong nhóm bác sĩ cao nhất là 19,9%
Bảng 3.5 Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch mua sắm thiết bị y tế
Đối với công tác lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị của bệnh viện, 56,4% cán bộ đánh giá mức độ hài lòng hoặc rất hài lòng, cho thấy sự hài lòng cao trong quá trình này Trong đó, nhóm y sĩ có tỷ lệ hài lòng chiếm đến 66,6%, còn nhóm bác sĩ đạt 58,6%, phản ánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm nhân viên Tuy nhiên, vẫn còn 7,6% cán bộ không hài lòng và 1,3% rất không hài lòng, cho thấy cần có các biện pháp cải thiện để nâng cao chất lượng lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị trong bệnh viện.
3.2.2 Quản lí về nguồn nhập
Bảng 3.6 Công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về
Kiểm kê Trước 2018 Năm 2018 Năm 2019 Tổng n % n % n % n %
Không sai xót trong kiểm kê 221 98,2 12 100,0 13 100,0 246 98,4 Sai xót trong kiểm kê 4 1,8 0 0 0 0 4 1,6
Công tác kiểm kê vẫn còn một số sai sót, trong đó sai lệch về số lượng chiếm 1,6% Ngoài ra, biên lai chưa đầy đủ đạt tỷ lệ 1,2%, phiếu nhận thiếu sót chiếm 0,8%, và biên bản kiểm kê không đầy đủ là 1,2% Những điểm này cho thấy cần nâng cao công tác kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và đảm bảo chính xác trong quá trình kiểm kê để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài sản.
Bảng 3.7 Đánh giá về chất lượng công tác quản lí nguồn nhập
Chất lượng Bác sĩ n (%) Điều dưỡng n (%)
Chất lượng công tác quản lý nguồn nhập được đánh giá rất tốt đạt tỷ lệ 13,7%, trong khi đánh giá tốt chiếm 49,4%, thể hiện mức độ hài lòng cao Trong các nhóm đối tượng đánh giá, bác sĩ có tỷ lệ đánh giá tốt và rất tốt là 62,6%, điều dưỡng đạt 70,1%, dược sĩ là 37%, kỹ thuật viên là 55%, và y sĩ có tỷ lệ đánh giá cao nhất với 77,8% Những kết quả này phản ánh hiệu quả quản lý nguồn nhập và sự tin tưởng của từng nhóm chuyên ngành trong hệ thống y tế.
3.2.3 Quản lí trong quá trình sử dụng
Bảng 3.8 Trang thiết bị được sử dụng đúng mục đích, công năng, chế độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả
TTBYT được sử dụng đúng Tần số Tỷ lệ % Đúng 250 100,0
Trang thiết bị được sử dụng đúng mục đích, công năng, chế độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả là 100%
Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá chức năng các trang thiết bị y tế ở bệnh viện Nhận xét:
Các trang thiết bị y tế được đánh giá chức năng hoạt động tốt là 20% và rất tốt 80%
Bảng 3.9 Đánh giá về chất lượng trong quá trình sử dụng
Chất lượng Bác sĩ n (%) Điều dưỡng n (%)
Theo đánh giá của cán bộ y tế, tỷ lệ chất lượng trang thiết bị y tế trong quá trình sử dụng được xếp hạng rất tốt là 16,8%, tốt là 49,9%, trung bình là 30,6%, kém và rất kém lần lượt là 2,3% và 0,4% Nhóm bác sĩ có tỷ lệ đánh giá tốt và rất tốt là 68,4%, nhóm điều dưỡng đạt 73,0%, trong khi nhóm y sĩ có tỷ lệ cao nhất là 86,1%, phản ánh sự hài lòng khác nhau giữa các nhóm nhân viên y tế về chất lượng trang thiết bị y tế.
Bảng 3.10 Chỉ tiêu khảo sát quản lý trong sử dụng TTBYT tại bệnh viện
Nội dung quan sát Số thiết bị Tỷ lệ
1 Có đăng ký trong danh mục tài sản của BYT 250 100,0
2 Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ 243 97,2
3 Để nơi khô ráo, an toàn, sử dụng thuận tiện 247 98,8
4 TTB được bảo vệ (có khăn phủ, hộp bảo vệ…) 243 97,2
5 Ghi rõ tên, nguồn gốc máy 248 99,2
6 Ghi rõ họ tên cán bộ được phân công quản lý 250 100,0
7 Bảng hướng dẫn sử dụng máy/TTB 250 100,0
8 Ghi rõ tên người sử dụng cho mỗi lần sử dụng 248 99,2
9 Ghi rõ thời gian mỗi lần sử dụng 250 100,0
10 Có sổ đăng ký, theo dõi sử dụng 250 100,0
11 Ghi rõ tình trạng máy/TTB sau mỗi lần sử dụng 249 99,6
Các thiết bị đăng ký trong danh mục tài sản của Bộ Y tế đạt tỷ lệ 100%, với đầy đủ thông tin về họ tên cán bộ quản lý và bảng hướng dẫn sử dụng Mỗi thiết bị đều có ghi rõ thời gian sử dụng mỗi lần và được ghi chép trong sổ đăng ký, đảm bảo công tác theo dõi và quản lý hiệu quả Các tiêu chí còn lại liên quan đến quản lý thiết bị đạt tỷ lệ từ 97,2% đến 99,6%, thể hiện sự tuân thủ cao trong công tác quản lý tài sản của hệ thống y tế.
3.2.4 Quản lí trong khâu sửa chữa
Biểu đồ 3.3 Tình hình sửa chữa trang thiết bị Nhận xét:
Tỷ lệ trang thiết bị đã từng được sửa chữa là 28,8%
Bảng 3.11 Tỷ lệ trang thiết bị được sửa chữa đúng qui trình
Sửa chữa đúng qui trình Tần số Tỷ lệ %
Trang thiết bị được sửa chữa đúng qui trình là 98,6%
Bảng 3.12 Công tác kiểm tra, đánh giá quản lí TTBYT của Ban giám đốc bệnh viện
% Xây dựng quy định và theo dõi việc thực hiện những quy định về sử dụng TTBYT
Theo dõi, kiểm tra kế hoạch mua sắm, bảo quản và bảo dưỡng các TTBYT
Kiểm tra định kỳ, thường xuyên hồ sơ, việc bảo quản, bảo trì TTBYT
Tổng kết, đánh giá hiệu việc quả sử dụng TTBYT 109 15,9 385 56,3 190 27,8
Trong các tổ chức, tỷ lệ cán bộ cho rằng Ban giám đốc thường xuyên xây dựng và theo dõi các quy định về sử dụng thiết bị, với tỷ lệ lần lượt là 12,9% và 64,8% Việc theo dõi, kiểm tra kế hoạch mua sắm, bảo quản và bảo dưỡng các thiết bị y tế được thực hiện định kỳ với tỷ lệ lần lượt là 16,7% và 58,2% Đồng thời, việc kiểm tra hồ sơ, việc bảo quản, bảo trì thiết bị y tế cũng diễn ra thường xuyên, với tỷ lệ là 17,1% và 61,7%, cho thấy còn nhiều cơ hội cải thiện trong công tác quản lý và duy trì các thiết bị y tế.
Bảng 3.13 Chất lượng lao động tại bệnh viện
Khoa/phòng Bác sĩ n (%) Điều dưỡng n (%)
Nhận xét: trong nhóm nhân viên trực tiếp sử dụng thiết bị y tế, nhóm cán bộ làm việc bộ phận hành chính chủ yếu là điều dưỡng và kỹ thuật viên, tỷ lệ bác sĩ tập trung cao ở khoa ngoại và chuyên khoa lẻ.
Kết quả sau 6 tháng triển khai vận dụng các quy trình, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế
Bảng 3.14 Sự tham gia vào công tác lập kế hoạch mua sắm TTBYT của cán bộ bệnh viện trước và sau can thiệp
Sự tham gia của cán bộ
Trước can thiệp Sau can thiệp n % n % p
Sự tham gia vào công tác lập kế hoạch mua sắm TTBYT của cán bộ bệnh viện trước và sau can thiệp thay đổi có ý nghĩa thống kê, p=0,002
Bảng 3.15 Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch mua sắm thiết bị y tế trước và sau can thiệp
Mức độ hài lòng Trước can thiệp Sau can thiệp p
Sau can thiệp, tỷ lệ cán bộ hài lòng về công tác lập kế hoạch mua sắm thiết bị y tế đã tăng từ 54,4% lên 59,5%, thể hiện sự cải thiện rõ rệt trong quá trình lập kế hoạch Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05
Bảng 3.17 Đánh giá về chất lượng công tác quản lí nguồn nhập
Trước can thiệp Sau can thiệp p
Cán bộ chất lượng công tác quản lí nguồn nhập tốt trước sau can thiệp lần lượt là 63,2% và 67,1%; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p