Đánh giá hiệu quả điều trị mất răng loại Kennedy I và II bằng hàm khung
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TỐNG MINH SƠN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MẤT RĂNG
LOAI KENNEDY I VA II BANG
HAM KHUNG
Chuyên ngành: Phẫu thuật đại cương
Mã số: 3.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội 2007
Trang 2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI ĐÌNH HƯNG
Phản biện 1: PGS.TS Trịnh Đình Hải
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Trần Bích
Phản biện 3: TS Trương Mạnh Dũng
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
án cấp nhà nước họp tại Trường đại học Y Hà nội
vào hồi 9 giờ ngày 19 tháng 12 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường đại học Y Hà nội
Thư viện Thông tin Y học Trung ương
CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
1.Tống mỉnh Sơn, Mai Đình Hưng (2005), “Vai trò của càng nhai trong điều trị bệnh nhân mất răng loại Kennedy I va II
bằng hàm giả tháo lắp từng phần”, Tạp chí nghiên cứu Y học, 34(2), tr 59-62
2.Tống Minh Sơn (2006), “ Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mất răng loại Kennedy I va II bang ham khung”, Tap chi nghiên cứu Y học, 40(1), tr 72-76
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàm khung là loại hàm giả tháo lắp từng phần có phần chính là một
khung sườn So với hàm giả tháo lắp từng phần nền nhựa, hàm khung
có nhiều ưu điểm hơn Trong phục hình, điều trị mất răng phía sau đặc
biệt là mất răng phía sau không còn răng giới hạn xa (loại Kennedy I,
I) là khó khăn nhất Các hàm khung loại này dễ có các chuyển động
bất lợi cho răng trụ cũng như sống hàm vùng mất răng
Trên thế giới có một số tác giả đã nghiên cứu thấy ảnh hưởng không
tốt của hàm khung như là: tăng mảng bám răng, viêm lợi tăng Tuy
nhiên, trong phần lớn các nghiên cứu đều cho thấy hàm khung không
có hại đến tổ chức răng miệng còn lại nếu hàm khung được thiết kế
đúng Một số tác giả Việt nam cũng đã nghiên cứu về hàm khung và
các kết quả đều cho thấy hàm khung không có ảnh hưởng xấu đến tổ
chức răng miệng còn lại và kết quả điều trị có tỷ lệ tốt đều đạt từ 60%
trở lên Tuy nhiên, các nghiên cứu trên với số lượng bệnh nhân chưa
nhiều và thời gian theo dõi ngắn cho nên việc đánh giá kết quả nghiên
cứu còn hạn chế, đặc biệt là đánh giá ảnh hưởng của hàm khung đối với
tổ chức răng miệng còn lại Đề tài L] Đánh giá hiệu quả điều trị mất
răng loại Kennedy I và II bằng hàm khungL với ba mục tiêu:
1.Nhận xét đặc điểm lâm sàng bệnh nhân mất răng loại Kennedy I va
HH
2.Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ của hàm khung
trong điều trị mất răng loại Kennedy I và H
3.Xác định ảnh hưởng của hàm khung đối với tổ chức răng, lợi và
niêm mạc lân cận
NHŨNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.Kết quả điều trị bệnh nhân mất răng loai Kennedy I và II bằng hàm
khung đã được đánh giá tỉ mỉ theo nhiều tiêu chí và theo dõi trong thời
gian tương đối dài ( 2 năm )
2.Kiểu móc dây uốn kết hợp được thiết kế trong thành phần cấu tạo hàm
khung và được so sánh với một số móc đúc khác
2
3.Vai trò của càng nhai trong làm hàm khung đã được khẳng định 4.Kỹ thuật lấy khuôn giải phẫu chức năng đã được áp dụng trong làm hàm khung
5.Một số tính chất nước bọt (như: số lượng, pH và khả năng trung hoà)
đã được nghiên cứu ở một nhóm bệnh nhân mất răng loại Kennedy I và
Il
Luận án đóng góp đáng kể về mặt lý thuyết và lâm sàng trong điều trị mất răng loại Kennedy I và II bằng hàm khung
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án có 142 trang, bao gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (38 trang); Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang); Kết quả nghiên cứu (44 trang); Bàn luận (32 trang); Kết luận (2 trang) Trong luận án có 59 bảng và 11 biểu đồ Phần tài liệu tham khảo có: 12 tài liệu tiếng Việt, 90 tài liệu tiếng Anh và 1 tài liệu tiếng Pháp Ngoài
ra còn có phần phụ lục
Chương 1: TỔNG QUAN
1.Phân loại mất răng từng phân của Kennedy: 4 loại
2.Các thành phần cấu tạo của hàm khung
Thanh nối chính, thanh nối phụ, yên hàm khung, tựa, móc răng, vật
giữ gián tiếp, nền hàm và răng giả
3 Vai trò của song song kế trong làm hàm khung
Nghiên cứu mẫu chẩn đoán, mẫu làm việc và thiết kế hàm khung
4.Vai trò của càng nhai trong làm hàm khung
- Vai trò của càng nhai trong chẩn đoán
-Vai trò của càng nhai trong lên răng giả làm hàm khung
-Vai trò của càng nhai trong chỉnh khớp cắn của hàm khung
5.Hiéu qua điều trị mất răng từng phân bằng hàm khung
5.1.Hiệu quả phục hôi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ
- Khả năng ăn nhai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng hàm răng, lực nhai của cơ, nước bọt và loại thức ăn
Trang 43
Tinh trạng các răng còn lại và lực nhai là những yếu tố chính ảnh
hưởng đến khả năng ăn nhai Theo FontiIn-Tekamp và cộng sự, số
lượng đơn vị khớp cắn là yếu tố ảnh hưởng đến kích thước trung bình
của thức ăn được nghiền sau khi nhai Một cặp răng hàm lớn được tính
là 2 đơn vị khớp cắn, trong khi đó một cặp răng hàm nhỏ là 1 đơn vị
Một nghiên cứu của Shinogaya T và Toda S đã cho kết quả là: hàm
khung ở bệnh nhân mất răng loại I và II có thể phục hồi lực cắn 40-60%
so với rang that Theo Miyaura K, luc can của bệnh nhân mang hàm
khung chỉ đạt 35% so với lực cắn ở người đủ răng đồng thời tác giả
cũng đã kết luận rằng không có sự khác nhau rõ rệt về lực cắn trước và
ngay sau khi bệnh nhân mang hàm khung và lực cắn tăng lên sau 2
tháng lắp hàm khung
-Phục hồi thẩm mỹ: Một trong những hạn chế của hàm khung là có thể
lộ các móc kim loại Gần đây, người ta đã sử dụng tay móc bằng nhựa
mềm để khắc phục nhược điểm lộ móc kim loại
- Hàm khung sẽ giúp bệnh nhân phát âm tốt hơn Tuy nhiên, khi mới
mang hàm khung bệnh nhân có thể khó phát âm một số từ Theo
nghiên cứu của Murat Ozbeki va cộng sự, phát âm sẽ được cải thiện sau
khi mang hàm khung một tuần ở phần lớn các bệnh nhân
5.2.Sự ảnh hưởng của hàm khung đối với tổ chức răng miệng còn lại
Răng mất mà được phục hồi bằng răng giả sẽ hạn chế sự di chuyển
răng và tránh lực quá mức lên răng còn lại
Mang hàm khung cũng có thể ảnh hưởng không có lợi cho tổ chức
răng miệng còn lại như: sự tích tụ mảng bám ở hàm khung, sang chấn
trực tiếp từ các thành phần của hàm khung, lực chức năng quá lớn được
truyền từ hàm khung có thiết kế sai và sang chấn khớp cắn Một số ít
nghiên cứu thấy có tăng viêm lợi ở những bệnh nhân không được hướng
dẫn vệ sinh răng miệng kỹ và không được khám, chăm sóc răng miệng
định kỳ.Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu còn lại đều cho thấy hàm
khung không ảnh hưởng xấu đến vùng quanh răng nếu hàm khung
được thiết kế tốt, bệnh nhân được hướng dẫn vệ sinh răng miệng tốt và
được khám định kỳ Một nghiên cứu của Haralambos tiến hành trên
nhóm bệnh nhân mất răng có mang hàm khung và nhóm chứng là
4 những người mất răng không làm răng giả Kết quả cho thấy ở nhóm bệnh nhân mang hàm khung không có xu hướng tình trạng vùng quanh răng kém hơn nhóm người không mang hàm khung
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu 2.1.1.Tiêu chuẩn
-Bệnh nhân mất răng loại Kemnedy I và II (KI và KII) bao gồm cả các biến thể
-LoạI trừ:
+Bệnh nhân mất răng quá nhiều và vị trí các răng còn lại không cho phép nâng đỡ trên răng
+Bệnh nhân có hàm đối diện với hàm mất răng là hàm giả toàn phần +Bệnh nhân đang bị bệnh lý cấp khác ở vùng răng miệng chưa được điều trị
2.1.2.Cỡ máu: 68 bệnh nhân
2.2.Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng, tiến cứu
2.2.1.Dụng cụ và vật liệu -Song song kế
-Càng nhai Quick-masfter cùng cung mặt và càng cắn Osung
-Bộ test nước bọt Saliva-Check Buffer cua hing GC
-Một số dung cu và vật liệu khác phục vụ cho làm hàm khung
2.2.2.Khám đánh giá đặc điểm lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu -Nguyên nhân mất răng
-Đánh giá tình trạng mất răng
-Đánh giá tình trạng các răng còn lại
-Đánh giá khớp cắn
-Nước bọt: Dùng test nước bọt Saliva-Check Buffer của hãng GC để đánh giá
-X quang
-Nghiên cứu mẫu chẩn đoán
2.2.3.Điều trị Hiền phục hình cho bệnh nhân có nhu cầu 2.2.4.Tiến hành làm hàm khung
-Chuẩn bị trên miệng bệnh nhân, lấy khuôn và đổ mẫu làm việc
Trang 5-Thiết kế hàm khung
-Thực hiện khung sườn trong Labo
-Thử khung trên miệng bệnh nhân
-Lấy khuôn giải phẫu chức năng
-Do tuong quan 2 ham và lên răng: Hàm khung được chia thành 2
nhóm: +Nhóm I: Sử dụng càng cắn để lên răng
+Nhóm 2:Sử dụng càng nhai Quick-master để lên răng
-Thử răng trên miệng bệnh nhân
-Hoàn thiện hàm khung trong Labo
-Lắp hàm khung và kiểm tra sau lắp hàm khung:
+Lắp hàm khung cho bệnh nhân
+Khám sau khi lắp hàm khung: Khám sau khi lắp hàm khung 1 tháng
và định kỳ 6 tháng/lần trong 2năm
2.2.5.Đánh giá kết quả điều trị phục hình bằng hàm khung
2.2.5.1.Đánh giá kết quả điều trị khi lắp hàm khung
*So sánh 2 nhóm bệnh nhân: Nhóm dùng càng cắn để lên răng giả và
nhóm dùng càng nhai Quick-Master để lên răng giả Các tiêu chí so
sánh:
-Số bệnh nhân lắp hàm khung cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung tâm
-S6 rang gia cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung tâm
-Số bệnh nhân lắp hàm khung cần chỉnh khớp khi hàm dưới chuyển
động sang bên
-Số bệnh nhân lắp hàm khung cần chỉnh khớp khi hàm dưới chuyển
động ra trước
-Sự chạm khớp của răng giả ở vị trí khớp cắn trung tâm
-Thời gian giai đoạn chỉnh khớp khi lắp hàm
*Các tiêu chí đánh giá hàm khung: Sự lưu giữ, khớp cắn và thẩm mỹ
2.2.5.2.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mạng hàm khung được một
tháng
Các tiêu chí đánh giá hàm khung: Sự lưu giữ, khớp cắn, thẩm mỹ, thời
gian thích nghi, ảnh hưởng của hàm khung tới sống hàm, khả năng ăn
nhai và sự hài lòng của bệnh nhân
2.2.5.3.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mang hàm khung được sáu
tháng
6
khớp cắn, thẩm mỹ, chức năng ăn
Ngoài các tiêu chí: sự lưu giữ, nhai, sự ảnh hưởng tới sống hàm còn dựa vào các tiêu chí: tình trạng các răng trụ, chất lượng hàm khung
2.2.5.4.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mang hàm khung được một năm, mười tám tháng và hai năm
Các tiêu chí: lưu giữ, thẩm mỹ, khả năng ăn nhai, ảnh hưởng tới sống hàm vùng mất răng, răng trụ và chất lượng hàm khung
2.2.5.5 Phỏng vấn bệnh nhân Các tiêu chí đánh giá:
Sự lưu giữ của hàm khung, cảm giác khi mang hàm khung, khả năng
ăn nhai, phát âm, thẩm mỹ và sự hài lòng của bệnh nhân
2.2.6.Xử lý số liệu chương trình Epi-inFo Version 6.0
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 3.3: Nguyên nhân mất răng theo nhóm tuổi
Nguyên | Sâu Viêm Sâu răng và | Nguyên | Tổng nhân | răng quanh | viêm quanh | nhân sé
TỶ lệ % 50,00 29,41 19,12 O1,47 | 100
-Nhận xét: Hai nguyên chính dẫn đến mất răng là viêm quanh răng và bệnh lý liên quan đến sâu răng
Trang 6
Ghi chú: MO: Không có biến thể, MI: Biến thể I
M2: Biến thể 2, M3: Biến thể 3
Biểu đô 3.1: Tỷ lệ biến thể trong từng loại mất răng
Nhận xét:Loại không biến thể chiếm tỷ lệ cao nhất trong mất răng loại
KL Trong khi đó ở mất răng loại K II, loại biến thể 1 lại nhiều nhất
Bang 3.8: Số lượng răng mất trên một hàm răng
Số răng mất 1-2 | 3-4 5-6 7-8 >8 TS
Tỷ lệ % 08,97 | 42,30 | 30,76 | 16,69 | 01,28 | 100
Nhận xét: Số hàm mất từ 3-4 răng là nhiều nhất và số hàm mất trên 8
răng là ít nhất
loi
Biểu đô 3.2: Tình trạng vùng quanh răng của các răng trụ
-Ghi cht:
+n1: Răng trụ kế cận khoảng mất răng không có răng giới hạn xa
+n2: Răng trụ kế cận khoảng mất răng có răng giới hạn 2 phía
+n3: Răng trụ ở xa khoảng mất răng
8 -Nhận xét: Trén 50% rang tru bi viém quanh rang
Biểu đô 3.3:Độ lung lay của các răng trụ Nhận xét:Nhóm răng trụ n1 có tỷ lệ răng chắc thấp hon so với 2 nhóm còn lại
Bảng 3.13: Số lượng nước bọt ở trạng thái kích thích
Số lượng nước bọt | Số bệnh nhân | Tỷ lệ %
Nhận xét:Đa số bệnh nhân có số lượng nước bọt ở trạng thái kích thích
là bình thường
Bảng 3.14: pH nước bọt
pH nước bọt | Số bệnh nhân | Tỷ lệ %
Tổng số 40 100
pH này tốt cho môi trường miệng
Bảng 3.15: Khả năng trung hoà của nước bọt Nhận xét: 55% bệnh nhân có pH nước bọt trong khoảng 6,8-7,8, độ
Khả năng trunghoà | Số lượng bệnh nhân | Tỷ lệ %
Trang 79 Nhận xét: Đa số bệnh nhân có nư- ớc bọt có khả năng trung hoà bình
thường
3.2 Thiết kế hàm khung
L——
ro
Chữ U
SH Khẩu cái kép 4o- LH Bản toàn diện
Thanh lưỡi
EM Thanh lưỡi kép
EH Bản lưỡi
Biểu đô 3.5: Tỷ lệ % các kiểu thanh nối chính
Nhận xét: Kiểu bản khẩu cái kép hay bản hình chữ U biến đổi được
thiết kế nhiều nhất ở hàm trên và bản lưỡi chiếm tỷ lệ cao nhất trong
các kiểu thanh nối chính dưới
EHAkers
@ Akers kép
O Nally-Martinet
ODay uén MRPI EHIRPA
Bì Chữ T
ORing
BS Half-half
n1 n2+n3 sự
Biéu
đồ 3.6: Tỷ lệ % các kiểu móc ở các nhóm răng trụ
Nhận xét:Kiểu móc chữ T và móc dây uốn được chỉ định nhiều ở nhóm
răng tru nl Méc Akers va Akers kép được thiết kế nhiều ở nhóm răng
trụ n2 và n3
Bảng 3.24: Lấy khuôn giải phẫu chức năng
Mất răng KI KH Tổng số | Tỷ lệ %
Thanh nối chính
Thanh ludi kép 1 0 1 OS 56
10 Nhận xét: Số hàm mất răng được lấy khuôn giải phẫu chức năng với khung có thanh nối chính là bản lưỡi nhiều nhất, chiếm 55,55%
Ghi chú: -KTT:Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung
tâm
-KB: Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp khi hàm dưới chuyển động
sang bên
-KT: Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp khi hàm dưới chuyển động ra
trước
-RKC: Tỷ lệ % rang giả không cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung tâm
-RKN: Ty lé % răng giả chạm khớp nhiều ở khớp cắn trung tâm
Biểu đô 3.7: So sánh hiệu quả lên răng giả bằng càng nhai với càng
cắn
Nhận xét: - Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân không cần chỉnh khớp hàm khung ở vị trí khớp cắn trung tâm của 2 nhóm là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 ( “7esf — Fisher — exact )
-Hàm khung được lên răng bằng càng nhai có khớp cắn tốt hơn so với hàm khung được lên răng bằng càng cắn ở các tiêu chí còn lại Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê với p< 0,001 (Test )
Bảng 3.25F: Thời gian trung bình chỉnh khớp khi lắp hàm khung
Nhóm]: Càng cắn 36 36,6 09,6 | 20 55
Trang 8
11
Nhận xét: Thời gian trung bình để chỉnh khớp cho một bệnh nhân
khi lắp hàm khung ở 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa thống kê với p<
0,001
3.3.Đánh giá kết quả điều trị
Bảng 3.26: Sự lưu giữ của hàm khung
Kết quả Tốt Trung Kém Tổng số
bình
nhân
Lắp hàm 78 | 100 0 0 78 68
1 tháng 74 | 94,87 | 04 | 05,13 | 0 78 68
6 thang 72 | 96,00 | 03 | 4,00 | 0 75 65
1 năm 65 | 92,86 | 05 | 07,/4 | 0 70 61
18 thang 60 | 92,30 | 05 | 07,70 | 0 65 57
2 nam 55 | 91,67 | 05 | 08,33 | 0 60 52
Nhận xét: Hầu hết các hàm khung đạt được lưu giữ tốt và không có hàm
khung lưu giữ kém
Bảng 3.27: Khớp cắn của hàm khung
Thời n % |n J |n | % Ham | Bénh
Lap ham | 68 | 87,/8 | 10 | 72,82 |0 78 68
1 thang | 68 | 87,/8 | 10 | /2,82 | 0 78 68
6 thang | 67 | 89,33 | 08 | 10,67 | 0 75 65
Nhận xét: Có trên 87% hàm khung đạt khớp cắn tốt, số hàm khung còn
lại có kết quả trung bình
Bảng 3.28: Khả năng ăn nhai của bệnh nhân khi mang hàm khung
Kết qua | Tốt Trung Kém Tổng số
n | % n | % n | % | nhân)
1 thang 59 | 86,76 | 09 | 13,24 | 0 68
6 thang 54 | 83,07 | 11 | 16,93 | 0 65
1 nam 51 | 83,60 | 10 | 16,40 | 0 61
18 thang | 47 | 82,45] 10] 17,55 | 0 57
12
|2nm_ |43 | 82,69 | 09 | 17,37 | 0 | 52 | Nhận xét:Trên 80% bệnh nhân mang hàm khung có khả năng ăn nhai
tốt và không có bệnh nhân nào là không thể ăn nhai khi mang hàm khung
Bảng 3.29: Thấm mỹ của hàm khung
Kết quả Tốt Trung bình | Kém | Tổng số
gian Lap ham | 68 | 87,/8 | 10 | 12,82 | 0 78 68
1 thang | 68 | 87,/8 | 10 | 12,82 | 0 78 68
6 thang | 65 | 86,67] 10 | 13,33 | 0 75 65
1 nam 62 | 88,57 | 08 | 11,43 | 0 70 61
18 thang | 58 | 89,23 | 07 | 10,77 | 0 65 57
2 năm 54 | 90,00 | 06 | 10,00 | 0 60 52
Nhận xét:Gần 90% hàm khung có thẩm mỹ tốt Tỷ lệ còn lại là trung bình do hàm khung có lộ móc
Bảng 3.32: So sánh sự thích nghỉ của bệnh nhân với các kiểu thanh
nối chính hàm dưới (1 tháng)
Sự thích nghi Tốt Trung binh |Kém | Tổng số Kiểu thanh nối
Bản lưỡi 20 | 90,9] | 02 | 09,09 |010 122 Thanh lưỡi I1 | 91,67 | 01 | 08,33 1010 | 12 Thanh lưỡi kép |06 | /00 10 10 010 10
Nhận xét:Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân thích nghi tốt với thanh nối chính kiểu bản lưỡi và kiểu thanh lưỡi hoặc thanh lưỡi kép là không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (+ * Test — Fisher — exact )
Bảng 3.33: So sánh khả năng ăn nhai của 2 nhóm bệnh nhân được
làm hàm khung bằng càng nhai và bằng càng cắn (6 tháng)
Ăn nhai Tốt Trung bình Tổng số Dụng cụ lênrăng |n % n %
Càng cắn 25 73,53 | 09 |2647 | 34
Trang 9
13
Cang nhai 29 | 93,55 | 02 | 06,45 | 31
Nhận xét: Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân mang hàm khung có khả
năng ăn nhai tốt ở 2 nhóm là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.38: Đánh giá tình trạng răng trụ sau hai năm theo từng
tiêu chí
Tiêu chí Độ Sâu GI Mat bam | Tiéu
Két qua lay
- Nhận xét:
Tỷ lệ răng trụ của cả 3 nhóm đạt loại tốt ở 5 tiêu chí vẫn cao từ 88,57%
đến 100% Có một số răng trụ bị xếp ở mức độ trung bình Có O1 răng
14
trụ nhóm n1 bị nhổ do lung lay và tiêu xương ổ răng nhiều và có 02 răng trụ của nhóm nl va n2 bị sâu răng tại vị trí ổ tựa
Bảng 3.40: So sánh độ lung lay răng của các nhóm răng trụ có tình
trạng vùng quanh răng khác nhau (2 năm)
Độ lung lay răng Tăng Không Tổng
răng Bình thường 03 | 03,5 | 83 96,5 | 86 hoặc
Viêm lợi
rang
TỶ lệ % 08,23 91,77 100
Nhận xét: Nhóm răng trụ bị viêm quanh răng có tỷ lệ răng tăng độ lung lay cao hơn so với nhóm răng trụ bình thường hoặc viêm lợi Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 (Test )
Bảng 3.42: So sánh độ lung lay của các nhóm răng trụ mang các
kiểu móc có nâng đỡ khác nhau (2 năm)
Độ lung lay | Không đổi Tăng Tổng số
Gần yên 06 85,71 | Ol 14,29 07
Trang 10
15 Nhận xét:Có 14,29% răng trụ mang móc kiểu nâng đỡ gần yên
và 9,53 % răng trụ mang móc kiểu nâng đỡ xa yên có độ lung lay tăng
Tuy nhiên, sự khác nhau này không có ý nghĩa thống kê với p >0,05
(# ”Test — Fisher — exact )
Bảng 3.45: So sánh tiêu xương ổ răng của các nhóm răng trụ mang
các kiểu móc có nâng đỡ khác nhau (2 năm)
Tiêu xương | Dưới 5% Trên 5% Tổng số
Gần yên 06 85,71 01 | 14,29 07
Nhận xét: Sự khác nhau về tiêu xương ổ răng ở nhóm nâng đỡ gần yên
và xa yên không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Bảng 3.47: So sánh sâu răng trụ ở 2 nhóm bệnh nhân có độ pH
nước bọt khác nhau (2 năm)
rang
pH nước bọt 1 % 1 %
Nhận xé::Tỷ lệ sâu răng trụ ở nhóm bệnh nhân có pH nước bọt rất thấp
nhiều hơn nhóm bệnh nhân có pH nước bọt bình thường và sự khác
nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.50: So sánh ảnh hưởng của các kiểu thanh nối chính hàm
dưới đối với chỉ số lợi của nhóm răng trước (2 năm)
Chỉ số lợi Không tăng Tăng Tổng số
Kiểu thanh nối n % n %
Thanh lưỡi hoặc 14 | 82,35 |3 17,65 17
16
thanh lưỡi kép Tổng số 27 | 79,41 O7 | 20,59 34 Nhận xét: Su khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân có tăng chi số lợi nhóm răng
trước hàm dưới mang hàm khung có kiểu nối chính là bản lưỡi và thanh lưỡi hặc thanh lưỡi kép là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.52 : Tình trạng sống hàm vùng mất răng
Sống Bình thường | Điểm nề đỏ | Loét Tổng số
Thời gian n % n % n % | Hàm | Bệnh
nhân Itháng |75 |96,/5 | 03 | 03,38 | 0 78 68 6tháng | 74 | 98,67 | O01 | 01,33 | 0 75 65
1 nam 70 | 100,00 | 0 0 70 61
18 thang | 64 | 98,46 | 01 107,410 65 57
2 nam 60 | 100,00 | 0 0 60 52
Nhận xét:Hầu hết các hàm khung không gây tổn thương niêm mạc sống hàm, chỉ có một số ít trường hợp có điểm nề đỏ ở niêm mạc
Bảng 3.56 : Chất lượng hàm khung
Hàm khung | Không Gãy ở phần | Gãy ở phần | Tổng số
gay kim loai nhua ham Thoi gian n 1% n % n %
18 thang 65 | 1/00 | 0 0 65
Nhận xé::Không có một hàm khung nào bị gãy ở phần khung và phần
nhựa sau 2 năm lắp hàm khung
Bảng 3.58: Đánh giá kết quả chung theo các tiêu chí
Kết quả | Tốt Khá Trung bình | Kém Tổng Thời n % n | % n | % n | % SỐ gian
Lắp hàm | 55 | 80,88 | 09 | 13,24 | 04 | 05,88 | 0 68