1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện hòa thành, tỉnh tây ninh nă

115 15 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2019
Tác giả Nguyễn Trường Chinh
Người hướng dẫn TS. Dương Phúc Lâm
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận văn chuyên môn cao cấp II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Các khái niệm về bệnh đái tháo đường (15)
    • 1.2. Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 trên thế giới và Việt Nam (20)
    • 1.3. Giải pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe trên bệnh nhân đái tháo đường (26)
    • 1.4. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường (28)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
      • 2.1.1. Tiêu chí chọn mẫu (38)
      • 2.1.2. Tiêu chí loại trừ (39)
      • 2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (40)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (40)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (40)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (41)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (41)
      • 2.2.5. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu (48)
      • 2.2.6. Phương pháp kiểm soát và hạn chế sai số (50)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu (50)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (50)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (51)
    • 3.2. Tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (55)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (0)
    • 3.4. Đánh giá hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe ở bệnh nhân không tuân thủ về điều trị và chăm sóc đái tháo đường týp 2 (69)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (75)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (75)
    • 4.2. Tỷ lệ tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 của đối tượng nghiên cứu (82)
    • 4.3. Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan (87)
    • 4.4. Đánh giá hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe ở bệnh nhân không tuân thủ về điều trị và chăm sóc đái tháo đường týp 2 (95)
  • KẾT LUẬN (98)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN TRƯỜNG CHINH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN TRƯỜNG CHINH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

TẠI HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH NĂM 2019

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ – Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN TRƯỜNG CHINH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

TẠI HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH NĂM 2019

Chuyên nghành: QUẢN LÝ Y TẾ

Mã số: 8720801.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

TS DƯƠNG PHÚC LAM

CẦN THƠ – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức và khảo sát tình hình thực tiễn tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

Các số liệu thu thập và kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi hội đồng đánh giá luận văn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Nguyễn Trường Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng thành kính, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các thầy giáo, cô giáo của trường đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và nhiều cá nhân Tôi xin chân thành cám ơn tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dương Phúc Lam

là người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Tây Ninh, lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh, Trung tâm Y tế huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh và quý đồng nghiệp đã nhiệt tình tham gia giúp đỡ tôi thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn những người dân đã đồng ý tham gia công trình nghiên cứu này

Một phần không nhỏ của thành công luận văn là nhờ sự giúp đỡ động viên của người thân trong gia đình Đặc biệt là vợ con tôi đã động viên và giúp đỡ tôi, khi tôi gặp khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc./

Cần Thơ, Ngày 29 tháng 9năm 2020

Nguyễn Trường Chinh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm về bệnh đái tháo đường 3

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 trên thế giới và Việt Nam 8

1.3 Giải pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe trên bệnh nhân đái tháo đường 14

1.4 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu 25

2.1.2 Tiêu chí loại trừ 25

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2 Cỡ mẫu 26

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 27

2.2.4 Nội dung nghiên cứu 27

Trang 6

2.2.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu 34

2.2.6 Phương pháp kiểm soát và hạn chế sai số 35

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 36

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37

3.2 Tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 41

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 46

3.4 Đánh giá hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe ở bệnh nhân không tuân thủ về điều trị và chăm sóc đái tháo đường týp 2 52

Chương 4 BÀN LUẬN 57

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 57

4.2 Tỷ lệ tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 của đối tượng nghiên cứu 62

4.3 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan 67

4.4 Đánh giá hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe ở bệnh nhân không tuân thủ về điều trị và chăm sóc đái tháo đường týp 2 74

KẾT LUẬN 77

KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADA American Diabetes

BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể (kg/m2)

IDF International Diabetes

Foundation Liên đoàn đái tháo đường quốc tế

HbA1c Hemoglobine A1c Hemoglobine A1c

Trang 8

HQCS Hiệu quả chăm sóc

HDL.C High Density lipoprotein

cholesterol

Lipoprotein gắn cholesterol có tỷ trọng cao

LDL.C Low Density lipoprotein

cholesterol

Lipoprotein gắn cholesterol có tỷ trọng thấp

TT-

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường týp 2 4

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường người trưởng thành, không có thai 5

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp, học vấn của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Tình trạng hôn nhân của đối tượng 38

Bảng 3.4 Đặc điểm thừa cân béo phì và béo phì trung tâm 41

Bảng 3.5 Tỷ lệ tuân thủ chế độ dùng thuốc 41

Bảng 3.6 Tỷ lệ tuân về theo dõi đường huyết 41

Bảng 3.7 Tỷ lệ tuân thủ kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 42

Bảng 3.8 Tỷ lệ tuân thủ điều trị về chế độ dinh dưỡng hợp lý 42

Bảng 3.9 Tỷ lệ tuân thủ điều trị về hoạt động thể lực 42

Bảng 3.10 Tỷ lệ tuân thủ kiểm soát cân nặng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 43

Bảng 3.11 Tuân thủ điều chỉnh lối sống 43

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 43

Bảng 3.12 Tỷ lệ tuân thủ điều trị phân bổ theo một số đặc điểm giới tính, nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.13 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung phân bổ theo đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.14 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung theo đặc điểm học vấn, hôn nhân 45

Bảng 3.15 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung phân bổ theo một số đặc điểm tiền sử gia đình, bản thân mắc bệnh tăng huyết áp 45

Trang 10

Bảng 3.16 Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung phân bổ theo một số đặc điểm tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh bệnh đái tháo đường 46 Bảng 3.17 Mối liên quan giữa giới tính với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 của đối tượng nghiên cứu 46 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nhóm tuổi với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 47 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa hôn nhân với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 47 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa địa dư, kinh tế với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 48 Bảng 3.21 Liên quan với tiền sử gia đình và bản thân mắc ĐTĐ 48 Bảng 3.22 Liên quan với tiền sử gia đình và bản thân mắc THA 49 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tình trạng tăng Creatinin với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 của đối tượng nghiên cứu 49 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa BMI, Cholesterol máu và Triglycerid với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 50 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa LDL, DHL với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 của đối tượng nghiên cứu 51 Bảng 3.26 Mối liên quan giữa tình trạng kiến thức với tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 của đối tượng nghiên cứu 51 Bảng 3.27 Đánh giá hiệu quả can thiệp về tuân thủ điều trị chung ĐTĐ týp 2 52 Bảng 3.28 Đánh giá hiệu quả can thiệp về tuân thủ chế độ dinh dưỡng cho bệnh ĐTĐ týp 2 của đối tượng nghiên cứu 52 Bảng 3.29 Đánh giá hiệu quả can thiệp về tuân thủ hoạt động thể lực của đối tượng nghiên cứu 53 Bảng 3.30 Đánh giá hiệu quả can thiệp về tuân thủ chế độ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu 53

Trang 11

Bảng 3.31 Đánh giá hiệu quả can thiệp về tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu 54 Bảng 3.32 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thay đổi kiến thức về bệnh đái tháo đường sau can thiệp 54 Bảng 3.33 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thay đổi một số dấu hiệu lâm sàng

ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 55 Bảng 3.34 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thay đổi Glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 55 Bảng 3.35 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thay đổi cân nặng 56 Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc với các nghiên cứu khác 63

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm tiền sử gia đình của đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm tiền sử bản thân của đối tượng nghiên cứu 39

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh ĐTĐ týp 2 39

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm hành vi nguy cơ của của đối tượng nghiên cứu 40

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm tình trạng tăng huyết áp, chỉ số Creatinine, Ure niệu của đối tượng nghiên cứu 40

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường là một vấn đề y tế công cộng mang tính toàn cầu, ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều người, nhất là trong độ tuổi lao động trên toàn thế giới Chủ yếu bệnh đái tháo đường týp 2 Năm 2014 ước tính có khoảng

422 triệu người trưởng thành mắc bệnh, theo tổ chức Y tế thế giới dự báo đến năm 2025 ước tính có 335 triệu người mắc chiếm 5,4% dân số thế giới, là một trong những bệnh không lây có tốc độ gia tăng nhanh nhất trên thế giới Trong thập kỷ qua, tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ở các nước thu nhập thấp và trung bình tăng nhanh hơn so với các nước có thu nhập cao Năm 2017 chi phí y tế cho điều trị bệnh đái tháo đường của toàn thế giới chiếm 12% [48]

Tình hình mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp phát triển Vào những năm đầu 90 của thế kỷ trước, tỉ lệ đái tháo đường ở một số thành phố lớn là Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh chỉ vào khoảng 1– 2,5% [7]

Với tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay, cùng với sự thay đổi về lối sống, điều kiện làm việc làm cho bệnh đái tháo đường ngày càng trở thành gánh nặng về kinh tế xã hội và chất lượng cuộc sống hàng đầu ở Việt Nam [41]

Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới biến chứng nguy hiểm

đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh như biến chứng tim mạch, suy thận, mù mắt, hoại tử chi [6] Tuy nhiên, có tới 70% trường hợp đái tháo đường týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực [41]

Việc phát hiện sớm và quản lý bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là cần thiết Giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng

Trang 14

đầu được qui định trong chăm sóc người bệnh tại bệnh viện cũng như cộng đồng Do vậy, việc thực hiện một nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và thực hiện một chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe để nâng cao khả năng tuân thủ điều trị và chăm sóc cho người bệnh đái tháo đường týp 2 tại Tây

Ninh là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành: “Nghiên

cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2019” với các mục tiêu sau đây:

1 Xác định tỉ lệ tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2019

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị và chăm sóc

ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2019

3 Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về không tuân thủ điều trị và chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2019

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [7]

1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường

Mỹ - ADA 2013) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện

ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Trang 16

Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản

và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ

Bảng 1.1 Các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường týp 2 (IDF – 2007) [60];

[43]; [48]

Yếu tố thay đổi được Yếu tố không thay đổi được

Lối sống tĩnh tại, ít vận động Tiền sử gia đình bị ĐTĐ týp 2 Rối loạn glucose máu lúc đói, rối loạn

Hội chứng chuyển hóa: Tiền sử ĐTĐ thai kỳ

Trang 17

thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ týp 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng

Glucose huyết tương mao

mạch lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)*

Đỉnh glucose huyết tương

mao mạch sau ăn 1-2 giờ

LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch

Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L)

ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

Trang 18

đạt mục tiêu điều trị Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói, nhưng HbA1c còn cao, cần xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu ăn

Thay đổi lối sống:

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống

Luyện tập thể lực:

Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250-270 mg/dL và ceton dương tính

Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng

150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)

Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần

Dinh dưỡng:

Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng

Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết lập cho từng bệnh nhân tùy tình trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm

Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi bệnh nhân:

Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền

Trang 19

Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ…

Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại

mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ

Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày

Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày

Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ xung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ sắt ở bệnh nhân ăn chay trường Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tố B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu bệnh nhân có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi

Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150-200ml/ngày

Ngưng hút thuốc

Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng chứng trái ngược Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến mức tối thiểu

Điều trị đái tháo đường bằng thuốc:

Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống và thuốc dạng tiêm không thuộc nhóm insulin

Insulin: Insulin được sử dụng ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và cả ĐTĐ týp 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết dù

đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo đúng chỉ dẫn

Trang 20

Điều trị các bệnh phối hợp và các biến chứng nếu có: theo hướng

dẫn chuyên môn của các bệnh và biến chứng đó

Để đạt được mục tiêu điều trị cần dựa vào:

Chế độ ăn uống hợp lý [12]

Tránh lối sống tĩnh tại bằng vận động cơ bắp thích hợp

Thuốc hạ đường huyết khi cần thiết

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới

WHO ước tính, trên toàn cầu, 422 triệu người trên 18 tuổi bị đái tháo đường (năm 2014), hầu hết sống ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, chiếm khoảng một nữa các ca đái tháo đường trên toàn thế giới [60]

Theo IDF 2015, toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79)

bị ĐTĐ tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ xu hướng gia tăng là do tăng tuổi thọ, đô thị hóa nhanh, ô nhiễm môi trường, thay đổi chế độ dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại [5]; [7], [60]

1.2.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Tình hình mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp phát triển Ở Việt Nam, năm 2002 tỷ lệ ĐTĐ không được phát hiện trong cộng đồng vào khoảng 65% Cũng do phát hiện muộn, các biến chứng của ĐTĐ đã có với một tỷ lệ đáng

kể ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngay vào thời điểm chẩn đoán ĐTĐ Theo kết quả Điều tra lập bản đồ dịch tễ học ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bênh viên Nôi tiêt Trung ương thưc hiện, tỷ lệ ĐTĐ lứa tuổi 30 – 69 là 5,4%, vùng có tỷ lệ ĐTĐ thấp nhất là Tây Nguyên (3,8%), vùng có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là Tây Nam Bộ (7,2%) Tỷ lệ mắc bệnh phản ảnh khá rõ tốc độ phát triển kinh tế và

Trang 21

đời sống của người dân các vùng kinh tế khác nhau Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ ĐTĐ tăng rất nhanh Sau 10 năm, từ 2002 đến 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng trên 2 lần, từ̀ 2,7% lên 5,4% Điều tra cũng chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm ở nước ta, tỷ lệ người bệnh mắc ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện vẫn rất cao (63,6%) so với năm 2002 (64%) [6], [12]

1.2.3 Thực trạng tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường týp 2

Theo Alan M Delamater, ĐTĐ là một bệnh thách thức để quản lý thành công Dù chế độ dinh dưỡng phức tạp, người bệnh ĐTĐ týp 2 có những hành

vi tự chăm sóc tốt có thể giúp KSĐH Tuy nhiên, nhiều người bệnh không đạt được KSĐH tốt, hậu quả, gánh chịu nhiều vấn đề về sức khỏe Tuân thủ điều trị được định nghĩa là mức độ hành vi của một người trong việc dùng thuốc, theo một chế độ ăn kiêng và / hoặc thực hiện thay đổi lối sống, tương ứng với khuyến nghị từ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe Theo WHO, tuân thủ điều trị lâu dài ở các bệnh mạn tính ở các nước phát triển chiếm tỉ lệ trung bình chỉ 50%, tỉ lệ tuân thủ giảm ở các bệnh mãn tính hơn là bệnh cấp tính

Về cơ bản, không tuân thủ có nghĩa là rằng người bệnh không tuân theo lời khuyên của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe Sự không tuân thủ của người bệnh được cho là do những đặc tính cá nhân của người bệnh, chẳng hạn như đãng trí, thiếu ý chí hoặc kỷ luật, hoặc trình độ học vấn thấp Khái niệm không tuân thủ không chỉ giả định thái độ tiêu cực đối với bệnh nhân, nhưng cũng đặt bệnh nhân vào thế bị động, vai trò không bình đẳng trong mối quan

hệ với nhà cung cấp dịch vụ [40]

Luis-Emilio Garcıa -Perez và cộng sự (2013) [47] trong nghiên cứu

“Tuân thủ các liệu pháp ở người bệnh đái tháo đường týp 2” cho thấy tỉ lệ KSĐH dưới 50%; tuân thủ dùng thuốc hạ ĐH dao động từ 36% đến 93%; tuân thủ ở người dùng insulin là 62% và 64% cho người bệnh lâu năm và mới bắt đầu; tuân thủ các chương trình HĐTL dao động từ 10% đến 80% Lý do

Trang 22

không tuân thủ các liệu pháp bao gồm tuổi tác, thông tin, nhận thức, thời gian mắc bệnh, mức độ phức tạp của việc dùng thuốc, phác đồ, liệu pháp đa trị liệu, yếu tố tâm lý, an toàn, khả năng dung nạp và chi phí

Trên tạp chí US Pharmacy hai tác giả tác giả Alan M Delamater và John R White đã thống kê một số số liệu từ các nghiên cứu về mức độ tuân thủ bốn chế độ điều trị bệnh nhân ĐTĐ týp 2 như sau:

Tuân thủ CĐDD: một nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy chỉ có 37% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có chế độ, kế hoạch ăn uống cho riêng mình Con số này ở

Mỹ là 52% [40]

Tuân thủ HĐTL: một khảo sát ở Mỹ cho thấy chỉ có 26% người ĐTĐ týp 2 tuân thủ chế độ HĐTL Nghiên cứu ở Canada cho kết quả là 37% người ĐTĐ týp 2 tham gia không chính thức và chỉ có 7,7% tham gia chính thức các chương trình HĐTL [40]

Tuân thủ CĐDT: Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là 70% trong một số nghiên cứu ở Mỹ [40], [49]

Tuân thủ KSĐH: có 67% người bệnh ĐTĐ týp 2 không tuân thủ KSĐH thường xuyên như đề xuất (mỗi ngày một lần trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có dùng thuốc hạ đường huyết) trong một nghiên cứu ở miền Bắc California Tương tự, trong một nghiên cứu ở Ấn Độ chỉ có 23% số người tham gia nghiên cứu tuân thủ kiểm soát đường huyết ở nhà [40], [49]

Tác giả cũng đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT ở người ĐTĐ týp 2:

- Chế độ điều trị và đặc điểm của bệnh: sự phức tạp của CĐĐT; thời gian bị bệnh; cung cấp dịch vụ y tế, chất lượng mối quan hệ giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc [40], [49]

- Yếu tố cá nhân: tuổi, giới, thái độ, niềm tin [40], [49]

- Yếu tố môi trường:

Trang 23

- Môi trường xã hội: địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

- Yếu tố gia đình: sự quan tâm, chăm sóc từ người thân, bạn bè [40], [49]

Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế thì TTĐT của người bệnh ĐTĐ týp 2 là

sự tuân thủ đúng và đầy đủ 4 chế độ điều trị gồm: dinh dưỡng hợp lý, HĐTL thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ KSĐH & TKĐK [45]

Tuân thủ CĐDD khi người bệnh dùng thực phẩm theo khuyến cáo: [8] Bệnh nhân chọn và dùng thường xuyên (≥ 3 lần/ tuần) các thực phẩm thuộc nhóm nên dùng: trái cây có GI thấp dưới 55% (xoài sống, bưởi, táo, nho, mận, bơ, dưa gang, lựu, mãng cầu xiêm, .); Hầu hết các loại rau (xà lách, bắp cải, cà chua, ), các loại đậu (đậu phộng, đậu xanh, đậu hà lan, ) Dùng thực phẩm giàu đạm nguồn gốc thực vật hoặc nguồn gốc động vật ít chất béo no (thịt nạc, cá)

Bệnh nhân hạn chế dùng (< 3 lần/ tuần) thực phẩm nhóm nên hạn chế [55]: trái cây có GI trung bình từ 55% - 69% (chuối, khóm (thơm), xoài chín, măng cụt, mãng cầu ta (na), vú sữa, đu đủ, hồng, ) [40]; bánh mì trắng, cơm (thay bằng phở, miến, bún)

Bệnh nhân ít dùng thực phẩm nhóm nên tránh: thực phẩm có GI cao trên 70% và hấp thu nhanh như nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt; các loại khoai (khoai tây, khoai lang) nướng, chiên; các loại trái cây có GI cao như sầu riêng, chôm chôm, nhãn, mít, dưa hấu, sa-bô-chê ; trái cây khô (như chuối, mít sấy) [40] Ngoài ra tránh dùng nội tạng động vật như lòng, gan, và thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp [9], [38]

Tuân thủ chế độ HĐTL:

Các loại hình HĐTL:

- Loại hình HĐTL với cường độ cao: chạy, chơi thể thao (cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, bơi lội, khiêu vũ), …

Trang 24

- Loại hình HĐTL với cường độ trung bình: đi bộ, đạp xe đạp, …

- Loại hình HĐTL với cường độ thấp: tập dưỡng sinh, Yoga, làm các công việc nhẹ ở nhà như nội trợ [18], [38]

Theo khuyến cáo bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được cho là tuân thủ HĐTL khi tập các môn thể thao với cường độ trung bình trở lên tối thiểu 30 phút mỗi ngày, 5-7 lần/tuần (khi tình trạng bệnh phù hợp) [18], [38]

Tuân thủ chế độ dùng thuốc:

Tuân thủ CĐDT là khi người bệnh ĐTĐ týp 2 dùng thuốc đều đặn liên tục, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng; kết hợp tốt với chế độ ăn và HĐTL [17]

Theo khuyến cáo của WHO bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính được coi

là TTĐT thuốc khi thực hiện được ít nhất 90% phác đồ điều trị/tháng

Vì vậy bệnh nhân ĐTĐ được coi là không tuân thủ CĐDT nếu số lần quên dùng thuốc ≥ 3 lần/tháng [17], [23]

Những trường hợp quên dùng thuốc (uống/tiêm) thì nên xin ý kiến bác

sỹ và nếu quên thì không nên uống/tiêm bù vào lần sau [16], [38]

Tuân thủ chế độ KSĐH & TKĐK:

Kiểm soát đường huyết: Với những bệnh nhân đang dùng thuốc uống

hạ đường huyết nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần Những bệnh nhân kết hợp cả dùng thuốc viên và thuốc tiêm Insulin nên thử đường huyết tối thiểu 1 lần/ngày Vì vậy bệnh nhân được coi là tuân thủ KSĐH tại nhà khi bệnh nhân đo được đường huyết > 2 lần/tuần [38], [61]

Khám định kỳ: Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 được xem là tuân thủ TKĐK khi tái khám 1 tháng/1 lần [38]

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Trang 25

Đái tháo đường là bệnh mạn tính, phải điều trị liên tục suốt đời Hơn nữa việc điều trị yêu cầu người bệnh phải tuân tfhủ nhiều chế độ từ CĐDT đến CĐDD, HĐTL, tự theo dõi đường huyết & TKĐK nên đòi hỏi sự kiên trì rất lớn từ người bệnh, điều này gây áp lực tâm lý không nhỏ cho cả bản thân và gia đình người bệnh Vì vậy để người bệnh ĐTĐ luôn tự giác TTĐT

là vấn đề không đơn giản, dù hầu hết bệnh nhân ĐTĐ đều biết nếu không TTĐT sẽ dẫn đến biến chứng, làm bệnh nặng nề hơn thậm chí tử vong Vậy những yếu tố nào có thể là rào cản trong việc TTĐT ở bệnh nhân ĐTĐ

Yếu tố cá nhân: tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, kiến thức về bệnh, yếu tố vùng địa lý sinh thái, … Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tuổi với mức độ tuân thủ TKĐK: những bệnh nhân lớn tuổi tuân thủ TKĐK tốt hơn người trẻ Tuân thủ KSĐH ở người trẻ tốt hơn ở người lớn tuổi [17], [23]

Do thuốc điều trị, đặc điểm của bệnh [17], [23], [61]: có nhiều nguyên nhân cản trở người bệnh ĐTĐ týp 2 TTĐT thuốc như:

Thứ nhất là bệnh nhân phải uống nhiều (loại) thuốc/ngày Người bệnh ĐTĐ týp 2 thường phát hiện muộn, có biến chứng đi kèm nên thuốc điều trị phải phối hợp nhiều (loại) thuốc, phải kết hợp thuốc uống với thuốc tiêm Số lượng (loại) thuốc và phải dùng suốt đời, kèm với tâm lý sợ đau khi tiêm là những rào cản lớn tác động đến sự TTĐT ở bệnh nhân ĐTĐ

Thứ hai là do tác dụng phụ khi dùng Insullin như gây hạ đường huyết

do sử dụng không đúng cách, Thuốc gây dị ứng, tăng cân trong khi người bệnh đang cần giảm cân

Thứ ba là sự ràng buộc giữa chế độ (giờ) ăn và chế độ (giờ) dùng thuốc: giờ sử dụng nhiều loại thuốc điều trị ĐTĐ có liên quan mật thiết với bữa ăn, có thuốc phải uống sau bữa ăn, có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc phải kiêng rượu bia, thuốc tiêm phải tiêm vào đúng giờ qui định Điều

Trang 26

này gây ra khó khăn nhất định cho người bệnh (những người tự chăm sóc) và người thân (những người bệnh không tự chăm sóc)

Sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, NVYT, cộng đồng: sự động viên, nhắc nhở, chăm sóc của gia đình, bạn bè; những người cùng bệnh (câu lạc bộ), tuyên truyền từ cộng đồng là yếu tố quan trọng tác động đến việc TTĐT của người bệnh ĐTĐ [17], [23]

Yếu tố tài chính: ĐTĐ týp 2 là bệnh mạn tính, quá trình điều trị kéo dài suốt đời, (bệnh lại có tỷ lệ mắc cao ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi - độ tuổi lao động), người bệnh vừa phải chi trả cho cuộc sống vừa phải chi trả cho theo dõi điều trị, trong khi bệnh nhân không có khả năng tạo ra thu nhập (ở những người cao tuổi), hay giảm năng suất lao động, giảm thu nhập do bệnh (những người trong độ tuổi lao động), là gánh nặng tài chính không chỉ cho bệnh nhân mà còn cho cả gia đình và xã hội Những hạn chế về tài chính trong cuộc sống thường ngày đã không đảm bảo sức khỏe về thể chất, giờ lại thêm gánh nặng từ bệnh tật dễ làm cho người bệnh sang chấn về tinh thần dẫn đến chán nản, tuyệt vọng và từ bỏ điều trị [17], [23]

Dịch vụ chăm sóc y tế, truyền thông giáo dục sức khỏe [1], [23], [33]:

hệ thống chăm sóc y tế, giờ khám, cung cấp thuốc, xét nghiệm, tính sẵn có của trang thiết bị y tế có thuận tiện cho người bệnh (người bệnh ĐTĐ đi bao

xa để được khám, mất bao lâu để chờ khám, làm xét nghiệm, chờ kết quả cũng như nhận thuốc, .); người bệnh có được cung cấp thông tin về bệnh ĐTĐ, (phòng) điều trị bệnh; nguồn cung cấp thông tin từ đâu Tất cả các lý

do trên đều ảnh hưởng tới sự TTĐT của người bệnh ĐTĐ [61]

1.3 Giải pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe trên bệnh nhân đái tháo đường

Một số khái niệm về truyền thông giáo dục sức khỏe: [11]

Trang 27

Mục tiêu: Giúp người dân được tiếp cận đầy đủ và sử dụng hiệu quả các dịch vụ truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi bảo vệsức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng [4]

Truyền thông là phương tiện giúp con người có mối liên hệ gần gũi với nhau trong môi trường sống, truyền thông qua ngôn ngữ bằng lời và không lời, với sự hỗ trợ của một số phương tiện Truyền thông là quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức thái độ, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận thông điệp, dẫn đến các thay đổi trong nhận thức, hành động và nhằm mục đích quan trọng là để đáp ứng nhu cầu cuộc sống

Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động có mục đích vào con người nhằm thay đổi kiến thức, thái độ thực hành của con người Phát triển những thực hành lành mạnh mang lại trạng thái sức khỏe tốt nhất có thể được cho con người

TTGDSK có 3 nhiệm vụ quan trọng là: nâng cao kiến thức; thay đổi thái độ; thực hành của con người về sức khỏe

Muốn thay đổi hành vi sức khỏe theo hướng có lợi cho sức khỏe cần TTGDSK TTGDSK cần tiến hành thường xuyên, liên tục, lâu dài, bằng nhiều biện pháp khác nhau, chứ không phải là một công việc có thể làm một lần là được [10]

Chưa có nhiều nghiên cứu ghi nhận về hiệu quả của can thiệp truyền thông trên tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường Đoàn Thị Hồng Thuý, Ngô Huy Hoàng đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 sau can thiệp giáo dục sức khỏe tại BV Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019, cho thấy: Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt trước can thiệp là 64% tăng lên 98% sau can thiệp 1 tháng và duy trì với 97% sau can thiệp 3 tháng [36]

Trang 28

1.4 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nghiên cứu về TTĐT ở người bệnh ĐTĐ không phải là vấn đề mới Tuy nhiên đa số các nghiên cứu đã tiến hành, mỗi nghiên cứu thường chỉ đề cập đến từng vấn đề trong số các chế độ điều trị ĐTĐ mà người bệnh phải tuân thủ (hoặc chế độ dùng thuốc; hoặc CĐDD; hoặc chế độ luyện tập thể lực; KSĐH và TKĐK), ít có nghiên cứu tìm hiểu mức độ TTĐT của người bệnh ĐTĐ với tất cả các biện pháp điều trị

Joan N Kalyango và cộng sự (2008) ghi nhận kết quả tỷ lệ người bệnh TTĐT thuốc chiếm tỷ lệ 71,1% và một số yếu tố liên quan đến TTĐT thuốc của người bệnh ĐTĐ là khả năng chi trả thuốc; số lần tham gia vào các buổi giáo dục sức khỏe; kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về phác đồ điều trị thuốc [51] Smita Sontakke, Mayur Jadhav và cộng sự cho thấy trung bình

số lượng thuốc uống hàng ngày của mỗi bệnh nhân là 4,75 ± 1,73 (trung bình + SD) 70% bệnh nhân cho biết không tuân thủ lịch uống thuốc Không mua

đủ thuốc (58,66%), uống không đúng liều lượng (34%), uống bổ sung không

kê đơn thuốc (30%) và không uống thuốc đúng thời gian quy định (25,33%)

là những dạng không tuân thủ thường gặp Không biết về nhu cầu của từng loại thuốc (55,66%), hay quên (50,66%) và chi phí cao (43,33%) là những nguyên nhân phổ biến của việc không tuân thủ Trong bảng câu hỏi tuân thủ thuốc Morisky mức độ tuân thủ cao, trung bình và thấp được báo cáo lần lượt bởi 0%, 26% và 74% bệnh nhân Mối tương quan thuận vừa phải đã được quan sát giữa nghèo sự tuân thủ và số lần mắc bệnh, số lần uống thuốc và giới tính nữ Theo dõi máu thường xuyên lần lượt 46% và 68% bệnh nhân theo dõi lịch trình ăn kiêng và đường Kết luận: Vì không phải mua tất cả các loại thuốc, mà chủ yếu là do chi phí cao là kiểu không tuân thủ phổ biến nhất, các biện pháp cung cấp thuốc miễn phí cho bệnh nhân không mắc bệnh cần được

Trang 29

thực hiện Đa số bệnh nhân không biết về nhu cầu dùng từng loại thuốc, do

đó, tạo ra nhận thức giống nhau là điều cần thiết để cải thiện sự tuân thủ điều trị Người bệnh kém tuân thủ phác đồ điều trị là một vấn đề lớn trong quản lý bệnh ĐTĐ Người bệnh thiếu kiến thức, khả năng chi trả kém và hay quên là những nguyên nhân chính của việc không tuân thủ [59]

Fereshteh Rezaie, Delara Laghousi và cộng sự (2018), trong số bệnh nhân, 0,9%, 14% và 85% bệnh nhân có mức độ tuân thủ cao, trung bình và thấp, tương ứng Trong hồi quy logistic đơn biến, các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị cao là giới tính nữ, sống một mình, sống ở thành thị, thiếu bảo hiểm và có các biến chứng tiểu đường Ngược lại, trong hồi quy logistic đa biến, chỉ có hai yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị cao, cụ thể là, sống một mình (OR 3,29; CI 95%: 1,44–7,94) và tỷ lệ thất nghiệp, OR 0,085;

CI 95%: 0,008–0,9) [57]

Akiyo Nonogaki, Hen Heang [39] ghi nhận 49,3% có mức độ tuân thủ thuốc ĐTĐ cao Mức độ tuân thủ cao liên quan đến thu nhập gia đình cao hơn (50 USD mỗi tháng) (tỷ số chênh đã điều chỉnh [AOR] = 5,00, KTC 95% = 2,25–11,08), không có biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường (AOR = 1,66, KTC 95% = 1,19–2,32), sử dụng dịch vụ y tế nhiều hơn một lần mỗi tháng (AOR = 2,87, KTC 95% = 1,64–5,04), theo chế độ ăn kiêng đặc biệt cho bệnh đái tháo đường (AOR = 1,81, KTC 95% = 1,17–2,81), và không uống rượu (AOR = 13,67, KTC 95% = 2,86–65,34)

Aymen Elsous, Mahmoud Radwan [42] và cộng sự (2016) ghi nhận có

214 (58%) tuân thủ mức cao (MMASscore = 0), 146 (39.5%) tuân thủ mức trung bình (MMAS score = 1 + 2) và 9 (2.5%) tuân thủ kém (MMAS score ≥ 3) Những yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến tuân thủ dùng thuốc là: giới

nữ, bệnh nặng, người cao tuổi và thời gian mắc bệnh lâu Tuy nhiên các yếu

tố này không có ý nghĩa thống kê

Trang 30

Juma Al-Kaabi, Fatma Al- Maskari và cộng sự (2009) trong nghiên cứu

“Hoạt động thể lực và các rào cản hoạt động ở bệnh nhân đái tháo đường týp

2 tại Ả-Rập” [31], một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 390 người bệnh đang điều trị ngoại trú tại một phòng khám của huyện Al-Ain ở Ả-Rập, nhằm mục tiêu đánh giá thực hành HĐTL trên người bệnh ĐTĐ týp 2 Kết quả cho thấy

có tới 95% người bệnh nhận thức được tầm quan trọng của HĐTL, nhưng chỉ

có 25% tăng cường HĐTL từ khi được chẩn đoán mắc ĐTĐ (loại hình HĐTL được chọn nhiều nhất là đi bộ (78%)), và chỉ có 3% người bệnh thực hiện đúng theo khuyến cáo; 53% người bệnh không kiểm soát được huyết áp Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố rào cản liên quan tới không tuân thủ HĐTL như tình trạng thu nhập thấp; yếu tố về văn hóa; không có thời gian; thiếu sự quan tâm, động viên từ phía gia đình và những người có chỉ số BMI bình thường tuân thủ HĐTL ít hơn so với những người thừa cân béo phì Nghiên cứu đã góp phần giúp NVYT (những người trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh ĐTĐ), các nhà quản lý, cung cấp dịch vụ và chăm sóc sức khỏe củng cố được thông điệp về những lợi ích của HĐTL trên bệnh nhân ĐTĐ nói riêng và sức khỏe nói chung; đồng thời xác định được những rào cản ảnh hưởng tới tuân thủ HĐTL của người bệnh ĐTĐ, từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục những rào cản này giúp bệnh nhân ĐTĐ tuân thủ HĐTL tốt hơn, góp phần cải thiện sức khỏe bệnh nhân ĐTĐ và hệ thống chăm sóc sức khỏe trong tương lai [50]

Sarwar Malik, Rabia Basi và cộng sự trong nghiên cứu người tham gia

ở độ tuổi từ 32 và 92 tuổi với tuổi trung bình là 55,7 tuổi (SD ± 10,7) Thời gian trung bình của bệnh ĐT Đ là 10,7 tuổi (SD ± 7,7) Đa số (94%) bệnh nhân biết chữ Khoảng một nửa (47,3%) bệnh nhân đã đạt được mục tiêu đường huyết (HbA1c <7%) KSĐH trên mục tiêu là phổ biến hơn ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim (68,1%), bệnh thần kinh (64,8%) và những người sử dụng

Trang 31

insulin (62,5%) Tự báo cáo không tuân thủ theo dõi đường huyết (9,5%), HĐTL (61,7%) hút thuốc lá (43,4%) và chăm sóc bàn chân (43,9%) Khoảng 25% không tuân thủ đầy đủ về chế độ ăn uống Tuân thủ tốt HĐTL ở người nam có trình độ đại học [52]

Trang 32

1.4.2 Nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2 tại Việt Nam

Nguyễn Thị Hằng, Phạm Thị Tâm và cộng sự Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 262 NB ĐTĐ týp 2 tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2016 – 2017 cho thấy Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ týp 2 không tuân thủ điều trị chung chiếm 82,8%, không tuân thủ chế độ ăn 81,7%, không tuân thủ sử dụng thuốc chiếm tỷ lệ 16% Một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ chế độ ăn có ý nghĩa thống kê: nghề nghiệp là nông dân, trình độ học vấn cấp 1 trở xuống, không được gia đình nhắc nhở và thái độ về bệnh chưa đúng Các yếu tố liên quan không tuân thủ dùng thuốc: nam giới, kinh tế gia đình nghèo hoặc cận nghèo, không khả năng tự chăm sóc, không được nhân viên y

tế tư vấn đầy đủ, không được sự nhắc nhở của gia đình và thái độ về bệnh không đúng [20]

Hoàng Thị Thu, Nguyễn Minh Núi và cộng sự (2015) qua nghiên cứu

“Khảo sát nhận thức và nhu cầu thông tin của người bệnh đái tháo đường týp

2 điều trị tại bệnh viện Quân Y 103” qua khảo sát 120 người bệnh cho thấy: chỉ có 36% người bệnh tuân thủ toàn diện theo hướng dẫn của bác sĩ, 43% người bệnh chỉ uống thuốc mà không thay đổi lối sống, 18% uống thuốc không thường xuyên và 3% bỏ thuốc hoặc điều trị đông y Phần lớn người bệnh theo dõi đường máu hàng tháng hoặc hàng tuần, chỉ có 8% người bệnh theo dõi đường máu hằng ngày, cá biệt có 9% không quan tâm đến đường máu của mình 100% người bệnh mong muốn nhận được thông tin trực tiếp từ bác sĩ hoặc xem ti vi, khoảng 50% người bệnh muốn được cung cấp qua báo chí, hội thảo [35]

Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương “Nghiên cứu tình hình đái tháo đường

và kiến thức, thực hành dự phòng biên chứng của người dân 30-64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011”, nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 2.400 đối tượng

Trang 33

đã ghi nhận: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 10,3%; tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện là 68,1%; tỷ

lệ ĐTĐ đã phát hiện trước đó là 31,9%; Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đói là 9,7%; tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7.7%; có 25,9% đối tượng có kiến thức và thực hành đúng về dự phòng biến chứng ĐTĐ; người có kiến thức đúng thì thực hành tốt hơn người không có kiến thức đúng (54,8% so với 15,8%), truyền thanh và truyền hình là các phương tiện thông tin có hiệu quả nhất về dự phòng biến chứng ĐTĐ [19]

Lê Thị Hương Giang (2013), nhằm tìm hiểu về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến TTĐT trên 210 người bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 cho kết quả: 79% người bệnh tuân thủ CĐDD; HĐTL là 63,3%; 78,1% tuân thủ CĐDT; hạn chế bia/rượu, không hút thuốc là 63%; 81,0% tái khám đúng hẹn [16]

Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thụy Kiều Oanh, Nguyễn Văn Tập (2015) Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được tiến hành trên 330 người bệnh đái tháo đường điều trị tại khoa Nội Tim mạch – Nội tiết Bệnh viện Quận Bình Thạnh, kết quả cho thấy: Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường có kiến thức đúng

về tuân thủ điều trị là 73,9% Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường: tuân thủ dinh dưỡng 78,8%, tuân thủ hoạt động thể lực 62,1%, tuân thủ dùng thuốc 71,2%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ 26,4% Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ dinh dưỡng với tuổi, thời gian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, trình độ học vấn, hoàn cảnh sống và thời gian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ dùng thuốc với số lần dùng thuốc trong một ngày (p<0,05); giữa kiến thức tuân thủ điều trị với tuân thủ hoạt động thể lực, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ (p<0,05) [1]

Nguyễn Trung Kiên, Lưu Thị Hồng Vân nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 đối tượng đã ghi nhận: tỷ lệ người bệnh có kiến thức tốt về các yếu

Trang 34

tố nguy cơ, triệu chứng, chế độ dinh dưỡng, chế độ tập luyện, dùng thuốc và các biến chứng của bệnh đái tháo đường lần lượt là 30,00%, 68,46%, 16,15%, 88,46%, 95,38% và 23,08%; tỷ lệ người bệnh có thực hành tốt về chế độ dinh dưỡng, tập luyện, dùng thuốc và phòng ngừa biến chứng lần lượt là 11,54%, 95,23%, 44,62% và18,46% [27]

Nguyễn Thị Hải nghiên cứu: “Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết Bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015” cho kết quả: Tỷ lệ người bệnh tuân thủ đúng theo khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng, chế độ HĐTLvà chế độ dùng thuốc chiếm tỷ lệ cao (97,3%; 87,3% và 75,7%), tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám sức khỏe định kỳ (18,5%), chỉ có 13,7% người bệnh tuân thủ cả 4 biện pháp điều trị Trong khi

đó có tới 5,4% người bệnh chỉ tuân thủ một chế độ hoặc không tuân thủ bất

cứ một chế độ điều trị nào Tuân thủ hoạt động thể lực liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi, được người thân nhắc nhở về tuân thủ hoạt động thể lực và được cán bộ y tế giải thích rõ về chế độ tuân thủ điều trị ĐTĐ và những nguy

cơ NB ≥ 60 tuổi có khả năng không tuân thủ cao gấp 3,31 lần so với NB < 60 tuổi; NB không được người thân nhắc nhở tuân thủ hoạt động thể lực có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 2,31 lần; NB không được CBYT giải thích

rõ về chế độ tuân thủ điều trị ĐTĐ và những nguy cơ có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 4,16 lần (p < 0,05) Tuân thủ dùng thuốc liên quan có ý nghĩa thống kê với được người thân nhắc nhở về tuân thủ dùng thuốc, mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ của CBYT NB không được người thân nhắc nhở về tuân thủ dùng thuốc có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 2,20 lần

so với NB được người thân nhắc nhở về tuân thủ dùng thuốc; NB không hài lòng với thái độ của CBYT có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 2,97 lần

so với NB hài lòng với thái độ của CBYT (p < 0,05) Tuân thủ kiểm soát

Trang 35

đường huyết và khám định kỳ liên quan có ý nghĩa thống kê với thời gian mắc bệnh, kiến thức về tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ, được giải thích rõ về chế độ tuân thủ điều trị ĐTĐ và những nguy cơ, mức độ hài lòng về những thông tin tuân thủ điều trị nhận được từ CBYT NB mắc bệnh

<5 năm có khả năng không tuân thủ cao hơn gấp 3,17 lần so với NB mắc bệnh ≥ 5 năm; NB có kiến thức về tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ không đạt có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 3,97 lần so với

NB có kiến thức về tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ đạt; NB không được CBYT giải thích rõ về chế độ tuân thủ điều trị ĐTĐ và những nguy cơ có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 3,93 lần so với NB được CBYT giải thích rõ; NB không hài lòng về những thông tin tuân thủ nhận được từ CBYT có xu hướng không tuân thủ cao hơn gấp 2,20 lần so với NB hài lòng với thông tin nhận được từ CBYT (p < 0,05) [18]

Đỗ Quang Tuyển, Bùi Nam Trung, Trần Thị Thanh Hương nghiên cứu

về “Kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám, bệnh viện Lão khoa Trung ương, năm 2012”, một nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng

và định tính trên 330 người bệnh ĐTĐ týp 2, cho kết quả: kiến thức về TTĐT đạt yêu cầu khá cao (73,9%); về thực hành, tỷ lệ người bệnh tuân thủ CĐDD, CĐDT, chế độ HĐTL lần lượt là 78,8%; 71,2%; 62,1%; nhưng chỉ có 26,4% tuân thủ chế độ KSĐH & TKĐK Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện được 0; 1; 2; 3

và 4 biện pháp điều trị lần lượt là 4,3%; 15,2%; 32,7%; 33,6%; 14,2% [38]

Đỗ Văn Doanh và cộng sự (2016) nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 198

NB ĐTĐ týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện tỉnh Quảng Ninh cho kết quả: tỷ lệ NB

có kiến thức đạt về bệnh và tuân thủ điều trị chiếm 66,7%, tuy vậy vẫn còn đến 33,3% có kiến thức chưa đạt Tỷ lệ NB tuân thủ chế độ ăn: 58,1%; hoạt

Trang 36

động thể lực: 66,7%; thuốc: 69,2%; kiểm tra đường huyết tại nhà và tái khám định kì: 26,8% TTĐT cả 4 yếu tố là 5,1% [14]

Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi, Nguyễn Kim Lương (2012) cho thấy Kiểm soát HbA1c mức độ tốt ở đối tượng tuân thủ chế độ ăn là 46,1%; không tuân thủ là 5,8% Đối tượng thường xuyên tập TTTD kiểm soát tốt là 36,2%; nhóm không tập TDTT là 3,7% Đối tượng sử dụng phối hợp thuốc hạ glucose máu kiểm soát HbA1c tốt hơn nhóm điều trị bằng phác đồ đơn trị liệu [26]

Nguyễn Hồng Phát, Ngô Thị Kim Cúc (2018) Nghiên cứu được thực hiện trên 282 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cho thấy số bệnh nhân có TTSDT là 68,1% Trong đó, bệnh nhân phần lớn tuân thủ ở mức độ trung bình với 51,4% Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc là: Học vấn, chế độ dùng thuốc, sự nhắc nhở từ cán bộ y tế và mức độ hài lòng về chất lượng y tế trong bệnh viện [32]

Hà Thị Huyền (2016), Kon Tum, nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 69

NB ĐTĐ týp 2 cho thấy: 66,7% không biết rõ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, 66,6% không biết rõ đối tượng nguy cơ, 53,6% không biết rõ biểu hiện bệnh, 58,0% không biết rõ biến chứng bệnh, 59,4% không biết rõ cách phòng bệnh, 62,3% không biết rõ về điều trị bệnh và 40,6% không biết rõ về chế độ ăn kiêng, 69,6% tập thể dục 30-60 phút/ngày, 87,0% ăn rau quả mỗi ngày, 92,8% tuân thủ tư vấn của thầy thuốc, 97,2% điều trị theo đơn và có đến 23,2% tự ý thêm thuốc [24]

Nguyễn Văn Lành cho thấy có 45,7% NB là có thực hành đúng Có 40,1% thực hành tốt bằng cách tự tìm hiểu, nghiên cứu như đọc, nghe hay xem trên các phương tiện đại chúng, sách báo, … về cách nhận diện và phòng chống các biến chứng của bệnh Có 42,3% biết cách theo dõi và chăm sóc bàn chân của mình mỗi ngày, 38,8% có kiểm tra huyết áp thường xuyên Việc ăn

Trang 37

uống đúng cách và rèn luyện thân thể thường xuyên chiếm tỷ lệ lần lượt là 22,8% và 35,6% [29]

Phan Hướng Dương (2016) nghiên cứu “Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012-2014”, cho thấy: Trước can thiệp,

tỷ lệ đối tượng nghiên cứu hiểu biết đúng về phòng chống bệnh thấp <40%, Sau 6 tháng can thiệp, tỷ lệ đối tượng hiểu biết đúng về phòng, chống bệnh đã tăng lên đáng kể trên 80% vòng eo cao từ 60,1% trước can thiệp giảm xuống 42,6% sau can thiệp, tỷ lệ tăng BMI từ 58,7% giảm xuống 39,0% sau can thiệp Trước can thiệp, tỷ lệ RLCHL là 73,0% ở nhóm chứng và 76,5% ở nhóm metformin Sau can thiệp, tỷ lệ RLCHL, các thành phần lipid máu đã được cải thiện so với trước can thiệp ở cả 2 nhóm, tỷ lệ đối tượng thường xuyên tập luyện hàng ngày trước can thiệp khá cao là 75,0% ở nhóm chứng

và 71,6% ở nhóm metformin Sau can thiệp, tỷ lệ đối tượng thường xuyên luyện tập tăng lên 85,0% và 85,3% [15]

Lê Thị Hoa, Nguyễn Thu Hương (2018) mô tả cắt ngang trên 200 NB ĐTĐ týp2 tại BVĐK Trung Ương Thái Nguyên, mức độ tuân thủ của NB như sau: Sử dụng thuốc 85%, Hoạt động thể lực 85%, tiết chế ăn uống 82,5% Định kỳ tự kiểm tra glucose máu tại nhà 90,5 %, tái khám theo hẹn 97,5% [21]

Nguyễn Thị Kim Thoa (2015), khảo sát tại BV Nguyễn Đình Chiểu - Bến tre, cho kết quả: tuân thủ CĐDD có 24,2%, tuân thủ CĐDT 58,9%, tuân thủ KSĐH 16,8%, tuân thủ tái khám định kỳ 97,4%, tuân thủ điều trị chung 20,0% Nghiên cứu cũng cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn, mức độ hài lòng với thông tin và kiến thức của người bệnh

về dinh dưỡng với việc tuân thủ CĐDD của họ (OR = 2,18, CI 95%: 1,34 - 6,95); người bệnh tuân thủ chế độ HĐTL thì cũng tuân thủ CĐDD hơn so với

Trang 38

người không tuân thủ HĐTL (OR = 2,78, CI 95%: 1,19 - 6,51); mối liên quan

có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ HĐTL với tuân thủ CĐDT, tuân thủ CĐDD (OR = 2,10; CI 95%: 1,05 - 4,21; p<0,01), người bệnh khi TTDT, dinh dưỡng thì cũng tuân thủ HĐTL cao hơn người không tuân thủ; mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ CĐDT với mức độ tuân thủ HĐTL (OR = 2,11;

CI 95%: 1,12 - 3,98) [34]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đến khám tại khoa khám Trung tâm Y tế Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019

2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu

- Bệnh nhân có độ tuổi ≥ 18 tuổi có chẩn đoán ĐTĐ týp 2 khi người đã được chẩn đoán và đang điều trị bằng thuốc hạ đường huyết, những người mới phát hiện theo tiêu chí chẩn đoán ADA 2013 khi có bất kỳ một trong các tiêu chí sau:

- Cư trú ≥ 6 tháng tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 40

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Tại khoa khám Trung tâm Y tế Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh từ tháng

01/2019 đến tháng 12/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp nghiên cứu can thiệp không nhóm

• : trị số từ phân phối chuẩn è 1,96

• p = là tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tuân thủ điều trị, chọn p= 0,41

Lấy thêm 10%, dự phòng mất mẫu, do đó n= 410 Do chọn mẫu toàn

bộ trong thời gian nghiên cứu, thực tế chúng tôi chọn 447 bệnh nhân đái tháo đường týp 2

2 /

1 - a

z

2 /

1 - a

z

Ngày đăng: 18/03/2023, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Xuân Ái và cộng sự (2015), Tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh tại khoa Nội tim mạch – Nội tiết Bệnh viện Bình Thạnh, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản tập 20 * Số 5 * 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Ái và cộng sự
Năm: 2015
2. Tạ Văn Bình (2006), “Các nghiên cứu về đái tháo đường ở Việt Nam”, Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.50-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiên cứu về đái tháo đường ở Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
3. Tạ Văn Bình (2007), "Người bệnh đái tháo đường cần biết", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.17-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người bệnh đái tháo đường cần biết
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
4. Bộ Y tế (2011), Quyết định 1827/QĐ-BYT năm 2011 về việc phê duyệt “Chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1827/QĐ-BYT năm 2011 về việc phê duyệt "“Chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2011), Quyết định số 3280/ QĐ-BYT năm 2011 về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường type 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3280/ QĐ-BYT năm 2011 về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường type 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 tăng cường y tế cơ sở hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 tăng cường y tế cơ sở hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
7. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 về việc ban hanh tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 về việc ban hanh tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
8. Bộ Y tế (2019), Quyết định 5904/QĐ-BYT năm 2019 về tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 5904/QĐ-BYT năm 2019 về tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
9. Lê Văn Chi, Trần Quang Trung (2010), “Tình hình sử dụng thuốc hạ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị NT-ĐTĐ-RLCH miền trung Tây Nguyên lần thứ VII, tr. 377-388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng thuốc hạ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2
Tác giả: Lê Văn Chi, Trần Quang Trung
Năm: 2010
10. Nguyễn Quang Chính (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp can thiệp truyền thông giao dục sức khỏe, Luận án tiến sĩ Y tế công cộng, tr.23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp can thiệp truyền thông giao dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Quang Chính
Năm: 2017
11. Chính phủ (2015), Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2015 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2015 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Anh Đào, Tạ Thị Hòa (2014), “Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại Khoa Nội tiết Bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, *Tập 18* Số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại Khoa Nội tiết Bệnh viện Thống Nhất”, "Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào, Tạ Thị Hòa
Năm: 2014
14. Đỗ Văn Doanh (2016), Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016, Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016
Tác giả: Đỗ Văn Doanh
Năm: 2016
15. Phan Hướng Dương (2016), Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012-2014, Luận án tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương, tr.109-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012-2014
Tác giả: Phan Hướng Dương
Năm: 2016
16. Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như (2013), "Đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 198, năm 2013". Tạp chí Y học thực hành, 893(11), tr.93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 198, năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Hải (2015), Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết Bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015, Luận văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội, tr.68-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết Bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2015
19. Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2013), "Nghiên cứu tính hình đái tháo đường và kiến thức thực hành dự ph ng biến chứng ở người dân 30 - 64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011", Tạp chí Y học thực hành, 865(24- 27) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính hình đái tháo đường và kiến thức thực hành dự ph ng biến chứng ở người dân 30 - 64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011
Tác giả: Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương
Năm: 2013
21. Lê Thị Hoa, Nguyễn Thu Hương (2018), “Khảo sát sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường type 2”, Khoa học Điều dưỡng - Tập 01 - Số 04, tr. 21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường type 2
Tác giả: Lê Thị Hoa, Nguyễn Thu Hương
Năm: 2018
24. Hà Thị Huyền (2016), Kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đang điều trị tại phòng khám nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum tháng 7 năm 2016, Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đang điều trị tại phòng khám nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum tháng 7 năm 2016
Tác giả: Hà Thị Huyền
Năm: 2016
25. Nguyễn Văn Hùng (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị đái tháo đường type 2 bằng thuốc hạ đường huyết dapagliflozin phối hợp với metformin tại bệnh viện trường đại học Y dược Cần Thơ năm 2017-2018, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị đái tháo đường type 2 bằng thuốc hạ đường huyết dapagliflozin phối hợp với metformin tại bệnh viện trường đại học Y dược Cần Thơ năm 2017-2018
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm