1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.

29 1,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 307,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế

Trường đại học y Hμ Nội

[ \

Phạm bá nha

Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm

đường sinh dục dưới đến đẻ non

Trang 2

Vµo håi 14 giê 00 ngµy 08 th¸ng 01 n¨m 2007

Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:

- Th− viÖn Quèc gia

- Th− viÖn Tr−êng §¹i häc Y Hµ Néi

- ViÖn th«ng tin - Th− viÖn Y häc Trung −¬ng

- Th− viÖn BÖnh viÖn Phô S¶n Trung −¬ng

Trang 3

Nh÷ng tõ viÕt t¾t

AH ¢m hé

BVPSTW BÖnh viÖn Phô S¶n Trung −¬ng

CI Confidence interval - kho¶ng tin cËy

CRP C - reactive protein

CTC Cæ tö cung

ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay

(Thö nghiÖm miÔn dÞch hÊp thô liªn kÕt men)

NKHS NhiÔm khuÈn hËu s¶n

NKSS NhiÔm khuÈn s¬ sinh

OR Odds Ratio- tû suÊt chªnh

OVN èi vì non

OVS èi vì sím

PG Prostaglandin

THCS Trung häc c¬ së

THPT Trung häc phæ th«ng

Viªm LTCTC Viªm - lé tuyÕn cæ tö cung

VN§SDD Viªm nhiÔm ®−êng sinh dôc d−íi

ViÖn BVBMTSS ViÖn B¶o vÖ Bµ mÑ vµ TrÎ S¬ sinh

Trang 4

Những công trình liên quan đến luận án

1 Phạm Bá Nha (2006) “Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới do

Chlamydia ở thai phụ 3 tháng cuối’’, Tạp chí Y học thực hành,

4.2006, 38-40

2 Phạm Bá Nha (2006) “Tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở

thai phụ 3 tháng cuối’’, Tạp chí Y học thực hành, 4.2006, 3-6

Trang 5

đặt vấn đề

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở người phụ nữ, bệnh gặp cả khi không có thai hay trong thời kỳ thai nghén ở Việt Nam, trong thời kỳ mở cửa, cùng với sự phát triển kinh tế, giao lưu xã hội phát triển thì mô hình bệnh tật cũng thay đổi, VNĐSDD trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đặc biệt quan trọng

Đối với phụ nữ có thai, VNĐSDD có thể gây viêm màng ối, viêm bánh rau, nhiễm khuẩn ối, viêm nhiễm thai nhi từ trong buồng tử cung Nó

có thể gây ra sẩy thai, đẻ non, thai lưu, nhiễm khuẩn ối, nhiễm khuẩn sau

đẻ mẹ, con

Trong số các ảnh hưởng của VNĐSDD đến thai nghén thì đẻ non và dọa đẻ non là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng cần được quan tâm Đây là vấn đề lớn không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả ở các nước phát triển Bởi vì nó gây ra hậu quả nặng nề cho con người và cho nền kinh tế của mỗi đất nước

Hiện nay ở Việt Nam nghiên cứu ảnh hưởng VNĐSDD liên quan đến thai nghén và nhất là đến đẻ non còn ít Từ thực tế này chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:

"Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến

đẻ non và phương pháp xử trí"

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định tỷ lệ VNĐSDD ở thai phụ đẻ non tại BVPSTW

2 Phân tích nguy cơ của VNĐSDD đến đẻ non

3 Đánh giá điều trị VNĐSDD và các phương pháp điều trị trong

đẻ non có VNĐSDD

Những đóng góp mới của luận án

1 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở các thai phụ đẻ non cao hơn nhiều so với thai phụ bình thường

2 Nấm Candida là tác nhân có tỷ lệ nhiễm cao nhất trong viêm nhiễm

đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai, nhưng không liên quan đến dọa đẻ non và đẻ non

3 Các căn nguyên vi khuẩn có tỷ lệ mắc cao, viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai gây ối vỡ non, ối vỡ sớm, đẻ non cao

4 Đã nêu được mối liên quan giữa các tác nhân vi khuẩn trong đẻ non và

đã áp dụng điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới đối với các thai phụ

Trang 6

Chương 3: Kết quả: 32 trang Bàn luận: 38 trang

Phần kết luận: 2 trang Kiến nghị: 1 trang

Danh mục các bài báo liên quan

Tài liệu tham khảo Danh sách đối tượng nghiên cứu

Dịch âm đạo chứa các phân tử carbonhydrat (glucose, maltose), protein,

urê, acid amin, acid béo, các ion K, Na, Cl

1.1.3 Độ pH âm đạo

Môi trường âm đạo nghiêng về acid (pH toan từ 3,8 đến 4,6)

1.1.4 Hệ vi sinh bình thường trong âm đạo

Dịch âm đạo chứa 108 đến 1012 vi khuẩn/ml, các cầu khuẩn, các trực

khuẩn không gây bệnh, trong đó trực khuẩn Doderlin chiếm khoảng 50 - 88%

1.2 Thay đổi giải phẫu vμ sinh lý của âm đạo, cổ tử cung trong thời kỳ thai nghén

1.2.1 Thay đổi về giải phẫu

Khi có thai âm đạo giãn dài và rộng ra, niêm mạc tăng các nếp và nổi

rõ các nhú Âm đạo tăng sinh mạch máu, tĩnh mạch giãn làm âm đạo tím

1.2.2 Thay đổi về sinh lý

Có thai estrogen và progesteron làm tăng nhiều sự tổng hợp glycogen trong tế bào biểu mô âm đạo pH âm đạo xuống 3,5 đến 4,5

Trang 7

1.3 Các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới thường gặp

ở phụ nữ có thai vμ ảnh hưởng đến thai nghén

1.3.1 Viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida

1.3.1.1 Đặc điểm vi sinh vật

Nấm Candida thuộc lớp Adelomycetes, là loại nấm hạt men với các tế

bào hạt men nảy chồi có kích thước 3 - 5mm

1.3.1.2 Dịch tễ học

Nấm Candida là tác nhân gây bệnh thường gặp trong viêm nhiễm

đường sinh dục dưới ở phụ nữ

1.3.1.3 Các yếu tố nguy cơ của nhiễm nấm Candida

Thai nghén, điều trị corticoid, dùng thuốc tránh thai, kháng sinh Bệnh như đái tháo đường, lao, ung thư, làm tăng khả năng mắc bệnh

1.3.1.5 Chẩn đoán

Soi tươi tìm nấm, nhuộm gram, nuôi cấy, phát hiện kháng nguyên

1.3.1.6 Điều trị: ở phụ nữ có thai, viêm âm đạo do nấm điều trị tại chỗ là

chủ yếu bằng Nystatin

1.3.1.7 ảnh hưởng viêm âm đạo do nấm Candida với thai nghén và sơ sinh 1.3.2 Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis

1.3.2.1 Đặc điểm vi sinh vật

T vaginalis là trùng roi chuyển động, hình tròn, kích thước 10-20

àm, thuộc loại đơn bào kỵ khí

1.3.2.4 Triệu chứng lâm sàng: Khí hư nhiều, mùi hôi, màu vàng hay hơi xanh,

loãng, có bọt nhỏ, cổ tử cung viêm đỏ, bôi Lugol thấy hình ảnh "sao đêm"

1.3.2.5 Chẩn đoán : Soi tươi, nuôi cấy trong môi trường Diamond

1.3.2.6 Điều trị: Metronidazol là thuốc điều trị đặc hiệu đối với Trichomonas

đạo do T vaginalis có thể gây đẻ non, OVN, ối vỡ sớm

1.3.3 Bệnh viêm AĐ không đặc hiệu do vi khuẩn - Bacterial vaginosis

1.3.3.1 Đặc điểm sinh học

Trang 8

- Bệnh B vaginosis đặc trưng bởi sự thay thế trực khuẩn

Lactobacillus bằng các vi khuẩn yếm khí: Mobiluncus, Mycoplasma hominis, Bacteroides species, Gardnerella vaginalis Trên 80% là G vaginalis

1.3.3.2 Dịch tễ học: Theo kết quả nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ viêm âm

đạo do G vaginalis ở phụ nữ có thai 10 - 41% Bệnh có xu hướng tăng dần

1.3.3.3 Các yếu tố nguy cơ: Quan hệ tình dục với nhiều người, người mắc

bệnh, có dụng cụ tử cung, thai nghén, pH âm đạo > 4,5 thuận lợi mắc bệnh

1.3.3.4 Triệu chứng lâm sàng

Ra khí hư nhiều hôi rất khó chịu

Khám thấy âm đạo có nhiều khí hư lỏng thuần nhất, màu trắng xám, mùi hôi tanh Niêm mạc âm đạo thường không viêm đỏ

1.3.3.5 Chẩn đoán

Chẩn đoán viêm âm đạo do G vaginalis cần có ít nhất 3 trong 4 tiêu

chuẩn: Khí hư loãng trắng xám, mùi hôi, đồng nhất, pH dịch âm đạo > 4,5, Test sniff dương tính, Clue cells chiếm ≥ 20% tế bào biểu mô âm đạo

1.3.3.6 Điều trị: Metronidazol tác dụng với G vaginalis 3 tháng đầu dùng

Clindamycin

1.3.3.7 ảnh hưởng của viêm AĐ do G vaginalis đến thai nghén: Có thể

gây vỡ ối non, vỡ ối sớm, đẻ non hay gây nhiễm khuẩn ối, viêm nội mạc tử cung sau đẻ, sau mổ lấy thai

1.3.4 Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis

- Đặc điểm sinh học: Chlamydia là một nhóm vi khuẩn bắt màu gram

âm, ký sinh nội bào bắt buộc, trong Sản Phụ khoa thường gặp C

trachomatis

- Dịch tễ học: Đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Các yếu tố nguy cơ: Tuổi trẻ, nhiều bạn tình…

- Triệu chứng: Hay gặp thể không có triệu chứng cơ năng và thực thể

- Chẩn đoán: Nuôi cấy, phản ứng miễn dịch

- Điều trị: Kháng sinh: Erythromycin, Doxycyclin, Amoxicilin, Azithromycin

- ảnh hưởng của nhiễm Chlamydia đối với thai nghén và trẻ sơ sinh:

Chlamydia tăng tỉ lệ OVS và đẻ non, biến chứng cho mẹ và con sau đẻ

Trang 9

Theo chuẩn quốc gia về DVCSSKSS - Bộ Y tế (2003): là cuộc đẻ diễn

ra từ tuần 22 đến hết tuần 37, trọng lượng thai ≥ 500gr và hoặc dài ≥35cm

Tuy vậy có ít các cơ sở có thể chăm sóc sơ sinh non, nên các tác giả vẫn coi trẻ đẻ khoảng từ 28 đến 37 tuần chậm kinh là trẻ đẻ non (dưới 259 ngày)

1.4.2 Tỷ lệ đẻ non ở Việt Nam và một số nước khác

Tỷ lệ đẻ non ở Việt Nam từ 6,8-11,8%

Tỷ lệ đẻ non ở các nước phát triển từ 9,8-11,0%

1.4.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đẻ non

• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ

• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đẻ non về phía thai

- Đa thai

- Có thai sau thụ tinh trong ống nghiệm

• Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do phần phụ của thai

- Rau tiền đạo

- ối vỡ non, rỉ ối, đa ối

• Do thầy thuốc: Do đình chỉ thai, can thiệp, dùng thuốc điều trị gây đẻ non

• Không rõ nguyên nhân: Đây là lý do làm phòng chống đẻ non vẫn là vấn

đề hết sức khó khăn

1.4.4 Cơ chế bệnh sinh gây đẻ non

1.4.4.1 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non

• Thuyết cơ học

• Thuyết estrogen và progesteron

• Thuyết prostaglandin

• Thuyết thần kinh

Trang 10

• Thuyết nhiễm khuẩn

Cơ chế gây đẻ non do nhiễm khuẩn

1.4.5 Chẩn đoán doạ đẻ non và đẻ non

1.4.5.1 Chẩn đoán dọa đẻ non

• Chẩn đoán nguy cơ đẻ non qua lâm sàng

Khám thai để xác định được tình trạng thai nghén, để phát hiện các

bệnh lý mẹ, thai, phần phụ cũng như đánh giá được các yếu tố nguy cơ

• Test fibronectin đánh giá nguy cơ đẻ non

• Đánh giá cổ tử cung dự báo nguy cơ đẻ non

- Đánh giá qua thăm khám lâm sàng

- Đánh giá cổ tử cung bằng siêu âm

• Một số phương pháp khác dự báo nguy cơ đẻ non

Định lượng hCG ở cổ tử cung, CRP, Interleukin-6, Prolactin

1.4.5.2 Rỉ ối và ối vỡ non

1.4.5.3 Chẩn đoán đẻ non

- Dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng

- Dựa vào siêu âm sớm ước lượng tuổi thai

- Đánh giá sơ sinh non tháng: dựa vào các đặc điểm hình thái học

Giải phóng

a arachidonic màng tế bào hoạt hóa tổng hợp PG

Kích thích hệ thống miễn dịch tế bào tại chỗ

Giải phóng cytokines (IL1, IL6, INF) Làm tổn thương

màng ối

Tổng hợp PGE2, PG F2α Cơn co

tử cung

Đẻ non

Biến đổi CTC

Trang 11

1.4.7 ảnh hưởng của đẻ non đối với sơ sinh

1.4.7.1 Một số bệnh lý thường gặp của sơ sinh non tháng

1.4.7.2 Nguy cơ tử vong của sơ sinh non tháng

Nguyên nhân tử vong sơ sinh chủ yếu là do bệnh lý đường hô hấp (chiếm 70,2%), xảy ra hầu hết trên trẻ non tháng

Chương 2: đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm vμ thời gian nghiên cứu

Tiến hành tại BVPSTW từ 06.2002 đến 12.2004

2.2 đối tượng

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

* Nhóm đẻ non

+ Những thai phụ theo dõi đẻ non, doạ đẻ non, rỉ ối, ối vỡ non

+ Tuổi thai từ 28 tuần đến hết 37 tuần

+ Một thai, thai sống, ngôi dọc

+ Con so hoặc con lần 2

+ Nhớ chính xác ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối

+ Không có tiền sử sẩy thai, đẻ non

+ Tình nguyện tham gia nghiên cứu

* Nhóm không đẻ non: Khi chọn 1 bệnh nhân dọa đẻ non hoặc đẻ non

chọn 2 thai phụ nhóm không đẻ non

+ Số lần đẻ tương ứng với bệnh nhân trong nhóm đẻ non

Trang 12

+ Cùng tuần tuổi thai với bệnh nhân trong nhóm đẻ non

+ Tuổi của thai phụ cùng nhóm tuổi nhóm đẻ non

+ Cùng tình trạng hôn nhân

+ Cùng nhóm nghề nghiệp

+ Một thai, thai sống

+ Nhớ chính xác ngày kinh cuối cùng

+ Không có dấu hiệu hay tiền sử dọa đẻ non, đẻ non

+ Tình nguyện tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ cả hai nhóm

+ Đã dùng kháng sinh toàn thân hay đặt thuốc âm đạo trước khi vào viện 1 tuần hay hiện nay đang dùng

+ Bị mắc các bệnh toàn thân, bị chấn thương

+ Có sẹo mổ tử cung, dị dạng tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng… + Đã được điều trị nội tiết, được khâu vòng cổ tử cung, rau tiền đạo, rau bong non, đa ối, thiểu ối

+ Các tổn thương thực thể không phải viêm

2.3 phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thuần tập có so sánh, theo dõi thai 3 tháng cuối đến sau đẻ

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Dựa vào công thức tính cỡ mẫu

( )2

2 1

2 2 2 1 1 1 2 2 2 / 1 2 1

2

p p

q p q p Z q p Z

n n n

ư

+ +

=

=

n : Cỡ mẫu tối thiểu cho 1 nhóm

n1 : Số thai phụ trong nhóm doạ đẻ non, đẻ non

n2 : Số thai phụ trong nhóm không đẻ non

p1 = 0,70 q1 = 0,30

p2 = 0,45 q2 = 0,55 Với α về 2 phía = 0,05

Z1-α/2 = 1,96

β = 0.10

Trang 13

Z1- β = 1,28 Như vậy n = n1= n2 = 90

Để tăng độ tin cậy cho nghiên cứu, chúng tôi chọn n2 = 2n1

Nhóm đẻ non được 90 thai phụ và nhóm không đẻ non 180 thai phụ

2.3.3 Chọn mẫu

2.4 nội dung nghiên cứu, các biến số nghiên cứu

2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

1 Tuổi thai phụ: nhóm tuổi của bệnh nhân 2 nhóm tương ứng nhau

2 Tuổi thai: được tính theo tuần dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối

3 Tình trạng hôn nhân: chia tình trạng hôn nhân của thai phụ

4 Nghề nghiệp: chia nghề nghiệp của thai phụ thành nhóm nghề nghiệp

5 Trình độ học vấn: được chia thành các nhóm

2.4.2 Tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu

2.4.2.1 Tình trạng viêm đường sinh dục dưới

- Tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục được phân loại theo các hình thái lâm sàng và kết quả xét nghiệm khí hư để tìm tác nhân gây bệnh

- Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ có thể xét nghiệm được một số

các tác nhân: nấm Candida, Trichomonas, C trachomatis, G vaginalis,

lậu cầu, tụ cầu, liên cầu, một số vi khuẩn khác (Enterobacter, Klebsiella, Proteus) Không có đủ điều kiện để nuôi cấy vi khuẩn yếm khí và virus

+ Khí hư: Cổ tử cung, âm đạo có một chất dịch trắng như sữa, trong, hơi

đặc, lượng ít không chảy ra ngoài âm hộ, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt Khi chất dịch chảy ra ngoài âm hộ làm người phụ nữ khó chịu phải để

ý đến là bất thường, đó gọi là khí hư

+ Viêm âm hộ: âm hộ viêm đỏ có khí hư, có ngứa rát hoặc loét, có ra khí

hư Hiếm viêm âm hộ đơn thuần, thường là bội nhiễm do viêm âm đạo

+ Viêm âm đạo

âm đạo viêm đỏ bắt mầu Lugol nhạt, có nhiều khí hư đục, loãng hoặc

đặc có mùi hôi, tuỳ nguyên nhân

Đánh giá dịch ối trong các trường hợp rỉ ối, ối vỡ non, ối vỡ sớm

+ Viêm - LTCTC: Cổ tử cung có tổn thương đỏ, diện tổ thương nông hoặc

sâu, mất lớp biểu mô lát, khí hư ở cổ tử cung Làm test Lugol khi cần thiết

+ Khám đánh giá tình trạng thai

2.4.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán vi sinh vật

Trang 14

2.4.2.3 Phân loại tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới

- Tình trạng doạ đẻ non, đẻ non

- Tình trạng rỉ ối, ối vỡ non, ối vỡ sớm

- Tình trạng phát triển của thai

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

2.4.3.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

2.4.3.2 Khám phụ khoa

Thai phụ được khám phụ khoa để đánh giá tình trạng viêm đường

sinh dục dưới, kết quả sẽ được ghi vào phiếu khám lâm sàng

2.4.3.3 Xét nghiệm chẩn đoán

Xét nghiệm được thực hiện tại khoa Vi sinh Y học - Bệnh viện Phụ

Sản Trung ương Kết quả được ghi vào phiếu kết quả xét nghiệm

• Kỹ thuật xét nghiệm

• Kháng sinh đồ

Phương pháp làm kháng sinh đồ: phương pháp khuyếch tán trên thạch của Kirby Bauer, dùng khoanh giấy kháng sinh của hãng Sanofi

2.5 Điều trị vμ theo dõi điều trị

2.5.1 Điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo nguyên nhân

• Viêm âm đạo do nấm Candida

Đặt âm đạo: Canesten 100mg (chlotrimazol) 1 viên/ ngày trong 10 ngày Nystatin100.000 đơn vị, ngày 1 viên trong 10 ngày

• Bệnh viêm âm đạo do G vaginalis

Đặt âm đạo Flagyl 500mg 1 viên/ ngày trong 10 ngày

Điều trị cho chồng: uống liều duy nhất 1g Flagyl

• Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis

Như điều trị viêm âm đạo do G vaginalis

Trang 15

• Viêm cổ tử cung do Chlamydia

Azithromycin 250mg uống liều duy nhất 4 viên

Điều trị cho chồng như liều trên

• Các tác nhân khác

Điều trị theo kháng sinh đồ, thuố chọn là nhóm cephalosporin Do thuốc không có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và đa số các vi khuẩn đều nhạy cảm Thuốc đặt được sử dụng là Polygynax

• Đánh giá kết quả điều trị

Sau khi điều trị thai phụ được hẹn theo dõi và khám, xét nghiệm lại

đánh giá khỏi, đỡ hay không khỏi

2.5.2 Điều trị doạ đẻ non, đẻ non, xử trí sản khoa

• Đánh giá tuổi thai khi vào điều trị nội trú

• Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, dinh dưỡng tốt, chống táo bón…

• Đánh giá tình trạng thai, điều trị theo nguyên nhân

• Khi chuyển dạ: theo dõi tình trạng ối, thời gian vỡ ối đến khi đẻ, thời gian chuyển dạ, cách đẻ, sổ rau…

• Làm các xét nghiệm khác: siêu âm đánh giá tình trạng ối, xét nghiệm

đếm số lượng bạch cầu, sinh hoá máu (CRP, điện giải đồ,…)

• Tình hình sơ sinh khi đẻ: cân nặng, chỉ số Apgar, tuổi thai, tình trạng thai, nhiễm khuẩn sơ sinh khi theo dõi tại viện và khi ra viện

• Tình trạng mẹ sau đẻ: nếu có nhiễm trùng hậu sản thì cấy sản dịch,

điều trị theo nguyên nhân

2.5.3 Theo dõi điều trị sơ sinh

Sơ sinh sẽ được đánh giá sau đẻ nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn sẽ được cấy dịch họng Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn sẽ được điều trị và theo dõi tích cực

2.6 Phương pháp thu thập vμ xử lý số liệu

- Trong nghiên cứu tác giả kết hợp với sự cộng tác của các bác sĩ tại phòng Khám, phòng Đẻ, khoa Sản I Thu thập số liệu về quá trình thai nghén, chuyển dạ đẻ, tình trạng mẹ và con đến khi ra viện

- Xét nghiệm tìm tác nhân có sự cộng tác của các Bác sĩ và Kỹ thuật viên tại khoa Vi sinh Y học - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và Cán bộ Bộ môn Vi sinh Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện

Các số liệu được mã hoá và đưa vào máy tính hai lần để so sánh, kiểm tra sự sai khác sót và không thống nhất của số liệu để sửa lại

Các số đo được tính (với biến liên tục): giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

- F test để so sánh sự khác nhau của các giá trị trung bình

Ngày đăng: 07/04/2014, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.  pH âm đạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.2. pH âm đạo (Trang 16)
Bảng 3.1. Biểu hiện VNĐSDD trên lâm sàng - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.1. Biểu hiện VNĐSDD trên lâm sàng (Trang 16)
Bảng 3.4. Kết quả xét nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.4. Kết quả xét nghiệm (Trang 17)
Bảng 3.3. Tỷ lệ xét nghiệm d−ơng tính trong nghiên cứu(*) - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.3. Tỷ lệ xét nghiệm d−ơng tính trong nghiên cứu(*) (Trang 17)
Bảng 3.6. Liên quan giữa tác nhân trong 2 nhóm - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.6. Liên quan giữa tác nhân trong 2 nhóm (Trang 18)
Bảng 3.5. Liên quan giữa XN (+) và biểu hiện viêm trên lâm sàng - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.5. Liên quan giữa XN (+) và biểu hiện viêm trên lâm sàng (Trang 18)
Bảng 3.7. Nhiễm nấm Candida - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.7. Nhiễm nấm Candida (Trang 18)
Bảng 3.9. Liên quan giữa tình trạng ối khi đẻ và VNĐSDD do vi khuẩn (*) - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.9. Liên quan giữa tình trạng ối khi đẻ và VNĐSDD do vi khuẩn (*) (Trang 19)
Bảng 3.8. Tình trạng VNĐSDD do vi khuẩn trong đẻ non - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.8. Tình trạng VNĐSDD do vi khuẩn trong đẻ non (Trang 19)
Bảng 3.12. Phương pháp điều trị trong rỉ ối, ối vỡ non, dọa đẻ non - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.12. Phương pháp điều trị trong rỉ ối, ối vỡ non, dọa đẻ non (Trang 20)
Bảng 3.11.  Thời gian giữ đ−ợc thai trong nhóm đẻ non - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.11. Thời gian giữ đ−ợc thai trong nhóm đẻ non (Trang 20)
Bảng 3.14.  Tình trạng tử vong sơ sinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 3.14. Tình trạng tử vong sơ sinh (Trang 21)
Bảng 4.1. Tỷ lệ viêm âm hộ, âm đạo của một số tác giả - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 4.1. Tỷ lệ viêm âm hộ, âm đạo của một số tác giả (Trang 21)
Bảng 4.2. Tỷ lệ VNĐSDD do G. vaginalis - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 4.2. Tỷ lệ VNĐSDD do G. vaginalis (Trang 22)
Bảng 4.3. Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis của một số tác giả - Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến đẻ non và phương pháp xử trí.
Bảng 4.3. Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis của một số tác giả (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w