BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRANG ANH DŨNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA P
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Bệnh nhân đang điều trị tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Tây Ninh từ tháng 03/2019 đến tháng 03/2020
+ Bệnh nhân đang điều trị tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Tây Ninh trong thời gian nghiên cứu
+ Nhân viên y tế đang công tác hoặc trực tiếp khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức
+ Dụng cụ, không khí phòng mổ, nguồn nước rửa tay được sử dụng tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức bệnh viện Đa khoa Tây Ninh
+ Bệnh nhân đang điều trị nội trú tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Tây Ninh từ tháng 03/2019 đến tháng 03/2020
+ Có kết quả nuôi cấy vi khuẩn với các bệnh phẩm dương tính
- Đối với nhân viên y tế:
Nhân viên y tế làm việc tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân Họ trực tiếp khám và chữa bệnh, đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra an toàn, hiệu quả Các nhân viên này luôn tận tâm hỗ trợ bệnh nhân trong suốt quá trình hồi sức sau phẫu thuật, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Đối với dụng cụ phòng mổ và nguồn nước sử dụng:
Dụng cụ, phòng mổ, nguồn nước rửa tay được sử dụng tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức
+ Bệnh nhân chẩn đoán nhiễm khuẩn trước 48 giờ sau nhập viện
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Bệnh nhân có kết quả cấy vi khuẩn dương tính lần 2 trở lên trong một đợt điều trị
- Đối với nhân viên y tế:
+ Nhân viên y tế thuộc chế độ thai sản, đi học dài hạn
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 03/2019 đến tháng 03/2020
- Địa điểm: khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Áp dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ƣớc lƣợng 1 tỷ lệ [24]: n= Z 2 1-α/2 p.(1 – p) d 2 n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z1-α/2: Giá trị phân phối chuẩn với mức ý nghĩa α=0,05 thì Z 1-α/2 = 1,96
Theo nghiên cứu của Đinh Vạn Trung năm 2015, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 là 3,9%, tương đương p=0,039 Trong phân tích này, sai số cho phép được chọn là d=0,01 để đảm bảo tính chính xác của kết quả thống kê.
Thay vào công thức ta đƣợc: n40
+ Đối với nhân viên y tế:
Chọn tất cả nhân viên y tế đang công tác hoặc trực tiếp khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức Ƣớc tính n'
+ Đối với dụng cụ, không khí phòng mổ, nguồn nước rửa tay
Khoa PTGMHS có 8 phòng mổ, mỗi phòng đều được chọn mẫu dụng cụ, mẫu không khí và mẫu nguồn nước để xét nghiệm Số lượng mẫu cần cấy xét nghiệm cho dụng cụ, không khí phòng mổ và nguồn nước là n$, đảm bảo kiểm tra chất lượng và vệ sinh trong quá trình phẫu thuật Việc lấy mẫu đều đặn giúp duy trì an toàn y tế, đáp ứng các tiêu chuẩn phòng chống nhiễm trùng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại khoa.
Đối với bệnh nhân, cần chọn mẫu thuận tiện bằng cách bao gồm tất cả các bệnh nhân nhập viện điều trị tại khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và đại diện của dữ liệu.
- Đối với nhân viên y tế: chọn mẫu toàn bộ, chọn tất cả nhân viên y tế thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
- Đối dụng cụ, không khí phòng mổ, nguồn nước rửa tay: chọn mẫu ngẫu nhiên
- Tuổi: năm phỏng vấn trừ năm sinh của bệnh nhân Chia 2 nhóm dưới 60 tuổi và từ trên 60 tuổi
- Giới tính: 2 nhóm là nam và nữ
- Dân tộc: 2 giá trị là Kinh và khác
- Dân tộc: 2 giá trị là Kinh, Hoa, Khmer và khác
- Nơi cƣ trú: 2 giá trị là thành thị và nông thôn
- Trình độ học vấn: Cấp học ĐTNC theo hệ thống giáo dục Việt Nam
TC chuyên nghiệp trở lên
- Nghề: gồm nghề nông, công nhân/thợ thủ công, viên chức, buôn bán, nội trợ, già và khác
- Kinh tế: 3 giá trị là hộ nghèo, cận nghèo và không nghèo
2.2.4.2 Tỷ lệ, phân loại và tác nhân nhiễm khuẩn bệnh viện
* Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
Tiêu chuẩn xác định ca bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017 [12]:
Bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của NKBV hay có cấy dương tính sau hơn 48 giờ nhập viện
Triệu chứng lâm sàng có thể thu thập thông qua thăm khám trực tiếp
NB hoặc xem xét các thông tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu theo dõi
Bằng chứng xét nghiệm vi sinh bao gồm các kết quả nuôi cấy, phát hiện kháng nguyên kháng thể hay nhuộm soi trực tiếp bằng kính hiển vi
* Phân loại nhiễm khuẩn bệnh viện [2], [12]:
- Viêm phổi bệnh viện: Phải thoả ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn bệnh viện đường niệu
- Nhiễm trùng hệ tim mạch
- Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ƣơng
- Nhiễm khuẩn mắt, tai, mũi, họng miệng
- Nhiễm trùng hệ tiêu hóa
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, loại trừ viêm phổi
- Nhiễm trùng đường sinh dục
- Nhiễm trùng da và mô mềm
* Tác nhân nhiễm khuẩn bệnh viện [12]
Quy trình nuôi cấy đƣợc thực hiện tại khoa Vi sinh – Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh Gồm 2 chủng vi khuẩn sau
+ Loại vi khuẩn cụ thể
2.2.4.3 Một số yếu tố liên quan nhiễm khuẩn bệnh viện
- Tuổi: 2 giá trị 60 tuổi và từ trên 60 tuổi
- Giới: 2 giá trị là nam và nữ
Bệnh đái tháo đường được xác định dựa trên hai giá trị chính: có và không Người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường khi đang sử dụng thuốc điều trị hàng ngày hoặc có kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói từ ≥ 126 mg/dL trở lên Việc xác định chính xác giúp kiểm soát tốt bệnh và phòng tránh các biến chứng của đái tháo đường.
+ Bệnh phổi mạn tính: 2 giá trị là có và không
+ Bệnh tim mạch: 2 giá trị là có và không
+ Bệnh thận mãn tính: 2 giá trị là có và không
+ Bệnh gan mãn tính: 2 giá trị là có và không
+ Bệnh tăng huyết áp: 2 giá trị là có và không
+ Bệnh ung thƣ: 2 giá trị là có và không
- Tiền sử phẫu thuật: 2 giá trị là có và không
- Tiền sử đặt nội khí quản cấp cứu: 2 giá trị là có và không
Tình trạng dinh dưỡng được xác định dựa trên chỉ số BMI, tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (m) Theo tiêu chuẩn của người Châu Á, BMI được phân loại thành ba nhóm chính, giúp đánh giá chính xác trạng thái cơ thể và nguy cơ sức khỏe liên quan Việc phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch dinh dưỡng phù hợp và phòng ngừa các bệnh liên quan đến quá cân hoặc thiếu cân.
+ Cân nặng thấp (gầy): BMI từ 18,5-22,9
+ Thừa cân-béo phì: BMI ≥ 23
Rượu bia có hai giá trị là có hoặc không, ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân Bệnh nhân uống rượu bia được xác định khi tiêu thụ ít nhất 6 đơn vị rượu hoặc bia trong vòng chưa đầy 3 ngày mỗi tuần đối với nam giới và 4 đơn vị đối với nữ giới Việc kiểm soát lượng rượu bia là yếu tố quan trọng để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe.
3 ngày/tuần đối với nữ Đơn vị chuẩn của rƣợu bia
+ Rƣợu 13-20 độ: 60 ml; rƣợu mạnh 40 độ: 20 ml
- Hút thuốc lá: 2 giá trị là có và không Có hút thuốc lá: khi đối tƣợng đang hút hoặc đã từng hút
+ Đã từng hút thuốc lá: những người hút > 100 điếu trong suốt quãng đời đã qua và hiện đã bỏ hút ≥ 1 tháng trước ngày điều tra
+ Đang hút thuốc lá: là những người hút ≥ 100 điếu trong suốt quãng đời đã qua và hiện tại còn hút mỗi ngày
- Phương tiện bảo vệ của nhân viên y tế khi can thiệp, chăm sóc y tế
- Tình trạng giường bệnh: 4 giá trị là rất sạch, khá sạch, trung bình và rách/cũ
+ Đạt: bệnh nhân đánh giá giường bệnh rất sạch/khá sạch
+ Không đạt: trung bình, giường rách/cũ
- Công tác vệ sinh phòng bệnh: 4 giá trị là rất sạch, khá sạch, trung bình và không sạch
+ Đạt: bệnh nhân đánh giá rất sạch, khá sạch
+ Không đạt: bệnh nhân đánh giá trung bình/ không sạch
- Đánh giá chung về yếu tố vệ sinh:
+ Đạt: bệnh nhân đánh giá đạt 4/5 nội dung trở lên
+ Không đạt: bệnh nhân đánh giá