Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
Trường đại học y Hμ Nội
[ \
Phạm bá nha
Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm
đường sinh dục dưới đến đẻ non
Trang 2Vµo håi 14 giê 00 ngµy 08 th¸ng 01 n¨m 2007
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
- Th− viÖn Quèc gia
- Th− viÖn Tr−êng §¹i häc Y Hµ Néi
- ViÖn th«ng tin - Th− viÖn Y häc Trung −¬ng
- Th− viÖn BÖnh viÖn Phô S¶n Trung −¬ng
Trang 3Nh÷ng tõ viÕt t¾t
AH ¢m hé
BVPSTW BÖnh viÖn Phô S¶n Trung −¬ng
CI Confidence interval - kho¶ng tin cËy
CRP C - reactive protein
CTC Cæ tö cung
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
(Thö nghiÖm miÔn dÞch hÊp thô liªn kÕt men)
NKHS NhiÔm khuÈn hËu s¶n
NKSS NhiÔm khuÈn s¬ sinh
OR Odds Ratio- tû suÊt chªnh
OVN èi vì non
OVS èi vì sím
PG Prostaglandin
THCS Trung häc c¬ së
THPT Trung häc phæ th«ng
Viªm LTCTC Viªm - lé tuyÕn cæ tö cung
VN§SDD Viªm nhiÔm ®−êng sinh dôc d−íi
ViÖn BVBMTSS ViÖn B¶o vÖ Bµ mÑ vµ TrÎ S¬ sinh
Trang 4Những công trình liên quan đến luận án
1 Phạm Bá Nha (2006) “Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới do
Chlamydia ở thai phụ 3 tháng cuối’’, Tạp chí Y học thực hành,
4.2006, 38-40
2 Phạm Bá Nha (2006) “Tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở
thai phụ 3 tháng cuối’’, Tạp chí Y học thực hành, 4.2006, 3-6
Trang 5đặt vấn đề
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở người phụ nữ, bệnh gặp cả khi không có thai hay trong thời kỳ thai nghén ở Việt Nam, trong thời kỳ mở cửa, cùng với sự phát triển kinh tế, giao lưu xã hội phát triển thì mô hình bệnh tật cũng thay đổi, VNĐSDD trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đặc biệt quan trọng
Đối với phụ nữ có thai, VNĐSDD có thể gây viêm màng ối, viêm bánh rau, nhiễm khuẩn ối, viêm nhiễm thai nhi từ trong buồng tử cung Nó
có thể gây ra sẩy thai, đẻ non, thai lưu, nhiễm khuẩn ối, nhiễm khuẩn sau
đẻ mẹ, con
Trong số các ảnh hưởng của VNĐSDD đến thai nghén thì đẻ non và dọa đẻ non là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng cần được quan tâm Đây là vấn đề lớn không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả ở các nước phát triển Bởi vì nó gây ra hậu quả nặng nề cho con người và cho nền kinh tế của mỗi đất nước
Hiện nay ở Việt Nam nghiên cứu ảnh hưởng VNĐSDD liên quan đến thai nghén và nhất là đến đẻ non còn ít Từ thực tế này chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến
đẻ non và phương pháp xử trí"
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định tỷ lệ VNĐSDD ở thai phụ đẻ non tại BVPSTW
2 Phân tích nguy cơ của VNĐSDD đến đẻ non
3 Đánh giá điều trị VNĐSDD và các phương pháp điều trị trong
đẻ non có VNĐSDD
Những đóng góp mới của luận án
1 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở các thai phụ đẻ non cao hơn nhiều so với thai phụ bình thường
2 Nấm Candida là tác nhân có tỷ lệ nhiễm cao nhất trong viêm nhiễm
đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai, nhưng không liên quan đến dọa đẻ non và đẻ non
3 Các căn nguyên vi khuẩn có tỷ lệ mắc cao, viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai gây ối vỡ non, ối vỡ sớm, đẻ non cao
4 Đã nêu được mối liên quan giữa các tác nhân vi khuẩn trong đẻ non và
đã áp dụng điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới đối với các thai phụ
Trang 6Chương 3: Kết quả: 32 trang Bàn luận: 38 trang
Phần kết luận: 2 trang Kiến nghị: 1 trang
Danh mục các bài báo liên quan
Tài liệu tham khảo Danh sách đối tượng nghiên cứu
Dịch âm đạo chứa các phân tử carbonhydrat (glucose, maltose), protein,
urê, acid amin, acid béo, các ion K, Na, Cl
1.1.3 Độ pH âm đạo
Môi trường âm đạo nghiêng về acid (pH toan từ 3,8 đến 4,6)
1.1.4 Hệ vi sinh bình thường trong âm đạo
Dịch âm đạo chứa 108 đến 1012 vi khuẩn/ml, các cầu khuẩn, các trực
khuẩn không gây bệnh, trong đó trực khuẩn Doderlin chiếm khoảng 50 - 88%
1.2 Thay đổi giải phẫu vμ sinh lý của âm đạo, cổ tử cung trong thời kỳ thai nghén
1.2.1 Thay đổi về giải phẫu
Khi có thai âm đạo giãn dài và rộng ra, niêm mạc tăng các nếp và nổi
rõ các nhú Âm đạo tăng sinh mạch máu, tĩnh mạch giãn làm âm đạo tím
1.2.2 Thay đổi về sinh lý
Có thai estrogen và progesteron làm tăng nhiều sự tổng hợp glycogen trong tế bào biểu mô âm đạo pH âm đạo xuống 3,5 đến 4,5
Trang 71.3 Các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới thường gặp
ở phụ nữ có thai vμ ảnh hưởng đến thai nghén
1.3.1 Viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida
1.3.1.1 Đặc điểm vi sinh vật
Nấm Candida thuộc lớp Adelomycetes, là loại nấm hạt men với các tế
bào hạt men nảy chồi có kích thước 3 - 5mm
1.3.1.2 Dịch tễ học
Nấm Candida là tác nhân gây bệnh thường gặp trong viêm nhiễm
đường sinh dục dưới ở phụ nữ
1.3.1.3 Các yếu tố nguy cơ của nhiễm nấm Candida
Thai nghén, điều trị corticoid, dùng thuốc tránh thai, kháng sinh Bệnh như đái tháo đường, lao, ung thư, làm tăng khả năng mắc bệnh
1.3.1.5 Chẩn đoán
Soi tươi tìm nấm, nhuộm gram, nuôi cấy, phát hiện kháng nguyên
1.3.1.6 Điều trị: ở phụ nữ có thai, viêm âm đạo do nấm điều trị tại chỗ là
chủ yếu bằng Nystatin
1.3.1.7 ảnh hưởng viêm âm đạo do nấm Candida với thai nghén và sơ sinh 1.3.2 Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
1.3.2.1 Đặc điểm vi sinh vật
T vaginalis là trùng roi chuyển động, hình tròn, kích thước 10-20
àm, thuộc loại đơn bào kỵ khí
1.3.2.4 Triệu chứng lâm sàng: Khí hư nhiều, mùi hôi, màu vàng hay hơi xanh,
loãng, có bọt nhỏ, cổ tử cung viêm đỏ, bôi Lugol thấy hình ảnh "sao đêm"
1.3.2.5 Chẩn đoán : Soi tươi, nuôi cấy trong môi trường Diamond
1.3.2.6 Điều trị: Metronidazol là thuốc điều trị đặc hiệu đối với Trichomonas
đạo do T vaginalis có thể gây đẻ non, OVN, ối vỡ sớm
1.3.3 Bệnh viêm AĐ không đặc hiệu do vi khuẩn - Bacterial vaginosis
1.3.3.1 Đặc điểm sinh học
Trang 8- Bệnh B vaginosis đặc trưng bởi sự thay thế trực khuẩn
Lactobacillus bằng các vi khuẩn yếm khí: Mobiluncus, Mycoplasma hominis, Bacteroides species, Gardnerella vaginalis Trên 80% là G vaginalis
1.3.3.2 Dịch tễ học: Theo kết quả nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ viêm âm
đạo do G vaginalis ở phụ nữ có thai 10 - 41% Bệnh có xu hướng tăng dần
1.3.3.3 Các yếu tố nguy cơ: Quan hệ tình dục với nhiều người, người mắc
bệnh, có dụng cụ tử cung, thai nghén, pH âm đạo > 4,5 thuận lợi mắc bệnh
1.3.3.4 Triệu chứng lâm sàng
Ra khí hư nhiều hôi rất khó chịu
Khám thấy âm đạo có nhiều khí hư lỏng thuần nhất, màu trắng xám, mùi hôi tanh Niêm mạc âm đạo thường không viêm đỏ
1.3.3.5 Chẩn đoán
Chẩn đoán viêm âm đạo do G vaginalis cần có ít nhất 3 trong 4 tiêu
chuẩn: Khí hư loãng trắng xám, mùi hôi, đồng nhất, pH dịch âm đạo > 4,5, Test sniff dương tính, Clue cells chiếm ≥ 20% tế bào biểu mô âm đạo
1.3.3.6 Điều trị: Metronidazol tác dụng với G vaginalis 3 tháng đầu dùng
Clindamycin
1.3.3.7 ảnh hưởng của viêm AĐ do G vaginalis đến thai nghén: Có thể
gây vỡ ối non, vỡ ối sớm, đẻ non hay gây nhiễm khuẩn ối, viêm nội mạc tử cung sau đẻ, sau mổ lấy thai
1.3.4 Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis
- Đặc điểm sinh học: Chlamydia là một nhóm vi khuẩn bắt màu gram
âm, ký sinh nội bào bắt buộc, trong Sản Phụ khoa thường gặp C
trachomatis
- Dịch tễ học: Đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Các yếu tố nguy cơ: Tuổi trẻ, nhiều bạn tình…
- Triệu chứng: Hay gặp thể không có triệu chứng cơ năng và thực thể
- Chẩn đoán: Nuôi cấy, phản ứng miễn dịch
- Điều trị: Kháng sinh: Erythromycin, Doxycyclin, Amoxicilin, Azithromycin
- ảnh hưởng của nhiễm Chlamydia đối với thai nghén và trẻ sơ sinh:
Chlamydia tăng tỉ lệ OVS và đẻ non, biến chứng cho mẹ và con sau đẻ
Trang 9Theo chuẩn quốc gia về DVCSSKSS - Bộ Y tế (2003): là cuộc đẻ diễn
ra từ tuần 22 đến hết tuần 37, trọng lượng thai ≥ 500gr và hoặc dài ≥35cm
Tuy vậy có ít các cơ sở có thể chăm sóc sơ sinh non, nên các tác giả vẫn coi trẻ đẻ khoảng từ 28 đến 37 tuần chậm kinh là trẻ đẻ non (dưới 259 ngày)
1.4.2 Tỷ lệ đẻ non ở Việt Nam và một số nước khác
Tỷ lệ đẻ non ở Việt Nam từ 6,8-11,8%
Tỷ lệ đẻ non ở các nước phát triển từ 9,8-11,0%
1.4.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đẻ non
• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ
• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đẻ non về phía thai
- Đa thai
- Có thai sau thụ tinh trong ống nghiệm
• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do phần phụ của thai
- Rau tiền đạo
- ối vỡ non, rỉ ối, đa ối
• Do thầy thuốc: Do đình chỉ thai, can thiệp, dùng thuốc điều trị gây đẻ non
• Không rõ nguyên nhân: Đây là lý do làm phòng chống đẻ non vẫn là vấn
đề hết sức khó khăn
1.4.4 Cơ chế bệnh sinh gây đẻ non
1.4.4.1 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non
• Thuyết cơ học
• Thuyết estrogen và progesteron
• Thuyết prostaglandin
• Thuyết thần kinh
Trang 10• Thuyết nhiễm khuẩn
Cơ chế gây đẻ non do nhiễm khuẩn
1.4.5 Chẩn đoán doạ đẻ non và đẻ non
1.4.5.1 Chẩn đoán dọa đẻ non
• Chẩn đoán nguy cơ đẻ non qua lâm sàng
Khám thai để xác định được tình trạng thai nghén, để phát hiện các
bệnh lý mẹ, thai, phần phụ cũng như đánh giá được các yếu tố nguy cơ
• Test fibronectin đánh giá nguy cơ đẻ non
• Đánh giá cổ tử cung dự báo nguy cơ đẻ non
- Đánh giá qua thăm khám lâm sàng
- Đánh giá cổ tử cung bằng siêu âm
• Một số phương pháp khác dự báo nguy cơ đẻ non
Định lượng hCG ở cổ tử cung, CRP, Interleukin-6, Prolactin
1.4.5.2 Rỉ ối và ối vỡ non
1.4.5.3 Chẩn đoán đẻ non
- Dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng
- Dựa vào siêu âm sớm ước lượng tuổi thai
- Đánh giá sơ sinh non tháng: dựa vào các đặc điểm hình thái học
Giải phóng
a arachidonic màng tế bào hoạt hóa tổng hợp PG
Kích thích hệ thống miễn dịch tế bào tại chỗ
Giải phóng cytokines (IL1, IL6, INF) Làm tổn thương
màng ối
Tổng hợp PGE2, PG F2α Cơn co
tử cung
Đẻ non
Biến đổi CTC
Trang 111.4.7 ảnh hưởng của đẻ non đối với sơ sinh
1.4.7.1 Một số bệnh lý thường gặp của sơ sinh non tháng
1.4.7.2 Nguy cơ tử vong của sơ sinh non tháng
Nguyên nhân tử vong sơ sinh chủ yếu là do bệnh lý đường hô hấp (chiếm 70,2%), xảy ra hầu hết trên trẻ non tháng
Chương 2: đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm vμ thời gian nghiên cứu
Tiến hành tại BVPSTW từ 06.2002 đến 12.2004
2.2 đối tượng
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
* Nhóm đẻ non
+ Những thai phụ theo dõi đẻ non, doạ đẻ non, rỉ ối, ối vỡ non
+ Tuổi thai từ 28 tuần đến hết 37 tuần
+ Một thai, thai sống, ngôi dọc
+ Con so hoặc con lần 2
+ Nhớ chính xác ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối
+ Không có tiền sử sẩy thai, đẻ non
+ Tình nguyện tham gia nghiên cứu
* Nhóm không đẻ non: Khi chọn 1 bệnh nhân dọa đẻ non hoặc đẻ non
chọn 2 thai phụ nhóm không đẻ non
+ Số lần đẻ tương ứng với bệnh nhân trong nhóm đẻ non
Trang 12+ Cùng tuần tuổi thai với bệnh nhân trong nhóm đẻ non
+ Tuổi của thai phụ cùng nhóm tuổi nhóm đẻ non
+ Cùng tình trạng hôn nhân
+ Cùng nhóm nghề nghiệp
+ Một thai, thai sống
+ Nhớ chính xác ngày kinh cuối cùng
+ Không có dấu hiệu hay tiền sử dọa đẻ non, đẻ non
+ Tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ cả hai nhóm
+ Đã dùng kháng sinh toàn thân hay đặt thuốc âm đạo trước khi vào viện 1 tuần hay hiện nay đang dùng
+ Bị mắc các bệnh toàn thân, bị chấn thương
+ Có sẹo mổ tử cung, dị dạng tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng… + Đã được điều trị nội tiết, được khâu vòng cổ tử cung, rau tiền đạo, rau bong non, đa ối, thiểu ối
+ Các tổn thương thực thể không phải viêm
2.3 phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thuần tập có so sánh, theo dõi thai 3 tháng cuối đến sau đẻ
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Dựa vào công thức tính cỡ mẫu
( )2
2 1
2 2 2 1 1 1 2 2 2 / 1 2 1
2
p p
q p q p Z q p Z
n n n
ư
+ +
=
=
n : Cỡ mẫu tối thiểu cho 1 nhóm
n1 : Số thai phụ trong nhóm doạ đẻ non, đẻ non
n2 : Số thai phụ trong nhóm không đẻ non
p1 = 0,70 q1 = 0,30
p2 = 0,45 q2 = 0,55 Với α về 2 phía = 0,05
Z1-α/2 = 1,96
β = 0.10
Trang 13Z1- β = 1,28 Như vậy n = n1= n2 = 90
Để tăng độ tin cậy cho nghiên cứu, chúng tôi chọn n2 = 2n1
Nhóm đẻ non được 90 thai phụ và nhóm không đẻ non 180 thai phụ
2.3.3 Chọn mẫu
2.4 nội dung nghiên cứu, các biến số nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi thai phụ: nhóm tuổi của bệnh nhân 2 nhóm tương ứng nhau
2 Tuổi thai: được tính theo tuần dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối
3 Tình trạng hôn nhân: chia tình trạng hôn nhân của thai phụ
4 Nghề nghiệp: chia nghề nghiệp của thai phụ thành nhóm nghề nghiệp
5 Trình độ học vấn: được chia thành các nhóm
2.4.2 Tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu
2.4.2.1 Tình trạng viêm đường sinh dục dưới
- Tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục được phân loại theo các hình thái lâm sàng và kết quả xét nghiệm khí hư để tìm tác nhân gây bệnh
- Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ có thể xét nghiệm được một số
các tác nhân: nấm Candida, Trichomonas, C trachomatis, G vaginalis,
lậu cầu, tụ cầu, liên cầu, một số vi khuẩn khác (Enterobacter, Klebsiella, Proteus) Không có đủ điều kiện để nuôi cấy vi khuẩn yếm khí và virus
+ Khí hư: Cổ tử cung, âm đạo có một chất dịch trắng như sữa, trong, hơi
đặc, lượng ít không chảy ra ngoài âm hộ, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt Khi chất dịch chảy ra ngoài âm hộ làm người phụ nữ khó chịu phải để
ý đến là bất thường, đó gọi là khí hư
+ Viêm âm hộ: âm hộ viêm đỏ có khí hư, có ngứa rát hoặc loét, có ra khí
hư Hiếm viêm âm hộ đơn thuần, thường là bội nhiễm do viêm âm đạo
+ Viêm âm đạo
âm đạo viêm đỏ bắt mầu Lugol nhạt, có nhiều khí hư đục, loãng hoặc
đặc có mùi hôi, tuỳ nguyên nhân
Đánh giá dịch ối trong các trường hợp rỉ ối, ối vỡ non, ối vỡ sớm
+ Viêm - LTCTC: Cổ tử cung có tổn thương đỏ, diện tổ thương nông hoặc
sâu, mất lớp biểu mô lát, khí hư ở cổ tử cung Làm test Lugol khi cần thiết
+ Khám đánh giá tình trạng thai
2.4.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán vi sinh vật
Trang 142.4.2.3 Phân loại tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới
- Tình trạng doạ đẻ non, đẻ non
- Tình trạng rỉ ối, ối vỡ non, ối vỡ sớm
- Tình trạng phát triển của thai
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
2.4.3.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
2.4.3.2 Khám phụ khoa
Thai phụ được khám phụ khoa để đánh giá tình trạng viêm đường
sinh dục dưới, kết quả sẽ được ghi vào phiếu khám lâm sàng
2.4.3.3 Xét nghiệm chẩn đoán
Xét nghiệm được thực hiện tại khoa Vi sinh Y học - Bệnh viện Phụ
Sản Trung ương Kết quả được ghi vào phiếu kết quả xét nghiệm
• Kỹ thuật xét nghiệm
• Kháng sinh đồ
Phương pháp làm kháng sinh đồ: phương pháp khuyếch tán trên thạch của Kirby Bauer, dùng khoanh giấy kháng sinh của hãng Sanofi
2.5 Điều trị vμ theo dõi điều trị
2.5.1 Điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo nguyên nhân
• Viêm âm đạo do nấm Candida
Đặt âm đạo: Canesten 100mg (chlotrimazol) 1 viên/ ngày trong 10 ngày Nystatin100.000 đơn vị, ngày 1 viên trong 10 ngày
• Bệnh viêm âm đạo do G vaginalis
Đặt âm đạo Flagyl 500mg 1 viên/ ngày trong 10 ngày
Điều trị cho chồng: uống liều duy nhất 1g Flagyl
• Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
Như điều trị viêm âm đạo do G vaginalis
Trang 15• Viêm cổ tử cung do Chlamydia
Azithromycin 250mg uống liều duy nhất 4 viên
Điều trị cho chồng như liều trên
• Các tác nhân khác
Điều trị theo kháng sinh đồ, thuố chọn là nhóm cephalosporin Do thuốc không có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và đa số các vi khuẩn đều nhạy cảm Thuốc đặt được sử dụng là Polygynax
• Đánh giá kết quả điều trị
Sau khi điều trị thai phụ được hẹn theo dõi và khám, xét nghiệm lại
đánh giá khỏi, đỡ hay không khỏi
2.5.2 Điều trị doạ đẻ non, đẻ non, xử trí sản khoa
• Đánh giá tuổi thai khi vào điều trị nội trú
• Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, dinh dưỡng tốt, chống táo bón…
• Đánh giá tình trạng thai, điều trị theo nguyên nhân
• Khi chuyển dạ: theo dõi tình trạng ối, thời gian vỡ ối đến khi đẻ, thời gian chuyển dạ, cách đẻ, sổ rau…
• Làm các xét nghiệm khác: siêu âm đánh giá tình trạng ối, xét nghiệm
đếm số lượng bạch cầu, sinh hoá máu (CRP, điện giải đồ,…)
• Tình hình sơ sinh khi đẻ: cân nặng, chỉ số Apgar, tuổi thai, tình trạng thai, nhiễm khuẩn sơ sinh khi theo dõi tại viện và khi ra viện
• Tình trạng mẹ sau đẻ: nếu có nhiễm trùng hậu sản thì cấy sản dịch,
điều trị theo nguyên nhân
2.5.3 Theo dõi điều trị sơ sinh
Sơ sinh sẽ được đánh giá sau đẻ nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn sẽ được cấy dịch họng Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn sẽ được điều trị và theo dõi tích cực
2.6 Phương pháp thu thập vμ xử lý số liệu
- Trong nghiên cứu tác giả kết hợp với sự cộng tác của các bác sĩ tại phòng Khám, phòng Đẻ, khoa Sản I Thu thập số liệu về quá trình thai nghén, chuyển dạ đẻ, tình trạng mẹ và con đến khi ra viện
- Xét nghiệm tìm tác nhân có sự cộng tác của các Bác sĩ và Kỹ thuật viên tại khoa Vi sinh Y học - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và Cán bộ Bộ môn Vi sinh Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện
Các số liệu được mã hoá và đưa vào máy tính hai lần để so sánh, kiểm tra sự sai khác sót và không thống nhất của số liệu để sửa lại
Các số đo được tính (với biến liên tục): giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
- F test để so sánh sự khác nhau của các giá trị trung bình