1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim tại bệnh viện trường đại học y dược

139 13 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim tại bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Tác giả Đặng Thị Ánh Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Dung, TS.BS. Võ Phạm Minh Thư
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (15)
    • 1.2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim và đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (17)
    • 1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (20)
    • 1.4. Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (29)
    • 1.5. Các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (36)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (39)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (40)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (59)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (60)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (60)
    • 3.2. Tình hình bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy (62)
    • 3.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (66)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (83)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (83)
    • 4.2. Tình hình bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy (91)
    • 4.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (94)
    • 4.4. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan kết quả điều trị đợt cấp bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim (100)
  • KẾT LUẬN (105)
  • PHỤ LỤC (121)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐẶNG THỊ ÁNH MINH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là gặp đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) và đã được điều trị tại khoa Nội Tổng hợp của Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ cũng như khoa Hô hấp của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2019.

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu

Chúng tôi chọn vào nghiên cứu cho những BN đợt cấp BPTNMT nhập viện, thỏa tất cả những điều kiện sau:

 Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán BPTNMT khi thỏa 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

(1) Tiêu chuẩn chẩn đoán BPTNMT theo GOLD 2017: FEV 1 /FVC34mL/m 2 ) (2) rối loạn chức năng tâm trương thất trái

 Phân loại suy tim theo phân suất tống máu: dựa trên tiêu chuẩn của ESC 2016

[52], bao gồm 3 giá trị: Suy tim với LVEF giảm HFrEF : LVEF < 40%, Suy tim với LVEF trung bình HFmrEF : LVEF 40-49 , Suy tim với LVEF bảo tồn

 Mô tả tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT đồng mắc ST theo đặc điểm nhóm tuổi, giới, số ngày nằm viện, một số yếu tố nguy cơ tim mạch chính hút thuốc lá, béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu , phân nhóm theo triệu chứng và nguy cơ đợt cấp GOLD , mức độ nặng đợt cấp theo Anthonisen, tần suất đợt cấp trong năm

2.2.3.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Lâm sàng: ghi nhận các đặc điểm cơ năng, thực thể của BN thông qua hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, cụ thể là:

Khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh thể hiện sự không thoải mái trong hô hấp, có thể xuất hiện ở nhiều mức độ khác nhau Tình trạng này bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp của các yếu tố sinh lý, tâm lý, xã hội và môi trường, góp phần gây ra các phản ứng sinh lý và hành vi thứ phát.

 Khó thở khi nằm: cảm giác khó thở tăng lên khi nằm khiến bệnh nhân phải kê gối cao hoặc phải ngồi thì mới dễ chịu

 Mức độ khó thở chia làm 5 mức độ theo mMRC [38]:

 Khó thở khi gắng sức mạnh: 0Điểm

 Khó thở khi đi vội trên đường bằng hoặc khi đi lên dốc: 1 Điểm

Người lớn tuổi đi bộ chậm hơn so với người cùng tuổi do gặp phải các vấn đề về hô hấp, khiến họ phải dừng lại để thở hoặc thở khó khăn trong quá trình đi bộ Điều này ảnh hưởng đến khả năng duy trì tốc độ đi bình thường và gây ra sự khác biệt rõ rệt so với nhóm người cùng lứa tuổi khi đi cùng trên đường Hiện tượng này phản ánh rõ các vấn đề sức khỏe liên quan đến hệ hô hấp và mức độ thể lực của người cao tuổi, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát và cải thiện sức khỏe để duy trì hoạt động hàng ngày.

 Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100 m hay vài phút trên đường bằng: 3 Điểm

 Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo: 4 Điểm

 Ho mạn tính: ho kéo dài ≥ 3 tuần Chia thành hai giá trị có, không

Sinh hiệu là các biến số quan trọng bao gồm mạch, nhịp thở, nhiệt độ cơ thể, huyết áp tâm thu và độ bão hòa oxy (SpO₂) Mạch đo bằng số lần/phút, giúp đánh giá hoạt động tim mạch của bệnh nhân Nhịp thở thể hiện số lần thở trong một phút, phản ánh chức năng hô hấp Nhiệt độ cơ thể bình thường khoảng 36,5-37,5°C, là chỉ số quan trọng trong việc phát hiện sốt hoặc hạ thân nhiệt Huyết áp tâm thu đo bằng mmHg là chỉ số chính phản ánh áp lực trong lòng mạch khi tim co bóp Độ bão hòa oxy (SpO₂) thể hiện phần trăm oxy gắn vào hemoglobin trong máu, giúp theo dõi chức năng hô hấp và tuần hoàn của bệnh nhân.

 Tri giác: đánh giá theo thang điểm Glassgow, chia làm 4 mức độ: t nh táo GCS 15 điểm , lơ mơ GCS 13-15 điểm), hôn mê (GCS 9-12 đểm), mê sâu GCS ≤8 điểm)

 Ghi nhận tính chất đàm: chia thành hai giá trị:

+ Đàm trong: đàm nhày trong không có lợn cợn, không màu

+ Đàm đục: đàm có màu sắc khác nhau vàng, xanh…

Lồng ngực hình thùng với đặc điểm căng dãn theo cả chiều ngang và chiều trước sau, các xương sườn nằm ngang hạn chế sự di động của khoảng liên sườn, ảnh hưởng đến khả năng hô hấp Tình trạng này có thể chia thành hai loại: có hoặc không ảnh hưởng đến chức năng phổi.

 Co kéo cơ hô hấp phụ co cơ liên sườn, hõm ức, cơ hoành, cơ ức đòn chũm Chia thành ba giá trị: nhẹ, trung bình, nặng

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học:

 Các đối tƣợng đƣợc giải thích một cách cụ thể, rõ ràng về mục đích, quy trình nghiên cứu và đã đồng ý tham gia nghiên cứu

 Nghiên cứu không làm ảnh hưởng đến kinh tế BN

 Thông tin nghiên cứu thu thập một cách nghiêm ch nh, minh bạch, trung thực.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm dân số học của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm Số lƣợng (n) Tỷ lệ %

Số ngày nằm viện ( ± SD) 11,10±6,36

Bệnh nhân có tuổi trung bình là 76,43 ± 10,53 năm, chủ yếu thuộc nhóm tuổi  80 và 70–79 tuổi Tỷ lệ nam giới chiếm đa số lên đến 95,65%, cho thấy tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân là 11,10 ± 6,36 ngày, phản ánh mức độ nghiêm trọng và khả năng phục hồi của bệnh nhân.

3.1.2 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch chính

Bảng 3.2 Đặt điểm hút thuốc lá của dối tƣợng nghiên cứu

Hút thuốc lá Số lƣợng (n) Tỷ lệ % Đang hút 15 16,31

Nhận xét: Bệnh nhân hút thuốc lá trung bình 31,16 ± 14,24 gói-năm, 96,74 bệnh nhân có hút thuốc lá, 16,31 bệnh nhân còn đang hút thuốc lá

Bảng 3.3 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch chính của đối tƣợng nghiên cứu Yếu tố nguy cơ Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)

Rối loạn lipid máu 33 35,87 Đái tháo đường 15 16,30

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp chiếm 79,35 , đái tháo đường chiếm 16,3 , rối loạn lipid máu chiếm 35,87%, béo phì 14,13%

3.1.3 Đặc điểm độ nặng của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bảng 3.4 Phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chỉ tiêu Số lƣợng (n) Tỷ lệ %

Phân nhóm theo triệu chứng và nguy cơ đợt cấp

Tần suất đợt cấp ( ± SD) 2,43 ± 1,37

Phân độ đợt cấp theo

Trong vòng 12 tháng qua, tần suất đợt cấp trung bình của bệnh nhân là 2,43 ± 1,37 lần Bệnh nhân thuộc nhóm COPD mức độ C và D chiếm tỷ lệ cao nhất trong các đợt cấp lần lượt là 33,7% và 39,13% Đặc biệt, phần lớn các đợt cấp có mức độ trung bình, chiếm tới 60,87%, cho thấy mức độ bệnh chủ yếu nằm ở mức trung bình trong quá trình quản lý bệnh COPD.

Tình hình bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 33 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đồng mắc suy tim, chiếm tỷ lệ 35,87%, trong khi đó có 59 bệnh nhân không mắc suy tim Tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT đồng mắc suy tim là 35,87%, cho thấy một phần đáng kể bệnh nhân gặp phải đồng mắc này, ảnh hưởng đến quá trình điều trị và dự prognosis.

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm suy tim theo phân suất tống máu ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Trong báo cáo, có tổng cộng 7 bệnh nhân (21,21%) mắc suy tim phân suất tống máu giảm, phản ánh mức độ nặng của bệnh Ngoài ra, có 6 bệnh nhân (18,18%) bị suy tim phân suất tống máu trung gian, cho thấy diễn tiến của bệnh vẫn còn ở mức trung bình Tuy nhiên, nhóm suy tim phân suất tống máu bảo tồn chiếm đa số với 20 bệnh nhân (60,61%), cho thấy phần lớn bệnh nhân còn duy trì chức năng trái tim tốt Các dữ liệu này cung cấp cái nhìn rõ ràng về tỷ lệ phân bố các mức độ suy tim theo phân suất tống máu, giúp hướng tới các chiến lược chăm sóc phù hợp.

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm nhóm tuổi của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Nhận xét: Tỷ lệ đợt cấp BPTNMT đồng mắc ST tăng theo tuổi, tuổi trung bình của bệnh nhân là 77,76±10,37 năm, nhóm ≥80 tuổi có tỷ lệ cao nhất (48,48%)

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Nhận xét: Tỷ lệ nam giới trong những bệnh nhân đợt cấp BPTNMT đồng mắc ST chiếm 87,88 , nữ chiếm 12,12%

Bảng 3.5 Đặc điểm hút thuốc lá của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Hút thuốc lá Số lƣợng (n3) Tỷ lệ % Đang hút 3 9,09

Nhận xét: Bệnh nhân hút thuốc lá trung bình 31,52±16,84 gói-năm, 90,91 bệnh nhân có hút thuốc lá, 9,09 bệnh nhân còn đang hút thuốc lá

Bảng 3.6 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Yếu tố nguy cơ Số lƣợng (n3) Tỷ lệ %

Béo phì 9 27,27 Đái tháo đường 7 21,21

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp chiếm 78,79%, rối loạn lipid máu chiếm 57,58 , đái tháo đường chiếm 21,21%, có 27,27 bệnh nhân bị béo phì

Bảng 3.7 trình bày phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và tần suất đợt cấp của bệnh, đồng thời phân tích các đặc điểm liên quan đến bệnh nhân mắc COPD đồng mắc suy tim Trong đó, số lượng và tỷ lệ phần trăm các nhóm bệnh khác nhau được thể hiện rõ ràng, giúp đánh giá mức độ phổ biến và ảnh hưởng của các yếu tố này đến tình trạng bệnh của người bệnh Các dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về mối liên hệ giữa COPD và suy tim, từ đó hỗ trợ đưa ra các kế hoạch điều trị phù hợp và hiệu quả hơn.

Phân nhóm theo triệu chứng và nguy cơ đợt cấp

Tần suất đợt cấp ( ± SD) 2,15±1,15

Nhận xét: Tần suất đợt cấp trong 12 tháng qua trung bình là 2,15±1,15 lần Những bệnh nhân BPTNMT nhóm C và D chiếm tỷ lệ nhiều nhất (lần lƣợt là 39,39% và 36,37%)

Bảng 3.8 phân loại độ nặng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) theo tiêu chuẩn của Anthonisen, dựa trên các triệu chứng lâm sàng và mức độ tăng nặng của bệnh Độ nặng của đợt cấp được đánh giá dựa trên các yếu tố như mức độ khó thở, số lượng đợt cấp trong năm và các triệu chứng kèm theo, nhằm định hướng phương pháp điều trị phù hợp Bảng cũng trình bày số ngày nằm viện trung bình của bệnh nhân trong các đợt cấp, đặc biệt đối với bệnh nhân mắc COPD đồng mắc suy tim, giúp dự đoán tỷ lệ hồi phục và các biến chứng có thể xảy ra Việc phân độ đợt cấp theo Anthonisen giúp các bác sĩ xác định mức độ nghiêm trọng của đợt cấp và điều chỉnh chiến lược quản lý bệnh hiệu quả, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân COPD có kèm suy tim.

Anthonisen Số lƣợng (n3) Tỷ lệ %

Số ngày nằm viện ± SD) 13,52±7,98

Nhận xét: Những bệnh nhân đợt cấp mức độ trung bình chiếm tỷ lệ nhiều nhất 54,55 Số ngày nằm viện trung bình là 13,52±7,98 ngày.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim

Bảng 3.9 Đặc điểm về triệu chứng khó thở ở bệnh nhân Khó thở Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Mức độ khó thở theo mMRC Độ 1 1 3,03 Độ 2 9 27,27 Độ 3 14 42,43 Độ 4 9 27,27

Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) đồng mắc viêm phổi tắc nghẽn (ST) đều xuất hiện triệu chứng khó thở tăng rõ rệt khi nhập viện Trong đó, khó thở khi nằm chiếm tỷ lệ cao đến 84,85%, phản ánh mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Ngoài ra, mức độ khó thở nặng nhất thường ở mức mMRC 3 với tỷ lệ 42,43%, cho thấy đa số bệnh nhân gặp khó khăn đáng kể trong sinh hoạt hàng ngày do triệu chứng này.

Bảng 3.10 Triệu chứng ho mạn tính

Ho mạn tính Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: triệu chứng ho mạn tính chiếm 63,64%

Bảng 3.11 Tri giác lúc vào viện Tri giác vào viện Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) khi nhập viện, gần 97% có tri giác tỉnh, trong đó có khoảng 3% bị lơ mơ, và không có trường hợp nào hôn mê Điều này cho thấy đa số bệnh nhân duy trì nhận thức rõ khi vào viện, mặc dù có một tỷ lệ nhỏ gặp rối loạn ý thức nhẹ Việc theo dõi tình trạng ý thức của bệnh nhân giúp đánh giá chính xác mức độ nặng của bệnh và hướng điều trị phù hợp Những số liệu này cung cấp thông tin quan trọng về tình hình lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi phối hợp suy tim khi nhập viện.

Bảng 3.12 Dấu hiệu sinh tồn lúc vào viện Dấu hiệu sinh tồn lúc vào viện Giá trị trung bình ±SD

Bệnh nhân BPTNMT mắc kèm suy tim có nhịp mạch trung bình là 101,45 ± 20,27 lần/phút, nhiệt độ trung bình khi nhập viện là 37,30 ± 0,58°C, huyết áp tâm thu trung bình là 129,09 ± 35,56 mmHg, tần số thở trung bình là 22,03 ± 2,52 lần/phút, và SpO2 trung bình là 91,91 ± 5,71% Các chỉ số này thể hiện tình trạng lâm sàng của bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) đồng mắc suy tim khi nhập viện.

Bảng 3.13 Các triệu chứng hô hấp

Triệu chứng hô hấp vào viện Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%) Đàm Trong 10 30,30 Đục 18 54,55

Co kéo cơ hô hấp phụ

Giảm rì rào phế nang 7 21,21

Đánh giá ban đầu cho thấy, đàm đục khi vào viện chiếm tỷ lệ 54,55%, kết hợp với co kéo cơ hô hấp phụ nhẹ ở 30,3% và trung bình ở 57,58%, trong khi co kéo nặng chiếm 12,12% Các triệu chứng lâm sàng gồm có ran rít ngáy chiếm đa số với 45,45%, giảm rì rào phế nang là 21,21%, và triệu chứng lồng ngực hình thùng xuất hiện ở 60,61% Ngoài ra, có 33,33% bệnh nhân sốt, thể hiện các đặc điểm tiêu biểu của các bệnh lý hô hấp cấp tính.

Bảng 3.14 Các triệu chứng tim mạch Triệu chứng tim mạch vào viện Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Kèm tràn dịch các màng 1 3,03

Các triệu chứng chính bao gồm tĩnh mạch cổ nổi (39,39%), mỏm tim lệch (42,42%) và ran ẩm hai phổi (27,27%) Khoảng 39,39% bệnh nhân có phù, trong đó phù nhẹ ở hai mu bàn chân chiếm tỷ lệ cao nhất (30,3%).

3.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.15 Các ch số trung bình của LVEF, LVM, LVMI, RWT và PAPs trên siêu âm tim

Chỉ số siêu âm tim Giá trị trung bình ±SD

Trong phân tích, LVEF trung bình của nhóm bệnh nhân HFrEF là 33,86±3,63%, trong khi đó, nhóm HFmrEF có LVEF trung bình là 45,17±4,17%, và nhóm HFpEF đạt 65,55±5,91%, cho thấy mức độ suy giảm chức năng tâm thất trái khác nhau Khối lượng cơ thất trái trung bình là 201,63±85,15g, cùng với chỉ số khối cơ thất trái trung bình là 124,88±47,07g/m², phản ánh khả năng co bóp và chức năng của tim Độ dày thành tim tương đối trung bình là 0,47±0,14, còn áp lực động mạch phổi tâm thu trung bình là 38,59±13,34 mmHg, cho thấy mức độ tăng áp lực trong hệ tuần hoàn phổi ở bệnh nhân.

Bảng 3.16 Đặc điểm phì đại thất trái Phì đại thất trái Số lƣợng (n2)* Tỷ lệ (%)

*có 1 bệnh nhân do cửa sổ siêu âm tim kém nên không đo đƣợc IVSd, LVDd, PWd để tính LVMI

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT đồng mắc suy tim có phì đại thất trái trong nghiên cứu chúng tôi là 59,38%

Bảng 3.17 Đặc điểm hình thái thất trái

Hình thái thất trái Số lƣợng

Hình thái thất trái bình thường 3 9,37

Tái cấu trúc thất trái đồng tâm 10 31,25

Phì đại thất trái không đồng tâm 8 25,00

Phì đại thất trái đồng tâm 11 34,38

*có 1 bệnh nhân do cửa sổ siêu âm tim kém nên không đo đƣợc IVSd, LVDd, PWd để tính RWT

Trong số các bệnh nhân đợt cấp BPTNMT mắc suy tim, hình thái phì đại thất trái đồng tâm và tái cấu trúc thất trái đồng tâm chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt gần 34,38% và 31,25% Đây là những đặc điểm phổ biến phản ánh sự thay đổi cấu trúc thất trái liên quan đến bệnh lý tim mạch, góp phần vào quá trình tiến triển của bệnh và ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh nhân Việc nhận biết các hình thái này giúp cải thiện chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Bảng 3.18 Đặc điểm rối loạn chức năng tâm trương

Rối loạn chức năng tâm trương thất trái Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Bệnh nhân BPTNMT đồng mắc suy tim có tỷ lệ rối loạn chức năng tâm trương chiếm 81,82%

Bảng 3.19 Đặc điểm tăng áp phổi

Tăng áp phổi tâm thu Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Tăng áp phổi trung bình 7 21,21

Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) đồng mắc suy tim thường gặp phải tình trạng tăng áp phổi mức độ nhẹ, chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,43% Trong khi đó, các trường hợp tăng áp phổi nặng lại có tỷ lệ rất thấp, chỉ khoảng 3,03%, phản ánh mức độ phổ biến và mức độ nghiêm trọng của tình trạng này trong nhóm bệnh nhân.

3.3.2.2 Peptid Natri lợi niệu nhóm B

Bảng 3.20 Đặc điểm NT-proBNP và BNP

Nhận xét: trung bình NT-proBNP là 2010,23±1461,0 pg/mL, trung vị [KTV] của NT-proBNP là 1670 [991,83-2816,75] pg/mL Trung bình BNP là 929,24±225,68, trung vị [KTV] của BNP là 950 [797,00-1058,10]

Bảng 3.21 Đặc điểm điện tâm đồ Các dạng bất thường Số lượng (n3) Tỷ lệ (%)

Dấu hiệu nghi ngờ BMV 19 57,58

Bất thường hình dạng sóng 5 15,15

Trong nhóm bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT), có 15,15% xuất hiện bất thường về hình dạng sóng trên điện tâm đồ, trong đó rối loạn nhịp tim chiếm tỷ lệ cao đến 69,7%, chủ yếu là nhịp nhanh xoang Riêng có 15,2 bệnh nhân biểu hiện rung nhĩ Rối loạn dẫn truyền qua tim được ghi nhận ở mức 18,18%, còn dấu hiệu nghi ngờ bệnh van tim (BMV) chiếm đến 57,58%, phản ánh mức độ ảnh hưởng của bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân BPTNMT.

Bảng 3.22 Đặc điểm Xquang ngực thẳng Đặc điểm Xquang ngực thẳng Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Chỉ số tim ngực ( ± SD) 0,49±0,07

Nhận xét: ch số tim ngực trung bình là 0,49±0,07, tỷ lệ có hình ảnh sung huyết phổi trên Xquang chiếm 54,55%

3.3.2.5 Các xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm

Bảng 3.23 Số lƣợng bạch cầu máu

Số lƣợng bạch cầu máu Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Trung vị [KTV] (bạch cầu/mm 3 ) 9280 [8190–12700]

Nhận xét: Tăng số lƣợng bạch cầu chiếm 48,48 bệnh nhân Trung vị số lƣợng bạch cầu trong máu ngoại vi là 9280 [8190–12700] bạch cầu/mm 3

Bảng 3.24 Nồng độ Protein C phản ứng

Trung vị [KTV] (mg/dL) 6,29 [0,9–16,37]

Nhận xét: Trung vị của nồng độ CRP 6,29 [0,9–16,37] mg/dL và 48,48% bệnh nhân có tăng CRP trong máu

3.3.2.6 Xét nghiệm vi sinh trong đàm

Bảng 3.25 Kết quả cấy đàm Kết quả cấy đàm Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%) Âm tính 6 18,18

Tồng kết quả cấy có vi khuẩn 22 66,67

Kết quả cấy đàm cho thấy có 18,18% bệnh nhân có kết quả âm tính, trong khi đó 81,82% cho kết quả dương tính Trong số các trường hợp dương tính, có đến 66,67% xác định có vi khuẩn, trong đó 51,52% là vi khuẩn đơn thuần và 15,15% là vi khuẩn kết hợp với nấm Ngoài ra, 15,15% các mẫu đàm cho kết quả là nấm, phản ánh tỉ lệ nhiễm trùng đa dạng trong mẫu bệnh phẩm.

Bảng 3.26 Đặc điểm vi khuẩn trong mẫu đàm

Vi khuẩn Số lƣợng (n") Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Vi khuẩn phân lập đƣợc nhiều nhất là Streptococcus pneumoniae

(40,91%), kết tiếp là Streptococcus spp với 18,18%, các vi khuẩn gram âm chiếm tỷ lệ thấp hơn

3.4 Kết quả điều trị và yếu tố liên quan kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc suy tim nhập viện

Bảng 3.27 Sự thay đổi triệu chứng tim mạch sau điều trị

Triệu chứng Trước điều trị Sau điều trị p n % n %

Kèm tràn dịch các màng 1 3,03 0 0,00

Sau điều trị, tình trạng phù và khó thở khi nằm đã cải thiện rõ rệt, điều này có ý nghĩa thống kê với p0,05, cho thấy không có sự thay đổi đáng kể về triệu chứng này sau liệu trình điều trị.

Bảng 3.28 Sự thay đổi tri giác trước và sau điều trị

Trước điều trị Sau điều trị p n % n %

Nhận xét: có 1 bệnh nhân rối loạn tri giác trước điều trị, sau điều trị không có bệnh nhân nào rối loạn tri giác

Bảng 3 29 Sự thay đổi sinh hiệu sau điều trị

Triệu chứng Trước điều trị

Nhận xét: có sự cải thiện về mạch và SpO2 trước và sau điều trị, các ch số khác thay đổi không có ý nghĩa sau điều trị

Bảng 3.30 Sự thay đổi mức độ khó thở và co kéo cơ hô hấp phụ sau điều trị

Triệu chứng Trước điều trị Sau điều trị p n % n %

Khó thở theo mMRC Độ 0 0 0,00 10 30,30

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y Tế (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, NXB Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2018
4. Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh, Nguyễn Hải Anh, và cs. (2005), "Nghiên cứu dịch tể học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở thành phố Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành, 513(Hội nghị bệnh phổi toàn quốc - Cần Thơ 2005 , tr.69-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tể học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở thành phố Hà Nội
Tác giả: Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh, Nguyễn Hải Anh, và cs
Năm: 2005
5. Ngô Quý Châu, Nguyễn Chính Điện (2010), Nghiên cứu một số biểu hiện bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Khoa hô hấp-Bệnh viện Bạch Mai, Đề tài nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biểu hiện bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại Khoa hô hấp-Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Ngô Quý Châu, Nguyễn Chính Điện
Năm: 2010
6. Lê Thị Kim Chi (2013), "Khảo sát vai trò của NT- ProBNP trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 17(số 1), tr. 111–115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát vai trò của NT- ProBNP trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Lê Thị Kim Chi
Năm: 2013
7. Phạm Tử Dương, Nguyễn Thế Khánh (1999), Các hằng số sinh lý máu người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hằng số sinh lý máu người Việt Nam
Tác giả: Phạm Tử Dương, Nguyễn Thế Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
8. Chu Thị Hạnh, Vũ Văn Giáp, Dương Thị Hoài (2014), "Bệnh tim mạch đồng mắc với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại đơn vị quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - bệnh viện Bạch Mai", Tạp chí Lao và bệnh phổi, 17, tr. 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tim mạch đồng mắc với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại đơn vị quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Chu Thị Hạnh, Vũ Văn Giáp, Dương Thị Hoài
Năm: 2014
10. Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam 2015 , "Chương 4: Xử trí đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", Hướng dẫn quốc gia xử trí hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.275-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 4: Xử trí đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
13. Lê Thị Thu Hương 2018 , Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: tần suất, đặc điểm cytokine và c-reactive protein trong máu, tiên lượng, Luận Án Tiến Sĩ Y Học, Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: tần suất, đặc điểm cytokine và c-reactive protein trong máu, tiên lượng
14. Nguyễn Văn Khai, Trần Viết An, Tạ Văn Trầm 2016 , ―Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang‖, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (7/2016), tr. 1-8, NXB Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Dược học Cần Thơ
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
15. Trần Văn Ngọc 2017 , ―Cập nhật các thuốc giãn phế quản trong điều trị COPD‖, Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành, tr. 11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành
16. Trần Văn Ngọc 2018 , "Điều trị kháng sinh viêm phổi cộng đồng và đợt cấp COPD nhiễm khuẩn: từ guideline thế giới đến thực tiễn Việt Nam", Hô hấp: Chuyên đề Viêm phổi cộng đồng và đợt cấp COPD 2018, tr. 2-7, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị kháng sinh viêm phổi cộng đồng và đợt cấp COPD nhiễm khuẩn: từ guideline thế giới đến thực tiễn Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học
17. Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Quang Minh (2014 , ―Khảo sát các yếu tố tiên lượng trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trên người cao tuổi‖, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 18 (3), tr. 203-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh
18. Đỗ Thi Tường Oanh 2017 , ―COPD và các bệnh đồng mắc‖, Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành, tr. 27-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành
19. Đỗ Thi Tường Oanh 2018 , "Phenotype đợt cấp COPD và nhiễm khuẩn hô hấp mạn tính", Hô hấp: Chuyên đề Viêm phổi cộng đồng và đợt cấp COPD 2018, tr. 8-12, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenotype đợt cấp COPD và nhiễm khuẩn hô hấp mạn tính
Nhà XB: NXB Y học
20. Lý Phát, Phạm Hoàng Khánh, Nguyễn Trung Kiên 2016 , ―Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố thúc đẩy ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Đa khoa Trung Ƣơng Cần Thơ‖, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (7/2016), tr. 130-136, NXB Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Dược học Cần Thơ
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
21. Trần Xuân Quỳnh, Nguyễn Văn Thành 2015 , ―Nghiên cứu một số yếu tố tiên lƣợng nặng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính‖, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (2-2015), tr. 164-168, NXB Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Dược học Cần Thơ
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
22. Nguyễn Văn Thành 2013 , "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi, tr. 149 – 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
23. Nguyễn Văn Thành 2013 , "Hô hấp ký", Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi, tr. 149 – 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hô hấp ký
24. Đậu Nguyễn Anh Thƣ 2017 , ―Các điểm mới trong bản cập nhật chiến lƣợc GOLD 2017‖, Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành, tr. 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời Sự Y Học-Chuyên đê Hô hấp thực hành
25. Nguyễn Ngọc Phương Thư và cộng sự 2012 , ―Tỷ lệ các loại bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính‖, Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, (16) phụ bản số 1, tr. 27−32, NXB Y học, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP. "Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Y học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w