VÕ QUỐC KHƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU BỆNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 BẰNG PREGABALIN TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
BN được chẩn đoán bệnh TKNB do ĐTĐ típ 2 đến khám và điều trị tại bệnh viện Tim Mạch Thành phố Cần Thơ từ tháng 02/2019 đến 06/2020
BNĐTĐ típ 2 được chẩn đoán bệnh TKNB:
BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 hoặc đang sử dụng thuốc điều trị hàng ngày theo tiêu chuẩn của ADA 2016 Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, chẩn đoán ĐTĐ típ 2 dựa trên việc xác định một trong ba tiêu chuẩn chính, giúp đảm bảo chẩn đoán chính xác và đúng quy trình.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tiểu đường bao gồm mức glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết cùng với mức glucose huyết tương bất kỳ lúc nào ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
BN được chẩn đoán xác định bệnh TKNB dựa trên thang điểm DNE (Diabetic Neuropathy Examination Score), đánh giá các triệu chứng cơ năng và thực thể liên quan, đồng thời có bất thường trên điện cơ để xác nhận chẩn đoán chính xác.
- BNĐTĐ típ 2 được xác định bệnh TKNB ở mục tiêu 1 và 2
- BN có chỉ định điều trị Pregabalin
- Bệnh thần kinh do di truyền, do hóa chất, bệnh lý ác tính
Bệnh nặng đang đối mặt với các biến chứng cấp tính như nhiễm ceton (acid cetonic), tăng áp lực thẩm thấu máu, loét chân, nhiễm trùng bàn chân và các biến chứng thần kinh trung ương Những biến chứng này đòi hỏi sự chẩn đoán và điều trị kịp thời để phòng ngừa các hậu quả nghiêm trọng Việc quản lý tốt các biến chứng này rất quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe người bệnh.
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- BN có tiền sử dị ứng với chế phẩm pregabalin
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Suy thận Clcr 4,0 mV Tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) > 49,0 m/s > 49,0 m/s > 41,0 m/s Sóng F < 31,0 ms < 32,0 ms < 56,0 ms
- Dẫn truyền thần kinh cảm giác: khảo sát trên dây thần kinh giữa cảm giác, thần kinh trụ cảm giác, thần kinh mác nông
+ Thời gian tiềm cảm giác: Là thời gian từ khi kích thích đến khi có đáp ứng cảm giác, đơn vị ms
+ Biên độ SNAP: Chiều cao của SNAP khi khảo sát dẫn truyền cảm giác, đơn vị àV
Tốc độ dẫn truyền cảm giác của dây thần kinh, đo bằng đơn vị mét trên giây (m/s), là chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng thần kinh cảm giác Quá trình khảo sát dẫn truyền thần kinh cảm giác được thực hiện dựa trên các chỉ số tiêu chuẩn do David C Preston và Barbara E Shapiro đề xuất năm 2005, giúp xác định chính xác mức độ tổn thương thần kinh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Bảng 2.4: Các giá trị bình thường của dẫn truyền thần kinh cảm giác [22]
Các khảo sát TK Giữa TK Trụ TK Mác
Thời gian tiềm cảm giác (DSL) 6,0 μV Tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV) > 50,0 m/s > 50,0 m/s > 40,0 m/s
- Đánh giá kết quả dẫn truyền thần kinh
+ Bình thường: Các giá trị khảo sát dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác ở mức bình thường theo David C Preston và Barbara E.Shapiro năm
+ Bất thường: Khi có bất thường dẫn truyền thần kinh trên ít nhất 2 dây thần kinh
Ghi điện cơ trên nhóm cơ chi trên (cơ dạng ngón cái ngắn, cơ gian cốt một mu tay, cơ nhị đầu cánh tay và cơ delta), cơ chi dưới (cơ sinh đôi cẳng chân, cơ chày trước, cơ mác dài, cơ thẳng đùi) Kết quả ghi nhận như sau:
- Điện thế đâm kim: Hoạt động điện của sợi cơ khi đâm kim, chia thành
+ Bất thường: giảm hoặc tăng
- Điện thế tự phát: Hoạt động điện của sợi cơ khi ngừng đâm kim
Điện thế đơn vị vận động là hoạt động điện của sợi cơ khi co cơ nhẹ Bình thường, sợi cơ không có hoạt động tự phát khi cơ ở trạng thái nghỉ, chỉ có sự kích thích từ thần kinh gây ra các hoạt động điện này Việc hiểu rõ điện thế đơn vị vận động giúp nắm bắt quá trình vận động của cơ, đặc biệt trong các bài tập luyện nhẹ và phục hồi chức năng cơ Đặc biệt, hoạt động điện này đóng vai trò quan trọng trong cơ chế co cơ và kiểm soát vận động hiệu quả.
Đạo đức y học
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được cung cấp thông tin rõ ràng về nội dung và mục đích của nghiên cứu, nhằm đảm bảo họ hiểu rõ và cung cấp dữ liệu chính xác Việc giải thích chi tiết giúp tăng tính minh bạch, đồng thời nâng cao độ tin cậy của dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
Nghiên cứu không làm tổn hại đến sức khỏe và tinh thần bệnh nhân, tiến hành trên sự tự nguyện tham gia
Thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho quá trình nghiên cứu, không sử dụng cho mục đích khác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi của đối tượng (n0)
Nhóm tuổi Tần số Tỷ lệ %
Tuổi chủ yếu từ 50 tuổi trở lên 88,2%, tuổi trung bình 60,48 ± 8,9; nhỏ nhất 37 tuổi, lớn nhất 86 tuổi
Bảng 3.2 Tỷ lệ về giới tính của BN
Giới tính Tần số Tỷ lệ %
Tỷ lệ giới tính nữ cao gấp 3 lần nam, chiếm 75,5% và 24,5%
Bảng 3.3 Tỷ lệ về nơi cư trú của đối tượng (n0)
Nơi cư trú Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Đa số BN sinh sống tại thành thị chiếm 60%; nông thôn chiếm 40%
Bảng 3.4 Tỷ lệ về nghề nghiệp của BN (n0)
Nghề nghiệp Tần số Tỷ lệ %
Nghề nghiệp chính của bệnh nhân là nông dân, chiếm tỷ lệ 38,2%, cho thấy vai trò nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo trong cộng đồng Tiếp theo là nội trợ với 15,5%, phản ánh vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội Nghề buôn bán chiếm 8,2%, thể hiện hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ phổ biến trong cộng đồng bệnh nhân Các nghề ít gặp hơn bao gồm công nhân, cán bộ viên chức, thất nghiệp và nghỉ hưu, đều chiếm tỷ lệ dưới 5%, cho thấy đa số bệnh nhân vẫn còn hoạt động trong các lĩnh vực truyền thống của nền kinh tế địa phương.
Bảng 3.5 Tỷ lệ về kinh tế
Kinh tế Tần số Tỷ lệ %
Kinh tế BN mức nghèo/cận nghèo chiếm 2,7%
Bảng 3.6 Tỷ lệ về học vấn
Học vấn Tần số Tỷ lệ %
Học vấn THPT chiếm 10,9%; chủ yếu trình độ tiểu học chiếm 44,5%.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 3.7 Tiền sử bệnh gia đình (n0)
Tiền sử bệnh gia đình Tần số Tỷ lệ %
Tỷ lệ gia đình có tiền sử bệnh THA, ĐTĐ chiếm 18,2%
Bảng 3.8 Tỷ lệ về thể trạng bệnh nhân
Thể trạng Tần số Tỷ lệ %
Tỷ lệ BN suy dinh dưỡng chiếm 0,9%; TCBP chiếm 45,5%
Bảng 3.9 Tiền sử bệnh ĐTĐ (n0)
Thời gian bệnh ĐTĐ của bệnh nhân Tần số Tỷ lệ %
Có 58,2% BN có bệnh ĐTĐ