Kết quả can thiệp phòng chống biến chứng bằng truyền thông giáo dục về sự tuân thủ điều trị và kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 2 có biến chứng thần kinh ng
Đ I T NG V PH NG PH P NGHI N C U
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và can thiệp không nhóm chứng
2.2.2.1 Cỡ mẫu của mục tiêu 1 và mục tiêu 2:Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ quần thể
+ n: là cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
+ p=0,695:dựa trên đề tài nghiên cứu của tác giả Huỳnh Văn Huân về biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Ngã Bảy năm 2012), có tỷ lệ biến chứng ở bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 là 69,5% [11] + d: sai số cho phép 5% (0,05)
+ n 26 Cộng thêm 10% hao hụt do đó cỡ mẫu nghiên cứu có được là n60 bệnh nhân Trên thực tế, chúng tôi thu thập được 388 bệnh nhân
2.2.2.2 Cỡ mẫu của mục tiêu 3
Chọn toàn bộ bệnh nhân ĐTĐ type 2 có biến chứng thần kinh ngoại biên và mạch máu chi dưới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, với 388 bệnh nhân, có 66 bệnh nhân có biến chứng thần kinh ngoại biên và mạch máu chi dưới được đưa vào nghiên cứu
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Bước 1: Chọn tất cả các phường/xã của Thành phố Tây Ninh, gồm 7 phường (phường 1, phường 2, phường 3, phường IV, phường Ninh Thạnh, phường Ninh Sơn, phường Hiệp Ninh) và 3 xã (xã Thạnh Tân, xã Tân Bình, xã Bình Minh)
Thống kê số bệnh nhân ĐTĐ type 2 từ 18 tuổi trở lên được quản lý ở tất cả các phường, xã trên địa bàn Thành phố Tây Ninh từ đó tính cỡ mẫu nghiên cứu cho từng phường, xã, bằng công thức sau:
Ta có bảng kết quả sau khi thu thập số liệu trên thực tế như sau:
Bảng 2.1 Số lƣợng bệnh nhân ĐTĐ type 2 từ 18 trở lên cần nghiên cứu ở mỗi xã, phường
Tên xã phường Tổng số bệnh nhân ĐTĐ type 2
- Bước 2: chọn bệnh nhân ĐTĐ theo phường/xã: Chọn bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại các xã phường bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên hệ thống, cụ thể: + Lập danh sách bệnh nhân ĐTĐ type 2 từ 18 tuổi trở lên tại từng xã, phường Tính hệ số k ở mỗi xã, phường bằng công thức k = N/n; với: N là kích thước quần thể và n là kích thước mẫu nghiên cứu của từng đơn vị nghiên cứu
+ Chọn bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở mỗi xã, phường theo hệ số k: người đầu tiên trong danh sách mẫu nghiên cứu được chọn bằng cách lấy một số ngẫu nhiên bất kỳ nhỏ hơn hoặc bằng k Người có số thứ tự trong danh sách Tiếp tục chọn người thứ 2 bằng cách lấy số thứ tự người đầu tiên + k và cứ thế tiếp tục chọn các người tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu ước lượng cho nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Thu thập các thông tin về:
Tuổi: tính bằng năm, lấy số năm hiện tại trừ cho năm sinh Chia 4 nhóm:
Giới tính: có 2 giá trị nam, nữ
Nơi cƣ trú: gồm 2 giá trị
Nội thành: nơi cư trú thuộc phường: 1, 2, 3, IV, Hiệp Tân, Ninh Thạnh, Ninh Sơn, các nơi dân cư sống gần trung tâm đô thị có mật độ dân số đông đúc
Ngoại thành: nơi cư trú thuộc xã: Thạnh Tân, Tân Bình, Bình Minh sống chủ yếu bằng nghề làm nông ở vùng dân cư thưa
+ Gia đình có người mắc ĐTĐ: có 2 giá trị là có và không Được xem là có tiền sử gia đình khi có ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, ruột bị ĐTĐ
+ Gia đình có người mắc THA: có 2 giá trị là có và không Được xem là có tiền sử gia đình khi có ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, ruột bị THA.
Trình độ học vấn: là biến số thứ tự, gồm 6 giá trị:
+ Không biết chữ: không biết đọc, biết viết
+ Chưa tốt nghiệp tiểu học: học từ lớp 1 đến lớp 4
+ Tiểu học: học đến lớp 5
+ THCS: đã học hết lớp 6 hoặc học đến lớp 9
+ THPT: học từ lớp 10 đến lớp 12
+ Đại học và trên đại học
Nghề nghiệp: là biến số danh định, gồm 7 giá trị:
+ Nông dân: tham gia sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn + Công nhân: người làm việc dựa vào sự thu nạp nhân công của chủ tư liệu sản xuất công nghiệp hoặc của nhà nước
+ Buôn bán/nghề tự do: người buôn bán các loại hàng hóa hoặc làm việc theo thời vụ
+ Nhân viên văn phòng: người làm việc trí óc
+ Già, nghỉ hưu, mất sức lao động
+ Nghề tự do: những nghề nghiệp khác với nghề đã liệt kê ở trên
Chế độ ăn nhiều dầu mỡ: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
+ Có: khi thích ăn các loại thịt mỡ, da, phủ tạng động vật hoặc thích ăn các đồ ăn chiên xào và không kiêng các thực phẩm này
+ Không: khi không thích ăn các loại thực phẩm trên
Chế độ ăn nhiều rau, củ, trái cây: là biến nhị giá, gồm 2 giá trị:
+ Có: khi ăn đủ ≥ 5 suất chuẩn/ngày Để lượng hóa được lượng rau xanh, quả chín ta dùng đơn vị chuẩn tương đương với 80 gram rau xanh (1 chén rau lỏ xanh = ẵ chộn củ (cà rốt, đậu tươi, củ hành, bớ đỏ, bắp, cà, )), quả chớn (1 trỏi (lờ, bom) = 3 trỏi chuối = ẵ chộn nước trỏi cõy ộp hoặc trỏi cõy xanh nguyên chất) Nên ăn rau xanh, quả chính ≥ 5 suất chuẩn/ngày
+ Không: khi bệnh nhân ăn không đủ 5 suất chuẩn/ngày
Hoạt động thể dục: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
+ Có: thường xuyên tập thể dục, chơi các môn thể thao: ít nhất 30 phút/ngày x 5 ngày/tuần
+ Không: không tập hoặc tập dưới số lần qui định trên
Hút thuốc lá: biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
+ Có:hiện đang hút thuốc lá, thường xuyên hút với số lượng ≥ 20 điếu/ngày
+ Không: hiện không hút thuốc lá, hoặc thỉnh thoảng hút với số lượng
Uống rƣợu/bia: biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
+ Có: nghiện rượu: uống rượu/bia thường xuyên với số lượng ≥ 3 ly chuẩn (khoảng 300ml)/ngày
+ Không: hiện không uống rượu/bia hoặc thỉnh thoảng uống với số lượng ít hơn qui định trên Đánh giá tình trạng thừa cân –béo phì: đánh giá dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI), phân độ thừa cân béo phì theo WHO áp dụng cho người châu năm 2000:
BMI < 23 Kg/m 2 : không thừa cân béo phì
BMI ≥ 23 Kg/m 2 : thừa cân béo phì Đánh giá béo phì trung tâm dựa vào vòng eo, vòng mông và chỉ số VE/VM
Vòng eo 0,05)
Bảng 3.16 Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và biến chứng đái tháo đường
Nhận xét: Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh >10 năm có biến chứng ĐTĐ cao gấp 3,486 lần so với bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ