1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại bệnh viện trường đại học y dược cần t

99 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ
Tác giả Nguyễn Hoàng Giang
Người hướng dẫn TS. BS. Lê Nguyên Lâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng của men răng, ngà răng, xê măng răng và tủy răng (14)
    • 1.2. Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà (16)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà (21)
    • 1.4. Chẩn đoán và điều trị nhạy cảm ngà (22)
    • 1.5. Các nghiên cứu liên quan (28)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (42)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (43)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà (43)
    • 3.2. Đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode so với (49)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà (59)
    • 4.2. Đánh giá kết quả điều trị nhạy cảm ngà bằng Laser Diode với nhóm chứng đƣợc điều trị bằng kem GC Tooth Mousse (66)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN HOÀNG GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

NGUYÊN NHÂN, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ RĂNG NHẠY CẢM NGÀ BẰNG LASER DIODE TẠI BỆNH VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

Cần Thơ – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

NGUYÊN NHÂN, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ RĂNG NHẠY CẢM NGÀ

BẰNG LASER DIODE TẠI BỆNH VIỆN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

được thực hiện nghiêm túc tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

dưới sự hướng dẫn khoa học của TS BS Lê Nguyên Lâm Các số liệu và kết

quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và

chưa từng công bố trên bất kì một nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn Bác sĩ nội trú là một quá trình dài đầy thử thách, để

có được kết quả này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Thầy TS Lê Nguyên Lâm, người thầy tận tâm trực tiếp hướng dẫn tôi, giúp đỡ tôi về mọi mặt và cho tôi nhiều ý kiến chuyên môn vô cùng bổ ích giúp tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này

Thầy GS.TS Phạm Văn Lình, thầy PGS.TS Đàm Văn Cương, thầy PGS.TS Nguyễn Văn Qui, thầy PGS.TS Nguyễn Văn Lâm, cô PGS.TS Võ Huỳnh Trang, thầy PGS.TS Trương Nhựt Khuê, cô TS Trần Thị Phương Đan, cô TS Đỗ Thị Thảo, thầy BS CKII Nguyễn Thanh Hòa – những người thầy, người cô mà tôi vô cùng kính trọng với kiến thức sâu rộng đã cho tôi những đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt quyển luận văn này

Cô Ths Lê Thị Lợi, BS Nguyễn Ngọc Nguyệt Minh cùng quý thầy cô Khoa Răng Hàm Mặt và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã luôn ủng hộ, khích lệ tôi và luôn là chỗ dựa vững chắc nhất giúp tôi vượt qua khó khăn, thử thách trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học để bước đến thành công

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 15 tháng 09 năm 2019

Nguyễn Hoàng Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các hình

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu và chức năng của men răng, ngà răng, xê măng răng và tủy răng 3

1.2 Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà 5

1.3 Một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà 10

1.4 Chẩn đoán và điều trị nhạy cảm ngà 11

1.5 Các nghiên cứu liên quan 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3 Đạo đức nghiên cứu 31

Chương 3 KẾT QUẢ 32

3.1 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà 32

3.2 Đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode so với kem GC Tooth Mousse (n=153 răng mỗi nhóm) 38

Trang 6

Chương 4 BÀN LUẬN 484.1 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà 484.2 Đánh giá kết quả điều trị nhạy cảm ngà bằng Laser Diode với nhóm chứng được điều trị bằng kem GC Tooth Mousse 55KẾT LUẬN 65KIẾN NGHỊ 66TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPP-ACP : Casein phosphopeptide-amorphous canxi phosphate CSHQ : Chỉ số hiệu quả

ĐSHQ : Điểm số hiệu quả

GRS : Graphic rating scale

SDPS : Simple descriptive pain scale

VAS : Visual analog scale

VRS : Verbal rating scale

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Phân bố nhạy cảm ngà theo giới 32Bảng 3.2 Phân bố nhạy cảm ngà theo vị trí nhạy cảm 33Bảng 3.3 Phân bố nhạy cảm ngà theo nhóm răng 33Bảng 3.4 Phân bố mức độ nhạy cảm ngà đối với kích thích nước lạnh theo giới 34Bảng 3.5 Phân bố mức độ nhạy cảm ngà đối với kích thích hơi theo giới 34Bảng 3.6 Phân bố mức độ nhạy cảm ngà đối với kích thích hơi theo nguyên nhân 35Bảng 3.7 Phân bố mức độ nhạy cảm ngà đối với kích thích hơi theo tuổi 36Bảng 3.8 Phân bố mức độ nhạy cảm ngà đối với kích thích hơi theo nhóm răng 36Bảng 3.9 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T1 theo nhóm răng 38Bảng 3.10 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T1 theo nhóm răng 39Bảng 3.11 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T1 theo nguyên nhân 39Bảng 3.12 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T1 theo vị trí 40Bảng 3.13 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T1 theo vị trí 40Bảng 3.14 Nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T2 theo nhóm răng41Bảng 3.15 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T2 theo nhóm răng 41Bảng 3.16 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T2 theo nguyên nhân 42Bảng 3.17 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T2 theo nguyên nhân 42Bảng 3.18 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T2 theo vị trí 43

Trang 9

Bảng 3.19 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T3 theo nhóm răng 43Bảng 3.20 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T3 theo nhóm răng 44Bảng 3.21 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T3 theo nguyên nhân 44Bảng 3.22 So sánh nhiệt độ khởi phát nhạy cảm ngà tại thời điểm T3 theo vị trí 45Bảng 3.23 So sánh điểm số VAS tại thời điểm T3 theo vị trí 45Bảng 3.24 So sánh hiệu quả điều trị nhạy cảm ngà với kích thích nước lạnh 46Bảng 3.25 So sánh hiệu quả điều trị nhạy cảm ngà với kích thích hơi 46Bảng 3.26 So sánh kết quả điều trị nhạy cảm ngà 47

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Phân bố nhạy cảm ngà theo nhóm tuổi 32

Biểu đồ 3.2 Kích thích khởi phát nhạy cảm ngà 37

Biểu đồ 3.3 Nguyên nhân gây nhạy cảm ngà trên răng 37

Biểu đồ 3.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng nhạy cảm ngà 38

Biểu đồ 4.1 Xu hướng thành công của 2 phương pháp điều trị 63

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Tụt nướu 7

Hình 1.2 Mòn răng-răng với các mức độ khác nhau 8

Hình 1.3 Mài mòn răng 9

Hình 1.4 Xói mòn cổ răng trên bệnh nhân chỉnh hình 9

Hình 1.5 Ngà răng sau điều trị với Amorphous canxi phosphat (ACP) 15

Hình 1.6 Quan sát bề mặt ngà răng dưới kính hiển vi sau khi điều trị bằng Laser Diode 17

Hình 2.1 Nhiệt kế điện tử 22

Hình 2.2 Máy Laser Diode Picasso Lite 22

Hình 2.3 Kem GC Tooth Mousse 23

Hình 2.4 Thang điểm nhìn thấy đánh giá mức nhạy cảm bằng kích thích hơi24 Hình 2.5 Điều trị nhạy cảm ngà bằng Laser Diode 28

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao, người ta càng quan tâm hơn đến sức khỏe toàn thân nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng

Nhạy cảm ngà hay ê buốt răng là một vấn đề phổ biến ở miệng Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc nhạy cảm ngà rất thay đổi từ 1,3% đến 92,1% [16] tùy từng quốc gia và khu vực [5], [28], [39], [60]

Các kích thích gây nhạy cảm ngà rất đa dạng như lạnh, nóng, chua, ngọt, chải răng là những kích thích mà con người thường xuyên tiếp xúc thông qua

ăn uống Do đó, nhạy cảm ngà là một vấn đề được xã hội quan tâm

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị nhạy cảm ngà khác nhau như sử dụng kem đánh răng, nước súc miệng, gel bôi hay điều trị bằng laser Trong

đó, điều trị bằng laser là phương pháp mới, cho hiệu quả giảm nhạy cảm ngà tức thì và lâu dài [5], [26], [55], trong khi các phương pháp còn lại thường phải sử dụng liên tục và phối hợp mới đạt và duy trì hiệu quả cao

Trên thế giới, điều trị nhạy cảm ngà bằng laser với nhiều ưu điểm ngày càng được nghiên cứu sâu hơn và áp dụng khá rộng rãi [11], [21], [26], [30], [37], [52] Ở Việt Nam hiện nay, Laser Diode mới chỉ bắt đầu được sử dụng trong nha khoa để điều trị nhạy cảm ngà, các nghiên cứu về tác dụng của Laser Diode trong điều trị nhạy cảm ngà còn ít ỏi [5] Tại thành phố Cần Thơ, chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của Laser Diode trong điều trị nhạy cảm

ngà Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ” với hai mục tiêu:

Trang 13

2

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà được điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019

2 Đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019

Trang 14

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm giải phẫu và chức năng của men răng, ngà răng, xê măng răng và tủy răng

1.1.1 Men răng

Men răng là mô có nguồn gốc ngoại bì với cấu trúc vô bào, khoáng hóa trong điều kiện không mạch máu và dây thần kinh [4] Men răng bao phủ bên ngoài toàn bộ thân răng tới cổ răng giải phẫu Men răng là mô cứng nhất trong

cơ thể con người do hàm lượng các chất vô cơ rất cao (97%), phần còn lại là nước và các chất hữu cơ Đơn vị cơ bản của men là các trụ men, được cấu tạo bởi các sự sắp xếp rất phức tạp của các tinh thể hydroxyapatite Chức năng chính của men răng là bảo vệ tủy răng khỏi các kích thích và ngăn chặn các yếu tố độc hại xâm nhập vào tủy

Trong ngà răng cũng chứa các sợi thần kinh Các sợi thần kinh nằm trong một rãnh dọc theo bề mặt của đuôi nguyên sinh chất tạo ngà bào, chủ yếu là các sợi A Chúng chỉ xâm nhập vào ống ngà một vài m, tuy nhiên một

số có thể xâm nhập xa hơn đến 100 m [3]

Trang 15

1.1.3 Xê măng răng

Xê măng răng là một mô khoáng vô mạch bao phủ toàn bộ bề mặt chân răng, là cầu nối giữa ngà răng và dây chằng nha chu Bình thường, xê măng răng không lộ trong môi trường miệng Xê măng răng tiếp nối với men theo 3 cách tiếp xúc [4]: 60% trường hợp xê măng răng phủ lên men, 30% trường hợp xê măng răng và men gặp nhau theo kiểu đối đầu và 10% chúng không tiếp xúc với nhau gây lộ lớp ngà bên dưới Trường hợp xê măng răng và men không gặp nhau, bệnh nhân có thể bị NCN và dễ sâu chân răng

1.1.4 Tủy răng

Tủy răng là một mô liên kết đặc biệt được bao bọc xung quanh bởi các

mô cứng của răng Tủy răng có chức năng cảm nhận và dẫn truyền các cảm giác trong răng, nuôi dưỡng và định hướng quá trình sửa chữa ngà trong suốt thời gian tồn tại của một chiếc răng bình thường Lớp ngoài cùng của tế bào tủy răng là lớp nguyên bào tạo ngà Lớp này nằm sát lớp tiền ngà bao gồm chủ yếu là thân tế bào tạo ngà Phần thân của phần lớn các nguyên bào tạo ngà tiếp giáp với lớp tiền ngà, tuy nhiên đuôi nguyên sinh chất của chúng

Trang 16

5

xuyên qua lớp tiền ngà vào ngà răng, sự hiện diện của chúng trong ống ngà làm cho ngà răng là một mô sống

 Phân bố các dây thần kinh

Sợi thần kinh được phân loại theo chức năng, đường kính, tốc độ dẫn truyền Hầu hết các dây thần kinh của tủy được chia thành 2 loại chính là sợi

A và sợi C Phần lớn sợi C không có myelin trong tủy được đặt giữa các bó sợi, phần còn lại nằm ở ngoại vi của tủy Chức năng chính của sợi C là dẫn truyền cảm giác đau Khi bị kích thích, sợi C cho cảm giác đau với cường độ mạnh thường liên quan đến những tổn thương mô Trong khi đó, các sợi A được phân bố chủ yếu ở vùng ranh giới ngà tủy có chức năng dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt độ hay cọ sát Đặc điểm của cơn đau liên quan đến sợi A là những đau nhói và thoáng qua với ngưỡng kích thích thấp

1.2 Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà

1.2.1 Định nghĩa và các thuyết về cơ chế nhạy cảm ngà

1.2.1.1 Định nghĩa

Nhiều tác giả đã định nghĩa NCN theo nhiều cách khác nhau, năm 2003, một định nghĩa được chấp nhận nhiều nhất đã được đưa ra, theo đó NCN được mô tả là một triệu chứng ê buốt ngắn xuất hiện từ phần ngà bị lộ đáp ứng với các kích thích như nhiệt độ, cơ học, luồng hơi hay kích thích hóa học

mà không phải do bất kỳ bệnh lý răng nào [13]

1.2.1.2 Cơ chế nhạy cảm ngà

Cho đến nay, cơ chế bệnh sinh nhạy cảm ngà vẫn chưa được khẳng định

rõ ràng mà chỉ dừng lại ở các giả thuyết bao gồm: thuyết thần kinh, thuyết dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà và thuyết thủy động học

 Thuyết thần kinh

Giả thuyết sớm nhất là cơ chế cảm thụ của răng Theo thuyết này, các sợi thần kinh đi xuyên qua lớp ngà răng và mở rộng tới ranh giới men ngà Các

Trang 17

6

kích thích sẽ tác động trực tiếp lên những sợi thần kinh này gây cảm giác đau Tuy nhiên, lớp ngoài cùng của ngà răng không có sự phân bố của các dây thần kinh cho đến khi răng mọc hoàn chỉnh, điều này mâu thuẫn với một số trường hợp NCN xuất hiện trên các răng mới mọc

 Thuyết về sự dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà

Những thay đổi gián tiếp điện thế màng của các tế bào tạo ngà tiếp hợp với các sợi thần kinh đưa đến cảm giác đau từ đầu mút thần kinh nằm ở ranh giới ngà-tủy Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều tranh cãi của các tác giả khác nhau xung quanh vấn đề này

 Thuyết thủy động học

Năm 1964, Brännström và Aström đã giải thích cơ chế bệnh sinh của NCN bằng thuyết thủy động học, đó là do sự dịch chuyển của các chất lỏng tồn tại trong lòng ống ngà (dịch ngà) gây nên thay đổi áp suất trong toàn bộ ngà răng làm hoạt hóa các sợi thần kinh Aδ tại ranh giới ngà - tủy gây nên ê buốt Cho đến nay, đây là giả thuyết được chấp nhận nhiều nhất, giải thích được hầu hết các trường hợp NCN

1.2.2 Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà

Nguyên nhân gây NCN là do mất dần lớp men răng làm lộ ngà răng chứa các ống ngà mở, có thể thấy trên lâm sàng là tình trạng mòn răng và/hoặc tụt nướu [13] Đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà chủ yếu là triệu chứng

ê buốt ngắn trên vùng ngà lộ, đặc điểm bề mặt ngà lộ khá phong phú như dạng phẳng, dạng lõm, dạng hình chêm hay dạng vết khứa, vị trí ở mặt nhai các răng sau, rìa cắn các răng trước hoặc cổ răng tùy theo từng loại nguyên nhân gây lộ ngà, hiếm khi thấy trên các mặt láng, có báo cáo cho thấy 90% xuất hiện ở vùng cổ răng [35] Răng thường mắc NCN nhất là răng cối nhỏ

do vị trí ở trung tâm khớp cắn khiến chúng chịu nhiều lực vặn xoắn khi nhai, sau đó đến nhóm răng cửa, răng cối lớn, răng nanh [30] Cũng có trường hợp

Trang 18

lộ, khi nướu tụt, lớp ngà này sẽ tiếp xúc trực tiếp với môi trường miệng gây nên các triệu chứng NCN

 Mòn răng-răng (Attrition)

Mòn răng-răng hình thành do ma sát giữa răng và răng gây ra hình thức

Trang 19

8

mòn gọi là sự hao mòn bản thể Sự mòn này sẽ trở nên nghiêm trọng nhất trong thời kỳ nghiến răng Khi mòn răng quá mức qua điểm tiếp xúc giữa 2 răng sẽ làm thu hẹp chung răng đồng thời làm thấp kích thước dọc Mòn răng-răng có thứ tự mòn răng tương đối ổn định: mòn rìa cắn trước sau đó mòn múi các răng hàm Các tổn thương của hai răng đối đầu thường khớp khít nhau Bề mặt tổn thương thường phẳng hoặc đôi khi có dạng lõm đáy chén

Hình 1.2 Mòn răng-răng với các mức độ khác nhau

(Nguồn: Public Library of Science One, 2015 [56])

 Mài mòn răng (Abrasion)

Mài mòn răng là sự mất cấu trúc răng do tác động của các lực ma sát từ các tác nhân ngoại lai Thường gặp trên bệnh nhân có các thói quen cận chức năng như cắn các vật cứng, ngậm tẩu thuốc, chải răng ngang với lực quá mạnh hay các hạt trong kem đánh răng quá thô Tổn thương loại trên mặt nhai thường là vùng tổn thương có ranh giới rõ, có xu hướng làm tù các múi răng

và rìa cắn, nếu bệnh nhân có thói quen cắn vật cứng thường xuyên sẽ dễ dàng nhận thấy khuyết hỏng trên mặt nhai có hình dạng khớp với vật cứng Tổn thương hình chêm ở cổ răng mặt ngoài, bờ tổn thương khá rõ, mặt ngà bóng, đôi khi có những xước ngang do tác động của bàn chải Tổn thương thường

có tính chất đối xứng, bên trái nặng hơn với người thuận tay phải và bên phải nặng hơn với người thuận tay trái

Trang 20

9

Hình 1.3 Mài mòn răng

(Nguồn: British Dental Journal, 2012 [31])

 Xói mòn hay mòn hóa học (Erosion)

Xói mòn răng được định nghĩa là sự mất khoáng mặt răng do một quá trình hòa tan hóa học bởi các nguồn nội sinh hay ngoại sinh Nguồn nội sinh chủ yếu là axit dịch vị ở bệnh nhân hay nôn ói hoặc có chứng trào ngược dạ dày thực quản Nguồn ngoại sinh là các loại thuốc hoặc thực phẩm có tính axit với pH<5,5 được cho là có khả năng gây mòn răng, những nghề nghiệp đặc biệt tiếp xúc nhiều với các hóa chất có tính axit như mạ điện, sản xuất pin, nếm rượu, nước ngọt có gas,…Tổn thương xói mòn răng ban đầu là dạng mất khoáng men răng sau đó tiến triển thành dạng lõm cạn, lan rộng, ít giới hạn,

bề mặt mất khoáng thường bóng láng Vị trí tổn thương nằm ở các nơi có axit phá hủy mạnh nhất

Hình 1.4 Xói mòn cổ răng trên bệnh nhân chỉnh hình

(Nguồn: Journal of the American Dental Association, 2004 [19])

Trang 21

10

 Tiêu cổ răng (Abfraction)

Tiêu cổ răng được định nghĩa là sự mất cấu trúc vi mô của răng trong các vùng chịu lực Ở vùng cổ răng, các lực uốn có thể dẫn đến sự phá vỡ lớp men răng cực mỏng, cũng như vi sợi của xê măng răng và ngà răng Tổn thương của tiêu cổ răng là một lõm hình chêm tại ranh giới men-xê măng răng với cạnh sắc, có dạng như vết khứa Thường gặp trên răng cối nhỏ, răng xoay, lệch hoặc cản trở

Hình 1.5 Tiêu cổ răng

(Nguồn: Journal of the American Dental Association, 2004 [19])

1.3 Một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà

Tỷ lệ mắc NCN được báo cáo qua nhiều nghiên cứu rất dao động, từ 1,3% đến 92,1% [16] Theo kết quả nghiên cứu của Tống Minh Sơn [6] thực hiện tại một công ty bảo hiểm ở Việt Nam, tỷ lệ NCN là 47,7%, tập trung ở lứa tuổi 22-58 Trong khi đó, nghiên cứu của Joana Cunha-Cruz và cộng sự xác định lứa tuổi thường mắc nhạy cảm ngà là 18-44 [23] Sự khác nhau giữa các nghiên cứu có thể do các nghiên cứu được thực hiện ở các cộng đồng khác nhau với sự khác biệt về lối sống, trình độ nhận thức, thói quen ăn uống,… Nhiều nghiên cứu cho kết quả rằng nhạy cảm ngà xuất hiện ở phái nữ nhiều hơn nam [6], [23] Yếu tố khởi phát NCN được ghi nhận thường gặp nhất là lạnh và chua [1], [5], [7], [33], [60] Tỷ lệ NCN ở nhóm người sử dụng thường xuyên nước ngọt có gas, trái cây-nước trái cây cao hơn có ý nghĩa

Trang 22

11

thống kê so với những người không có thói quen này Các thói quen như chải răng ngang với lực mạnh, nghiến răng, nhai thức ăn cứng, cắn móng tay, cắn viết, ngậm tẩu thuốc,… làm cho răng mòn tại các vùng chịu lực lớn gây lộ ngà và khởi phát nhạy cảm Việc hút thuốc lá thường xuyên cũng được coi là yếu tố thuận lợi cho khởi phát NCN do liên quan đến tình trạng tụt nướu đồng thời làm tăng tính axit trong môi trường miệng, hậu quả của việc giảm lưu lượng nước bọt [1]

1.4 Chẩn đoán và điều trị nhạy cảm ngà

1.4.1 Phương pháp kích thích xác định răng nhạy cảm ngà

 Phương pháp sử dụng kích thích hóa học

Sử dụng dung dịch Glucose hoặc Sucrose ưu trương Quét dung dịch

ưu trương lên bề mặt vùng nhạy cảm trong vòng 10 giây cho đến khi bệnh nhân thấy khó chịu Nhược điểm là khó kiểm soát đáp ứng đạt được

 Phương pháp sử dụng kích thích luồng khí

Sử dụng luồng khí từ ghế nha khoa được đặt vào răng trong 1 giây với

áp lực 45 psi ở nhiệt độ 19-24ºC, khoảng cách 1cm và vuông góc với bề mặt răng Nhược điểm là khó giới hạn vùng răng bị kích thích Thường dùng để lựa chọn ban đầu những răng hoặc người tham gia nghiên cứu

 Phương pháp sử dụng kích thích nước lạnh

Theo Ricarte [40], đây là phương pháp lý tưởng để đánh giá mức độ NCN

và hạn chế dương tính giả Sử dụng bộ dụng cụ chứa nước ở những nhiệt độ khác nhau (từ 0-20ºC) Bắt đầu với nước 200

C và giảm dần nhiệt độ Áp vào răng không nên quá 3 giây, nếu không đáp ứng thì để 3 phút trước khi tiếp tục thử nghiệm với nhiệt độ thấp hơn Nhiệt độ của nước giảm 50C với từng mức

độ NCN và thử nghiệm dừng lại khi xuất hiện cơn ê buốt hoặc khi 00

C

 Phương pháp sử dụng kích thích nhiệt

Dụng cụ sử dụng là một đầu bịt nhiệt độ áp vào bề mặt răng Nhiệt độ trên

Trang 23

12

cây thăm dò phụ thuộc vào loại dụng cụ sử dụng Thử nghiệm bắt đầu ở 25ºC, tăng hoặc giảm 5ºC mỗi bước thử cho đến khi có đáp ứng ê buốt Thanh nhiệt này phải tiếp xúc đúng với bề mặt răng để đảm bảo nhiệt độ được truyền đầy

đủ trong mỗi lần kích thích

 Phương pháp sử dụng kích thích điện

Luồng điện được truyền từ từ vào bề mặt răng có thể được sử dụng để đánh giá NCN Tuy nhiên, luồng điện có thể xuyên qua mô nha chu tác động đến thần kinh quanh răng gây nên dương tính giả

 Phương pháp sử dụng kích thích cơ học

Sử dụng lực cơ học tác động lên bề mặt răng nhạy cảm, thường sử dụng thám trâm tay, hoặc sử dụng thám trâm điện tử Những kích thích này được đặt vuông góc với bề mặt răng, cường độ tăng dần cho tới ngưỡng ê buốt Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng 2 loại kích thích là kích thích hơi và kích thích nước lạnh để kích thích NCN và ghi điểm số nhạy cảm

1.4.2 Phương pháp xác định mức độ nhạy cảm ngà sau kích thích

Có nhiều cách ghi nhận cường độ đau của bệnh nhân khi răng bị kích thích như sử dụng thang mô tả đau đơn giản (SDPS: simple descriptive pain scale), thang đánh giá dạng đồ thị (GRS: graphic rating scale), thang điểm bằng lời nói (VRS: verbal rating scale) hay thang tương đương nhìn thấy (VAS: visual analog scale) Trong đó, hai thang điểm thường dùng là VRS và VAS Đây là những phương pháp đánh giá NCN theo cảm giác chủ quan của bệnh nhân

 Thang đánh giá VRS (verbal rarting scale)

Mức 0: không thấy khó chịu

Mức 1: hơi khó chịu

Mức 2: khó chịu nhiều

Mức 3: khó chịu nhiều hơn 10 giây (dưới 30 giây)

Trang 24

13

Nhược điểm của thang phân loại này là ít sự lựa chọn, không mô tả chi tiết tình trạng ê buốt

 Thang đánh giá VAS (visual analog scale)

Thang VAS được trình bày dưới dạng một thước thẳng có chiều dài 100mm, biểu hiện mức độ đau tăng dần từ 0 đến 10 Bệnh nhân mô tả mức độ đau trên một thang liên tục thể hiện trên một mặt của cây thước, sau đó bác sĩ quy chiếu ra mức thang điểm tương ứng ở mặt sau cây thước Có hai thang điểm có thể được sử dụng: thang điểm 100 và thang điểm 10, trong đó thang điểm 10 được chứng minh là sự thay thế hiệu quả cho thang liên tục 100, đồng thời được đơn giản hóa trong sử dụng và dễ hiểu cho bệnh nhân

Thang đánh giá VAS 10 mức [21]:

Cơ chế tác động của hợp chất chứa kali là do sự thay đổi nồng độ ion K+

ngay lập tức xung quanh các dây thần kinh tủy răng gây nên khử cực màng sợi thần kinh tạo ra một sự giảm sút ban đầu của điện thế hoạt động Nồng độ

K+ ngoại bào duy trì ở mức cao gây nên một trạng thái khử cực kéo dài và hậu quả là bất hoạt điện thế hoạt động

1.4.3.2 Nhóm tác động làm đông dòng chảy trong ống ngà

Trong dịch ngà chứa các protein, những hợp chất có khả năng làm đông

Trang 25

14

vón protein sẽ có tác dụng làm giảm hoặc ngưng dòng chảy trong ống ngà do

đó làm mất các triệu chứng của NCN Glutaraldehyde là hợp chất trong nhóm này hiện nay thường được sử dụng Nhược điểm: có độc tính nên đòi hỏi bác

sĩ điều trị phải hết sức cẩn thận khi sử dụng

1.4.3.3 Nhóm tác động bịt ống ngà

 Hợp chất của fluor

Các hợp chất của fluor (fluoride) có tác dụng trong điều trị NCN thông qua sự hình thành các kết tủa trong lòng ống ngà Các chất này bão hòa so với nước bọt do đó tồn tại trong môi trường miệng một thời gian ngắn sau đó từ

từ hòa tan trong nước bọt

 Hợp chất chứa canxi, canxi phosphate

Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng hợp chất canxi phosphate trên bề mặt ngà răng cho thấy các ống ngà tắc đồng nhất và hoàn toàn với một khoáng chất apatit Trên lát cắt dọc quan sát thấy 50% ống ngà có kết tủa sâu trong lòng ống [18] Các báo cáo lâm sàng đã chỉ ra rằng sau khi điều trị với hợp chất canxi phosphat có đến 85% bệnh nhân giảm nhạy cảm ngay lập tức và có thể duy trì hiệu quả sau 6 tháng

Trong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng kem GC Tooth Mousse Plus có chứa casein phosphopeptide-amorphous canxi phosphate (CPP-ACP) cũng thuộc nhóm này CPP-ACP là một chất có hoạt tính sinh học, được tạo thành

từ hai phần: casein phosphopeptides (CPP) và canxi phosphate (ACP) CPP

có nguồn gốc từ casein protein sữa, có khả năng ổn định canxi phosphat trong nước bọt CPP-ACP làm giảm hoạt động của ion canxi và ion phosphate, nhờ

đó giúp duy trì trạng thái bão hòa đối với men răng, giảm sự mất khoáng hoá

và thúc đẩy quá trình hồi phục CPP-ACP rất hữu ích trong điều trị các đốm trắng, men răng mất khoáng, nhiễm fluor nhẹ, nhạy cảm ngà, và ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám xung quanh khung và dụng cụ chỉnh hình CPP-ACP được

Trang 26

15

dùng như một chất phụ gia cho thực phẩm, nước ngọt và kẹo cao su, cũng như phụ gia cho kem đánh răng và nước súc miệng để kiểm soát sâu răng [39]

Hình 1.5 Ngà răng sau điều trị với Amorphous canxi phosphat (ACP)

(Nguồn: Operative Dentistry, 2012 [9])

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm: vừa làm tăng mật độ khoáng của bề mặt ngà răng làm cho ngà răng có thể cải thiện khả năng chống mài mòn và xói mòn axit, vừa bịt các ống ngà với chất chứa canxi phosphat giống như ngà răng Điều này "mô phỏng sinh học" làm cho ngà răng xơ cứng và không nhạy cảm Như vậy đây

là hợp chất điều trị NCN an toàn, có thể sử dụng rộng rãi

Nhược điểm: hợp chất này dùng đơn lẻ cho hiệu quả giảm nhạy cảm không cao và không bền vững nên cần kết hợp với các chất phụ trợ (có trong công thức của sản phẩm thương mại) hay phối hợp với các phương pháp điều trị NCN khác

1.4.3.4 Nhóm tác động hỗn hợp

Gồm hai loại: laser năng lượng cao và laser năng lượng thấp

 Laser năng lượng cao

Là những laser có khả năng phá hủy tổ chức gây ra bởi các hiệu ứng

quang nhiệt, quang hóa hay quang bóc lớp khi năng lượng laser tương tác lên

tổ chức sống: laser Nd: YAG, laser Er: YAG, laser CO2

Trang 27

16

Ưu-nhược điểm của laser năng lượng cao trong điều trị NCN

Ưu điểm: Nhìn chung các nghiên cứu đều chỉ ra rằng laser năng lượng

cao dùng trong điều trị NCN cho kết quả cao và bền vững do có khả năng thâm nhập sâu làm tan chảy bề mặt, xóa các cấu trúc ống ngà [11]

Nhược điểm: chính khả năng thâm nhập sâu cùng với năng lượng cao là mối nguy cơ tiềm ẩn đối với tủy răng của loại laser này Thêm vào đó, sự sinh nhiệt của laser ở mức năng lượng cao cũng là điều cần lưu ý

 Laser năng lượng thấp

Những laser năng lượng thấp khi tương tác với tổ chức sống trong điều

kiện thích hợp tạo ra hiệu ứng sinh học đặc hiệu mà không gây phá hủy mô (hiệu ứng quang sinh học) Thuộc nhóm này có laser He-Ne và Laser Diode (LD)

Trước đây, chúng ta vẫn quan niệm rằng laser phải là những hệ thiết bị cồng kềnh, đắt tiền Tuy nhiên, từ những năm 1960, người ta đã chế tạo ra laser bán dẫn hay Laser Diode gọn nhẹ và chi phí thấp hơn rất nhiều

Laser Diode được cấu tạo từ vật liệu bán dẫn (có độ dẫn điện nằm giữa một chất cách điện và một chất dẫn điện) như các nguyên tố hóa học silic, gecmani hay các chất bán dẫn liên kết hai nguyên tố (chẳng hạn indi với phospho) hay ba nguyên tố (chẳng hạn indi, gali và arsen) Trong nha khoa,

LD được sử dụng trong điều trị NCN, phẫu thuật mô mềm, điều trị viêm nướu

và các tổn thương niêm mạc miệng, điều trị nội nha [22]

Cơ chế làm giảm nhạy cảm ngà của Laser Diode

Khi sử dụng Laser Diode, đầu laser có hai chế độ khác nhau: kích hoạt và không kích hoạt Ở chế độ kích hoạt đầu laser, năng lượng laser tập trung cao tạo ra hiệu ứng quang nhiệt đốt cháy mô thường dùng trong các phẫu thuật

mô mềm Chế độ không kích hoạt đầu laser, năng lượng laser tạo ra hiệu ứng quang sinh học không gây phá hủy mô được ứng dụng trong điều trị NCN

Trang 28

17

Cơ chế giảm NCN bằng hiệu ứng quang sinh học của LD hiện nay vẫn còn chưa rõ ràng Theo một số tác giả, LD có tác dụng trong điều trị NCN thông qua hai cơ chế: cơ chế thần kinh và cơ chế bít tắc các ống ngà

Wakabayashi [58] cho rằng laser có tác dụng làm tăng ngưỡng ê buốt của các đầu thần kinh tận cùng cho hiệu quả tức thì Bên cạnh đó việc làm bít tắc ống ngà và tăng sinh lớp ngà thứ ba cho kết quả điều trị lâu dài Kết quả nghiên cứu của Kumar và cộng sự (2019) [26] cho thấy sự bít tắc gần như hoàn toàn ống ngà được quan sát trên các bề mặt ngà lộ sau 2 giờ điều trị bằng Laser Diode

Ống ngà mở trước khi chiếu laser Ống ngà đóng sau khi chiếu laser Hình 1.6 Quan sát bề mặt ngà răng dưới kính hiển vi sau khi điều trị bằng

Laser Diode (Nguồn: Indian Journal of Dentistry, 2015 [24])

1.5 Các nghiên cứu liên quan

1.5.1 Trên thế giới

Rizzante FA và cộng sự (2015) [42] trong một nghiên cứu in-vitro đã kết luận rằng laser diode công suất 0,5 đến 1W có tác dụng làm giảm dòng chảy dịch trong ống ngà dẫn đến giảm nhạy càm ngà

Unama M, Heysselaser D và Tieleman M (2013) [55] nghiên cứu so sánh những ảnh hưởng lên bề mặt ngà răng của LD ở nhiều mức công suất

Trang 29

Nghiên cứu lâm sàng của Tabibzadeh Z và cộng sự (2018) [54] điều trị

62 răng NCN bằng laser diode 980nm kết hợp công suất 3W và 0,2W cho hiệu quả giảm nhạy cảm ngà tức thì, duy trì sau 3 tháng và không cho thấy tác dụng phụ nào

Báo cáo lâm sàng của Hashim (2014) [21] trên những bệnh nhân có NCN sử dụng LD bước sóng 810nm công suất 2W, thời gian chiếu 30-60 giây, hai lần chiếu cho thấy hiệu quả điều trị là 72,57%

Sicilia [46] điều trị NCN với LD 685 nm, 25mW, 2J/cm2 đạt hiệu quả 62,96% tại thời điểm tức thì và 71,45% sau 4 tuần

Nghiên cứu của Ladalardo (2004) [27] sử dụng LD với 2 bước sóng 660nm và 830nm, 35mW, tổng thời gian chiếu 114 giây cho hiệu quả 70-88,7% sau thời gian theo dõi 1 tháng

Kumar S và cộng sự (2019) [26] tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả giàm nhạy cảm ngà của laser diode kết hợp và không kết hợp với varnish fluor trên 60 bệnh nhân cho thấy laser kết hợp varnish cho hiệu quả tốt hơn sử dụng laser đơn thuần

Theo một nghiên cứu Vinayaka K và cộng sự (2015) [57] kết luận rằng

sử dụng hợp chất CPP-ACP có tác dụng làm giảm nhạy cảm ngà vùng cổ răng nhiều hơn so với sử dụng Kali nitrat

1.5.2 Tại Việt Nam

Tống Minh Sơn (2013) [6] nghiên cứu tình trạng nhạy cảm ngà răng của nhân viên công ty bảo hiểm nhân thọ tại Hà Nội đã kết luận rằng chải răng ngang và ăn thức ăn chua là những yếu tố liên quan đến NCN

Trang 30

19

Theo nghiên cứu của Phạm Kim Anh, Trần Ngọc Phương Thảo, Hoàng Đạo Bảo Trâm (2015) thì việc hút thuốc lá thường xuyên cũng được coi là yếu tố thuận lợi cho khởi phát NCN [1]

Nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết Nga (2016) [5] so sánh hiệu quả điều trị NCN của LD và Fluoride varnish thì điều trị NCN bằng laser cho kết quả tốt hơn điều trị bằng varnish fluoride ở vị trí mặt nhai- rìa cắn (so với vị trí cổ răng) , ở nhóm răng hàm (so với các nhóm răng khác) đặc biệt là với những răng có mức NCN rất nặng-một mức độ thường gặp khó khăn trong điều trị

Trang 31

20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân có răng NCN được điều trị tại bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

Bệnh nhân có 2, 4, 6, 8 răng NCN không liền kề nhau

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đang được điều trị các bệnh toàn thân chưa ổn định

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai

Bệnh nhân đang có nhiễm trùng cấp tính hay có bệnh lý ác tính

Bệnh nhân dị ứng với CPP-ACP

Không xác định được chính xác vị trí NCN trên răng

Bệnh nhân đã điều trị NCN hoặc tẩy trắng răng trong vòng sáu tháng trước đó

Răng NCN có bất kỳ bệnh lý hay khiếm khuyết khác

Răng có chỉ định trám, nội nha, nhổ, phục hình

Răng có miếng trám hay vôi răng liên quan đến vị trí nhạy cảm

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 12/2017 đến tháng 07/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

Trang 32

21

2.2.2 Cỡ mẫu

2 2 2

1 1

1 2

/

1 2p1 p Z p 1 p p 1 p Z

n

Trong đó: + p : là trung bình cộng của p1 và p2

+ p1=0,7076 (theo nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết Nga [5] hiệu quả giảm NCN sau 03 tháng điều trị bằng laser diode là 70,76%)

+ p2=0,88 (theo nghiên cứu của Rosaiah K [44] hiệu quả giảm NCN sau 2-4 tháng điều trị bằng kem GC Tooth Mouse là 88%)

+ Z(1-α/2)=1,96 là hệ số tin cậy với độ tin cậy 95%

+ Lực mẫu lấy giá trị là 20% thì Z1 =0,84

+ =p1-p2 =0,7076-0,88=-0,1724

n=85,2, lấy n=86

Cộng thêm 10% để bù trừ việc mất mẫu có thể xảy ra, ta có n1=n2=95 bệnh nhân cho mỗi nhóm Nhưng vì trong nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện cả hai phương pháp điều trị trên cùng một bệnh nhân vì vậy, cỡ mẫu cho nghiên cứu này là n=95 bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện đối với bệnh nhân

Chọn mẫu răng NCN được thực hiện như sau:

Các răng NCN được bắt thành từng cặp theo hai tiêu chí: cùng vị trí nhạy cảm (cổ răng hoặc mặt nhai-rìa cắn), cùng nhóm răng (răng cửa, răng nanh, răng cối nhỏ hoặc răng cối lớn)

Các răng không thỏa đủ các tiêu chí trên thì loại khỏi nghiên cứu và điều trị bằng phương pháp khác do thầy hướng dẫn quyết định Trong nghiên cứu của chúng tôi, mỗi cặp răng chọn vào nghiên cứu sẽ tiến hành bốc thăm

Trang 33

22

ngẫu nhiên để có một răng được điều trị bằng Laser Diode gọi là “nhóm laser” và một răng được điều trị bằng kem GC Tooth Mousse có thành phần CPP-ACP gọi là “nhóm kem”

2.2.4 Phương tiện nghiên cứu

Bộ dụng cụ khám nha khoa, găng tay, gòn, ống chích nhựa 5ml

Nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ nước: phạm vi -50

C~3000C, phân giải 0,10C, chính xác 10C, model: TP101, do công ty OEM cung cấp

Hình 2.2 Máy Laser Diode Picasso Lite

Kính chống bức xạ Laser Diode do hãng AMD Lasers cung cấp

Kem GC Tooth Mousse hương dâu có thành phần CPP – ACP do công

ty GC South East Asia cung cấp

Trang 34

23

Hình 2.3 Kem GC Tooth Mousse

Phiếu thu thập số liệu nghiên cứu và đánh giá kết quả điều trị, phiếu lưu

ý sau điều trị

2.2.5 Nội dung nghiên cứu

2.2.5.1 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà

Giới tính: nam, nữ

Tuổi: chia làm 4 nhóm tuổi là 18-25, 26-35, 36-45 và >45 [5]

Mức độ nhạy cảm ngà trước điều trị dựa trên điểm số nhạy cảm của bệnh nhân trước điều trị khi thực hiện kích thích hơi và kích thích nước lạnh theo quy trình như sau:

Các răng được đánh giá mức độ nhạy cảm theo thứ tự là kích thích hơi trước, nghỉ 10 phút, kích thích bằng nước lạnh sau Gọi điểm số NCN với nước lạnh là Y, điểmsố NCN với hơi là V

Đánh giá mức độ nhạy cảm bằng kích thích hơi [5]

Lau khô vùng răng cần kích thích bằng gòn Sử dụng đầu xịt hơi của máy nha khoa đã được cài sẵn ở mức áp suất 45psi, đặt ở khoảng cách 1cm vuông góc với vùng NCN trên răng và xịt hơi, thời gian kích thích 1 giây Bệnh nhân được đề nghị đánh dấu vào một giá trị đại diện tốt nhất cho mức độ ê buốt của

họ trên một thang điểm nhìn thấy từ 0 đến 10, ghi nhận V bằng với điểm số nhạy cảm VAS, trong đó V bằng 0 điểm là mức 0 tương ứng không ê buốt, V

Trang 35

24

bằng 1-3 điểm là mức 1, V bằng 4-6 điểm là mức 2, V bằng 7-9 điểm là mức

3, V bằng 10 điểm là mức 4 tương ứng cảm giác ê buốt không chịu nổi

Hình 2.4 Thang điểm nhìn thấy đánh giá mức nhạy cảm bằng kích thích hơi

(Nguồn: Đại Học Y Hà Nội, 2016 [5])

Đánh giá mức độ nhạy cảm bằng kích thích nước lạnh [40]:

Chuẩn hóa nhiệt kế bằng cách đo nhiệt độ nước đá đang tan cho giá trị

00C Tạo nước lạnh với các mức nhiệt độ khác nhau bằng cách trộn nước cất nhiệt độ phòng và nước cất đã đông đá với nhau và kiểm soát nhiệt độ bằng nhiệt kế đo nước

Dùng gòn lau khô vùng răng cần kích thích Pha nước cất 200C, sử dụng ống chích nhựa 5ml hút lấy nước cất 200

C, nhỏ 2-3 giọt trực tiếp vào vùng NCN trên răng trong 2 giây, nếu bệnh nhân cho biết có cảm giác ê buốt thì ghi nhận 200C là nhiệt độ khởi phát NCN (Y=20) tương ứng mức 4, nếu bệnh nhân không ê buốt thì để yên 3 phút rồi lặp lại quy trình thử nghiệm với nhiệt

độ thấp hơn Nhiệt độ của nước giảm 50

C tương ứng với từng mức độ NCN thấp hơn và thử nghiệm dừng lại khi bệnh nhân cho biết có cảm giác ê buốt hoặc khi đến 00

C tương ứng với mức 0

Vị trí nhạy cảm ngà trên răng:

+ Mặt nhai các răng sau, rìa cắn các răng trước

+ Cổ răng

Trang 36

25

Nhóm răng nhạy cảm ngà:

+ Răng cửa: răng cửa giữa và răng cửa bên

+ Răng nanh

+ Răng cối nhỏ: răng cối nhỏ thứ nhất và răng cối nhỏ thứ hai

+ Răng cối lớn: răng cối lớn thứ nhất và răng cối lớn thứ hai

Nguyên nhân gây nhạy cảm ngà [19]:

+ Tụt nướu: nướu co tụt làm lộ đường nối men xê măng quan sát được bằng mắt mà không có bất kì dấu hiệu mất chất nào

+ Mòn răng-răng: khám thấy bề mặt ngà nhạy cảm bóng, bằng phẳng, trơn láng, vị trí ở nơi ăn khớp với răng đối diện

+ Xói mòn răng: khám thấy bề mặt ngà nhạy cảm là tổn thương mất chất dạng lõm cạn, bề mặt bóng, vị trí xác định được rõ là nơi thường xuyên tiếp xúc với axit

+ Mài mòn răng: khám thấy bề mặt ngà nhạy cảm là một khuyết lõm dạng hình chêm thường ở vùng cổ răng, bờ cạnh tù, nếu ở mặt nhai-rìa cắn thì

có dạng khuyết hỏng giống với vật cứng mà bệnh nhân thường cắn

+ Tiêu cổ răng: khám thấy bề mặt ngà nhạy cảm là một khuyết lõm nhỏ hình chữ V giống như vết khứa vùng cổ răng với bờ cạnh sắc

+ Phối hợp: khi khám thấy các dạng mất chất không đặc trưng khó xác định nguyên nhân rõ ràng hoặc các dạng đặc trưng có kết hợp với tụt nướu

Các thói quen làm tăng NCN: khai thác tiền sử bệnh nhân bằng cách hỏi có hay không có các thói quen như:

+ Nghiến răng, ăn thức ăn cứng

+ Cắn vật cứng (móng tay, viết, đinh…)

+ Ăn chua, uống nước ngọt có gas

+ Chải răng ngang

+ Hút thuốc lá

Trang 37

26

Kích thích khởi phát nhạy cảm ngà được khai thác bằng cách yêu cầu bệnh nhân kể ra những kích thích nào gây cho bệnh nhân cảm giác ê buốt trong đời sống hằng ngày như:

+ Lạnh (bao gồm thức ăn và nước uống)

+ Nóng (bao gồm thức ăn và nước uống)

+ Khí hơi (gió thổi vào răng hay huýt sáo)

+ Cơ học (ma sát với vật cứng như bàn chải đánh răng, tăm…)

+ Chua (bao gồm thức ăn và nước uống)

+ Ngọt (bao gồm thức ăn và nước uống)

+ Khác (ghi rõ)

Mức độ NCN theo tuổi, giới tính, nguyên nhân, nhóm răng

2.2.5.2 Đánh giá kết quả điều trị

Điểm số NCN theo tác nhân kích thích là nước lạnh và hơi tại các thời điểm nghiên cứu T1 (ngay sau điều trị), T2 (3 tháng sau điều trị), T3 (6 tháng sau điều trị):

+ Điểm số NCN đối với kích thích nước lạnh (Y) gồm các giá trị: 0; 5; 10; 15; 20

+ Điểm số NCN đối với kích thích hơi (V) gồm các giá trị: 0; 1; 2; 3;

 YT0-YT1, YT0-YT2, YT0-YT3 đối với kích thích nước lạnh

 VT0-VT1, VT0-VT2, VT0-VT3 đối với kích thích hơi

Trang 38

27

0

YT bình trung

ĐSHQ bình

trung

Kết quả điều trị tại các thời điểm điều trị T1, T2, T3 [5]:

+ Tốt: hết nhạy cảm tức là mức 0 đối với cả hai loại kích thích

+ Khá: giảm nhạy cảm tức là giảm mức độ NCN so với trước điều trị đối với cả hai loại kích thích

+ Kém: không giảm hoặc tăng mức độ NCN so với trước điều trị với một hoặc cả hai loại kích thích

So sánh giữa 2 nhóm (điều trị bằng Laser Diode và kem GC Tooth Mousse) về điểm số NCN, mức độ NCN, ĐSHQ, CSHQ và kết quả điều trị tại các thời điểm nghiên cứu T1, T2, T3

2.2.6 Phương pháp thu thập số liệu

 Bước 2: Vệ sinh răng miệng và các điều trị khác

Các đối tượng nghiên cứu được tư vấn và lập kế hoạch điều trị các vấn đề sức khỏe răng miệng khác nếu có

Hướng dẫn bệnh nhân cách chải răng theo phương pháp Bass cải tiến Khuyên bệnh nhân từ bỏ các thói quen chải răng ngang, nghiến răng, cắn siết chặt răng, ăn uống thực phẩm chứa nhiều axit, hút thuốc lá

 Bước 3: Bắt cặp răng và phân nhóm điều trị

Các răng NCN thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được bắt cặp và phân nhóm điều trị theo quy trình đã trình bày ở phần phương pháp chọn mẫu

Trang 39

28

 Bước 4: Khám và đánh giá trước điều trị NCN

Khám về các đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến NCN trước khi điều trị bằng cách hỏi và khám theo mẫu phiếu thu thập số liệu nghiên cứu

Ghi nhận điểm số NCN trước điều trị (T0) với kích thích hơi (V) và kích

thích nước lạnh (Y) theo quy trình đã nêu ở mục 2.2.5.1

 Bước 5: Điều trị răng NCN

Các răng luôn được điều trị theo một trình tự thống nhất là: điều trị nhóm kem trước và điều trị nhóm laser sau

Điều trị bằng kem GC Tooth Mousse [8]

+ Cô lập vùng răng cần điều trị bằng gòn khô

+ Dùng gòn khô lau sạch vùng cần điều trị

+ Dùng một que bông quét kem GC Tooth Mousse phủ lên vùng nhạy cảm trên răng

+ Giữ yên trong 3 phút

+ Rửa với nước sạch

Điều trị bằng Laser Diode [5]:

Hình 2.5 Điều trị nhạy cảm ngà bằng Laser Diode

(Nguồn: International Journal of Dentistry, 2012 [43]) + Mang kính bảo hộ cho bác sĩ, bệnh nhân và phụ tá trước điều trị + Cô lập răng bằng gòn khô

Trang 40

 Bước 6: Dặn dò bệnh nhân

Sau mỗi lần điều trị, phát phiếu lưu ý những vấn đề sau:

Không sử dụng bất kỳ phương pháp giảm ê buốt nào sau điều trị

Không sử dụng thực phẩm chua hay nước ngọt có gas

Chải răng theo phương pháp Bass cải tiến

Hạn chế tối đa các kích thích gây nhạy cảm

Tái khám đúng hẹn

 Bước 7: Theo dõi sự NCN sau điều trị

Tại 3 thời điểm T1, T2, T3, các răng được ghi lại sự điểm số (Y, V) và mức độ NCN với kích thích nước lạnh và kích thích hơi với cùng quy trình ở mục 2.2.5.1

Thời điểm T1: 30 phút sau khi kết thúc liệu trình điều trị, dùng để đánh giá kết quả điều trị tức thì

Thời điểm T2: 3 tháng sau khi kết thúc liệu trình điều trị, dùng để

đánh giá kết quả điều trị thời gian ngắn

Thời điểm T3: 6 tháng sau khi kết thúc liệu trình điều trị, dùng để đánh giá kết quả điều trị thời gian dài

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Kim Anh, Trần Ngọc Phương Thảo, Hoàng Đạo Bảo Trâm (2015), “Tình trạng ê buốt răng ở người trưởng thành và một số yếu tố về thói quen ăn uống và dinh dƣỡng liên quan”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 93 (1), tr. 16-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ê buốt răng ở người trưởng thành và một số yếu tố về thói quen ăn uống và dinh dƣỡng liên quan”, "Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Phạm Kim Anh, Trần Ngọc Phương Thảo, Hoàng Đạo Bảo Trâm
Năm: 2015
2. Hoàng Kính Chương (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tìm hiểu các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2016-2018, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tìm hiểu các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2016-2018
Tác giả: Hoàng Kính Chương
Năm: 2018
3. Trương Mạnh Dũng, Trần Ngọc Thành (2013), “Cấu trúc ngà răng”, Nha khoa hình thái và chức năng, NXB Giáo dục Việt Nam, 2, tr.154-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc ngà răng”, "Nha khoa hình thái và chức năng
Tác giả: Trương Mạnh Dũng, Trần Ngọc Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
5. Phạm Thị Tuyết Nga (2016), Nghiên cứu hiệu quả của laser diode trong điều trị răng nhạy cảm ngà, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả của laser diode trong điều trị răng nhạy cảm ngà
Tác giả: Phạm Thị Tuyết Nga
Năm: 2016
6. Tống Minh Sơn (2013), “Tình trạng nhạy cảm ngà răng của nhân viên công ty Bảo hiểm Nhân thọ tại Hà Nội”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 85 (5), tr. 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng nhạy cảm ngà răng của nhân viên công ty Bảo hiểm Nhân thọ tại Hà Nội”," Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Tống Minh Sơn
Năm: 2013
7. Nguyễn Thanh Thủy (2014), Nghiên cứu tình hình mòn răng và các yếu tố liên quan ở sinh viên Răng Hàm Mặt trường Đại học y dược cần thơ, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mòn răng và các yếu tố liên quan ở sinh viên Răng Hàm Mặt trường Đại học y dược cần thơ
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy
Năm: 2014
8. Bùi Diệp Khánh Vinh (2015), “Đánh giá bước đầu hiệu quả sử dụng của casein phosphopeptide-amorphous calcium phosphate fluoride trên tổn thương mòn cổ răng có nhạy cảm ngà”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá bước đầu hiệu quả sử dụng của casein phosphopeptide-amorphous calcium phosphate fluoride trên tổn thương mòn cổ răng có nhạy cảm ngà”
Tác giả: Bùi Diệp Khánh Vinh
Năm: 2015
9. Al-saud LMS, Al-Nahedh HNA (2012), “Occluding effet of Nd:YAG laser and different dentin tubules in vitro: a scanning electron microscopy investigation”, Operative Dentistry, 37 (2), pp. 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occluding effet of Nd:YAG laser and different dentin tubules in vitro: a scanning electron microscopy investigation”, "Operative Dentistry
Tác giả: Al-saud LMS, Al-Nahedh HNA
Năm: 2012
10. Aranha AC, Piment a LA, Marchi GM (2009), “Clinical evaluation of desensitizing treatments for cervical dentin hypen sensitivity”, Brazilian Oral Research, 23(3), pp. 333-339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical evaluation of desensitizing treatments for cervical dentin hypen sensitivity”, "Brazilian Oral Research
Tác giả: Aranha AC, Piment a LA, Marchi GM
Năm: 2009
11. Asnaashari M, Moeini M (2013), “Effectiveness of laser in the treatment of dentin hypersensitivity”, Journal of Lasers in Medical Sciences, 4(1), pp. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of laser in the treatment of dentin hypersensitivity”, "Journal of Lasers in Medical Sciences
Tác giả: Asnaashari M, Moeini M
Năm: 2013
12. Brahmbhatt N, Bhavsar N, Sahayata V (2012), “A double blind controlled trial comparing three treatment modalities for dentin hypersensitivity”, Medicina Oral Patologia Oral Cirugia Bucal, 17(3), pp. 483-490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A double blind controlled trial comparing three treatment modalities for dentin hypersensitivity”, "Medicina Oral Patologia Oral Cirugia Bucal
Tác giả: Brahmbhatt N, Bhavsar N, Sahayata V
Năm: 2012
13. Canadian Advisory Board on Dentin Hypersensitivity (2003), “Consensus-Based Recommendations for the Diagnosis and Management of Dentin Hypersensitivity”, Journal of The Canadian Dental Association, 69(4), pp. 221-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consensus-Based Recommendations for the Diagnosis and Management of Dentin Hypersensitivity”, "Journal of The Canadian Dental Association
Tác giả: Canadian Advisory Board on Dentin Hypersensitivity
Năm: 2003
14. Dhaliwal JS, Palwankar PP, Khinda PK (2015), “Prevalence of dentine hypersensitivity: A cross-sectional study in rural Punjabi Indians”, Journal of Indian Society of Periodontology, 16(3), pp. 426-429 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of dentine hypersensitivity: A cross-sectional study in rural Punjabi Indians”, "Journal of Indian Society of Periodontology
Tác giả: Dhaliwal JS, Palwankar PP, Khinda PK
Năm: 2015
15. Dilsiz A, Canakci V, Ozdemir A (2009), “Clinical evaluation of Nd:YAG and 685 nm diode laser therapy for desensitization of teeth with gingival recession”, Photomedicine and Laser Surgery, 27(6), pp.843-848 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical evaluation of Nd:YAG and 685 nm diode laser therapy for desensitization of teeth with gingival recession”, "Photomedicine and Laser Surgery
Tác giả: Dilsiz A, Canakci V, Ozdemir A
Năm: 2009
16. Favaro ZL, Soares PV, Cunha-Cruz J (2019), “Prevalence of dentin hypersensitivity: Systematic review and meta-analysis”, Journal of Dentistry, 81, pp. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of dentin hypersensitivity: Systematic review and meta-analysis”, "Journal of Dentistry
Tác giả: Favaro ZL, Soares PV, Cunha-Cruz J
Năm: 2019
17. Freitas SS, Sousa LLA, Moita NJM (2015), “Dentin hypersensitivity treatment of non-carious cervical lesions- a single- blind, split- mouth study”, Brazilian Oral Research, 29(1), pp. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dentin hypersensitivity treatment of non-carious cervical lesions- a single- blind, split- mouth study”, "Brazilian Oral Research
Tác giả: Freitas SS, Sousa LLA, Moita NJM
Năm: 2015
18. Gandolfi MG, Silvia F, Gasparotto G (2008), “Calcium silicate coating derived from Portland xê măng as treatment for hypersensitive dentine”, Journal of Dentistry, 36 (8), pp. 565-578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calcium silicate coating derived from Portland xê măng as treatment for hypersensitive dentine”, "Journal of Dentistry
Tác giả: Gandolfi MG, Silvia F, Gasparotto G
Năm: 2008
19. Gsippo JO, Simring M, Schreiner S (2004), “Attrition, abrasion, corrosion and abfaction revisited: a new perspective on tooth surface lesion”, Journal of the American Dental Association, 135, pp. 1109- 1118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attrition, abrasion, corrosion and abfaction revisited: a new perspective on tooth surface lesion”," Journal of the American Dental Association
Tác giả: Gsippo JO, Simring M, Schreiner S
Năm: 2004
20. Glockner K (2013), “What are the unmet needs in the dental office/at home to treat dentin hypersensitivity”, Clinical Oral Investigations, 17(1), pp. 61-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What are the unmet needs in the dental office/at home to treat dentin hypersensitivity”, "Clinical Oral Investigations
Tác giả: Glockner K
Năm: 2013
21. Hashim NT, Gasmalla BG, Sabahel KAH (2014), “Effect of the clinical application of the diode laser (810nm) in the treatment of dentine hypersensitivity”, BMC Research Notes, 7, pp. 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of the clinical application of the diode laser (810nm) in the treatment of dentine hypersensitivity”, "BMC Research Notes
Tác giả: Hashim NT, Gasmalla BG, Sabahel KAH
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w