Khoa Quản trị Luật Lớp Quản trị Luật 44B Nhóm 02 THẢO LUẬN THỨ HAI QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ Bộ môn LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Thành viên 1 Nguyễn Thị Thanh Trà 1953401020239 2 Nguyễ[.]
Trang 1THẢO LUẬN THỨ HAI QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
2 Nguyễn Thị Đoan Trang 1953401020251
3 Trương Thị Thùy Trang 1953401020257
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2022
Trang 2A.1 Lý thuyết: 1
1 Nguyên tắc “sử dụng hợp lý” (“fair use”) là gì? Tìm hiểu quy định của pháp luật nước ngoài về vấn đề này và so sánh với các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 1
2 Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này 5
A.2 Bài tập: 8
1 Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng) và đánh giá các vấn đề pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này): 8
a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không? 8
b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này? 9
c) Ai là tác giả bộ truyện tranh này? 9
d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt? 9
e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không? 9
2 Nghiên cứu Bản án số 213/2014/DS-ST của Tòa án nhân dân quận Tân Bình ngày 14/8/2014 và trả lời các câu hỏi sau: 10
a) Ai là tác giả tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian”? Tác phẩm này có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao? 10
b) Từng “cụm hình ảnh” trong tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao? 10
c) Hành vi của bị đơn có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của nguyên đơn không? Nêu cơ sở pháp lý 11
Trang 31/ Theo quy định của pháp luật SHTT, tác phẩm phái sinh là gì? Đặc điểm của tác phẩm phái sinh? 13
2/ Với hướng lập luận của Tòa án, hành vi của Hãng phim truyện I và đạo diễn Lộc
có xâm phạm quyền tác giả của ông Ánh không? Đoạn nào trong bản án thể hiện điều này? 15
3/ Pháp luật nước ngoài có quy định nào về việc bảo hộ tác phẩm phái sinh? 15 4/ Quan điểm của tác giả bình luận về tranh chấp này như thế nào? 17 5/ Theo quan điểm của bạn (nhóm bạn), bộ phim do Hãng phim truyện I và ông Lộc
sản xuất có phải là tác phẩm phái sinh từ kịch bản của ông Ánh không? Giải thích vì sao 18
Trang 4BUỔI THẢO LUẬN THỨ HAI QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ
A.1 Lý thuyết:
1 Nguyên tắc “sử dụng hợp lý” (“fair use”) là gì? Tìm hiểu quy định của pháp luật nước ngoài về vấn đề này và so sánh với các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
“Sử dụng hợp lý” hay “Fair Use” là nguyên tắc sử dụng hợp lý Đây là mộtnguyên tắc cơ bản trong pháp luật về sở hữu trí tuệ Theo đó, sử dụng hợp lý là mộthọc thuyết được quy định trong pháp luật Mỹ cho phép sử dụng một cách hạn chế cáctài liệu, tác phẩm có bản quyền mà không cần phải có sự cho phép từ người nắm giữbản quyền
Học thuyết này ghi nhận rằng việc áp dụng cứng nhắc các luật sở hữu trí tuệtrong một số trường hợp nhất định là không hợp lý hoặc có thể kiềm chế sự sáng tạohay ngăn người khác tạo tác phẩm gốc một cách không phù hợp Điều đó sẽ gây tổnhại cho công chúng Vì thế, học thuyết cho phép mọi người sử dụng tác phẩm có bảnquyền của người khác mà không cần được phép trong một số trường hợp nhất định.Các ví dụ phổ biến bao gồm chỉ trích, bình luận, báo cáo tin tức, bài giảng, học bổng
và nghiên cứu Sử dụng hợp lý là một trong những giới hạn của luật bản quyền nhằmhướng đến cân bằng lợi ích của người nắm giữ bản quyền và lợi ích của xã hội, củacộng đồng trong việc phân phối và sử dụng rộng rãi hơn các sản phẩm của lao độngsáng tạo bằng cách cho phép việc sử dụng được coi là xâm phạm các tác phẩm đã đượcbảo hộ nhưng sử dụng ở mức độ hạn chế thì không coi là xâm phạm
Bên cạnh đó, sử dụng hợp lý khác với hành vi vi phạm ở chỗ là chúng cùng cóhành vi được coi là xâm phạm nhưng một bên không phải chịu trách nhiệm pháp lý do
có lý do hợp pháp quy định trong luật còn cái còn lại thì phải chịu trách nhiệm pháp lý,
ví dụ, sử dụng hợp lý không bị coi là lạm dụng bản quyền (hành vi vi phạm)
Dựa trên các phát ngôn tự do ngôn luận do Tu chính án số 01 của Hiến pháp Mỹbảo vệ, trong phạm vi của Luật Bản quyền Mỹ tại Điều 107 quy định:
Trang 5“Sử dụng hợp lý cho phép sử dụng được phép một tác phẩm được bảo hộ quyềntác giả bao gồm các hình thức sử dụng thông qua hình thức sao chép dưới dạng bảnsao hoặc bản ghi hoặc bởi bất kỳ một phương thức nào cho mục đích bình luận, phêbình, đưa tin hoặc giảng dạy (bao hàm cả việc sử dụng nhiều bản sao cho lớp học),nghiên cứu, học tập là không vi phạm quyền tác giả Để xác định xem việc sử dụng tácphẩm trong các trường hợp cụ thể có phải là sử dụng được phép hay không cần xemxét các yếu tố sau:
(1) Mục đích và đặc điểm của việc sử dụng, bao gồm việc sử dụng đó có tínhchất thương mại không hay là chỉ nhằm mục đích giáo dục phi lợi nhuận
(2) Bản chất của tác phẩm được bảo hộ
(3) Số lượng và thực chất của phần được sử dụng trong tác phẩm được bảo hộnhư là một tổng thể
(4) Vấn đề ảnh hưởng của việc sử dụng đó đối với tiềm năng thị trường hoặc đốivới giá trị của tác phẩm được bảo hộ.”
Như vậy, sử dụng hợp lý “Fair Use” có thể được hiểu là nguyên tắc cho phép sử
dụng một tác phẩm đã được pháp luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả bảo hộ trong giớihạn mà không cần sự cho phép của tác giả/ chủ sở hữu quyền tác giả, sự sử dụng hợp
lý này không được xâm phạm các quyền nhân thân của tác giả/chủ sở hữu quyền tácgiả
So sánh pháp luật nước ngoài và pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam:
Vấn đề “sử dụng hợp lý” đều không có tiêu chí cụ thể, rõ ràng để xác định mà đa
số sẽ dựa vào Tòa án xem xét trong các trường hợp cụ thể mà giải thích Ví dụ, tại bản
án số 127/2007/DS-PT của Tòa án Nhân dân tối cao, cùng một hành vi trích dẫn toàn
Trang 6bộ 04 tác phẩm văn học nhưng Tòa án cấp sơ thẩm cho có vi phạm quyền tác giả cònTòa án cấp phúc thẩm cho rằng không vi phạm quyền tác giả.
- Không phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả
Ngoài Mỹ, việc sử dụng hợp lý được nêu tại Luật Quyền tác giả của Nhật Bản từĐiều 30 đến Điều 50 hay từ Điều 11 đến Điều 26 Luật Quyền tác giả tác phẩm văn học
và nghệ thuật của Thụy Điển
Điểm khác:
- Tiêu chí
- Pháp luật các quốc gia khác
- Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
(2) Bản chất của tác phẩm được bảo hộ
(3) Số lượng và thực chất của phần được sử dụng trong tác phẩm được bảo hộ như
là một tổng thể
(4) Vấn đề ảnh hưởng của việc sử dụng đó đối với tiềm năng thị trường hoặc đốivới giá trị của tác phẩm được bảo hộ
Việc sử dụng đáp ứng đầy đủ 04 yếu tố trên là sử dụng hợp lý
Quy định liệt kê các trường hợp “sử dụng hợp lý”
Ghi nhận tại Điều 25, 26, 32, 33 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam được sửa đổi, bổsung năm 2009, 2019, 2022
Ngoại lệ:
Trang 7- Tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả thì đều có thể sao chép nếu đáp ứng đượccác yếu tố quy định tại Điều 107 Luật Bản quyền Mỹ.
- Việc sao chép một tác phẩm nhằm mục đích học tập được pháp luật quy định làhợp pháp
- Bình luận thời sự chính trị, kinh tế hoặc xã hội đăng tải trên báo hoặc tạp chíkhông được sao chép vào các bài viết mang tính nghiên cứu khoa học( Điều 39 LuậtQuyền tác giả Nhật Bản)
- Quyền tác giả không ngăn cản việc sử dụng tác phẩm trong việc quản lý của cơquan tư pháp hoặc công an( Điều 26b Luật Quyền tác giả tác phẩm văn học và nghệthuật của Thụy Điển)
- Tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính thì cũng khôngđược sao chép dù là nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy hay lưu trữ trongthư viện tại khoản 3 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm
2009, 2019, 2022
- Việc sao chép nhằm mục đích học tập không được xem là hợp pháp
Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam không thừa nhận sao chép nhằm mục đích họctập thuộc trường hợp giới hạn quyền tác giả Cách tiếp cận này có cơ sở với giả thiếtnếu học sinh, sinh viên được tự do sao chép mỗi người một bản sách giáo khoa, giáotrình, tài liệu… để phục vụ cho việc học tập thì sách in sẽ không bán được (vì giáthành photocopy tác phẩm chắc chắn sẽ rẻ hơn mua sách in) và điều này chắc chắn sẽảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu tác phẩm trong việc khai thác tác phẩm
Trang 8chép từ những tác phẩm có bản quyền tại các thư viện Thư viện có thể làm một bảnsao của một tác phẩm hoặc một bài báo định kỳ cho NSD sử dụng với mức độ saochép hợp lý; Phần trăm (%) sao chép hợp lý được dựa trên sao chép sử dụng cho mụcđích nghiên cứu hoặc tự học, sao chép sử dụng cho mục đích giáo dục,
Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam không có quy định mức độ cụ thể
2 Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này
Chuyển giao quyền tác giả được hiểu là việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộcác quyền tài sản thuộc quyền của tác giả theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cánhân khác Chuyển giao quyền tác giả bao gồm chuyển nhượng và chuyển quyền sửdụng quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả (gọi là quyền liên quan)
1 Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Quy định tại Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (SHTT), chuyển nhượng quyềntác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quanchuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền sau đây cho tổ chức, cá nhân khác theohợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan:
●Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
●Các quyền tài sản theo quy định như: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tácphẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm,…;
●Quyền tài sản của người biểu diễn (Điều 29 Luật này);
●Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình (Điều 30);
●Quyền của tổ chức phát sóng
Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân theo quy định, trừquyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhânthân
Trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phátsóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả cácđồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu
Trang 9diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra
sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyềnchuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổchức, cá nhân khác
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thànhvăn bản và có những nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 46 Luật SHTT:
●Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
●Căn cứ chuyển nhượng;
●Giá, phương thức thanh toán;
●Quyền và nghĩa vụ của các bên;
●Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tácgiả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự
- Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Chuẩn bị các hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,quyền liên quan:
●Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
●02 bản sao tác phẩm/bản định hình;
●Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan;
●Giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền);
●Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu (nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc
Trang 102 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là là việc chủ sở hữuquyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng cóthời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền theo quy định như:
●Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
●Các quyền tài sản theo quy định như: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tácphẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm,…;
●Quyền tài sản của người biểu diễn (Điều 29 Luật này);
●Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình (Điều 30);
●Quyền của tổ chức phát sóng
Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyền công
bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thântheo quy định pháp luật
Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trìnhphát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liênquan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồngchủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phátsóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tácgiả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyềnliên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác
Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cóthể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sởhữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật SHTT 2005 quy định nội dung chủ yếucủa hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
●Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
●Căn cứ chuyển quyền;
Trang 11●Phạm vi chuyển giao quyền;
●Giá, phương thức thanh toán;
●Quyền và nghĩa vụ của các bên;
pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này):
a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không?
Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt được bảo hộ quyền tác giả
Đầu tiên, xét truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được xem là loại hình tácphẩm được bảo hộ quyền tác giả hay không:
Theo Khoản 7 Điều 4 thì tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học,nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào
Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt theo Điều 14 Luật SHTT là tác phẩm vănhọc, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ Mà cụ thể là truyện tranh này chính là tácphẩm mỹ thuật ứng dụng, là tác phẩm thể hiện dưới dạng chữ viết và hình ảnh, theođiểm a và g khoản 1 của Điều này
Thế nên, Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt là tác phẩm sáng tạo được bảo hộquyền tác giả
Trang 12Cuối cùng, theo khoản 1 Điều 6 Luật này, thì Quyền tác giả phát sinh kể từ khitác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định,không phân biệt đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này?
Chủ sở hữu bộ truyện tranh này là bà Phan Thị Mỹ Hạnh Cụ thể hơn, tác giả(ông Lê Linh) sáng tạo dựa trên Hợp đồng lao động với chủ sở hữu (Phan Thị MỹHạnh) Phan Thị đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền trở thành đồng tác giả với
Lê Linh
c) Ai là tác giả bộ truyện tranh này?
Tác giả của Bộ truyện tranh này chính là ông Lê Linh Theo ông, ông là ngườiduy nhất vẽ tranh và viết lời cho bộ truyện từ tập đầu tiên đến tập 78 (từ năm 2002 -2005) Sau khi vào công ty và ký Hợp đồng lao động thì được bà Phan Thị Mỹ Hạnhgiao yêu cầu vẽ một bộ truyện tranh dựa trên các điển tích xưa, từ đó ông Lê Linh bắtđầu sáng tác bộ truyện này
d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt?
Công ty Phan Thị có quyền sở hữu, được phép làm tác phẩm phái sinh nhưngkhông được sửa chữa, cắt xén hình thức thể hiện các nhân vật, hoặc xuyên tạc hìnhthức thể hiện này dưới bất cứ hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín củatác giả
e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không?
Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi không phù hợpvới quy định pháp luật Vì:
Công ty Phan Thị là chủ sở hữu được sử dụng hình tượng của 4 nhân vật này tuyđược quyền làm tác phẩm phái sinh nhưng không được thay đổi hình thức thể hiện gốc
đã được đăng ký ở cục bản quyền khi không có sự đồng ý của ông Linh