0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA FDI HÀN QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM Nhóm thực hiện 02 Mã học phần 2227[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
- -
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA FDI HÀN QUỐC ĐỐI
VỚI VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: 02
Mã học phần: 2227FECO1921 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Đặt vấn đề 2
2 Cơ sở lý luận về FDI 4
2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 4
2.1.1 Khái niệm FDI 4
2.1.2 Đặc điểm FDI 5
2.1.3 Các hình thức FDI chủ yếu 6
2.2 Vai trò của của FDI đối với nước nhận đầu tư 7
2.2.1 Đối với tăng trưởng kinh tế 7
2.2.2 Đối với lao động và vấn đề việc làm 7
2.2.3 Lan tỏa, chuyển giao công nghệ 7
3 Thực trạng FDI của Hàn Quốc dành cho Việt Nam 8
3.1 Tình hình chung về đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam 8
3.2 Cơ cấu FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 10
3.3 Một số dự án tiêu biểu 12
4 Vai trò của FDI Hàn Quốc đối với Việt Nam 14
4.1 Về tăng trưởng kinh tế 14
4.2 Về nguồn lao động và vấn đề việc làm 19
4.3 Lan tỏa và chuyển giao công nghệ 21
5 Những thành tựu và hạn chế từ việc đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam 26
5.1 Những thành tựu 26
5.2 Các hạn chế còn tồn tại 28
6 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn FDI Hàn Quốc vào Việt Nam 30
6.1 Triển vọng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam 30
6.2 Giải pháp về phía chính sách quản lý của Nhà nước 32
6.3 Giải pháp về phía doanh nghiệp 33
KẾT LUẬN 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA FDI HÀN QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Nhóm 2: Phan Thành Công (K56E3 ), Hoàng Phú Cường (K556E1), Volachack Daosavanh (K56E1), Đặng Thùy Dương (K56E2), Nguyễn Hoa Hải Dương (K56E3), Hoàng Thị Mỹ Duyên (K56E2), Nguyễn Thị Mỹ Duyên (K56E1), Nguyễn Thị Mỹ Duyên (K56E3), Vũ Thị Phương Hà (K56E1), Đào Thị Hằng (K56E1), Lương Minh Hằng (K56E2), Nguyễn Thị Hiền (K56E2)
Học phần: Đầu tư quốc tế
pháp nhằm giúp Việt Nam cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư FDI Hàn Quốc
1 Đặt vấn đề
1.1 Bối cảnh liên quan tới vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang diễn ra tại nhiều quốc gia châu Á trong những năm gần đây Kể từ khi trở thành thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) vào năm 1997, Hàn Quốc đã không ngừng cải cách chính sách nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu kinh tế thần kỳ và trở thành nền kinh tế lớn thứ 10 trên thế giới sau hơn nửa thế
kỷ phát triển Từ những năm 1980, Hàn Quốc đã trở thành một trong những nhà xuất khẩu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn trên thế giới Hàn Quốc chính thức đầu tư vào Việt Nam sau Đổi mới, và trong giai đoạn đầu, Hàn Quốc thường xuyên giữ vị trí thứ 3, thứ 4 trong số các nhà đầu tư vào Việt Nam, với những dự án lớn và chất lượng Từ 2014 đến nay, trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, xét cả về số lượng dự án
và tổng vốn đăng ký đầu tư, Hàn Quốc trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam
Trang 4Tính đến tháng 11/2020, có 139 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam, trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 70,5 tỷ USD (chiếm 18,4% tổng vốn đăng ký đầu tư) - Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (2020)
Chất lượng nguồn vốn đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam cũng được đánh giá cao, dựa trên những tiến bộ khoa học, công nghệ do Hàn Quốc chuyển giao và ứng dụng tại Việt Nam Hiện nay, Tập đoàn Samsung đã thành lập 2 trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Hà Nội (2012) và Thành phố Hồ Chí Minh (2016) Trong những năm gần đây, tập đoàn này đã trở thành một trong những nhà sản xuất màn hình Plasma và điện thoại di động dẫn đầu thế giới Phân tích sự dịch chuyển của nguồn vốn FDI Hàn Quốc vào Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh mới, dưới tác động của thương chiến Mỹ - Trung và đại dịch Covid-19 là cần thiết để tận dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất có thể
Hiện nay, các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc đã đầu tư vào 19/21 lĩnh vực phân ngành trong nền kinh tế quốc dân, trong đó, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo (35 tỷ USD/3.294 dự án), kinh doanh bất động sản (8,2 tỷ USD/100 dự án), xây dựng (2,7 tỷ USD/709 dự án) Theo thống kê của Cục Đầu tư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (2018), các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc đã đầu tư vào 52/63 tỉnh/thành của Việt Nam, trong đó tập trung vào Bắc Ninh (gần 6,2 tỷ USD), Hà Nội (5,8 tỷ USD), Đồng Nai (5,5 tỷ USD), Hải Phòng (5,4 tỷ USD),Thái Nguyên (5 tỷ USD) , còn lại là một số địa phương khác Doanh nghiệp FDI Hàn Quốc chủ yếu đầu tư theo hình thức 100% vốn FDI (4.996 dự án/43,69 tỷ USD), liên doanh (541 dự án/5,7 tỷ USD) và các hình thức khác Về hiệu quả, với hoạt động đầu tư bài bản, nghiêm túc, FDI Hàn Quốc đã có những đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và các địa phương, chuyển giao công nghệ, tạo ra việc làm cho khoảng 70 vạn lao động và đóng góp khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Việt Nam Đây là những dấu ấn tích cực trong làn sóng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam
1.2 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây, Hàn Quốc luôn nằm trong top những quốc gia dẫn đầu về đầu
tư vào Việt Nam Năm 2020, doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam 3,949 tỷ USD, chiếm 13,8% tổng vốn FDI vào Việt Nam trong năm và đứng thứ 2 trong tổng số 112 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, chỉ sau Singapore Do đó, đề tài “Nghiên cứu FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam” giúp thấy rõ hơn được về thực trạng FDI mà Hàn Quốc đầu tư sang Việt Nam và những yếu tố ảnh hưởng đến việc đầu tư này cũng như những kết quả mà Việt Nam thu được từ đầu tư từ Hàn Quốc Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra những thành tựu và hạn chế từ việc đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam; từ đó đưa ra những giải
Trang 5pháp cả về Nhà nước lẫn doanh nghiệp để giúp thu hút đầu tư mạnh mẽ hơn nữa từ Hàn Quốc vào Việt Nam
1.3 Mục tiêu của bài nghiên cứu
Nhóm chúng em lựa chọn tên đề tài luận án “Nghiên cứu FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam” mang tính khoa học và thực tiễn phù hợp với bối cảnh mới, hội nhập kinh tế quốc tế Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích làm rõ thực trạng của FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và chính sách để thu hút đầu tư và tạo điều kiện định hướng phát triển thu hút đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nhóm chúng em lựa chọn sử dụng số liệu thứ cấp
và case studies Trong đó, việc sử dụng số liệu thứ cấp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng, vai trò của FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam Phương pháp case studies nhằm bổ trợ cho số liệu thứ cấp nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát cho đề tài phục vụ cho việc đưa ra các giải pháp xác đáng nhất
2 Cơ sở lý luận về FDI
2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
2.1.1 Khái niệm FDI
Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì FDI được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; và (iv) cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)
Còn UNCTAD xác định, FDI là một hoạt động đầu tư mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích và sự kiểm soát lâu dài bởi một thực thể (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) của một đất nước trong một doanh nghiệp (chi nhánh ở nước ngoài) ở một nước khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế ấy Định nghĩa này không cho chúng ta biết chính xác một việc đầu tư là gì
WTO cho rằng: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) với quyền quản lý tài sản đó” Khái niệm này nhấn mạnh rằng FDI là một tài sản Phương diện quản
lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong trường hợp này, nhà đầu
Trang 6tư thường được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Khái niệm của các tổ chức nói trên, về cơ bản là thống nhất với nhau về mối quan hệ, vai trò và lợi ích của nhà đầu tư và thời gian trong hoạt động FDI Định nghĩa FDI được quốc tế chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay do IMF và UNCTAD đưa ra dựa trên khái niệm
về cán cân thanh toán
Tóm lại, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần vốn đủ lớn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiếm soát dự án đó
2.1.2 Đặc điểm FDI
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Theo
cách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo quy định của pháp luật nhiều quốc gia, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nước (ví dụ như Việt Nam) quy định, trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn nhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI Các nước tiếp nhận vốn FDI cần phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định
hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Các nước thường quy định không giống nhau
về vấn đề này Luật pháp của Mỹ quy định tỷ lệ là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam theo Luật Đầu tư năm 2014 không phân biệt đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp mà gọi chung là đầu tư kinh doanh, còn theo quy định của OECD (1996) thì tỉ lệ này là 10% các
cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỉ lệ này
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu hách
nhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
Trang 7doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh mà không phải lợi tức
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thông qua
việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, cán bộ quản lý vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án
2.1.3 Các hình thức FDI chủ yếu
* Theo cách thức xâm nhập
Đầu tư mới là việc một công ty đầu tư để xây dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở marketing
hay cơ sở hành chính mới, trái ngược với việc mua lại những cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động
Mua lại là việc đầu tư hay mua trực tiếp một công ty đang hoạt động hay cơ sở sản
xuất kinh doanh
Sáp nhập là một dạng đặc biệt của mua lại mà trong đó hai công ty sẽ cùng góp vốn
chung để thành lập một công ty mới và lớn hơn Sáp nhập là hình thức phổ biến hơn giữa các công ty có cùng quy mô bởi vì họ có khả năng hợp nhất các hoạt động của mình trên
cơ sở cân bằng tương đối
* Theo định hướng của nước nhận đầu tư
FDI thay thế nhập khẩu: Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất và cung ứng
cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phải nhập khẩu Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải
FDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này “nhắm” tới không
phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộng lớn hơn trên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư
FDI theo các định hướng khác của chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể
được áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ của mình
* Theo hình thức pháp lý
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến
hành đầu tư kinh doanh mà trong đó quy định rõ trách nhiệm chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
Trang 8Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở
hợp đồng liên doanh ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa các quốc gia, để tiến hành đầu tư và kinh doanh tại nước sở tại
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại quốc gia sở tại, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
BOT, BTO, BT
2.2 Vai trò của của FDI đối với nước nhận đầu tư
2.2.1 Đối với tăng trưởng kinh tế
FDI tăng cường nguồn vốn ổn định cho nền kinh tế so với các nguồn vốn khác: bởi vì FDI dựa trên tính toán đầu tư dài hạn về thị trường và triển vọng tăng trưởng; không tạo thêm nợ cho chính phủ do vậy ít có xu hướng thay đổi trong tình huống xấu
FDI giúp mở ra thị trường xuất khẩu: mặc dù các nước đang phát triển tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhưng để thâm nhập sâu vào các thị trường lớn là hết sức khó khăn Bởi vậy, khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các hàng hóa xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI
Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: việc tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ không chỉ là nỗ lực nội tại của quốc gia mà còn đến từ xu hướng toàn cầu hóa kinh tế FDI sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc làm
đa dạng hóa các lĩnh vực và ngành nghề kinh tế, nâng cao năng suất lao động
2.2.2 Đối với lao động và vấn đề việc làm
Để tiếp cận sử dụng thiết bị và quy trình sản xuất hiện đại thì không thể thiếu nguồn lực có trình độ Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là thu về được lợi nhuận tối đa, tạo mối quan hệ tốt đẹp với chính phủ và duy trì lợi thế cạnh tranh với thị trường thế giới Chính vì vậy, tận dụng nguồn lao động giá rẻ là ưu tiên hàng đầu khi đầu tư vào bất kỳ quốc gia nào
2.2.3 Lan tỏa, chuyển giao công nghệ
Đối với một nước lạc hậu, trình độ sản xuất thấp kém, năng lực sản xuất chưa được phát huy kèm với cơ sở vật chất, kỹ thuật nghèo nàn thì việc tiếp thu được một nguồn vốn lớn, công nghệ phù hợp để tăng năng suất và cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao trình
độ quản lý là một điều hết sức cần thiết vì công nghệ là trung tâm của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số quốc gia đang phát triển Khi đầu tư trực tiếp diễn ra thì công
Trang 9nghệ mới được du nhập vào nước nhận đầu tư, trong đó có cả một số công nghệ bị cấm xuất khẩu theo con đường ngoại thương; chuyên gia cùng với các kỹ năng quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công nghệ này, từ đó công chức, viên chức nhà nước, người lao động, doanh nghiệp bản địa có thể học hỏi kinh nghiệm của họ
Những hoạt động chuyển giao công nghệ (bao gồm cả năng lực quản lý và marketing) khó đo lường hơn so với các luồng chảy vào và phần lớn việc chuyển giao đã diễn ra ở công
ty mẹ ở nước ngoài và các chi nhánh của chúng Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng tầm quan trọng của hoạt động chuyển giao công nghệ trong nội bộ các công ty như thế tùy thuộc vào những chuyển giao từ các phía khác nhau
3 Thực trạng FDI của Hàn Quốc dành cho Việt Nam
3.1 Tình hình chung về đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam
Biểu đồ: Tình hình vốn FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2021
Đơn vị tính: Tỉ USD
Trong những năm gần đây, tính từ năm 2015 đến 6 tháng đầu năm 2019, mỗi năm, Hàn Quốc đăng ký đầu tư vào thị trường Việt Nam trên 6 tỷ USD Song, dưới tác động của đại dịch Covid-19, số vốn FDI đăng ký của Hàn Quốc giảm đáng kể trong năm 2020 Tuy vậy, điều đáng chú ý là tỷ lệ vốn đầu tư thực tế trong năm 2020 lại đạt được giá trị cao nhất
so với các thời kỳ trước đó Cụ thể, tỷ lệ vốn đầu tư thực tế so với vốn đầu tư đăng ký trong
Trang 10giai đoạn trước năm 2018 không cao, khoảng từ 24% đến 34% Tuy nhiên, từ năm 2018 trở lại đây, tỷ lệ này đã gia tăng đáng kể, đạt trên 46%, gần 58% và gần 70% lần lượt trong các năm 2018, 2019 và 2020 Số liệu thống kê trong 6 tháng đầu năm 2021 cũng cho thấy, tỷ
lệ vốn FDI thực tế so với vốn FDI đăng ký cũng đạt mức tương đối cao, chiếm gần 60%
Từ năm 2017 trở về trước, chế biến chế tạo là ngành dẫn đầu có tỷ trọng vốn FDI cao nhất từ Hàn Quốc, với tỷ lệ trên 70% Tuy nhiên, tỷ trọng đầu tư vào ngành chế tạo giảm dần xuống còn khoảng 62% vào năm 2018, gần 57% vào năm 2019 và gần 61% vào năm
2020 Xây dựng và bất động sản, phân phối và bán lẻ, tài chính và bảo hiểm là 3 lĩnh vực ngày càng thu hút vốn FDI từ Hàn Quốc trong những năm gần đây Mặc dù giảm xuống dưới 4% vào năm 2019, tỷ trọng đầu tư vào xây dựng và bất động sản của các nhà đầu tư Hàn Quốc đã tăng lên hơn 10% vào năm 2020, đạt khoảng 11% trong nửa đầu năm 2021 Lĩnh vực phân phối và bán lẻ duy trì ở mức gần 7% trong các năm 2017 và 2018, sau đó giảm mạnh xuống còn hơn 3% trong các năm 2019 và 2020; tuy nhiên, lĩnh vực này nửa đầu năm 2021 ghi nhận sự nhảy vọt, chiếm hơn 24% tổng vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam Tương tự, vốn FDI từ Hàn Quốc đổ vào tài chính và bảo hiểm trong những năm trước đây duy trì ở mức dưới 7%, nhưng từ năm 2018 trở đi, tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực này gia tăng, đạt trên 27% vào năm 2019
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT), trong 3 năm trở lại đây, Hàn Quốc luôn nằm trong top 3 quốc gia có lượng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cao nhất đầu tư vào Việt Nam Trong 6 tháng đầu năm 2022, Hàn Quốc xếp thứ 2 trên tổng số 84 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vào Việt Nam với 2,66 tỷ USD, chiếm gần 19% tổng vốn đầu tư, tăng 29,6% so với cùng kỳ năm trước
Theo số lượng dự án, Hàn Quốc là đối tác lớn nhất với 112 dự án mới, đạt 19,4% tỉ trọng Hàn Quốc cũng là quốc gia có tỷ lệ điều chỉnh cao nhất với 36,7% tổng số lượt góp vốn, mua cổ phần
Không chỉ tập trung nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử, công nghệ cao, logistics, xây dựng, thời gian gần đây, Hàn Quốc chuyển hướng sang một số lĩnh vực bất động sản, bán lẻ… Hiện các doanh nghiệp Hàn Quốc đã hiện diện tại 59/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, trong đó, tập trung nhiều nhất tại các tỉnh phía Bắc Trong nửa đầu năm 2022, hàng loạt dự án của xứ sở Kim Chi đã đi vào hoạt động, cụ thể: Tháng 2.2022, tỉnh Thái Nguyên đã trao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mở rộng dự
án thêm 920 triệu USD cho Công ty TNHH Samsung Electro - Mechanics Việt Nam Với lần điều chỉnh này, vốn đầu tư nhà máy Samsung Electro - Mechanics tại Thái Nguyên đã tăng từ 1,35 tỷ USD lên 2,27 tỷ USD
Trang 113.2 Cơ cấu FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
3.2.1 Cơ cấu đầu tư theo ngành
Biểu đồ: Tỷ trọng đầu tư theo ngành của Hàn Quốc tính theo FDI thực tế từ năm 2017
đến 6 tháng đầu năm 2021
Nhìn chung, các dự án đầu tư của Hàn Quốc tập trung nhiều nhất trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo Tính đến hết nửa đầu năm 2021, lĩnh vực này đã có tới hơn 4 nghìn dự án và tương đương gần 50 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm 48,52% tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam; đứng thứ hai là hoạt động kinh doanh bất động sản/xây dựng với hơn 200 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 11 tỷ USD, chiếm 11,01% tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam; tiếp theo là lĩnh vực lĩnh bán buôn bán lẻ chiếm 24,33%, tài chính chiếm 6,87% Còn lại là những ngành khác
Trong khi FDI cho chế biến luôn dẫn đầu trong tỷ trọng FDI theo ngành, chúng ta còn
có thể thấy sự gia tăng mạnh mẽ của FDI từ Hàn Quốc vào nước ta ở lĩnh vực bán buôn bán
lẻ, khi mà con số này từ 6,95% ở năm 2017 đã tăng lên chiếm tới 24,33% vào nửa đầu năm
2021
Cùng với thời gian, vốn đầu tư của Hàn Quốc mở rộng sang các lĩnh vực mới Trong những năm gần đây, đầu tư của Hàn Quốc mở rộng sang lĩnh vực xây dựng, bất động sản, phân phối, bán lẻ, văn phòng, khách sạn, bảo hiểm Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các tập đoàn tài chính như Shinhan, KB, Woori,…) Những tập đoàn này cung cấp các dịch vụ tài chính cho bản thân các doanh nghiệp Hàn Quốc và các tập đoàn lớn của Việt Nam Họ đều
là những tập đoàn có tiềm lực tài chính mạnh, có mạng lưới khách hàng rộng lớn ở Hàn Quốc cũng như nhiều nước khác trên thế giới, khả năng huy động vốn nhanh với giá thấp
3.2.2 Cơ cấu đầu tư theo hình thức đầu tư
Trang 12Đầu tư của Hàn Quốc gồm cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, nhưng chủ yếu là đầu tư trực tiếp với 100% vốn FDI
Xét riêng ở phân khúc đầu tư gián tiếp, một số thương vụ góp vốn mua cổ phần điển hình như thương vụ SK Group đầu tư 1 tỷ USD vào Tập đoàn Vingroup và 470 triệu USD vào Tập đoàn Masan (mã chứng khoán MSN), hay KEB Hana Bank mua lại 15% vốn điều
lệ của Ngân hàng BIDV… Trong khi đó, dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân Hàn Quốc sang Việt Nam cũng đã có sự gia tăng nhất định trong giai đoạn vừa qua
Theo ông Đỗ Bảo Ngọc, Phó tổng giám đốc Công ty Chứng khoán Kiến thiết Việt Nam, những tổ chức tài chính, quỹ đầu tư hàng đầu Hàn Quốc đã sớm xác định Việt Nam
là thị trường trọng tâm trong chiến lược phát triển của mình Hiện tại, các tập đoàn như Samsung, LG, Mirae Asset, KB, NH-Amundi… đều đã có mặt ở Việt Nam
Lâu nay, dòng vốn Hàn Quốc đầu tư gián tiếp vào Việt Nam chủ yếu thông qua các quỹ đầu tư, quỹ ETF (dẫn vốn từ các nhà đầu tư cá nhân tại Hàn Quốc)
Một trong những công ty quản lý quỹ hàng đầu Hàn Quốc là Korea Investment Trust Management Co (KITMC), đại diện là KIM (đơn vị trực thuộc) đã bước chân vào Việt Nam
kể từ tháng 3/2006 với Quỹ KIM Vietnam Growth Fund
Theo số liệu của Bloomberg, KIM Vietnam Growth Securities Master Investment Trust - quỹ mở tập trung vào các cổ phiếu niêm yết tại thị trường Việt Nam, đang quản lý khối tài sản 927,7 tỷ won (tương đương 817,3 triệu USD tại ngày 28/10/2020)
3.2.3 Cơ cấu đầu tư theo khu vực
FDI của Hàn Quốc đã mở rộng trên hầu khắp các tỉnh trong cả nước: đến năm 2017
là 53 tỉnh thành, đến nay là 59 tỉnh thành, kể cả những vùng sâu, vùng xa, hạ tầng còn nhiều khó khăn Địa bàn đầu tư trọng tâm của Hàn Quốc tại Việt Nam là các thành phố lớn, hoặc các địa phương kề cận với các thành phố lớn
Thời gian đầu, doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tập trung ở các tỉnh phía Nam, sau đó
có xu hướng mở rộng ra phía Bắc đặc biệt là các tỉnh lân cận Hà Nội như Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên
Các tỉnh thành trọng điểm của đầu tư Hàn Quốc là Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước Trong đó, Bắc Ninh là địa phương dẫn đầu với 957 dự án, có tổng vốn đầu tư là 10,7 tỷ USD, chiếm 14,9% tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam; thứ 2 là Hải Phòng với tổng số vốn đầu tư lên đến 8,1
tỷ USD, chiếm 11,2% tổng vốn đầu tư; thứ 3 là Thủ đô Hà Nội với 2.327 dự án, tổng vốn đầu tư là 7,8 tỷ USD, chiếm 10,8% (11); xếp sau là các địa phương khác như Thái Nguyên,
Trang 13Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước Tính đến tháng 2-2021, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn thứ 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh với 1.892 dự án, chiếm gần 19% tổng số dự
án nước ngoài với tổng vốn đầu tư là 5,2 tỷ USD,chiếm 10,8% vốn đầu tư của Thành phố Hiện nay, Đà Nẵng là một trong những địa phương được cách doanh nghiệp Hàn Quốc quan tâm đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin và dịch vụ chất lượng cao
3.3 Một số dự án tiêu biểu
Một trong những nhà đầu tư lớn của Hàn Quốc vào Việt Nam phải kể đến Samsung Samsung nổi lên như một điểm sáng thành công trong việc thu hút FDI của Việt Nam Hoạt động tại Việt Nam từ năm 1995 như một nhà khai thác thị trường với nhà máy lắp ráp thô
sơ tại Thủ Đức Bước ngoặt lớn nhất khi nhà máy điện thoại di động mở ra tại Bắc Ninh được triển khai “thần tốc” vào năm 2008, sau khi chính thức nhận được Giấy phép đầu tư, Samsung đã đặt những viên gạch đầu tiên và 10 năm sau, tập đoàn đến từ xứ sở Kim chi có
sự trưởng thành lớn mạnh với những bước tiến đầu tư “ngoạn mục” từ 670 triệu USD ban đầu tăng lên gần 26 lần với 17,3 tỷ USD, trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất Việt Nam
Tính đến nay, Hiện Samsung có 6 nhà máy và một Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển (R&D) tại Việt Nam Trong đó, SEV (Bắc Ninh) và SEVT (Thái Nguyên) là hai nhà máy sản xuất điện thoại di động lớn nhất của Samsung trên toàn cầu, SEHC (TP Hồ Chí Minh) là nhà máy điện tử gia dụng lớn nhất tại Đông Nam Á còn SVMC là Trung tâm R&D lớn nhất của Samsung tại khu vực ASEAN
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển R&D mới của Samsung đang được xây dựng tại khu đô thị Tây Hồ Tây, Hà Nội dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2022 với đội ngũ kỹ sư làm việc tại đây dự kiến sẽ được bổ sung lên tới 3.000 người
Số liệu thống kê cho thấy, năm 2019, xuất khẩu của Samsung đạt gần 59 tỷ USD, chiếm hơn 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, góp phần vào sự phát triển kinh
tế của Việt Nam Trong 10 tháng đầu năm 2021, doanh thu của Samsung Việt Nam đạt gần 60,5 tỷ USD, và gần 89% trong số này là doanh thu từ xuất khẩu
Sự gia tăng đầu tư và sản xuất của Samsung đã góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng ghi tên trên bản đồ công nghệ toàn cầu, đồng thời đưa Hàn Quốc lên vị trí số 1 về FDI vào Việt Nam trong suốt thập niên qua
Trang 14Trong số các nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tư vào Hải Phòng, nổi bật nhất phải kể đến Tập đoàn LG, với 7 dự án tại Khu công nghiệp Tràng Duệ Các dự án này đều sản xuất sản phẩm công nghệ cao (thiết bị nghe nhìn, di động, gia dụng và điện lạnh, nhằm cung cấp cho thị trường toàn cầu).
Các dự án của LG có tổng vốn đầu tư 7,24 tỷ USD Cùng với đó, mạng lưới dự án vệ tinh, sản xuất phụ trợ của LG được hình thành với hơn 50 doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp Tràng Duệ, với tổng vốn đầu tư gần 1 tỷ USD Như vậy, tổng số dự án của LG và các doanh nghiệp phụ trợ liên quan đóng góp gần 97% tổng vốn FDI của nhà đầu tư Hàn Quốc trong khu công nghiệp, khu kinh tế tại địa phương này
“Tổ hợp các dự án của Tập đoàn LG đã có nhiều đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội Thành phố, thúc đẩy hiện đại hóa ngành công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, hình thành chuỗi sản xuất liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước, tăng tỷ lệ nội địa hóa sản xuất và phát triển các ngành dịch vụ phụ trợ; đồng thời giải quyết nhu cầu việc làm lớn cho Thành phố, duy trì thu nhập ổn định cho người lao động”, ông Lê Trung Kiên, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng khẳng định
Trong các công ty của Hàn Quốc tại Việt Nam, Hyundai là công ty chuyên sản xuất
xe ô tô, xe mô tô nổi tiếng, đứng thứ 4 trên thế giới Tập đoàn Hyundai đã đầu tư kinh doanh hiệu quả tại Việt Nam trong nhiều năm qua Hyundai được biết đến thông qua sự liên doanh, hợp tác với Tập đoàn Thành Công và Trường Hải trong việc sản xuất, lắp ráp, phân phối ô
tô Các sản phẩm liên doanh của Hyundai với 2 tập đoàn này hiện đang chiếm một phần không nhỏ trong thị phần ô tô Việt Nam
Vào ngày 20/09/2020, Tập đoàn Thành Công và Hyundai Motor cho động thổ dự án đầu tư xây dựng nhà máy ôtô Hyundai Thành Công số 2 (HTMV 2) tại tỉnh Ninh Bình nhằm tiêu thụ trong nước và hướng đến xuất khẩu Dự án nhà máy HTMV 2 được xây dựng trên tổng diện tích 50 héc ta ở khu công nghiệp Gián Khẩu, huyện Gia Viễn, có tổng vốn đầu tư hơn 3.200 tỷ đồng Theo kế hoạch, dự án chia làm hai giai đoạn, giai đoạn 1 dự kiến hoàn thành vào tháng 6-2022; giai đoạn 2 dự kiến hoàn thành vào tháng 6-2025 Dự án nhà máy mới có công suất 100.000 xe/năm khi đi vào hoạt động sẽ nâng tổng công suất sản xuất và lắp ráp xe Hyundai tại Việt Nam sẽ vượt 170.000 xe/năm
Eco Smart City là dự án đô thị lớn bậc nhất hiện nay tại khu vực Thành phố Thủ Đức,
Hồ Chí Minh Dự án nhằm xây dựng thành phố xanh thông minh ngay Khu đô thị Thủ
Trang 15Thiêm Quận 2 Dự án được triển khai xây dựng với sự hợp tác của Tập đoàn Lotte (Hàn Quốc) cùng các đối tác lớn đến từ Nhật Bản Dự án nằm trong lõi trung tâm của Thủ Thiêm với quy hoạch phân khu chức năng trung tâm tài chính ngân hàng quốc tế, khách sạn, khu thương mại, giáo dục,… Chính khu vực này được nhiều khách hàng tìm hiểu khi nhận được
sự quan tâm của nhà đầu tư
Dự án với tổng vốn đầu tư khoảng 20.100 tỷ đồng (gần 1 tỷ USD), sẽ được đầu tư xây dựng trên khu đất có tổng diện tích khoảng 7,45 ha Trong đó, diện tích đất phát triển dự án khoảng 5,012 ha (tại 6 lô đất) để xây dựng các công trình thương mại dịch vụ tổng hợp và dân cư đa chức năng với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 505.000 m2, bao gồm các tòa nhà với kiến trúc độc đáo sẽ là công trình điểm nhấn của Khu chức năng số 2a
Ngoài diện tích xây dựng khu phức hợp thông minh, nhà đầu tư còn triển khai đầu tư hoàn chỉnh 4 đoạn đường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu phức hợp đồng bộ với hạ tầng Khu đô thị mới Thủ Thiêm trên diện tích đất khoảng 2,439 ha
4 Vai trò của FDI Hàn Quốc đối với Việt Nam
4.1 Về tăng trưởng kinh tế
❖ Góp phần bổ sung nguồn lực về vốn và tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước
Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Sự có mặt của FDI ở Việt Nam đã bổ sung cho nguồn kinh
tế Việt Nam một nguồn vốn không nhỏ Trong đó, FDI của Hàn Quốc chiếm 18,4% tổng
số vốn đầu tư và chiếm 27,33% tổng số dự án đầu tư vào Việt Nam
Điều đó được thể hiện trong giai đoạn 2016 - 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tăng đều hàng năm Giai đoạn năm 2020 - 2021, mặc dù chịu sự ảnh hưởng của đại dịch Covid - 19, nền kinh tế Việt Nam vẫn có tốc độ tăng trưởng dương Đạt được kết quả đó là sự đóng góp rất lớn của nguồn vốn FDI Hàn Quốc
Bảng: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2021
Trang 162018 có rất nhiều doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc Cụ thể là:
2 Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên 24
3 Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam 44
Trang 17Hoạt động của các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc góp phần cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế nhờ dòng vốn di chuyển vào Việt Nam và nguồn thu ngoại tệ gián tiếp thông qua khách du lịch và kinh doanh quốc tế, thanh toán các sản phẩm, dịch vụ
do Việt Nam cung cấp Cụ thể, theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018 ước tính có khoảng 3,4 triệu lượt khách Hàn Quốc đến Việt Nam và năm 2019 là 4,2 triệu lượt khách Cũng theo Tổng cục Thống kê chi tiêu bình quân một ngày của khách quốc tế tại Việt Nam năm 2019 là 117,8 USD/ngày, trong đó khách du lịch Hàn Quốc chi tiêu bình quân một ngày 127,2 USD/ngày, từ đó tạo ra nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế Việt Nam
❖ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
FDI Hàn Quốc góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam Hiện nay, Hàn Quốc đầu tư vào 19/21 ngành kinh tế của Việt Nam, như: công nghiệp chế biến, chế tạo, đóng tàu, bán buôn, bán lẻ, logistics, bất động sản, xây dựng nhưng chủ yếu vốn đầu tư tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế tạo, chế biến Từ đó, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp của Việt Nam và làm cho tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng cao vào tăng trưởng chung của nền kinh tế so với ngành nông, lâm, thủy sản và khai khoáng FDI Hàn Quốc đã hình thành nên khu vực sản xuất chế biến, chế tạo của Việt Nam với những tên tuổi như: Honda, Toyota, Samsung, Tiêu biểu tập đoàn Samsung trong năm 2017 đã tạo ra 1,21 triệu tỷ đồng giá trị sản xuất tính theo giá so sánh, tăng 31% so với 2016; đóng góp 5,43 điểm % vào mức tăng trưởng 14,5% của ngành công nghiệp chế biến chế tạo và 3,8% vào tăng trưởng 9,4% của toàn ngành công nghiệp
Trang 18Mặt khác, sự xuất hiện của FDI và hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Hàn Quốc đã làm xuất hiện nhiều sản phẩm công nghiệp và dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, đóng góp trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu hàng xuất khẩu như các sản phẩm thiết bị điện, điện tử, linh kiện Ngoài ra, FDI Hàn Quốc vào Việt Nam còn góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như điện
tử, viễn thông, công nghệ thông tin, khai thác, chế biến dầu khí, thép, xi măng, thúc đẩy hình thành hệ thống các khu công nghiệp và khu chế xuất, giúp phân bổ công nghiệp hợp
lý trong cả nước và nâng cao hiệu quả đầu tư
Đối với ngành dịch vụ, sự có mặt của các tập đoàn lớn như Lotte, Shinsegae, EMart, Shinha, Woori, KEB, IBK, KB, Hanwha, đã nâng cao chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, văn phòng căn hộ cho thuê, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật, vận tải biển, logistics, siêu thị, Các loại hình dịch vụ này cũng góp phần tạo ra cách thức mới trong phân phối, tiêu dùng hàng hóa, tạo động lực cho phát triển thương mại nội địa và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
Đối với ngành nông nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc góp phần làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và tạo ra mô hình liên kết chuỗi
Mặt khác, FDI Hàn Quốc hiện nay đầu tư vào hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, từ
đó góp phần rất lớn vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương trong đó nhiều tỉnh trước đây chỉ dựa vào nông nghiệp nay đã chuyển dịch cơ cấu sang tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp như: Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương,
❖ Nâng cao năng lực xuất khẩu hàng hóa
Đối với lĩnh vực xuất – nhập khẩu, sự có mặt của các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu, giúp chúng ta từng bước tham gia và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam chuyển dịch từ đa phần xuất khẩu nguyên liệu thô, sản phẩm nông lâm thủy sản sơ chế và hàng hóa có giá trị gia tăng thấp sang cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng điện tử, cơ khí chế tạo, nông lâm thủy sản chế biến sâu và hàng tiêu dùng giá trị gia tăng cao
Theo đánh giá của Bộ Tài chính, hiện nay, các doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc đóng góp khoảng trên 30% giá trị xuất khẩu của Việt Nam, điển hình là tập đoàn Samsung
Trang 19Nguồn: Tổng cục Hải quan
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, doanh số xuất khẩu của Samsung thường chiếm
tỷ trọng trung bình 20-25% tổng kim ngạch xuất khẩu hằng năm của Việt Nam Nếu như năm 2010, Samsung chỉ mang lại 1,6 tỷ USD doanh số xuất khẩu, tương đương với 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, thì đến năm 2019, con số này đã tăng gấp 36 lần, với 59 tỷ USD, tương đương 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, biến Việt Nam trở thành nhà xuất khẩu lớn thứ hai về điện thoại thông minh trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc
Nguồn vốn FDI của Hàn Quốc đã tác động tích cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu, gồm cả các thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… Thị trường
Mỹ và châu Âu đang nhập khẩu trên 50% giá trị xuất khẩu các loại sản phẩm của Samsung Electronics Việt Nam, trong đó thị trường Mỹ chiếm khoảng trên 20% và thị trường châu
Âu chiếm khoảng 30% giá trị xuất khẩu Bên cạnh đó, vốn FDI Hàn Quốc còn góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước sản xuất thay vì phải nhập khẩu như trước đây
❖ Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam
Bên cạnh việc góp phần quan trọng trong tổng giá trị xuất khẩu cả nước, FDI Hàn Quốc cũng đã và đang tác động đến nhiều thành phần kinh tế khác trong nước, thúc đẩy các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, xuất khẩu…