Đặc điểm dịch tể học mô tả ung thư cộng đồng dân cư Hà Nội giai đoạn 2001-2005
Trang 1viện vệ sinh dịch tễ trung −ơng
[ \
Nguyễn Tuấn H−ng
đặc điểm dịch tễ học mô tả ung th− cộng đồng
dân c− hμ nội giai đoạn 2001-2005
Chuyên ngành : Vệ sinh học xã hội và Tổ chức Y tế Mã số : 62.72.73.15
TóM TắT LUậN áN TIếN Sỹ Y HọC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS nguyÔn b¸ §øc PGS.TS Kh−¬ng v¨n duy
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2008
CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
- Viện Thông tin - Thư viện Y học Trung ương
Trang 3Những công trình, bμi báo đ∙ công bố
liên quan đến luận án
1 Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga, Lại Phú Thưởng, Nguyễn Tuấn
Hưng và CS (2006): Tình hình ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2001 –
2004 qua ghi nhận ung thư tại 5 tỉnh thành Việt Nam Tạp chí Y học
thực hành, số 541, tháng 6/2006: 09-17
2 Nguyễn Tuấn Hưng, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga (2008): Tình
hình ung thư qua ghi nhận ung thư tại cộng đồng dân cư Hà Nội giai
đoạn 2001 – 2005 Tạp chí Y học thực hành, số 3 (599+600), năm
2008: 64-67
3 Nguyễn Tuấn Hưng, Tạ Văn Trình, Nguyễn Tiến Quang (2008): 10
loại ung thư hay gặp tại cộng đồng dân cư Hà Nội qua ghi nhận ung thư giai đoạn 2001 – 2005 Tạp chí Y học thực hành, số 4 (604+605),
năm 2008: 118-120
4 Nguyễn Tuấn Hưng, Nguyễn Bá Đức (2008): Tình hình mắc ung thư ở
phụ nữ trên địa bàn Hà nội giai đoạn 2001-2005 Tạp chí Y học thực
hành, số 6 (610+611), năm 2008: 07-11
Trang 4Mở đầu
1 Đặt vấn đề:
Theo nhận định của Bộ Y tế, mô hình bệnh tật ở nước ta là mô hình kép, song song với các bệnh lây nhiễm từng bước được đẩy lùi thì các bệnh không lây nhiễm: ung thư (UT), tim mạch, đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), mỗi năm trên thế giới có khoảng 11 triệu người mới mắc
và 6 triệu người chết do UT, trong đó trên 60% là ở các nước đang phát triển
Ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau bệnh tim mạch ở các nước phát triển và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba sau các bệnh lây nhiễm và bệnh tim mạch ở các nước đang phát triển
Xã hội phát triển, các sản phẩm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, lối sống thiếu lành mạnh (hút thuốc, dinh dưỡng không hợp lý, sinh hoạt tình dục không an toàn), bảo hộ lao động chưa được thỏa đáng, nguồn nước bị ô nhiễm, hậu quả của chiến tranh là các lý do giải thích vì sao tỷ lệ mắc bệnh UT ngày càng tăng
Chương trình quốc gia về phòng chống ung thư (PCUT) với 4 nội dung: phòng bệnh
UT, sàng lọc phát hiện sớm bệnh UT, nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị UT và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân UT
Để xây dựng một chương trình PCUT hiệu quả, ghi nhận ung thư (GNUT) đóng vai trò hết sức quan trọng Kết quả của GNUT giúp đánh giá gánh nặng của bệnh UT lên cộng đồng, tình hình, đặc điểm, xu hướng mắc UT, qua đó xác định được các hướng
ưu tiên cho chương trình PCUT Là phương tiện để giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình PCUT và các can thiệp khác vào cộng đồng Các số liệu nghiên cứu cơ bản này là cơ sở cho việc đặt giả thiết cho các nghiên cứu dịch tễ học phân tích về UT để tìm hiểu nguyên nhân và giải thích khoa học lý do sự khác biệt nguy cơ giữa các cộng
đồng Hai chỉ số quan trọng trong đánh giá tình hình UT là tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong Tỷ lệ mới mắc UT chỉ có được từ những ghi nhận dựa vào quần thể Tỷ lệ tử vong
do UT ở các Quốc gia đều dựa vào các thống kê tử vong theo nguyên nhân bệnh tật
Tại Việt Nam, công tác PCUT cũng ngày càng được quan tâm, đặc biệt ở một số tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Huế và Cần Thơ Phần lớn các hoạt động PCUT đều tập trung vào các nội dung chính là nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị, sàng lọc phát hiện bệnh sớm, cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân UT Các nghiên cứu về dịch tễ học UT còn ít được quan tâm Chính vì
vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đặc điểm dịch tễ học mô tả ung thư cộng đồng
dân cư Hà Nội giai đoạn 2001-2005”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Xác định tỷ lệ mắc thô và mắc chuẩn theo tuổi các loại ung thư trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001-2005
2.2 Lập biểu đồ diễn tả xu hướng mắc bệnh ung thư tại Hà Nội
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp dịch tễ học mô tả Tổ chức ghi nhận quần thể là một phương pháp đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu dịch
tễ học mô tả ung thư trên thế giới, đã được chứng minh là có thể tổ chức được ở Việt Nam
4 Những đóng góp mới của luận án:
4.1 ở Việt Nam, ung thư đang là mối đe dọa lớn đối với sức khoẻ cộng đồng Bệnh ung thư đang có xu hướng gia tăng đi cùng với đời sống được nâng cao và tình trạng ô nhiễm đáng báo động Việc nghiên cứu ung thư cộng đồng dân cư Hà Nội để xác định tỷ lệ mắc thô và mắc chuẩn theo tuổi các loại ung thư, qua đó góp phần góp
Trang 5phần phác họa bức tranh về tỷ lệ mắc những ung thư thường gặp và xu hướng mắc ung thư trong những năm gần đây tại Hà Nội
4.2 Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc góp phần hoạch định chiến lược cũng như giải pháp phòng chống ung thư cho Hà Nội nói riêng, cho các vùng
đô thị lớn của nước ta nói chung
5 Bố cục luận án:
Luận án gồm 137 trang, 4 chương, 115 tài liệu tham khảo, 41 biểu đồ, đồ thị, 09 bảng (không kể phần phụ lục, phần mục lục và danh mục các chữ viết tắt)
Chương 1 tổng quan 1.1 Định nghĩa bệnh ung thư:
Ung thư là bệnh lý của tế bào Vì một nguyên nhân nào đó, có thể chỉ là một yếu
tố nguy cơ, thậm chí một nhóm các yếu tố nguy cơ kích thích hoặc làm rối loạn quá trình sinh sản của tế bào mà các tế bào trở nên sinh sản vô hạn độ, không chịu sự kiểm soát của cơ thể, những tế bào này không chết theo chương trình định sẵn (apoptosis) mà trở nên bất tử Các tế bào này ác tính vì xâm lấn các mô lân cận đồng thời dễ dàng rời khỏi u nguyên phát theo đường bạch mạch, hệ thống tuần hoàn chung hoặc “nhảy dù” trong các khoang ảo để đến các cơ quan xa khác nhau tiếp tục phát sinh, phát triển
Cho đến nay, trên 200 loại bệnh ung thư khác nhau đã được ghi nhận Chưa có một loại bệnh ung thư nào tìm được nguyên nhân trực tiếp Tuy nhiên, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số bệnh ung thư liên quan tương đối khăng khít với một số yếu
tố vật lý, hóa học, sinh học và lối sống
1.2 Phân loại quốc tế các bệnh khối u (ICD-0) Gồm 3 phần chủ yếu:
- Bảng số thứ tự về vị trí u (Topography): để chỉ các vị trí chi tiết của khối u trên một bộ phận hoặc cơ quan
- Bảng số thứ tự về hình thái u (Morphology): để chỉ các tên gọi về mô học riêng biệt và tính chất của khối u
- Mã hoá về phân độ và sự biệt hóa mô học
1.3 Dịch tễ học
1.3.1 Định nghĩa dịch tễ học: Là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc
chết đối với các bệnh trạng cùng với những yếu tố quy định sự phân bố của các yếu tố đó
1.3.2 Các đặc trưng dịch tễ học mô tả trong nghiên cứu ung thư:
Con người: tuổi, giới, chủng tộc, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân Không gian, thời gian
1.4 Ghi nhận Ung thư
1.4.1 Định nghĩa: Ghi nhận Ung thư (GNUT) là quá trình thu thập một cách có hệ thống,à
liên tục số liệu về tình hình mắc và đặc điểm của những loại ung thư được ghi nhận
1.4.2 Các loại hình ghi nhận: Có hai loại hình ghi nhận chính:
- Ghi nhận bệnh viện: Thống kê tất cả các ca UT điều trị trong một bệnh viện với mục đích đánh giá các hoạt động của bệnh viện về công tác chẩn đoán điều trị bệnh nhân UT trong bệnh viện đó
- Ghi nhận quần thể: Thống kê tất cả các ca UT xuất hiện ở một quần thể xác định trong một khoảng thời gian xác định với mục đích chính là xác định tỷ lệ mắc trong quần thể đó
1.4.3 Vai trò của Ghi nhận Ung thư
- Góp phần đánh giá gánh nặng bệnh ung thư trên cộng đồng
Trang 6- Đưa ra các giả thiết về nguyên nhân
- Hỗ trợ cho các nghiên cứu dịch tễ học phân tích
- Hỗ trợ các thử nghiệm lâm sàng trong việc theo dõi sống thêm của các bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm
1.4.4 Các bước tiến hành ghi nhận ung thư:
+ Xác định nhu cầu, mục tiêu của ghi nhận ung thư
+ Tìm hiểu điều kiện và xác định loại hình ghi nhận ung thư:
+ Xác định các nguồn số liệu
+ Xác định phương pháp thu thập số liệu
+ Xác định các thông tin cần ghi nhận và cách thức mã hoá
+ Xử lý thông tin: xác định quy trình xử lý thông tin
+ Kiểm tra chất lượng của ghi nhận
+ Phân tích và báo cáo kết quả
1.4.5 Phân tích và xử lí số liệu trên phần mềm CANREG
1.5 Giới thiệu về phần mềm CANREG
Phần mềm CANREG (CANcer REGistry) do Đơn vị Dịch tễ học Mô tả thuộc Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế xây dựng với sự đóng góp từ nhiều đơn vị ghi nhận ung thư trên thế giới, là phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, có tính năng cao, đáp ứng đầy
đủ các chức năng cần thiết của GNUT
- Thoát khỏi hệ thống (Quit)
Chương 2
Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng và nguyên liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu (Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân)
Tất cả các trường hợp có địa chỉ thường trú tại Hà Nội có chẩn đoán lần đầu là
"ung thư" hoặc "u ác tính", bệnh bạch cầu cấp và mãn tính, tại một trong 25 cơ sở y tế tham gia ghi nhận trong giai đoạn từ 01/01/2001 đến 31/12/2005, có hay không có chẩn
đoán vi thể, đều được ghi nhận
Thời gian mắc bệnh: Ung thư là bệnh mãn tính có thời gian ủ bệnh dài, khó xác
định thời điểm "mắc bệnh" nên trong tất cả các GNUT, thời điểm mắc bệnh được coi là một trong các thời điểm dưới đây:
- Ngày khám lần đầu tại phòng khám bệnh với bệnh nhân khám bệnh
- Ngày vào viện với bệnh nhân điều trị
- Ngày đọc kết quả nếu chẩn đoán tại Khoa Giải phẫu bệnh - Tế bào
- Ngày chẩn đoán của thầy thuốc lâm sàng (nếu chẩn đoán ở ngoài bệnh viện)
- Ngày mổ tử thi nếu ung thư được phát hiện trong mổ tử thi
Trang 7Nếu một bệnh nhân được cung cấp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, ngày mắc bệnh là ngày chẩn đoán sớm nhất
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân có địa chỉ thường trú ngoài Hà Nội không đưa vào nghiên cứu
- Các trường hợp còn nghi ngờ về chẩn đoán: u chưa rõ bản chất, ranh giới giữa
u lành và u ác không đưa vào phân tích
2.1.3 Các thông tin thu thập
- Các thông tin về người bệnh: Họ tên, tuổi, năm sinh, địa chỉ
- Các thông tin về bệnh: Chẩn đoán bệnh, ngày chẩn đoán, cơ sở chẩn đoán, mô bệnh học, kết quả các xét nghiệm, giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị ban đầu, tình trạng người bệnh (sống hay chết)
2.1.4 Nguồn số liệu
Các số liệu chúng tôi thu thập được tại 25 cơ sở y tế trong địa bàn Hà Nội Tại
đây, chúng tôi lấy số liệu từ các nguồn sau:
- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị
- Danh sách bệnh nhân của các khoa phòng khám, điều trị
- Sổ ghi kết quả xét nghiệm của khoa giải phẫu bệnh-tế bào, huyết học, nội soi, Xquang, siêu âm
- Sổ tử vong của khoa giải phẫu bệnh
2.1.5 Địa điểm nghiên cứu: (Thành phố Hà Nội, trước ngày 01/8/2008):
(Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, Hoàng Mai và 5 huyện (Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm)
Biểu đồ: Tháp dân số Hà Nội (ước tính) năm 2005
2.1.6 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ thu thập và tính toán số liệu bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị tại 25 cơ sở y tế khu vực Hà Nội từ ngày 01/01/2001 đến hết 31/12/2005
Trang 8Tổ chức ghi nhận quần thể là một phương pháp đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả ung thư trên thế giới và đã được chứng minh là có thể
2.2.4 Xử lý thông tin
2.2.4.1 Xử lý thông tin trên phần mềm CANREG
Sau khi số liệu đã được điền vào phiếu ghi nhận ung thư, sẽ nhập thông tin của từng ca ung thư vào chương trình CanReg Bao gồm 5 bước:
* Bước 1: Soạn thảo (Edit)
* Bước 2: Kiểm tra dữ liệu (Check) Máy sẽ tự động chuyển đổi mã bệnh từ ICD-O sang ICD-10
* Bước 3: Trình đơn truy tìm trùng lắp (Person Search) phần mềm tự tìm kiếm tất cả các bản ghi đã có trong cơ sở dữ liệu và so sánh tất cả các chi tiết: tên, ngày sinh, địa chỉ, nơi sinh
* Bước 4: Sau khi bản ghi được kiểm tra các biến số và truy tìm trùng lắp, cần xác
định tình trạng bản ghi (Record Status) Có 3 khả năng có thể xảy ra: Confirmed, Pending, Deleted Chỉ những bản ghi Confirmed mới được đưa vào dữ liệu để phân tích
* Bước 5: Ghi vào bộ nhớ và thoát ra khỏi bản ghi (Save/quit)
2.2.4.2 Sơ đồ qui trình ghi nhận
Làm sạch số liệu
Mã hóa Viết phiếu
Lọc trùng cơ học
Thu thập số liệu
(Lập bảng tỷ lệ mới mắc) Phân tích, báo cáo
Vào số liệu Lọc trùng trên máy
Sử dụng phần mềm
CanReg
Trang 9GNUT là ghi nhận số ca UT Một đối tượng có thể bị hai loại UT khác nhau Mỗi ung thư phải được coi là một trường hợp bệnh và phải được xử lý như hai trường hợp riêng biệt Làm thế nào để phân biệt những trường hợp bị mắc hai UT với những hình thái xuất hiện ung thư nhiều nơi: Di căn, ung thư đa vị trí Chúng tôi xác định đa UT trên một bệnh nhân dựa theo khuyến cáo của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (trong cuốn "ICD-O" tái bản lần thứ ba) qui định như sau:
- Sự xuất hiện của 2 hay nhiều khối u UT nguyên phát không phụ thuộc vào thời gian
- Một khối u UT nguyên phát là một khối u bắt nguồn ở một vị trí hoặc một mô nguyên phát mà không phải là phần xâm lấn, tái phát hoặc di căn
- Nếu có nhiều khối u xuất hiện ở một cơ quan hoặc một cặp cơ quan thì chỉ được xác định là một khối u UT
2.2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm CANREG, Epi info 6.0
- Tỷ lệ mắc đặc trưng theo tuổi (5 năm tuổi), giới, vị trí
Số ca trung bình /năm của loại ung thư đó trong nhóm tuổi quan tâm
- x 100.000
Dân số trung bình Hà nội trong nhóm tuổi
- Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tính theo phương pháp chuẩn trực tiếp Dân số chuẩn
Trong đó:
x- là nhóm 5 năm tuổi
Các chỉ số ước tính gánh nặng ung thư trong cộng đồng dân cư Hà Nội:
- Số trường hợp ung thư xuất hiện trong cộng đồng trong khoảng thời gian nghiên cứu theo giới, nhóm tuổi và vị trí
- Tỷ lệ mắc thô của ung thư theo giới, nhóm tuổi, vị trí
- Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư theo giới và vị trí
Chúng tôi sử dụng số liệu dân số trong cuốn "Kết quả dự báo dân số cho cả nước, các vùng địa lý - kinh tế và 61 tỉnh/thành phố Việt Nam, 1999-2024" của Tổng cục Thống kê để tính toán
Khi so sánh tỷ lệ mới mắc của các bệnh ung thư giữa các quốc gia đòi hỏi các tỷ
lệ này phải được chuẩn hoá theo 1 quần thể dân cư thuần nhất vì cấu trúc tuổi của dân
số các nước rất khác nhau Dân số chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất là dân số thế giới
Đây là một quần thể dân cư giả định có cấu trúc tuổi nằm giữa quần thể già của các nước phát triển và quần thể trẻ của các nước đang phát triển Chúng tôi sử dụng dân số chuẩn này trong phần mềm CanReg để tính toán
Trang 10Chương 3 KếT QUả NGHIÊN CứU 3.1 Một số đặc điểm chung
Trong giai đoạn từ 01/01/2001 đến 31/12/2005, tổng số ca UT được ghi nhận tại
cộng đồng dân cư khu vực Hà Nội là 20351
Bảng 3.1: Phân bổ số ca ghi nhận được theo giới
Nam 11136 54,7 Nữ 9215 45,3
Nhận xét: Nam giới có 11136 ca chiếm 54,7%, nữ giới có 9215 ca chiếm
45,3% Số liệu này hoàn toàn phù hợp với tình hình GNUT trên thế giới và trong nước, vì
kết quả của ghi nhận UT trên thế giới đều cho thấy: nam giới mắc UT nhiều hơn nữ giới
Bảng 3.2: Phân bổ số ca ghi nhận được theo quận, huyện và giới
Nhận xét: Số ca ung thư ghi nhận được tại quận Đống Đa là nhiều nhất 2559 ca, sau
đến quận Hai Bà Trưng, quận Ba Đình, tuy nhiên số ca chỉ ghi ở tại Hà Nội chung chung,
không ghi rõ quận còn khá nhiều (3616 ca) Sự phân bố các ca UT theo địa giới hành chính
như trên có thể do mật độ dân số bố trí chưa đều, có thể do điều kiện sinh hoạt hoặc các yếu tố
tiềm ẩn có nguy cơ cao là sản phẩm của các nhà máy như: Yếu tố vật lý, hóa học, sinh học,
nguồn nước, rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp, thức ăn… Đại đa số tại các quận,
huyện, kết quả của GNUT là số lượng nam giới mắc ung thư cao hơn nữ giới, riêng quận Long
Biên và Gia Lâm có sự đảo chiều là số ca UT ở nam giới thấp hơn ở nữ giới
Trang 11Bảng 3.3 : Phân bố số ca mới mắc ung th− ghi nhận theo quận, huyện
Nhận xét: Tỷ lệ mới mắc thô (CR) chung cả hai giới giai đoạn 2001-2005 là
130,2/100.000 dân Tỷ lệ mới mắc ung th− tại Quận Hoàn Kiếm cao nhất lên tới
164,2/100.000 dân, đứng thứ hai là Quận Hai Bà Tr−ng 163,8/100.000 dân; thấp nhất là
Long Biên xuống còn 37,3/100.000 dân
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ mới mắc theo giới và nhóm tuổi Nhận xét: Tỷ lệ mới mắc ung th− tăng dần theo tuổi, nh−ng bắt đầu tăng nhiều từ độ
tuổi 40 - 44 ở cả hai giới và nam tăng cao hơn nữ
Trang 12Bảng 3.4: Phân bổ các ca ung thư ghi nhận được theo các bệnh viện/Viện
Bệnh viện Lao & Bệnh phổi TƯ 815 4,0
Viện Huyết Học Truyền máu Trung ương 67 0,3
Nhận xét: Số ca ung thư đến khám và chữa bệnh được ghi nhận lần đầu tiên tại Bệnh
viện K nhiều nhất là 8468 ca chiếm 41,6% %, đứng thứ hai là Bệnh viện Bạch Mai 2249
ca chiếm 11,1%, đứng thứ ba là Bệnh viện U bướu Hà Nội 1348 ca chiếm 6,6%
(10,0%), tỷ lệ ung thư có chẩn đoán vi thể chiếm 57,0 %, trong đó số ca có chẩn đoán
GPB u nguyên phát chiếm 47,0%
Trang 13Bảng 3.5: 10 loại ung th− phổ biến ở nữ giới Hà Nội giai đoạn 2001- 2005
Nhận xét: ở nữ giới Hà Nội, UT vú đứng thứ nhất, chiếm 22,7 % tổng số các ca UT
mới mắc ghi nhận đ−ợc ở nữ giới trong giai đoạn 2001- 2005, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là
28,5/100.000 UT dạ dày đứng thứ hai chiếm 11,4 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 14,3/100.000
UT phế quản phổi đứng thứ ba chiếm 8,2%, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 10,5/100.000 UT đại -
trực tràng đứng thứ t−, chiếm 7,5%, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,8/100.000 UT cổ tử cung đứng
thứ năm, chiếm 7,4 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,0/100.000
Bảng 3 6: 10 loại ung th− phổ biến ở nam giới Hà Nội giai đoạn 2001- 2005
Hà Nội Tỉnh thành
Ung th− hạ họng thanh quản 1,6 2,8 10
Ung th− tiền liết tuyến 1,4 2,6 11
Nhận xét: ở nam giới, UT phế quản phổi đứng hàng đầu, chiếm tỷ lệ 21,4 % tổng số
các ca UT mới mắc ở nam giới ghi nhận đ−ợc trong giai đoạn 2001- 2005 với tỷ lệ mới mắc
chuẩn là 38,5/100.000 UT dạ dày đứng thứ hai, chiếm 16,6 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là
29,2/100.000 UT gan đứng thứ ba chiếm 11,2 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 19,4/100.000
UT đại-trực tràng đứng thứ t− chiếm 7,7 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 13,5/100.000 UT thực
quản đứng thứ năm chiếm 5,7 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,9/100.000
Trang 14Bảng 3.7: Phân bổ số ca mới mắc mỗi loại ung thư ghi nhận được trong giai đoạn
Ung thư tuyến giáp 128 (22,9) 430 (77,1) 558 (2,7) 1,7 5,4
Ung thư thanh quản 145 (85,8) 24 (14,2) 169 (0,8) 2,3 0,4
Ung thư hạ hang thanh quản 183 (88,8) 23 (11,2) 206 (1,0) 2,8 0,3
Nhận xét: Nhìn chung, ở cả hai giới ung thư phế quản phổi là loại ung thư hay
gặp nhất, kế đến là ung thư dạ dày, gan, đại-trực tràng, thực quản, vú, cổ tử cung, vòm
họng, hạch, máu và bàng quang
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của ung thư phế quản phổi, ung thư gan, ung thư dạ
dày, ung thư thực quản, ung thư thanh quản giữa nam và nữ (p<0,01)
3.2 Một số ung thư thường gặp
3.2.1 Ung thư phế quản phổi
Ung thư phế quản phổi là ung thư ghi nhận được nhiều nhất, tổng số cả hai giới
có 3124 ca chiếm 15, 4% tổng số ca ung thư ghi nhận được giai đoạn 2001- 2005 Số ca
ghi nhận được ở nam là 2374 và ở nữ là 750, tỷ lệ nam/nữ >3/1 Tỷ lệ mới mắc chuẩn
theo tuổi ở nam giới 38,5/100.000 dân đứng hàng thứ nhất, ở nữ mới mắc chuẩn theo
tuổi 10,5/100.000 dân đứng thứ ba
3.2.2 Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là ung thư có số lượng ghi nhận được nhiều thứ hai trong các ung
thư được ghi nhận tại Hà Nội, với số lượng là 2884 ca, chiếm 14,2% tổng số ca ghi nhận
được giai đoạn 2001- 2005, tỷ lệ nam/nữ ≈2/1
Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi của ung thư dạ dày ở nam giới là 29,2/100.000
dân, ở nữ tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi 14,3/100.000 dân, đứng thứ hai ở cả hai giới
3.2.3 Ung thư vú
Ung thư vú có số lượng ghi nhận được đứng thứ ba (2136 ca), chủ yếu gặp ở nữ
với tỷ lệ nữ /nam khoảng 35/1
tuổi ở nữ 28,5/100.000 dân đứng hàng thứ nhất trong khi đó tỷ lệ mới mắc chuẩn của
nam giới theo tuổi chỉ là 0,9/100.000 dân
Trang 153.2.4 Ung thư gan
Ung thư gan là ung thư ghi nhận được có số lượng nhiều đứng hàng thứ tư Tổng
số ca ở cả hai giới là 1548 ca chiếm 7,6% tổng số ca ung thư ghi Số ca ghi nhận được ở
nam là 1244, ở nữ là 304, tỷ lệ nam/nữ khoảng hơn 4/1 Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi
ở nam giới 19,4/100.000 dân Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nữ là 4,3/100.000 dân
3.2.5 Ung thư đại - trực tràng
Ung thư đại - trực tràng là ung thư có số lượng ghi nhận được nhiều thứ năm
(1540 ca), chiếm 7,6% Số ca ghi nhận được ở nam là 852 và ở nữ là 688 Tỷ lệ mới mắc
chuẩn theo tuổi ở nam 13,5/100.000 dân, ở nữ mới mắc chuẩn theo tuổi chỉ là
9,8/100.000 dân, ung thư đại-trực tràng đứng thứ tư ở cả hai giới
3.2.6 Ung thư thực quản
Ung thư thực quản là ung thư ghi nhận được đứng hàng thứ tám Tổng số ca ở
cả hai giới là 740 ca, chiếm 3,6% tổng số ca ung thư ghi nhận được giai đoạn 2001-
2005 Tỷ lệ mới mắc của nam luôn cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi
3.2.7 Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là ung thư khá phổ biến, đứng thứ năm ở nữ giới Hà Nội giai
đoạn 2001- 2005 với tỷ lệ mới mắc 9,0/100.000 dân
3.2.8 Ung thư vòm
Ung thư vòm có số lượng ghi nhận ở cả hai giới là 715 ca, trong đó 481 ca ở nam
và 234 ca ở nữ ở nam giới ung thư vòm đứng thứ 7 trong 10 ung thư phổ biến nhất ở
nữ giới Hà Nội, trong giai đoạn 2001- 2005 ung thư vòm đứng thứ 11 Tỷ lệ mới mắc
chuẩn theo tuổi ở nam là 7,2/100.000 dân và ở nữ tỷ lệ này là 3,2/100.000 dân
Ung thư máu có số lượng ghi nhận ở cả hai giới là 950 ca, trong đó nam 646 ca và nữ 304
ca Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 5,6/100.000 dân và ở nữ tỷ lệ này là 4,2/100.000 dân
3.2.12 Ung thư ở trẻ em
Trong tổng số 20351 ca ung thư mới mắc ghi nhận được giai đoạn 2001- 2005 ở Hà
Nội có 253 ca ở trẻ em (<15 tuổi) chiếm 1,24% tổng số các ca ung thư đã được ghi nhận
Bảng 3.8: Phân bổ một số ung thư hay gặp ở trẻ em Hà Nội giai đoạn 2001- 2005
Nhận xét: Ung thư máu là ung thư được ghi nhận nhiều nhất ở trẻ em Hà Nội với
79 ca, chiếm 31,2% Đứng thứ hai là u lympho ác tính, sau đến u não ác tính Số liệu
này phù hợp với xu hướng chung của ung thư trẻ em trên thế giới và trong nước
Trang 163.3 Xu h−íng bÖnh ung th− ë Hµ Néi giai ®o¹n 2001-2005
B¶ng 3.9: Ph©n bæ sè ca vµ tû lÖ míi m¾c ghi nhËn ®−îc theo giíi, n¨m
Sè l−îng Giíi
Tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở 2 giới
0 50 100 150 200 250 300 350