1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình một số bệnh tật học đường phổ biến ở học sinh tiểu học tại thành phố tây ninh, tỉnh tây ninh năm 2019 2020 và kết quả một số giải pháp can thiệp

105 27 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Tình hình Một Số Bệnh Tật Học Đường Phổ Biến Ở Học Sinh Tiểu Học Tại Thành Phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh Năm 2019 – 2020 Và Kết Quả Một Số Giải Pháp Can Thiệp
Tác giả Lê Ngọc Tùng
Người hướng dẫn TS.BS Lê Minh Lý, GS.TS Phạm Văn Lình
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh tật lứa tuổi học đường đến kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên, cha mẹ của học sinh trong phòng chống b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ - Năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BS LÊ MINH LÝ GS.TS PHẠM VĂN LÌNH

CẦN THƠ - Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu có gì sai trái tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn

Người thực hiện luận văn

Lê Ngọc Tùng

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn TS.BS Lê Minh Lý, GS.TS Phạm Văn Lình đã tận tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Cũng xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Quý thầy cô trong bộ môn Quản lý Y tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường tiểu học Võ Thị Sáu, Trường tiểu học Lê Văn Tám, Trường tiểu học Bùi Thị Xuân, Trường tiểu học Châu Thành A đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập số liệu nghiên cứu tại trường

Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, đồng nghiệp và các bạn học viên chuyên khoa II đã dành nhiều sự giúp đỡ, chia

sẻ nhau trong suốt quá trình học và nghiên cứu

Cần Thơ, ngày 14 tháng 9 năm 2020

Người thực hiện luận văn

Lê Ngọc Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục hình vẽ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Bệnh tật học đường 3

1.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh học đường ở học sinh 10 1.3 Các quy định về điều kiện học tập của học sinh tiểu học 12

1.4 Can thiệp và dự phòng các bệnh tật 15

1.5 Tình hình các nghiên cứu trước có liên quan đến cận thị và CVCS 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 36

3.2 Tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống 42

3.3 Một số yếu tố liên quan đến cận thị và cong vẹo cột sống 47

3.4 Hiệu quả can thiệp 57

Chương 4 BÀN LUẬN 59

Trang 6

4.1 Tỉ lệ các bệnh học đường 59 4.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến cận thị và cong vẹo cột sống 67 4.3 Hiệu quả can thiệp phòng bệnh cận thị, cong vẹo cột sống 73

KẾT LUẬN 77 KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Các thông số bàn ghế 14

Bảng 3.1 Phân bố học sinh theo trường 36

Bảng 3.2 Đặc điểm nhân khẩu học sinh 36

Bảng 3.3 Phân bố giới theo năm học ở học sinh 37

Bảng 3.4 Đặc điểm dân tộc ở học sinh theo các trường 37

Bảng 3.5 Đặc điểm nơi ở của học sinh 38

Bảng 3.6 Kết quả thống kê học sinh được chiếu sáng đạt chuẩn 38

Bảng 3.7 Kết quả thống kê học sinh có khoảng cách bàn – bảng đạt chuẩn 39 Bảng 3.8 Tỉ lệ học sinh có góc học tập tại nhà 39

Bảng 3.9 Tỉ lệ học sinh học đúng nơi tại nhà 40

Bảng 3.10 Tỉ lệ học sinh có học thêm ngoài giờ 40

Bảng 3.11 Tỉ lệ học sinh có hoạt động thể dục, thể thao 41

Bảng 3.12 Tỉ lệ học sinh có chơi game và xem TV 41

Bảng 3.13 Tỉ lệ mắc cận thị theo giới 42

Bảng 3.14 Tỉ lệ mắc cận thị theo trường 42

Bảng 3.15 Tỉ lệ mắc cận thị theo tuổi 43

Bảng 3.16 Tỉ lệ mắc cận thị theo nơi ở 43

Bảng 3.17 Tỉ lệ mắc cận thị theo dân tộc 44

Bảng 3.18 Tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống theo giới 44

Bảng 3.19 Tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống theo trường 45

Bảng 3.20 Tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống theo tuổi 45

Bảng 3.21 Tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống theo nơi ở 46

Bảng 3.22 Tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống theo dân tộc 46

Bảng 3.23 Mối liên hệ giữa giới tính và cận thị ở học sinh 47

Bảng 3.24 Mối liên hệ giữa tuổi và cận thị ở học sinh 47

Trang 9

Bảng 3.25 Mối liên hệ giữa nơi ở và cận thị ở học sinh 48

Bảng 3.26 Mối liên hệ giữa dân tộc và cận thị ở học sinh 48

Bảng 3.27 Mối liên hệ giữa chiếu sáng và cận thị ở học sinh 48

Bảng 3.28 Mối liên hệ giữa khoảng cách bàn – bảng và cận thị ở học sinh 49

Bảng 3.29 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn bàn – ghế và cận thị ở học sinh 49

Bảng 3.30 Mối liên hệ giữa góc học tập và cận thị ở học sinh 50

Bảng 3.31 Mối liên hệ giữa học đúng nơi tại nhà và cận thị ở học sinh 50

Bảng 3.32 Mối liên hệ giữa học thêm và cận thị ở học sinh 51

Bảng 3.33 Mối liên hệ giữa luyện tập thể thao và cận thị ở học sinh 51

Bảng 3.34 Mối liên hệ giữa xem TV, chơi game và cận thị ở học sinh 51

Bảng 3.35 Mối liên hệ giữa giới tính và CVCS ở học sinh 52

Bảng 3.36 Mối liên hệ giữa tuổi và CVCS ở học sinh 52

Bảng 3.37 Mối liên hệ giữa nơi ở và CVCS ở học sinh 53

Bảng 3.38 Mối liên hệ giữa dân tộc và CVCS ở học sinh 53

Bảng 3.39 Mối liên hệ giữa chiếu sáng và CVCS ở học sinh 53

Bảng 3.40 Mối liên hệ giữa khoảng cách bàn – bảng và CVCS ở học sinh 54

Bảng 3.41 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn bàn – ghế và CVCS ở học sinh 54

Bảng 3.42 Mối liên hệ giữa góc học tập và CVCS ở học sinh 54

Bảng 3.43 Mối liên hệ giữa học đúng nơi tại nhà và CVCS ở học sinh 55

Bảng 3.44 Mối liên hệ giữa học thêm và CVCS ở học sinh 55

Bảng 3.45 Mối liên hệ giữa luyện tập thể thao và CVCS ở học sinh 55

Bảng 3.46 Mối liên hệ giữa xem TV, chơi game và CVCS 56

Bảng 3.47 Thực trạng điều kiện lớp học 56

Bảng 3.48 Điều kiện vệ sinh lớp học trước và sau can thiệp 57

Bảng 3.49 Thực hành trước và sau can thiệp 58

Bảng 4.1 Tỉ lệ cận thị giữa các nghiên cứu tại Việt Nam 59

Bảng 4.2 Tỉ lệ cận thị giữa các nghiên cứu trên thế giới 61

Trang 10

Bảng 4.3 Tỉ lệ cong vẹo cột sống giữa các nghiên cứu tại Việt Nam 63 Bảng 4.4 Tỉ lệ cong vẹo cột sống giữa các nghiên cứu trên thế giới 65

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ cận thị của học sinh tiểu học thành phố Tây Ninh năm

2019 - 2020 42 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ cong vẹo cột sống của học sinh tiểu học thành phố Tây Ninh năm 2019 - 2020 44

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Hình ảnh mắt bình thường và cận thị 4

Hình 1.2 Hình ảnh cột sống bình thường và vẹo cột sống 7

Hình 1.3 Các loại nẹp chỉnh hình cột sống 9

Hình 1.4 Các kích thước của bàn ghế 14

Hình 1.5 Mô hình phát sinh bệnh 17

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Đảng và Nhà nước ta dù trong hoàn cảnh nào cũng luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàn dân [2] Có sức khỏe, con người mới có chất lượng cuộc sống thật sự Trong xã hội văn minh, sức khỏe nói chung và sức khỏe trẻ em nói riêng là quốc sách được ưu tiên hàng đầu Quan tâm chăm sóc và phát triển thể chất trẻ em có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự trường tồn của một dân tộc

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh tật lứa tuổi học đường đến kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên, cha mẹ của học sinh trong phòng chống bệnh tật học đường cũng như liên quan đến điều kiện vệ sinh học tập và hoạt động y tế tại trường học [61],[71] Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thực trạng hoạt động y tế trường học, điều kiện vệ sinh học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho học sinh [14]

Công tác y tế trong các trường học hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập Hệ thống mạng lưới y tế trường học hiện nay không những thiếu

về số lượng mà còn yếu về chất lượng và luôn đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực Trong tổng số 32.218 trường học của tất cả các khối học trong cả nước, chỉ

có 16,6% có bố trí cán bộ làm công tác y tế tại trường Tuy nhiên, đa số lại không có bằng cấp chuyên môn về y tế và cũng chưa hề được đào tạo về chuyên môn ngành y mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm [14] Do đó công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên chưa bảo đảm Các khó khăn, tồn tại nêu trên

đã dẫn đến sự gia tăng một số bệnh, tật ở lứa tuổi học đường như cận thị, cong vẹo cột sống đã gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển về thể chất và tinh thần

Trang 14

của học sinh Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung thực hiện tốt công tác y

tế trong các trường học [19]

Tỉnh Tây Ninh đã xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đưa công tác y tế trường học thành nội dung hoạt động quan trọng [23] Năm học 2019-2020, toàn tỉnh Tây Ninh có 260 trường tiểu học với 3.269 lớp và 95.714 học sinh Đây là một thách thức lớn đối với hệ thống y tế trường học của một tỉnh biên giới đặc thù Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chưa có nghiên cứu cấp ngành nào đánh giá tình hình bệnh tật học đường để làm cơ sở cho các khuyến nghị về vệ sinh học đường trong các trường học, nhằm kịp thời ngăn chặn bệnh tật học đường xảy ra từ các lớp cấp thấp

Trước thực trạng trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình một số bệnh tật học đường phổ biến ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2019 – 2020 và kết quả một số giải pháp can thiệp” với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Xác định tỉ lệ hiện mắc cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020

3 Đánh giá kết quả can thiệp đến các yếu tố liên quan cận thị và cong vẹo cột sống

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh tật học đường

1.1.1 Khái niệm bệnh tật lứa tuổi học đường và bệnh tật học đường 1.1.1.1 Bệnh tật lứa tuổi học đường

Trẻ em lứa tuổi học đường mắc các bệnh gần giống người lớn và có các bệnh ảnh hưởng do môi trường học tập gây nên Các bệnh có thể được chia ra

là bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm Các bệnh truyền nhiễm gây

ra bởi các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, như là vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm… Còn tất cả các bệnh khác có thể được gọi là bệnh không truyền nhiễm Các bệnh lứa tuổi học sinh hay gặp là bệnh về mắt, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, bệnh liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân, béo phì, rối loạn tâm thần… [6]

1.1.1.2 Bệnh học đường

Bệnh học đường là các bệnh có thể phát sinh từ những nguy cơ hay có liên quan tới các nguy cơ phát sinh bệnh trong quá trình học tập của học sinh Trong quá trình học tập của học sinh, do các điều kiện vệ sinh không đảm bảo, những gánh nặng học tập quá mức, những kỳ vọng của gia đình và đòi hỏi của

xã hội làm tăng các gánh nặng lên thể chất và tinh thần của học sinh làm tăng nguy cơ mắc các bệnh học đường như cận thị, cong vẹo cột sống, các vấn đề

về tâm thần Nói như vậy không có nghĩa là sự phát sinh bệnh hoàn toàn do yếu

tố nguy cơ từ điều kiện vệ sinh, gánh nặng học tập Ví dụ như cận thị học đường, nguyên nhân sinh bệnh có 2 nguyên nhân phát sinh bệnh chính là di truyền và yếu tố môi trường, lối sống Yếu tố môi trường, lối sống thường gặp là khoảng cách nhìn bị thu hẹp do thiếu ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, chơi điện tử nhiều…

Trang 16

Như vậy, bệnh học đường cũng là bệnh tật lứa tuổi học đường và có các yếu tố liên quan đến môi trường học tập gây ra, ví dụ như cận thị, cong vẹo cột sống…[6]

1.1.2 Cận thị

1.1.2.1 Khái niệm cận thị

Mắt chính thị: là mắt bình thường, khi mắt chính thị ở trạng thái không điều tiết thì các tia sáng phản chiếu từ các vật ở xa sẽ được hội tụ trên võng mạc [8]

Cận thị: là mắt có công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu Ở mắt cận thị không điều tiết, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa được hội tụ ở phía trước võng mạc Để nhìn rõ với khoảng cách có thể phải sử dụng thêm kính đeo mắt hoặc kính áp tròng là kính phân kỳ (kính lõm) với công suất phù hợp hoặc làm giảm độ khúc xạ của giác mạc

Trang 17

+ Thị lực > 7/10: Bình thường

+ Thị lực > 3/10 – 7/10: Giảm

+ Thị lực đếm ngón tay 3m – 3/10: Giảm nhiều

+ Thị lực < đếm ngón tay 3m: Mù

Về phân loại, cận thị được chia thành 02 loại:

Cận thị học đường: là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, độ cận thị ≤ -6D, là cận thị do sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ ở phía trước của võng mạc, nhưng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt còn trong giới hạn bình thường, không kèm theo những tổn thương bệnh lý khác [1]

Ở mắt cận thị học đường, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa sau khi bị khuất triết sẽ được hội tụ ở phía trước võng mạc bất kể mắt có điều tiết hay không Trên thực tế, sự điều tiết ở mắt cận thị học đường sẽ làm cho mắt

bị mờ hơn Cận thị học đường thường gặp do trục trước sau nhãn cầu quá dài hoặc các thành phần khúc xạ quá mạnh [1]

Cận bệnh lý: là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mắt vượt quá giới hạn bình thường Có thể gặp các loại cận thị bệnh lý như: cận thị

có kèm theo những thoái hóa ở gai thị và hắc võng mạc và cận thị bệnh lý do biến dạng giác mạc và thủy tinh thể: giác mạc hình chóp, thể thủy tinh hình cầu trong các hội chứng bẩm sinh [1]

1.1.2.3 Điều trị tật cận thị

Mục tiêu của điều trị cận thị là cải thiện thị lực bằng cách giúp tập trung ánh sáng vào võng mạc của bạn thông qua việc sử dụng kính điều chỉnh hoặc phẫu thuật khúc xạ Kiểm soát cận thị cũng bao gồm việc thường xuyên theo các biến chứng, bao gồm bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, chảy nước mắt

và bong võng mạc, và tổn thương vùng võng mạc trung tâm Với sự tiến bộ

Trang 18

nhanh vượt bậc của khoa học, ngày nay có 2 cách chọn lựa chính để điều chỉnh

sự sai lệch khúc xạ của mắt: bằng kính đeo hoặc bằng phẫu thuật

Ưu điểm của điều chỉnh bằng kính: đây là kỹ thuật đơn giản Không chọn

có chống chỉ định, điều chỉnh độ sai lệch chính xác, tiên đoán được

Ưu điểm của phẫu thuật khúc xạ: phương pháp phẫu thuật hiện nay được xem là vấn đề thời sự trong ngành khúc xạ Hầu hết các bệnh nhân đều rất hài lòng sau một phẫu thuật tốt đẹp Tuy nhiên, trong phẫu thuật khúc xạ có sự thay đổi đặc tính cơ sinh học của giác mạc, sự lành vết thương của giác mạc… là điều cần cân nhắc khi thực hiện các phẫu thuật này

1.1.3 Cong vẹo cột sống

1.1.3.1 Khái niệm cong vẹo cột sống

Bình thường, cột sống không hoàn toàn nằm ở tư thế thẳng đứng, mà

có một số đoạn cong sinh lý trên mặt phẳng đối xứng dọc Trong tư thế đứng thẳng, nếu nhìn từ sau về trước, cột sống là một đường thẳng, nếu nhìn từ trái qua phải hoặc phải qua trái, cột sống có 2 đoạn cong uốn về phía trước là cổ và thắt lưng, 2 đoạn cong uốn về phía sau là ngực và cùng – cụt Quá trình hình thành các đoạn cong cột sống diễn ra sau khi sinh Ở trẻ sơ sinh, cột sống có dạng hình cung, lồi ra phía sau Khi trẻ bắt đầu lẫy, ngồi thì cung ưỡn cong ra trước ở cổ được hình thành do trương lực của các

cơ gáy; khi trẻ bắt đầu tập đứng và đi, cung ưỡn ở thắt lưng hình thành để

cơ thể thích nghi với tư thế đứng thẳng, đồng thời tăng độ cong ở vùng ngực

và vùng cùng – cụt

Khi cột sống có biến dạng hay còn gọi là cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong về bên trái hoặc bên phải (còn gọi là vẹo cột sống) hoặc bị cong quá mức về phía trước hoặc phía sau, do đó không còn giữ được các đoạn sinh lý như bình thường (còn gọi là cong cột sống) [13]

Trang 19

Trong trường hợp bị vẹo cột sống, nếu đỉnh đường cong hướng về bên phải thì cột sống có hình chữ C ngược, nếu đỉnh đường cong hướng về bên trái thì cột sống có hình chữ C thuận Nếu cột sống có 2 cung uốn cong đối xứng nhau thì nó sẽ hình chữ S thuận hoặc S ngược (còn gọi là vẹo cột sống bù trừ)

Hình 1.2 Hình ảnh cột sống bình thường và vẹo cột sống

(Nguồn:Ming-Huwi Horng và cộng sự, 2019 [40])

Trong trường hợp cong cột sống, nếu đoạn cột sống ngực uốn cong quá nhiều về phía sau thì gọi là vai so, nếu cả đoạn ngực và đoạn thắt lưng uốn cong quá mức thì gọi là gù, nếu đoạn cột sống thắt lưng uốn cong quá nhiều về phía trước thì gọi là ưỡn, nếu độ cong sinh lý của toàn bộ cột sống giảm thì gọi là bẹt Nếu đoạn cột sống thắt lưng mất độ cong sinh lý thì gọi là còng, trường hợp này thường xuất hiện ở những người già

Trang 20

1.1.3.2 Điều trị cong vẹo cột sống:

Cong vẹo cột sống mức nhẹ thường ít gây ra những hậu quả nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm, cong vẹo cột sống có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống sau này

Bất tiện của cong vẹo cột sống:

- Vận động: Trẻ có thể bị hạn chế cúi lưng, nghiêng người sang bên, đi lại có thể bị lệch người

- Hô hấp: Cong vẹo cột sống nặng có thể làm cho trẻ thở khó khăn hơn bình thường

- Tâm lý: Trẻ bị cong vẹo cột sống thường có cảm giác tự ti, xấu hổ, không mạnh dạn tham gia vào các hoạt động như vui chơi, học hành, thể dục thể thao

- Việc làm: Nếu không can thiệp, khi trẻ lớn bị cong vẹo cột sống có thể gặp khó khăn trong kiếm việc làm do hình thức và chức năng vận động bị hạn chế nên khó được chấp nhận

- Xã hội: Trẻ em bị cong vẹo cột sống thường bị bạn bè, người xung quanh chế nhạo

Trường hợp bệnh nặng có thể gây rối loạn tư thế, dị dạng thân hình, tác động xấu đến tâm lý của trẻ, hạn chế khả năng hòa nhập cộng đồng; ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi (giảm dung tích sống của phổi); gây biến dạng xương chậu, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của trẻ em nữ khi trưởng thành

Vì vậy, can thiệp điều trị sớm sẽ giúp trẻ cải thiện chức năng hô hấp, vận động cũng như các yếu tố tâm lý – xã hội của trẻ Điều trị vẹo cột sống dựa chủ yếu vào góc vẹo cột sống Nếu góc vẹo nhỏ, dưới 40 độ, bệnh nhân có thể dùng

áo chỉnh hình và theo dõi sát Nhưng khi góc vẹo lớn hơn 40 độ thì phải được

phẫu thuật chỉnh hình

Trang 21

Dùng áo nẹp cột sống:

Hình 1.3 Các loại nẹp chỉnh hình cột sống

(Nguồn: Hans-Rudolf Weiss, 2010 [70] )

Mục tiêu: Nắn chỉnh đường cong và phòng ngừa cong vẹo cột sống tiến triển xấu đi

- Phẫu thuật: lứa tuổi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật Tuổi mổ cong vẹo cột sống tốt nhất là từ 14 - 17 tuổi, đây là giai đoạn cột sống đã phát triển tương đối ổn định và quan trọng hơn là lứa tuổi này cột sống còn mềm dẻo [46]

Trang 22

1.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh học đường ở học sinh 1.2.1 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến cận thị

Nguyên nhân gây cận thị học đường thường do trục trước sau của nhãn cầu dài hơn bình thường, công suất hộ tụ của thủy tinh thể và giác mạc tăng hơn bình thường Độ dài của trục nhãn cầu tăng lên thường do sự mất cân xứng giữa áp lực nội nhãn với độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc

Áp lực nội nhãn gia tăng thường do nguyên nhân là sự tăng tiết thủy dịch Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tăng tiết thủy dịch thường do mắt điều tiết quá mức trong điều kiện mắt phải nhìn gần nhiều hoặc do sự mất cân bằng và rối loạn của thần kinh thực vật và vận mạch [75]

Điều tiết quá mức thường do hiện tượng co quắp của thể mi gây ra Co quắp cơ thể mi thường có những triệu chứng như đau đầu, nhức mắt, nhìn xa

mờ từng lúc và cận điểm quá gần Co quắp thể mi xảy ra sau khi mắt phải nhìn gần kéo dài và làm nặng thêm cận thị học đường [8]

Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng

độ dài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị Khi thiếu các chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củng mạc suy giảm nên dễ mắc cận thị [60]

Yếu tố môi trường và di truyền đã được xác định là các nguyên nhân dẫn đến tật cận thị Một số nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng kinh tế xã hội, trình độ học vấn, đô thị hóa, công việc nhìn gần và thời gian chơi ngoài trời đến quá trình tiến triển cận thị ở học sinh Morgan và Rose cho rằng môi trường làm việc với áp lực cao, khối lượng học tập cao trong môi trường đô thị hóa cao thì hầu hết trẻ em sẽ bị cận thị [59]

Nguyên nhân mắc phải đặc biệt đối với lứa tuổi học sinh đó là điều kiện

vệ sinh trường học Các nghiên cứu cho thấy các điều kiện vệ sinh học tập không đảm bảo như bàn ghế, ánh sáng không đạt tiêu chuẩn, tư thế ngồi học

Trang 23

không đúng, đọc sách có chữ quá bé, thời gian đọc sách, xem tivi, ngồi trước máy tính với khoảng cách gần liên tục trong 30 phút, thời gian học, đọc sách, xem tivi, chơi điện tử quá nhiều là một trong những nguyên nhân chính có nguy

cơ dẫn đến cận thị [69] Gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa việc học sinh ít có thời gian hoạt động thể chất ngoài trời (ít hơn

2 giờ/ngày) là yếu tố nguy cơ tiến triển cận thị Các nghiên cứu cho rằng ánh sáng ngoài trời có thể ngăn ngừa tiến triển cận thị bằng cách tăng sản xuất chất Dopamine của võng mạc, là chất ức chế sự kéo dài của trục thủy tinh thể, nguyên nhân gây cận thị [73], [54]

1.2.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến cong vẹo cột sống

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân cong vẹo cột sống là không

rõ, hay còn được gọi là cong vẹo cột sống vô căn Nhiều nghiên cứu cho thấy một số yếu tố nguy cơ trong trường hợp có thể gây ra hay làm tăng tiến triển của biến dạng cột sống [44]

Từ năm 1849, Hare nhận thấy biến dạng cột sống có liên quan tới tư thế sai, rối loạn phát triển thể chất, còi xương, suy dinh dưỡng Ông cũng mô tả việc sử dụng các khuôn bằng thạch cao để điều trị biến dạng cột sống có hiệu quả

Bệnh liên quan đến tư thế xấu thường xuyên của học sinh trong những năm học tại trường, đặc biệt là đối với các học sinh phải thường xuyên ngồi với các bàn ghế có kích thước không phù hợp với chiều cao của mình Keegan đã phát hiện ra rằng áp lực đè lên bờ phía trước của đốt sống có thể nâng lên từ 50 đến 100kg khi con người ngồi trong tư thế cúi về phía trước Các dây chằng và các cơ vùng lưng cùng chịu đựng sức căng thẳng giống nhau Tình trạng này sẽ làm tăng ảnh hưởng xấu cho vùng lưng đặc biệt là đối với các học sinh phải thường xuyên ngồi với các bàn ghế có kích thước không phù hợp Thậm chí khi đứng, lưng học sinh ít hoặc nhiều sẽ duy trì thói quen khi ngồi với cột sống

Trang 24

còng xuống, 2 vai nhô lên và đầu cúi về phía trước Sự cong quá mức của lưng trong giai đoạn thiếu niên có thể là lý do tăng nhanh của số lượng những tật của lưng [48]

Ở trường học các nguyên nhân khác có thể ảnh hưởng đến cong vẹo cột sống như sự chiếu sáng kém, bắt buộc học sinh phải cúi đầu khi đọc, viết hoặc học nghề dẫn đến ngồi học sai tư thế; các tư thế xấu (đi, đứng, ngồi không đúng

tư thế); cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi…[27],[62]

Yếu tố cặp sách học sinh cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như mang cặp xách quá nặng về một bên tay, vai Nhiều nghiên cứu cho rằng cặp sách học sinh mang hàng ngày cũng là một trong những nguyên nhân gây sự mệt mỏi cho hệ cơ – xương và có mối liên quan đến hiện tượng đau lưng

ở học sinh Tháng 6 năm 1996, Bộ Giáo Dục Úc đã ra quyết định về trọng lượng cặp sách học sinh, theo đó, cặp sách học sinh mang hàng ngày không được phép

có trọng lượng vượt quá 10% trọng lượng cơ thể [30]

1.3 Các quy định về điều kiện học tập của học sinh tiểu học

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 Trường tiểu học - yêu cầu

Trang 25

bàn trong cùng nếu cửa sổ chỉ mở về một phía Nếu chiều dài quá lớn, khoảng cách từ học sinh ngồi ở bàn cuối cùng tới bảng sẽ lớn hơn 8m, học sinh sẽ không nhìn rõ chữ viết trên bảng, dẫn tới căng thẳng thị giác

Chiếu sáng

- Phòng học phải được chiếu sáng đầy đủ, ổn định và đồng đều

- Hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam hoặc đông nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi học

- Tỉ lệ diện tích cửa sổ trên diện tích phòng học không dưới 1/5 Tỉ lệ chiều cao mép trên cửa sổ đến sàn trên chiều rộng phòng học không dưới 1/2 Mép dưới cửa sổ tới sàn nhà từ 0,8 đến 1,0m

- Cửa sổ phòng học phải có cửa chớp và cửa kính

- Trần phòng học quét vôi màu trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt

- Phòng học phải được thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo Các bóng đèn phải có chụp chống lóa, treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với tường có cửa sổ, cách tường từ 1,2 – 1,5m, có công tắc riêng cho từng dãy Đèn chiếu sáng bảng được lắp đặt song song với tường treo bảng, cách tường 0,6m

và cao hơn mép trên của bảng 0,3m

Theo tiêu chuẩn hiện nay, chiếu sáng trong các phòng học phải đảm bảo từ 100 lux trở lên Chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học và sinh lý học trong cơ thể, đặc biệt là các chức năng của cơ quan thị giác, dẫn đến giảm khả năng học tập của học sinh

Trang 26

Bàn ghế: Đảm bảo đúng các thông số sau

Trang 27

1.4 Can thiệp và dự phòng các bệnh tật

1.4.1 Các chương trình can thiệp học đường

1.4.1.1 Chương trình can thiệp học đường

Chương trình can thiệp trường học nâng cao sức khỏe tại trường tiểu học Hải Phòng năm 2013 cho thấy giải pháp can thiệp theo hướng tiếp cận mô hình Trường học Nâng cao sức khỏe có tác động lớn đến nhận thức, thái độ và thực hành của học sinh, phụ huynh, giáo viên và cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe cho học sinh, từ đó góp phần giảm tỉ lệ mắc các bệnh tật học đường [5]

Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống y tế học đường được thực hiện trên nhiều địa phương như: Nghệ An [14], Trà Vinh [21]

Nguyễn Thị Thanh Hà và cộng sự (2014) đã đánh giá hiệu quả của chương trình tăng cường sức khỏe học đường trường học và tác động của việc cải tiến chương trình đối với học sinh thuộc một trường tiểu học ở Q.5 Tp Hồ Chí Minh trong một nghiên cứu theo chiều dọc trong thời gian 5 năm Kết quả cho thấy chương trình tăng cường sức khỏe học đường tại trường học có tác động không chỉ về kiến thức và hành vi mà còn về tình trạng bệnh của học sinh Những thay đổi tích cực đáng kể của sức khỏe học đường giữa 2 giai đoạn có thể là do một số cải tiến khi thực hiện chương trình này [7]

1.4.1.2 Chương trình cấp vĩ mô

Kế hoạch phòng, chống một số bệnh học đường thường gặp ở học sinh tại các trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 (5907/KH-UBND) với các mục tiêu (1) Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh trong các trường học (2) Giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật và nâng cao sức khỏe cho học sinh và (3) Bảo đảm cho học sinh được phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ [22]

Chương trình phố i hơ ̣p giữa bộ y tế và bộ giáo du ̣c và đào tạo về bảo vê ̣, giáo du ̣c và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo

Trang 28

dục thuô ̣c hê ̣ thố ng giáo du ̣c quốc dân, giai đoạn 2012 – 2020 BGDĐT): Nâng cao chất lươ ̣ng công tác bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên) trong các

(993/CTr-BYT-cơ sở giáo dục Giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên Bảo đảm cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ [3]

- Đối với các nguyên nhân sinh bệnh bên trong hay yếu tố nguy cơ bên trong: yếu tố nguy cơ này thường khó khắc phục tuy nhiên trong một số trường hợp hoặc một số bệnh có thể sử dụng một số nguyên tắc dự phòng phát sinh, phát triển bệnh thông qua các nguyên tắc sau:

+ Hạn chế các tác động của yếu tố nguy cơ thông qua các liệu pháp, phương pháp điều trị sửa chữa để hạn chế tác động Ví dụ trong một số bệnh

do thiếu hóc môn, men chuyển hóa sẽ sử dụng phương pháp điều trị cung cấp các yếu tố này từ bên ngoài

+ Hạn chế hoặc loại bỏ tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ bên ngoài là yếu

tố gây tác động thông qua yếu tố nguy cơ bên trong Ví dụ như những trẻ trong gia đình có tiến sử đái đường sẽ phải tránh ăn nhiều các chất gluxít, những người bị suy giảm miễn dịch sẽ phải hạn chế tiếp xúc với các nguy cơ gây nhiễm trùng …

Trang 29

Nguyên tắc dự phòng các bệnh không truyền nhiễm

Hình 1.5 Mô hình phát sinh bệnh

- Nguyên nhân sinh bệnh bên ngoài hay còn gọi là yếu tố nguy cơ bên ngoài cơ thể là những điều kiện, yếu tố bất lợi cho sức khỏe ngoài môi trường, thường là các yếu tố vật lý, hóa học hay điều kiện thói quen sống, nhịp độ sống

và làm việc căng thẳng, điều kiện kinh tế và xã hội, văn hóa các yếu tố nguy cơ này có thể gây bệnh trực tiếp hoặc góp phần cùng các yếu tố nguy cơ bên trong (nguyên nhân sinh bệnh bên trong) gây phát sinh bệnh

- Nguyên nhân sinh bệnh bên trong hay còn gọi là yếu tố nguy cơ bên trong là các yếu tố di truyền, dị tật bẩm sinh, tình trạng thể chất, tinh thần, sức

đề kháng của cơ thể, các giai đoạn phát triển về tâm sinh lý (các giai đoạn phát triển của cơ thể đòi hỏi tăng cường sự trao đổi chất, các biến động về tâm sinh lý…)

1.4.3 Phòng chống cận thị và cong vẹo cột sống học đường

Phòng chống cận thị:

Phụ huynh hướng dẫn trẻ chỉnh sửa các thói quen ảnh hưởng xấu đến thị lực của trẻ: để mắt thư giãn khoảng 1 đến 2 phút hoặc nhắm mắt lại 30 giây sau

30 phút học tập; bên cạnh đó, không nên sử dụng máy vi tính, laptop quá 1 giờ

mà không có thời gian thư giãn mắt; trong thời gian nghỉ ngơi, học sinh nên

Trang 30

tham gia các hoạt động ngoài trời cho mắt thư giãn sau thời gian hoạt động liên tục

Vấn đề ánh sáng: không gian học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng, tránh học trong môi trường chỉ có một nguồn sáng duy nhất, hạn chế ánh sáng từ mặt phẳng làm việc làm chói mắt bằng cách điều chỉnh hướng đi ánh sáng chiếu từ sau ra trước (chiếu qua vai) hoặc chiếu từ phía tay không cầm bút (4) Tư thế ngồi học, đọc sách/truyện nghiêm chỉnh trên bàn có kích thước phù hợp với chiều cao của trẻ, tránh ngồi, quỳ, nằm đọc sách; khi xem ti vi, video, chơi game phải ngồi cách xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp Giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc thư giãn, phục hồi các cơ quan, trong

đó có thị giác, thời gian và chất lượng giấc ngủ cần được đảm bảo; đối với trẻ tiểu học, thời gian ngủ khuyến cáo từ 10 đến 11 giờ mỗi đêm Bổ sung các vi chất có ích cho thị giác như vitamin A, E, C thông qua khẩu phần ăn hàng ngày

Phòng chống cong vẹo cột sống:

Bàn ghế học sinh phải phù hợp với lứa tuổi, theo tiêu chuẩn TCVN 8793:2011, tư thế ngồi học ngay ngắn, học ở nơi có đủ ánh sáng Đeo cặp bằng hai quai sau lưng, không nên đeo hay xách cặp một bên vai, trọng lượng cặp xách không được vượt quá 15% trọng lượng cơ thể (4) Chế độ dinh dưỡng hợp

lý, bổ sung vitamin D, các khoáng chất hỗ trợ cho phát triển cơ xương khớp; tăng cường các hoạt động sinh hoạt ngoài trời nhằm giảm áp lực lên cột sống sau một thời gian ngồi kéo dài [20]

1.5 Tình hình các nghiên cứu trước có liên quan đến cận thị và CVCS 1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1.5.1.1 Cận thị

Hầu hết các nghiên cứu phân loại cho thấy trên 60% cận thị là cận thị xuất hiện sớm còn được gọi là vị thành niên hoặc cận thị trường học, xảy ra ở lứa tuổi 9 và 11 tuổi [36, 42] Trong ba thập kỷ vừa qua, tỉ lệ học sinh bị cận

Trang 31

thị tại Mỹ tăng từ 25% đến 41% và từ 70% đến 90% ở các nước châu Á [56]

Tỉ lệ cận thị nặng (>6D), cũng tăng cao [34]

Năm nghiên cứu lớn trong 2 thập kỷ trên 10.000 trẻ em Đài Loan cho thấy sự tăng nhanh tỉ lệ cận thị ở trẻ em châu Á (ở trẻ 6 tuổi tỉ lệ cận thị tăng từ 1,8% năm 1986 đến 12% năm 1995 và 40% tăng đến 56% ở trẻ 12 tuổi) [53] Tại Nhật tỉ lệ cận thị ở học sinh cũng tăng cao tương tự, theo dõi dọc trẻ 3 – 17 tuổi từ năm 1984 – 1996 cho thấy có sự gia tăng đáng kể tỉ lệ cận thị ở trẻ từ 7 tuổi và bắt đầu tăng cao ở học sinh đầu cấp 2 (12 tuổi), tăng từ 43,5% ở học sinh 12 tuổi đến 66,6% lúc 17 tuổi [41, 58]

Quan sát trong vài thập kỷ qua đã cho thấy tỉ lệ mắc cận thị đã và đang tăng lên và ngày càng xuất hiện nhiều ở châu Á Điều tra năm 1999 tại Canada cho thấy tỉ lệ cận thị của trẻ 6 tuổi là 6% [66] Nghiên cứu của Sandra Jobke tại Đức năm 2008 cho thấy tỉ lệ trẻ em tử 7 - 11 tuổi chỉ là 5,5% [45], hay theo nghiên cứu của O’Donoghue năm 2010, tỉ lệ cận thị trẻ em 6 - 7 tuổi ở Bắc Ireland là 2,8% [64] Trong khi đó, nghiêm cứu của Carly Siu - Yin Lam tại Hong Kong năm 2011 ở trẻ em từ 6 - 12 tuổi cho thấy tỉ lệ bị cận thị ở nhóm tuổi này chiếm từ 18,3% đến 61,5% [ 5 0 ]

Trong số trẻ vị thành niên ở độ tuổi 15 khu vực thành thị Trung Quốc, tỉ

lệ hiện mắc cận thị là 78,4% Trong khi khu vực nông thôn tỉ lệ này là 36,7% ở nam và nữ là 55% trong cùng nhóm tuổi [39]

1.5.1.2 Cong vẹo cột sống

Theo báo cáo của Flordeliza Yong năm 2009 tại Singapore cho thấy, tỉ

lệ CVCS ở trẻ em gái tăng dần theo tuổi Tỉ lệ mắc tương tự cho trẻ từ 9 – 13 tuổi là 0,27%, 0,64%, 1,58%, 2,22% và 2,49% Tỉ lệ đối với trẻ em gái từ 9 tuổi khá thấp (0,27%) và có sự tăng có ý nghĩa thống kê trong nhóm 10 – 11 tuổi và nhóm 12 – 13 tuổi Điều này đặt ra giả thiết về việc sàng lọc đối với học sinh

nữ nên được thực hiện mỗi năm bắt đầu vào lúc 10 tuổi cho đến 13 tuổi [76]

Trang 32

Một nghiên cứu được thực hiện trên 954 học sinh tiểu học tại các trường công lập ở Brazil cho thấy tỉ lệ cong vẹo cột sống là 24,3%, cao hơn ở những học sinh béo phì và học sinh có tư thế ngồi không phù hợp trong một thời gian dài [57]

Nghiên cứu trên 12.000 trẻ học sinh 12 tuổi tại Na Uy năm 2011 cho thấy

tỉ lệ cong vẹo cột sống là 0,55% [25] Nghiên cứu năm 2013 trên 418 học sinh

từ 10 – 14 tuổi tại trường công lập ở Brazil cho thấy tỉ lệ học sinh mắc cong vẹo cột sống là 4,3% [32]

1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Lê Thị Thanh Hương (2017) cho thấy các bệnh thường gặp ở học sinh tiểu học bao gồm các bệnh về mắt (22,2%), các bệnh răng miệng (32,7%) Tỉ

lệ hiện mắc cận thị ở học sinh năm học 2010 - 2011 qua phỏng vấn học sinh là 21,4%, qua khám sức khỏe định kỳ là 17,9% Các yếu tố liên quan đến bệnh cận thị ở học sinh tiểu học là: những học sinh lớp cao hơn, giới tính nữ, có góc học tập gần cửa sổ, đọc báo hàng ngày có xu hướng bị cận thị nhiều hơn những học sinh không có đặc điểm trên [8]

Tại Trà Vinh, tác giả Nguyễn Văn Trung thực hiện nghiên cứu trên 1431 học sinh và nhận thấy 21,87% học sinh mắc cận thị (nữ: 23,61%; nam: 19,94%) Học sinh mắc tật cận thị cao nhất ở cấp học THPT (35,09%) và

Trang 33

thấp hơn ở cấp THCS, Tiểu học (16,14%, 16,03%; p=0,00) Ánh sáng phòng học liên quan đến tật cận thị ở học sinh cấp THCS (p=0,00; p=0,02) Tiền sử mắc cận thị của người thân trong gia đình, trình độ học vấn và nghề nghiệp phụ huynh học sinh có liên quan đến cận thị ở học sinh (p=0,00; p=0,00; p=0,00) Cận thị ở học sinh cũng liên quan đến thói quen vệ sinh trong học tập, hoạt động giải trí và nghỉ ngơi Tỉ lệ cận thị cao hơn ở những học sinh có thói quen ngồi học không đúng tư thế (28,51%; p=0,00), có thời gian học hàng ngày ≥ 9 giờ (43,78%; p=0,00) và thời gian học thêm >=11 giờ/tuần (57,20%; p=0,00) Thời gian sử dụng máy vi tính trung bình hàng ngày ở các học sinh cận thị cao hơn học sinh không cận thị (p=0,00) Học sinh cận thị có thời gian vui chơi, thể thao và thời gian ngủ trong ngày thấp hơn nhóm học sinh không cận thị (p=0,00; p=0,00) [21]

Nghiên cứu của Hoàng Hữu Khôi (2017) tiến hành tại Đà Nẵng cho thấy tỉ lệ tật khúc xạ ở học sinh là 39,8%, trong đó các tật khúc xạ thì cận thị chiếm tỉ lệ cao nhất 93,5%, tiếp đến là loạn thị 4,1% và viễn thị là 2,6% Học sinh nữ có tỉ lệ tật khúc xạ là 45,2%, ở học sinh thành thị là 58,5%, tật khúc xạ 2 mắt chiếm tỉ lệ 93,8% Về vệ sinh học đường, nhóm tác giả ghi nhận 50% trường không đạt tiêu chuẩn về cường độ chiếu sáng, 100% trường không đạt tiêu chuẩn về hiệu số bàn ghế theo quy định và 50% trường không đạt tiêu chuẩn diện tích (m2) bình quân trên 1 học sinh Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở học sinh (p<0,05) Ngoài yếu tố tiền sử gia đình, có 4 yếu tố nguyên nhân hành vi chính

liên quan đến tật khúc xạ là căn cứ để lập kế hoạch can thiệp là: Ngồi học sai tư thế, chơi điện tử, hoạt động thể thao ngoài trời và tư thế học bài ở nhà [9]

Trang 34

1.5.2.2 Cong vẹo cột sống

Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 1931 học sinh tuổi từ 6 – 15 tại 5 trường thuộc tỉnh Thái Nguyên thì tỉ lệ cong vẹo cột sống là 17,56%, trong đó

tỉ lệ cong vẹo cột sống nữ/nam = 1,4 [15]

Nguyễn Thị Hồng Diễm thực hiện nghiên cứu trên 24 trường tiểu học tại

6 tỉnh thành cho thấy tỉ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh không cao, chỉ khoảng 3,6% (nữ: 3% và nam 4,1%), tăng theo lớp học Tỉ lệ này khác nhau ở các vùng miền, tỉ lệ ở vùng nông thôn và miền núi cao hơn (Hòa Bình 7,9%, Kon Tum 7,1%), tỉ lệ thấp ở đô thị (Hồ Chí Minh 2,0%, Hải Phòng 1,3%) [6]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Tây Ninh, năm học 2019 -

2020

- Điều kiện ánh sáng, bàn ghế lớp học tại các trường tiểu học trong nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào

- Tất cả học sinh tiểu học hiện đang học tập tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Tây Ninh năm học 2019 – 2020 được chấp nhận tham gia vào nghiên cứu

- Tất cả lớp học tại các trường tiểu học trong nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các đối tượng không đồng ý hoặc gia đình không cho phép tham gia vào nghiên cứu

- Học sinh mắc các bệnh ảnh hưởng đến việc khám mắt, cột sống

- Đối tượng vắng mặt khi được gọi

- Học sinh bị cận thị và cong vẹo cột sống bẩm sinh hoặc do chấn thương

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.4.1 Thời gian

Thời gian nghiên cứu từ tháng 09/2019 đến 06/2020, trong đó

- Thời gian khảo sát bệnh học đường và xác định yếu tố liên quan: từ tháng 09/2019 đến tháng 10/2019

- Thời gian thực hiện nghiên cứu can thiệp: tháng 10/2019 đến tháng 06/2020

Trang 36

2.1.4.2 Địa điểm

Nghiên cứu được tiến hành trên 4 trường tiểu học bao gồm: Trường tiểu học Bùi Thị Xuân, trường tiểu học Châu Thành A, trường tiểu học Lê Văn Tám

và trường tiểu học Võ Thị Sáu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu can thiệp đánh giá trước sau không nhóm chứng

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

2.2.2.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu xác định tỉ lệ

Chúng tôi dùng công thức ước lượng một tỉ lệ bệnh học đường dựa theo

tỉ lệ mắc cong vẹo cột sống và cận thị của các nghiên cứu trước, sau đó sẽ chọn lựa cỡ mẫu nào lớn hơn sẽ chọn

Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:

- 𝑛1: là cỡ mẫu nhỏ ước lượng tỉ lệ CVCS ở học sinh tiểu học

- 𝑛2: là cỡ mẫu nhỏ ước lượng tỉ lệ cận thị ở học sinh tiểu học

- Z: là trị số tùy thuộc vào mức tin cậy mong muốn (95% = 1,96)

- 𝑝1: tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống ở học sinh theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phương Sinh và Vũ Thị Tâm năm 2018 tại Thái Nguyên là 17,6% [15]

- 𝑝2: tỉ lệ mắc tật cận thị ở học sinh theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Trung năm 2014 tại Trà Vinh là 16,03% [21]

- ε = 0,1

Thay vào công thức:

Trang 37

2.2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp

Giả thuyết nghiên cứu sau khi can thiệp tỉ lệ mắc nhỏ hơn tỉ lệ mắc trước can thiệp (p2) < (p1) Sử dụng công thức tính cỡ mẫu như sau:

- Tỉ lệ mong muốn sau can thiệp 𝑝2 là 33% (giảm 10%)

- Với mức ý nghĩa thống kê α là 0,05; lực của thử nghiệm β là 80%

Cỡ mẫu tính được là 372 học sinh tiểu học

Như vậy nghiên cứu can thiệp sẽ đánh giá thực hành trước – sau can thiệp của ít nhất 372 học sinh tiểu học

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chúng tôi lập danh sách 20 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Tây Ninh theo niên học 2019 - 2020 Sau đó thông qua Excel chúng tôi chọn ngẫu nhiên ra được 4 trường trên tổng số 20 trường

Những trường được chọn ngẫu nhiên bao gồm: trường tiểu học Lê Văn Tám, trường tiểu học Bùi Thị Xuân, trường tiểu học Võ Thị Sáu, trường tiểu học Châu Thành A

Trang 38

Chúng tôi tiến hành liên hệ với Ban lãnh đạo từng trường để sắp xếp ngày đến khám, đánh giá tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh Mỗi ngày đến khám sẽ chọn mẫu toàn bộ các lớp, học sinh đang học ngày đó

Sau khi tiến hành khám hết 4 trường được chọn ban đầu, nếu không đủ

cỡ mẫu tính toán ban đầu, chúng tôi sẽ chọn ngẫu nhiên 1 trường từ danh sách

16 trường còn lại (đã trừ đi 4 trường đã tiến hành khám sức khỏe)

2.2.4 Biến nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: biến liên tục, được tính theo công thức tuổi = 2019 – năm sinh Biến số độ tuổi sẽ thay thế cho biến số lớp Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, độ tuổi học lớp 1 là 6 tuổi

- Giới: biến nhị giá gồm hai giá trị là nam và nữ Căn cứ theo thông tin

mà trường cung cấp

- Nơi ở: biến nhị giá gồm hai giá trị là phường và xã Căn cứ theo địa chỉ thường trú mà trường cung cấp Những học sinh thường trú tại các phường nội thành của thành phố Tây Ninh sẽ phân vào nhóm phường, học sinh sống tại các

xã ngoại thành hoặc tại các xã thuộc huyện lân cận sẽ được xếp vào nhóm xã

- Dân tộc: biến danh định gồm các giá trị Kinh, Chăm, Khmer, Hoa Căn

cứ theo thông tin mà trường cung cấp

2.2.4.2 Tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống

- Tỉ lệ cận thị: biến nhị giá gồm hai giá trị là không bệnh và có bệnh

Theo kết quả khám thị lực và phân loại theo WHO

- Tỉ lệ cong vẹo cột sống: gồm hai giá trị là không bệnh và có bệnh Theo kết quả khám cong vẹo cột sống

+ Tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống theo:

+ Giới + Trường

Trang 39

+ Tuổi + Nơi ở + Dân tộc

2.2.4.3 Các yếu tố liên quan đến cận thị và cong vẹo cột sống

- Ánh sáng phòng học: biến nhị giá gồm hai giá trị đạt và không đạt

+ Đạt: ánh sáng trên ≥ 100 Lux + Không đạt: không đạt tiêu chuẩn trên

- Tiểu chuẩn bàn – ghế: biến nhị giá gồm hai giá trị đạt và không đạt

+ Đạt: kích thước của bàn – ghế phải tương ứng với nhau, đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh được quy định theo Quyết định

số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế

+ Không đạt: không đạt các tiêu chí trên

- Khoảng cách từ bàn đến bảng: biến nhị giá gồm hai giá trị đạt và không đạt

+ Đạt: nếu bàn đầu cách bảng ít nhất 1,8m và bàn cuối cách bảng 8m

+ Không đạt: không thỏa tiêu chí trên

- Học thêm: biến nhị giá gồm hai giá trị có và không Được xác định bằng cách phỏng vấn trực tiếp học sinh

+ Có: học thêm ngoài lịch học chính khóa của trường học + Không: không thỏa tiêu chí trên

- Góc học tập tại nhà: biến nhị giá gồm hai giá trị có và không

+ Có: có góc học tập tại nhà + Không: không có góc học tập tại nhà

- Nơi học: biến nhị giá gồm hai giá trị đúng và không đúng

+ Đúng: học tại bàn học

Trang 40

+ Không đúng: học tại các nơi khác như giường ngủ, hành lang, ban công, v v…

- Chơi thể dục thể thao: biến nhị giá gồm hai giá trị có và không

+ Có: có chơi thể thao hằng ngày + Không: không chơi thể thao hằng ngày

- Chơi game: biến nhị giá gồm hai giá trị có và không

+ Có: có chơi game trên thiết bị di động, vi tính > 1 giờ/ngày + Không: không thỏa tiêu chí trên

2.2.4.4 Các biến số can thiệp đến các yếu tố liên quan cận thị và cong vẹo cột sống

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Khám phát hiện cận thị của học sinh

Khám phát hiện tật cận thị tại trường học theo các bước:

- Thử thị lực không kính bằng bảng thị lực Landolt: tiến hành trên toàn

bộ học sinh để phát hiện số học sinh giảm thị lực Đánh giá mức độ thị lực theo bảng phân loại của WHO

- Khám phát hiện cận thị: tất cả các học sinh sau khi đo thị lực được xác định giảm thị lực sẽ được thử kính lỗ để chẩn đoán phân biệt giữa giảm thị lực

do cận thị và giảm thị lực do các bệnh về mắt ở những học sinh có cận thị

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phí Vĩnh Bảo (2017), Nghiên cứu tật khúc xạ ở ho ̣c viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp. Luận án tiến sĩ, Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tật khúc xạ ở học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp
Tác giả: Phí Vĩnh Bảo
Nhà XB: Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương
Năm: 2017
2. Bộ Chính Trị (2005) "Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính Trị
Năm: 2005
3. Bộ Y Tế- Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo (2012), Chương tri ̀nh "Phối hợp giữa Bộ y tế và Bộ gia ́o dục và đào tạo về bảo vê ̣, giáo du ̣c và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sơ ̉ giáo du ̣c thuô ̣c hê ̣ thống giáo du ̣c quố c dân, giai đoạn 2012 - 2020&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phối hợp giữa Bộ y tế và Bộ giáo dục và đào tạo về bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2012
4. Dương Tòng Chinh, Hồ Thị Mộng Bích, Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014), Khảo sát tật khúc xạ học sinh đầu và cuối cấp tiểu học tại thành phố Long Xuyên An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tật khúc xạ học sinh đầu và cuối cấp tiểu học tại thành phố Long Xuyên An Giang
Tác giả: Dương Tòng Chinh, Hồ Thị Mộng Bích, Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Năm: 2014
5. Nguyễn Thị Hồng Diễm (2013) "Hiệu quả giải pháp can thiệp trường học nâng cao sức khỏe tại trường tiểu học Hải Phòng năm 2013". Tạp chí Y học Dự Phòng, XXV, (16), 166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả giải pháp can thiệp trường học nâng cao sức khỏe tại trường tiểu học Hải Phòng năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Diễm
Nhà XB: Tạp chí Y học Dự Phòng
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Hồng Diễm (2016), Nghiên cứu thực trạng ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh tiểu học và đề xuất giải pháp. Luận văn Tiến sĩ - Đại học Y Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh tiểu học và đề xuất giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Diễm
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Thanh Hà (2014) "Hiệu quả của chương trình chăm sóc răng miệng tại trường học và tác động của một số cải tiến của chương trình đối với học sinh thuộc một trường tiểu học ở Q5. TP Hồ Chí Minh, Việt Nam ". Y Học TP Hồ Chí Minh, 18, (số 2/2014), 133-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của chương trình chăm sóc răng miệng tại trường học và tác động của một số cải tiến của chương trình đối với học sinh thuộc một trường tiểu học ở Q5. TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: Y Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2014
8. Lê Thị Thanh Hương (2017), Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị ở học sinh trường tiểu học Quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009 - 2012. Luận án Tiến sĩ - Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện học tập, sức khỏe học sinh và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp phòng chống cận thị ở học sinh trường tiểu học Quận Thanh Xuân Hà Nội trong 3 năm 2009 - 2012
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương
Nhà XB: Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2017
9. Hoàng Hữu Khôi (2017), Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng. Luận án tiến sĩ y học - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Hoàng Hữu Khôi
Nhà XB: Đại học Huế
Năm: 2017
10. Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái (2012) "Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại trường Trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà Nội năm 2010". Tạp chí Y tế công cộng 26, (26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại trường Trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà Nội năm 2010
Tác giả: Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái
Nhà XB: Tạp chí Y tế công cộng
Năm: 2012
11. Nguyễn Văn Lơ (2013), Nghiên cứu thực trạng tật khúc xạ và cong vẹo cột sống ở học sinh tại các trường tiểu học của tỉnh Trà Vinh năm 2012. Luận văn chuyên khoa cấp II - Trường đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tật khúc xạ và cong vẹo cột sống ở học sinh tại các trường tiểu học của tỉnh Trà Vinh năm 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Lơ
Nhà XB: Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
12. Đặng Anh Ngọc (2011) Quản lý sức khỏe tại nhà trường và nguyên tắc phòng chống một số bệnh thường gặp ở học sinh. Tài liệu tập huấn công tác sức khỏe trường học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sức khỏe tại nhà trường và nguyên tắc phòng chống một số bệnh thường gặp ở học sinh
Tác giả: Đặng Anh Ngọc
Năm: 2011
13. Đặng Anh Ngọc (2011), Hướng dẫn phòng chống cong vẹo cột sống. Viện y học lao động – vệ sinh môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng chống cong vẹo cột sống
Tác giả: Đặng Anh Ngọc
Nhà XB: Viện y học lao động – vệ sinh môi trường
Năm: 2011
14. Nguyễn Cảnh Phú (2013) "Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An". Tạp chí Y học thực hành, 872, (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Cảnh Phú
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2013
15. Nguyễn Phương Sinh, Vũ Thị Tâm (2018) "Thực trạng cong vẹo cột sống ở trẻ từ 6 – 15 tuổi tại Tỉnh Thái Nguyên". Tạp chí Khoa học &amp; Công nghệ 187, (11), 187 - 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng cong vẹo cột sống ở trẻ từ 6 – 15 tuổi tại Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Phương Sinh, Vũ Thị Tâm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Công nghệ
Năm: 2018
16. Chu Văn Thăng, Vũ Diễn, Ngô Xuân Toàn, Lê Thị Thanh Xuân (2009), Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học ở Việt Nam hiện nay và đề xuất mô hình quản lý phù hợp. Đại học Y Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học ở Việt Nam hiện nay và đề xuất mô hình quản lý phù hợp
Tác giả: Chu Văn Thăng, Vũ Diễn, Ngô Xuân Toàn, Lê Thị Thanh Xuân
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2009
17. Vũ Thị Thanh, Đoàn Huy Hậu, Hoàng Thị Phúc (2014) "Nghiên cứu đặc điểm cận thị học đường ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở Hà Nội năm 2009".Tạp chí Y học thực hành, 905 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cận thị học đường ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở Hà Nội năm 2009
Tác giả: Vũ Thị Thanh, Đoàn Huy Hậu, Hoàng Thị Phúc
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2014
18. Lê Quang Thọ (2019), Đánh giá hiệu quả can thiệp trong quản lý tăng huyết áp tại huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ. Luận án Tiến sĩ - Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả can thiệp trong quản lý tăng huyết áp tại huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Lê Quang Thọ
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2019
19. Thủ tướng chính phủ (2006) "Chỉ thị Số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 07 năm 2006 về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị Số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 07 năm 2006 về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
20. Tiêu chuẩn quốc gia (2011), TCVN 8793 : 2011 trường tiểu học – yêu cầu thiết kế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế
Tác giả: Tiêu chuẩn quốc gia
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w