Nghiên cứu ảnh hưởng của ung thư vòm mũi họng và xạ trị tới chức năng thông khí vòi nhĩ, một số biện pháp khắc phục
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
trường đại học y hμ nội
vũ trường phong
Nghiên cứu ảnh hưởng của ung thư vòm mũi họng vμ xạ trị tới chức năng thông khí vòi nhĩ, một số biện pháp khắc phục
Chuyên ngμnh : mũi họng Mã số : 62.72.53.05
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hμ nội - 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại :
trường đại học y hμ nội
Người hướng dẫn khoa học : GS TS Ngô Ngọc Liễn
Phản biện 1 : PGS TS Nguyễn Hoàng Sơn
Phản biện 2 : PGS TS Nguyễn Văn Hiếu
Phản biện 3 : PGS TS Lê Sỹ Nhơn
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tổ
chức tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: 14 giờ ngày 14 tháng 1 năm 20102006
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Danh mục các công trình nghiên cứu
có liên quan đến đề tμi luận án đ∙ được công bố
1 Vũ Trường Phong (2007), “Bước đầu nghiờn cứu ảnh hưởng của tổn
thương ung thư vũm mũi họng tới chức năng thụng khớ vũi nhĩ”,
Tạp chớ Thụng tin Y Dược, 10, Bộ Y tế, Viện Thụng tin Y học
Trung ương, tr 33 – 35
2 Vũ Trường Phong (2007), “Bước đầu nghiờn cứu ảnh hưởng của xạ
trị tới chức năng thụng khớ vũi nhĩ ở người bệnh ung thư vũm mũi
họng”, Tạp chớ Thụng tin Y Dược, 11, Bộ Y tế, Viện Thụng tin Y
học Trung ương, tr 23 – 26
Trang 3NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
1 AJCC American Joint Committee of Cancer
2 COM Chronic Otitis Media
(Viêm tai giữa mãn tính)
3 EBRT External Beam Radio Therapy
(Xạ trị từ xa)
4 EBV Epstein- Barr Virus
5 IMRT Intensity – Modulated Radiation Therapy
(Xạ trị điều biến chùm tia)
6 NPC Nasopharyngeal Carcinoma
(Ung thư vòm mũi họng)
7 OME Otitis Media with Effusion
(Viêm tai giữa ứ dịch)
8 OTK Ống thông khí
9 PCR Polymerase chain reaction
(Phản ứng chuỗi tổng hợp)
10 PET Positrion Emission Computerized Tomography
(Chụp cắt lớp vi tính bức xạ ion dương)
11 PTA Pure Tone Average
(Ngưỡng nghe âm đơn trung bình)
12 SPECT Single Photon Emission Computerized Tomography
(Máy xạ hình cắt lớp đơn photon)
13 TKVN Thông khí vòi nhĩ
14 UCNT Undifferentiated Carcinoma of Nasopharyngeal Type
(Ung thư biểu mô không biệt hóa của vòm mũi họng)
15 UICC Union Internationale Contre Le Cancer
16 VCA Viral Capsid Antigen (Kháng nguyên vỏ vi rút)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vòm mũi họng tiếng Anh gọi là Nasopharyngeal Carcinoma (NPC) hiếm gặp ở các nước Âu - Mỹ nhưng ở 6 tỉnh miền Nam Trung Quốc, các nước Đông Nam Á và Bắc Phi thường gặp hơn, riêng Việt Nam
nó đứng hàng đầu trong các ung thư Tai - Mũi - Họng và đầu cổ
Ngày nay, với tiến bộ của khoa học, việc phát hiện và chẩn đoán sớm NPC đã có nhiều thuận lợi Lĩnh vực điều trị với xạ trị là chủ yếu cũng có những thay đổi trong phác đồ cũng như kỹ thuật Xu hướng hóa xạ trị đồng thời (Concomitance Chemoradio Therapy) với
kỹ thuật xạ trị hoạt biến liều (IMRT) đã đem đến cho người bệnh NPC triển vọng mới Tuy nhiên bên cạnh đó xạ trị cũng còn nhược điểm là gây ra biến chứng tới một số cơ quan trong đó có cơ quan thính giác Đây là vấn đề vẫn cần được quan tâm
Vì liên quan giải phẫu với vòm mũi họng nên vòi nhĩ dễ bị ảnh hưởng bởi những bệnh tích ở vòm đặc biệt là NPC và các phương pháp xạ trị cũng khó tránh khỏi tác động đến vòi nhĩ, qua đó đến tai giữa và sức nghe của người bệnh
Theo Nguyễn Đình Phúc, 50% khối u NPC xuất phát ở thành bên
và triệu chứng ù tai gặp ở 84% còn nghe kém là 70%
RF Mould đưa ra tỷ lệ viêm tai thanh dịch (Serous Otitis Media) sau xạ trị là 21% Theo Yi-Ho Young, viêm tai giữa ứ dịch (OME) 6 tháng sau xạ trị là 25%, nhưng sau 5 năm là 40%, trong đó 15% chuyển thành viêm tai giữa mãn tính (COM).[104], [128]
Cùng với nâng cao hiệu quả điều trị, việc khắc phục những biến chứng của xạ trị tới chức năng thông khí vòi nhĩ là cần thiết, vì nó không những góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh, mà còn giúp hạn chế những biến chứng như viêm tai giữa, suy
Trang 4giảm thính lực và đặc biệt phòng tránh những biến chứng như viêm
tai xẹp nhĩ, cholesteatoma Vấn đề này chỉ thực hiện được khi có sự
phối hợp giữa thầy thuốc chuyên khoa Ung thư và Tai – Mũi – Họng
Chính vì thế, đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của NPC và xạ trị
tới chức năng thông khí vòi nhĩ, một số biện pháp khắc phục”
được tiến hành với hai mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu ảnh hưởng của NPC và xạ trị tới chức năng thông
khí vòi nhĩ
2 Bước đầu đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp tới
chức năng thông khí vòi nhĩ nhằm khắc phục tình trạng giảm
sức nghe sau xạ trị
* Đóng góp mới của luận án:
1 Đưa ra đánh giá sự ảnh hưởng của NPC tới chức năng TKVN
qua tỷ lệ tai bị rối loạn TKVN ở người bệnh NPC
2 Đánh giá sự ảnh hưởng của xạ trị tới chức năng TKVN qua tỷ lệ
tai rối loạn chức năng TKVN sau xạ trị ở người bệnh NPC
3 Đánh giá kết quả một số biện pháp can thiệp khắc phục tình
trạng rối loạn TKVN nhằm cải thiện sức nghe cho người bệnh
sau xạ trị NPC
4 Bước đầu xây dựng quy trình xử trí chăm sóc người bệnh có
rối loạn TKVN sau xạ trị NPC
* Bố cục của luận án: Luận án gồm 153 trang Ngoài phần Đặt
vấn đề : 2 trang; Kết luận 2 trang; Đề xuất : 1 trang, những đóng góp
mới : 1 trang Luận án có 4 chương : Chương 1: Tổng quan 41 trang;
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang; Chương
3: Kết quả nghiên cứu 37 trang; Chương 4: Bàn luận 38 trang Trong
luận án có 47 bảng; 11 hình; 5 biểu đồ Có 132 tài liệu tham khảo
gồm 48 tài liệu tiếng Việt, 84 tiếng Anh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 NGHIÊN CỨU NPC VÀ LIÊN QUAN VỚI CHỨC NĂNG SINH
LÝ VÒI NHĨ 1.1.1 Nghiên cứu NPC trên Thế giới và Việt Nam
Ung thư vòm họng (NPC) liên quan đến vùng địa lý và chủng tộc
Ở Châu Âu NPC hiếm gặp với tỷ lệ mắc ít hơn 1/100.000 người/năm
Ở Mỹ, NPC chiếm khoảng 2% trong ung thư đầu cổ, trong khi ở Trung Quốc NPC chiếm đến 18% tổng số các loại ung thư [101] Ở HongKong NPC đứng thứ 2 sau ung thư phổi
Ở Việt Nam, trước 1955 NPC được xếp vào loại u cổ bên do hình thái di căn hạch cổ Từ 1955 bắt đầu bằng các nghiên cứu của Trần Hữu Tước, sau
đó là của Phạm Thuỵ Liên (1993), Võ Tấn (1984), Đặng Hiếu Trưng (1959), Trần Hữu Tuân (1989)… nghiên cứu về các phương diện khác nhau như dịch tễ, lâm sàng, miễn dịch, điều trị học… [23], [30], [40], [45], [47] Hàng năm bệnh viện K Hà Nội điều trị hơn 300 người bệnh NPC
Tuổi và giới: nam mắc cao hơn nữ 2-3 lần Tuổi hay gặp là 45 -55
1.1.2 Nghiên cứu sự liên quan giữa NPC và xạ trị tới tai giữa
Ảnh hưởng của NPC tới tai đã được công nhận.Theo nghiên cứu của: Lee, Foo, Law trên 4.768 người bệnh NPC trong 10 năm (1976-1985) ở HongKong thấy 2.975 người có các triệu chứng ở tai, chiếm
tỷ lệ 62.4% [86]
Trong nghiên cứu của Yi- Ho Young ở Đài Loan, ở 966 người bệnh NPC có 270 người (28%) có các triệu chứng cơ năng về tai như
ù tai, đút nút tai hoặc nghe kém [130]
* Cơ chế ứ dịch hòm nhĩ (middle ear effusion) ở người bệnh NPC:
Sự tiết dịch trong hòm nhĩ đã được cho là do rối loạn độ thông thuận (compliance) của vòi nhĩ (Bluestone-1985).Với người bệnh NPC, ngoài trường hợp khối u bít tắc lỗ vòi, nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến độ thông thuận vòi nhĩ được cho là do tổn thương cơ
Trang 5căng màn hầu bởi sự xâm lấn của khối u (Sade-1994) [114], [96]
Tuy nhiên gần đây, một nguyên nhân khác được phát hiện trong nghiên
cứu của W.K Low ở người bệnh NPC khi thấy có những trường hợp ứ
dịch hòm nhĩ mà cơ căng màn hầu bình thường (qua điện cơ) nhưng sụn
vòi nhĩ thì tổn thương do khối u xâm lấn (qua MRI) [96]
Điều này giải thích tại sao có những trường hợp lỗ vòi không bị bít
tắc nhưng chức năng vòi vẫn bị rối loạn, thậm chí vẫn có dịch trong
hòm tai Cũng theo nghiên cứu của W.K Low (Singapore 1997) tỷ lệ
ứ dịch trong hòm nhĩ ở người bệnh NPC lên đến 40% [95]
* Ảnh hưởng của xạ trị tới tai - viêm tai ứ dịch sau xạ trị NPC
Bệnh lý ở tai cũng là biến chứng hay gặp của xạ trị và ù tai, nghe
kém là những triệu chứng thường được chú ý nhất Tỷ lệ nghe kém
được đánh giá khoảng 25% sau 1 năm và 45% sau 5 năm ở viện
Gustave - Roussy Nghe kém thường là điếc dẫn truyền xảy ra không
hoặc có liên quan với viêm tai ứ dịch, mức suy giảm thính lực thường
25 - 30 dB chủ yếu ở các tần số trầm [Theo 54]
Chính vì tổn thương chức năng vòi nhĩ sau xạ trị kéo dài nên cần có
biện pháp khắc phục nhằm tránh những biến chứng lâu dài và cải
thiện sức nghe cho người bệnh Cân bằng áp lực giữa hòm nhĩ và bên
ngoài được lập lại bằng phương pháp trích rạch màng nhĩ và đặt OTK
Đã có những nghiên cứu so sánh kết quả điều trị giữa nhóm tai chỉ
trích rạch màng nhĩ nhiều lần và nhóm có đặt OTK [128][129]
Ngoài việc lập lại cân bằng áp lực giữa hòm nhĩ và bên ngoài, việc sử
dụng máy trợ thính cũng được khuyên dùng Để có thể sử dụng máy trợ
thính trong những trường hợp chảy tai, năm 2007 Gordon Soo tại bệnh
viện trường đại học Trung Quốc của Hồng Kông đã nghiên cứu áp dụng
máy trợ thính gắn vào xương (BAHA – Bone-anchored hearing aid)
[117] cho những người bệnh suy giảm thính lực sau xạ trị NPC
2004, Li J, Tang A đưa ra kỹ thuật nhằm bảo tồn chức năng vòi sau xạ
trị, đó là đặt catheter vào vòi nhĩ qua nội soi mũi (Swan - Gans
Thermodilution Catheter) Qua 37 trường hợp, tình trạng tiết dịch trong tai giữa được cải thiện chiếm tỷ lệ 43,2%
Tại Việt Nam đã có những nhà Tai – Mũi – Họng và ung thư quan tâm đến vấn đề trên nhưng chưa có số liệu đánh giá ảnh hưởng của NPC và xạ trị tới chức năng TKVN cũng như kết quả các biện pháp khắc phục
1.2 GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG LIÊN QUAN BỆNH LÝ NPC VÀ CHỨC NĂNG VÒI NHĨ
1.2.1 Giải phẫu họng mũi (vòm mũi họng)
Họng mũi gồm có một trần, một thành sau, một thành trước, hai thành bên và một sàn họng hay thành dưới
*Thành trước: Thông phía trước với hốc mũi qua lỗ mũi sau *Thành trên và sau Có hình thái như một vòm, tương ứng với 2/3
sau của thân xương bướm và một phần của mảnh nền xương chẩm
*Thành bên: Có lỗ vòi nhĩ và hố Rosenmuller, là nơi hay có xuất
phát điểm của ung thư vòm
*Thành dưới: Là một thành ảo, mở thông xuống họng miệng
1.2.2 Vòi nhĩ
Vòi nhĩ hay vòi Eustachi là một ống thắt ở giữa cấu tạo bởi phần vòi nhĩ xương nằm ở trên thông với hòm nhĩ và phần vòi nhĩ sụn nằm ở dưới thông với vòm họng
Niêm mạc lót vòi nhĩ là niêm mạc đường hô hấp với biểu
mô trụ giả tầng có lông chuyển, có khả năng quét theo chiều từ tai giữa đến vòm mũi họng
1.2.2.4 Các cơ liên quan
Các cơ liên quan đến chức năng vòi gồm 4 cơ chính là : Cơ căng màn hầu (tensor veli palatini); Cơ nâng màn hầu (levator veli palatini); Cơ loa vòi (salpingo pharyngeus); và cơ căng màng nhĩ (tensor tympani) Trong
đó cơ căng màn hầu có vai trò quan trọng trong hoạt động mở vòi nhĩ
Trang 61.3 SINH LÝ VÒI NHĨ
1.3.1 Chức năng sinh lý vòi nhĩ
Ngày nay 3 chức năng sinh lý của vòi nhĩ được công nhận là:
Thông khí tai giữa; bảo vệ tai giữa; dẫn lưu làm sạch những xuất tiết ở
hòm nhĩ xuống họng Trong đó thông khí là chức năng quan trọng nhất
1.3.2 Các phương pháp thăm dò chức năng vòi nhĩ
Kết hợp các phương pháp thăm dò chức năng vòi với đo thính lực giúp
thầy thuốc nhận định khá chính xác về tình trạng hoạt động của vòi nhĩ
1.3.2.1 Soi tai, Soi vòm họng: Dùng gương ,đèn soi hoặc ống nội soi
để đánh giá tình trạng màng nhĩ, lỗ vòi
1.3.2.2 Soi vòi nhĩ bằng ống soi mềm: Không được thực hành rộng
rãi do đòi hỏi trang thiết bị và kỹ thuật
1.3.2.3 Các Nghiệm pháp: Politzer; Valsalva; Toynbee;bơm vòi nhĩ;
1.3.2.4 Đo nhĩ lượng: Là nghiệm pháp cơ bản để đánh giá chức năng
vòi Phương pháp này cho kết quả đáng tin cậy về tình trạng của hòm
nhĩ như đẳng áp, giảm áp, ứ dịch, từ đó suy ra tình trạng của vòi nhĩ
Đánh giá kết quả dựa vào phân loại dạng nhĩ đồ cơ bản của Jerger
và có tham khảo phân loại hình thái nhĩ đồ theo hoành đồ và tung đồ
nhĩ lượng của Nguyễn Tấn Phong
Việc đo thính lực âm đơn cũng giúp đánh giá chức năng vòi nhĩ
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : Cho từng mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu 1
* Ảnh hưởng của NPC
Gồm 187 người bệnh NPC với 374 tai, là tất cả người bệnh NPC ở
khoa Xạ I Bệnh viện K trong thời gian nghiên cứu từ tháng 5 năm
2006 đến tháng 7 năm 2007
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh đã được chẩn đoán xác định NPC qua mô bệnh học tại bệnh viện K, hoặc bệnh viện Tai – Mũi – Họng Trung Ương và tham gia quá trình thăm khám nội soi, đo nhĩ lượng - thính lực trước khi điều trị NPC
- Tiêu chuẩn loại trừ: Người bệnh đã xạ trị và những người bệnh
có tiền sử viêm tai chẩy mủ hoặc có viêm tai màng nhĩ đóng kín từ trước khi phát hiện triệu chứng liên quan đến NPC
* Ảnh hưởng của xạ trị tới chức năng TKVN
- Là những tai có chức năng thông khí vòi nhĩ bình thường (có thể
cả hai tai hoặc chỉ ở một tai của người bệnh) tại thời điểm chưa xạ trị
- Tiêu chuẩn loại trừ: Tai của người bệnh không theo dõi được nhĩ
lượng và thính lực trong quá trình xạ trị
Chúng tôi chọn cả hai bên tai của người bệnh vì một số lý do: Tổn thương NPC ở các giai đoạn bệnh khác nhau với đa số trường hợp u lan rộng ở giai đoạn T2 trở lên Mặt khác, với kỹ thuật xạ từ xa, trường chiếu đối xứng như đang áp dụng, tác động của xạ trị tới cả 2 bên vòm và vòi nhĩ như nhau do những cấu trúc này đều nằm trong thể tích mục tiêu (Target volume)
2.1.2 Mục tiêu 2
Đối tượng là những tai có rối loạn TKVN trước, trong và sau khi xạ trị ở những người bệnh tham gia đầy đủ quá trình can thiệp, đánh giá
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu tiến cứu có can thiệp và đánh giá trên từng trường hợp Kết hợp khám lâm sàng, nội soi với đo nhĩ lượng - thính lực ở người bệnh NPC tại những thời điểm khác nhau Xử l ý số liệu bằng phần mềm
EPIINFO 6.04 và STATA 9.2
2.2.1 Phương tiện nghiên cứu
- Bộ khám Tai - Mũi - Họng + bộ dụng cụ trích màng nhĩ Đèn soi tai Siegle với kính bơm hơi của hãng Welch Allyn
Trang 7- Máy nội soi ống cứng của hãng Karl-Storz và ống nội soi mềm
của hãng Optim - Máy đo nhĩ lượng, thính lực, buồng cách âm
2.2.2 Sơ đồ nghiên cứu
Lâm sàng: Cơ năng, thực thể Nội soi
Các nghiệm pháp Thính lực, nhĩ lượng
(Valsalva – Toynbee) CT scan
NPC: 374 tai của 187 người bệnh (Đã xác định mô bệnh học)
Không rối loạn
TKVN
Có rối loạn TKVN
Không rối loạn
TKVN
Nghiên cứu ảnh hưởng của xạ trị
Nghiên cứu ảnh hưởng của NPC
Can thiệp toàn thân, tại chỗ:
Vòm – Vòi nhĩ – Màng nhĩ
Đánh giá tình trạng TKVN và hiêu quả can thiệp
Có rối loạn TKVN
Ngay sau xạ trị
Sau khi can thiệp
Mục
Tiêu
2
Mục
Tiêu
1
Xạ / Hóa xạ trị
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 TÌNH HÌNH CHUNG
* Tuổi và giới
Bảng 3.1 Tuổi
Nam Nữ Tuổi
Tuổi trẻ nhất gặp trong nghiên cứu là 15 và cao nhất là 78 tuổi Nhóm tuổi bị bệnh cao nhất là 40 - 49 tuổi Tỷ lệ nam/ nữ là 132/55
3.2 ẢNH HƯỞNG NPC ĐẾN CHỨC NĂNG NGHE 3.2.1 Triệu chứng cơ năng ở tai
Bảng 3.10 Triệu chứng cơ năng ở tai
Triệu chứng N= 374
Bình thường
Ù tai
Nghe kém
Óc ách
Tự vang
Đau tai
Ù tai (39,3%), nghe kém (23,8%) là 2 nhóm triệu chứng hay gặp
nhất Sự khác biệt với các nhóm còn lại có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Trang 83.2.2 Thính lực
Bảng 3.13 Kết quả PTA
PTA < 20dB 20 - 30 31 - 40 41 - 50 51 - 60 N
n 132 157 62 18 5 374
Trong những tai có PTA từ 30 dB trở lên thì nhóm nằm trong khoảng
31- 40 dB chiếm tỷ lệ cao nhất 16,6% so với các nhóm còn lại 41 – 50 dB
là 4,8% và nhóm 51-60 dB là 1,3% (P<0,05)
3.2.3 Nhĩ đồ
3.2.3.1 Nhĩ đồ và tình trạng rối loạn thông khí
Bảng 3.14 Dạng nhĩ đồ
Nhĩ đồ Dạng I Dạng II Dạng III Dạng IV Thủng N
Tai có nhĩ đồ bình thường (dạng I) chiếm 70,6% Như vậy:
Tỷ lệ tai có rối loạn TKVN do NPC là 29,4% (110/374) trong đó
viêm tai giữa ứ dịch là 19,3% (72/374)
3.2.3.2 Liên quan nhĩ đồ với chụp CT scan vòi nhĩ
Trong 66 trường hợp CT scan thấy có che lấp lỗ vòi nhĩ tỷ lệ rối loạn
TKVN là 78,8% (52/66) Ở 81 trường hợp không thấy che lấp vòi nhĩ
thì vẫn có 16,1% có rối loạn TKVN 1 bên hoặc 2 bên (13/81)
Bảng 3.19 Liên quan nhĩ đồ với CT scan vòm
Tình trạng vòi
TKVN
Bị che lấp
Không
bị che lấp ∑
Không rối loạn TKVN
% 21,2 84 55,8
Rối loạn TKVN 1 bên
% 57,6 13,6 33,3
Rối loạn TKVN 2 bên % 21,2 2,5 10,9
3.2.4 Nhĩ đồ với NPC
3.2.4.1 Ảnh hưởng của vị trí khối u tới nhĩ đồ Bảng 3.20 Ảnh hưởng của vị trí khối u tới nhĩ đồ
Thành bên
Vị trí u Nhĩ đồ Hố Rosenmuller Gờ loa vòi
Thành sau trên xác định Không ∑
Dạng I
Dạng II
Dạng
Dạng
Tỷ lệ rối loạn TKVN ở những trường hợp u thành bên là 40%
(68/170) cao hơn so với u ở thành sau trên 13,9% (25/180) (P<0,05)
3.2.4.2 Ảnh hưởng của giai đoạn khối u và giai đoạn bệnh tới nhĩ đồ
* Ảnh hưởng của giai đoạn khối u tới nhĩ đồ Bảng 3.23 Ảnh hưởng của mức độ khối u tới nhĩ đồ
Dạng nhĩ
Tai của người bệnh u giai đoạn T1-T2 nhĩ đồ bình thường là 82/90 (91,1%) và 62/76 (81,6%).Nhưng ở giai đoạn T3 – T4, là 47/80 (58,8%)
và 73/128 (57%) (P<0,05)
Trang 9* Ảnh hưởng của giai đoạn bệnh tới nhĩ đồ
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của giai đoạn bệnh tới nhĩ đồ
Nhĩ đồ Giai đoạn
I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV
Dạng I
% 86,7 88,1 61,2 64,9 264
Dạng II
% 11,2 11,7 35
Dạng III
% 18,7 13,3 47
Dạng IV
Tai của người bệnh NPC giai đoạn 1-2 tỷ lệ nhĩ đồ bình thường là
86,7%;và 88,1% Nhưng giai đoạn 3 – 4 là 61,2% và 64,9% P< 0,05
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA XẠ TRỊ NPC
3.3.1 Thính lực của tai không rối loạn TKVN trước xạ
Bảng 3.30 Thay đổi thính lực của tai không rối loạn TKVN trước xạ
Thính lực trước và sau xạ trị - PTA (dB) Thời điểm
≤ 20 20-30 31-40 41-50 51-60 ≥60
N
n 118 115 6
Trước xạ
% 49,4 48,1 2,5
n 30 113 81 15
Sau xạ
% 12,6 47,3 33,9 6,3
239
Trước xạ trị có 264 tai nhĩ đồ bình thường Một số người bệnh bỏ
điều trị hoặc không đo được nhĩ đồ sau xạ nên chỉ còn 239 tai
Sự thay đổi rõ rệt nhất ở mức 31– 40 dB Trước xạ trị tỷ lệ 2,5%
nhưng sau xạ trị lên đến 33,89% (P<0,0001; χ2 = 79,04)
3.3.2 Nhĩ đồ của tai không rối loạn TKVN trước xạ
Bảng 3.31 Nhĩ đồ ở tai không rối loạn TKVN trước xạ
Nhĩ đồ sau xạ Tai
Dạng
I Dạng II Dạng III Dạng IV Thủng N
68,6 9,6 17,2 3,3 1,23 100 68,6% 9,6% 20,5%
%
31,4%
Có 164 tai sau xạ trị nhĩ đồ bình thường (68,6%) Tỷ lệ tai rối loạn TKVN là 31,4% Trong đó 20,5% (49/239) có viêm tai giữa ứ dịch
3.3.3 Ảnh hưởng vị trí u tới nhĩ đồ sau xạ trị
Bảng 3.32 Ảnh hưởng vị trí khối u tới nhĩ đồ sau xạ trị
Vị trí u Thành bên Dạng nhĩ đồ
sau xạ trị Hố
Rosenmuller Gờ loa vòi
Thành sau trên
Không xác định
∑
Dạng I
% 71,6 71,4 67,7 42,9 164
n 21 8 42 4 Dạng II, III,
IV, thủng % 28,4 28,6 32,3 57,1 75
Ở những tai không bị rối loạn TKVN trước xạ trị, tỷ lệ rối loạn TKVN sau xạ trị không khác biệt ở những nhóm có vị trí u khác nhau
3.3.4 Ảnh hưởng giai đoạn u (T) tới nhĩ đồ sau xạ trị
Bảng 3.33 Ảnh hưởng mức độ u tới nhĩ đồ sau xạ trị
Giai đoạn bệnh Dạng nhĩ đồ
n 53 41 30 40 Dạng I
% 68,8 68,3 69,8 67,8 164
n 24 19 13 19 Dạng II, III,
IV, thủng % 31,2 31,7 30,2 32,2 75
Trang 10Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ rối loạn TKVN của
những tai có u ở các giai đoạn khác nhau (P= 0,99; χ2 = 0,05)
3.3.5 Ảnh hưởng giai đoạn bệnh tới nhĩ đồ sau xạ trị
Bảng 3.34 Giai đoạn bệnh với nhĩ đồ sau xạ trị
Giai đoạn bệnh Dạng nhĩ đồ
n 19 42 30 73 Dạng I
n 6 19 12 38 Dạng II, III,
IV, thủng % 24 31,2 28,6 34,2 75
Ở những tai không rối loạn TKVN trước xạ thì sau xạ tỷ lệ rối
loạn TKVN không khác biệt với những giai đoạn bệnh khác nhau
3.4 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
3.4.1 Đánh giá hiệu quả can thiệp
3.4.1.1 Thay đổi triệu chứng ở tai sau đặt OTK
Trước đặt OTK triệu chứng ù tai gặp ở 51/53 trường hợp (96,2%)
nhưng sau đặt OTK tỷ lệ này còn 13/53 (24,5%) Trước đặt OTK tỷ
lệ nghe kém là 45/53 (81,9%), sau đặt OTK là 6/53 (11,3%)
Bảng 3.40 Thay đổi triệu chứng cơ năng tai sau đặt OTK
Triệu chứng
cơ năng
Giai đoạn
Ù tai
Óc ách
Tự thính
Nghe kém
Đau tai N
n 51 8 14 45 2 Trước đặt OTK
% 96,2 15,1 26,4 84,9 3,8
n 13 6 Sau đặt OTK
53
* Thay đổi thính lực sau khi đặt OTK
Bảng 3.41 Thay đổi thính lực sau khi đặt OTK
Thính lực Thời điểm (dB) ≤ 20 21-30 31-40 41-50 51-60 N
n 9 29 10
Trước đặt
n 6 39 7 1
Sau đặt
% 11,3 73,6 13,2 1,9
53
Tỷ lệ tai có PTA trước đặt OTK mức 31 – 40 dB là 54,1%; sau đặt OTK còn 13,2% (P<0,01) Nhóm PTA 41 – 50 dB trước đặt OTK là 18,87%; sau đặt OTK còn 1,9% (P<0,01)
3.4.1.2 Thay đổi triệu chứng ở tai sau trích rạch màng nhĩ Bảng 3.42 Triệu chứng cơ năng sau trích rạch màng nhĩ
Triệu chứng
cơ năng Giai đoạn
Ù tai
Óc ách
Tự thính
Nghe kém N
n 44 6 8 46 Trước trích rạch
% 81,5 11,1 14,8 85,2
n 18 15 Sau trích rạch
54
Triệu chứng ù tai, nghe kém trước trích rạch là 81,5% và 85,2%; sau trích rạch còn 33,3% và 27,8%
3.4.1.3 Thay đổi thính lực sau khi trích rạch màng nhĩ
Trước khi trích rạch nhóm tai có PTA 31 – 40 dB chiếm tỷ lệ 63%,; sau trích rạch còn 29,3% Nhóm PTA 41–50 dB có 14,8% trước rạch
và sau trích rạch là 5,6% (P<0,001)
Bảng 3.43 Thay đổi thính lực sau khi trích rạch màng nhĩ
Thính lực Thời điểm(dB) ≤ 20 20-30 31-40 41-50 51-60 N
Trước trích
Sau trích
54