Nghiên cứu đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà và hiệu quả can thiệp
Trang 1Trường đạI học y hμ nội
Tóm Tắt Luận án tiến sỹ y học
Hμ Nội - 2006
Trang 2Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
Th- viÖn Quèc gia
Th− viÖn Y häc Trung −¬ng
Th- viÖn Tr-êng §¹i häc Y Hµ Néi
Th- viÖn ViÖn Sèt rÐt – Ký sinh trïng – C«n trïng – Trung -¬ng
Trang 3Theo thống kê của ngành Y tế Việt Nam, từ năm 1960 đến năm 1997 trong tổng số 141.411 người được xét nghiệm ở 28 tỉnh thành trong cả nước,
có 6.339 người trong máu có ấu trùng giun chỉ bạch huyết Bệnh giun chỉ chủ yếu gặp ở miền Bắc Việt Nam ở miền Nam theo số liệu trước đây có những vùng có tỷ lệ nhiễm trên 10%
Theo kế hoạch của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đến năm 2010 khu vực tây Thái Bình Dương và châu Mỹ được loại trừ hoàn toàn, đến năm 2015 những khu vực cuối cùng còn lưu hành bệnh được phát hiện và năm 2020 chuẩn bị cho việc xác định toàn cầu việc không còn bệnh giun chỉ bạch huyết
Việt Nam được tổ chức Y tế thế giới chọn là 1 trong 4 nước thực hiện chương trình loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết để rút kinh nghiệm cho chương trình loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết nói chung
Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà và hiệu quả can thiệp" với 2 mục tiêu sau:
1 Xác định đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà
2 Đánh giá hiệu quả điều trị cộng đồng của phác đồ phối hợp DEC
và albendazole
Trang 4Những đóng góp mới về mặt khoa học vμ ý nghĩa
thực tiễn của luận án
1 Luận án là một công trình nghiên cứu đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết ở khu vực Miền Trung về thực trạng, muỗi truyền bệnh, sinh cảnh và biểu hiện lâm sàng
2 Luận án là công trình nghiên cứu đã chứng minh được:
- Hiệu quả điều trị công đồng của phác đồ phối hợp DEC và albendazole
- Phối hợp DEC và albendazole liều duy nhất 1 năm 1 lần dễ thực hiện tại cộng đồng, tính an toàn cao, cộng đồng dễ chấp nhận và giá thành rẻ
3 Luận án là công trình đầu tiên trong nước đưa ra số liệu chi tiết, phong phú
về đặc điểm ổ bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti khu vực Miền Trung và
chứng minh được hiệu quả điều trị cộng đồng, của phác đồ DEC 6mg/kg cân nặng kết hợp 400mg albendazole mỗi năm 1 lần và điều trị trong nhiều năm
Bố cục của luận án gồm 132 trang, có 4 chương
Chương 2: Đối tượngvà phương pháp nghiên cứu 15 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 37 trang
Danh mục những công trình nghiên cứu 1 trang
Tài liệu tham khảo gồm 116 trong đó 53 tiếng Việt, 63 tiếng nước ngoài Luận án có 35 bảng, 19 biểu đồ, 14 hình
Trang 5Chương 1: Tổng quan
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu bệnh giun chỉ bạch huyết
Bệnh giun chỉ đã được biết đến từ trước công nguyên
Giữa thế kỷ thứ 16 Thomas (1843), Cruby và Delafond (1863), Demarquay (1866), Wucherer (1872), Lewis (1876), Bancroft J (1877), Lewis (1877), Silva Araujo (1877), Santos (1879), Manson (1880) tìm thấy ấu trùng giun
chỉ Wuchereria bancrofti hầu hết xuất hiện trong máu về ban đêm Thomas
Bancoroft (1899) phát hiện sự lây nhiễm bệnh giun chỉ qua đường muỗi đốt Thomas Bancoroft (1900) đã mô tả được ấu trùng giun chỉ phát triển trong cơ
thể muỗi Asbburn và Craig (1905) phát hiện loài giun chỉ B malayi ở Philippines Lichtenstein (1927) phát hiện giun chỉ B malayi ở Indonesia truyền bởi muỗi Culex Buckley (1960) tìm thấy loài B timori ở Sri Lanka,
nam, bắc Mỹ và ở Timor Nam á
Những nghiên cứu cho thấy có 5 chủng của 2 loại giun chỉ Wuchereria
bancrofti, Brugia malayi đã được thừa nhận là: Wuchereria bancrofti chu kỳ
đêm, Wuchereria bancrofti bán chu kỳ đêm, Wuchereria bancrofti bán chu
kỳ ngày, Brugia malayi chu kỳ đêm, Brugia malayi bán chu kỳ đêm
- Khu vực Đông Nam á - Châu á: Có 3 loại giun chỉ bạch huyết W bancrofti,
B malayi, B timori, trong đó chủ yếu là giun chỉ W bancrofti ấn Độ chiếm
44% , Bangladesh, Indonesia, Maldives, Myanmar, Nepal, Sri Lanka và Thái Lan có lưu hành bệnh
- Khu vực Tây Thái Bình Dương: Philippines chiếm 33%, Trung Quốc và Malaysia chiếm 22%, Combodia chiếm 20%, Việt Nam chiếm 20% và các nước ở hòn đảo Thái Bình Dương chiếm 5% trong khu vực
Trang 6- Việt Nam cho đến nay mới phát hiện được 2 loài gây bệnh giun chỉ bạch
huyết đó là W bancrofti và B malayi, tỷ lệ thay đổi theo từng vùng, từng tác
giả, từng thời điểm
1.3 Sự tồn tại và phát triển của giun chỉ bạch huyết
1.3.1 Đặc điểm ký sinh của giun chỉ trưởng thành
Giun chỉ trưởng thành sống trong hệ bạch huyết của người Giun chỉ cái và giun đực trưởng thành sống cùng với nhau, cuộn tròn như cuộn chỉ, màu trắng sữa
1.3.2 Đặc điểm của ấu trùng giun chỉ trong máu ngoại vi
ấu trùng trong máu ngoại vi tuỳ thuộc loài giun chỉ, có thể xuất hiện cả ban ngày lẫn ban đêm hoặc chỉ xuất hiện vào ban đêm
1.3.3 Đặc điểm ấu trùng giun chỉ trong cơ thể muỗi
Muỗi hút máu người có ấu trùng giun chỉ vào dạ dày muỗi, xuyên thành dạ dày muỗi sau đó di chuyển vào cơ ngực muỗi Tại đây ấu trùng phát triển để trở thành ấu trùng gây nhiễm
1.4 Các giai đoạn tiến triển của bệnh giun chỉ bạch huyết
Thời kỳ ủ bệnh (giai đoạn không có triệu chứng)
Thời kỳ phát bệnh (giai đoạn cấp tính)
Thời kỳ tiềm tàng (giai đoạn mãn tính)
1.5 Các thể lâm sàng bệnh giun chỉ bạch huyết
Viêm hạch bạch huyết do giun chỉ bạch huyết
Đái dưỡng chấp
Phù voi
Những biểu hiện khác khi nhiễm giun chỉ bạch huyết: Tổn thương hệ thống
tiết niệu, một số thay đổi về sinh hoá máu
1.6 Những kỹ thuật được áp dụng trong chẩn đoán giun chỉ bạch huyết
Chẩn đoán lâm sàng như phù voi, đái dưỡng chấp Xét nghiệm máu tìm ấu trùng giun chỉ Miễn dịch chẩn đoán Chụp bạch mạch không cản quang và
có cản quang
Trang 71.7 Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết
1.7.1 Thành phần loài muỗi ở vùng có lưu hành dịch
+ Vai trò truyền bệnh của các loài muỗi truyền bệnh giun chỉ ở Việt Nam Chuiton, Borel, Galliard, Vũ Đức Hương, Nguyễn Bạch Ngọc, Phạm Tất
Thắng và cs (1992) đã xác định được muỗi truyền bệnh giun chỉ W.bancrofti chu kỳ đêm: Truyền bởi muỗi Culex quinquefasciatus, Anopheles spp,
Anopheles subpictus, và Aedes B malayi chu kỳ đêm: Truyền bởi muỗi
1.7.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái học của muỗi truyền bệnh giun chỉ chủ yếu
- Muỗi Mansonia: Các loài muỗi như Ma annulifera, Ma.annulata,
Ma.bonneae, Ma dives, Ma indiana và Ma uniformis đã được xác định là
trung gian truyền bệnh giun chỉ B malayi chu kỳ và bán chu kỳ Thích sống ở
vùng đồng bằng nhiều cây thuỷ sinh
- Muỗi Culex quinquefasciatus: Thích sống ở vùng trung du, đẻ trứng ở
vũng nước đọng rãnh nước thải, trung gian truyền bệnh chủ yếu là giun chỉ
W bancrofti
1.8 Các biện pháp phòng chống bệnh giun chỉ bạch huyết
- Điều trị chọn lọc
- Điều trị cộng đồng
- Phòng chống vector, giáo dục truyền thông, cải thiện môi trường sống
Chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Xã Khánh Trung và Khánh Nam là 2 xã nằm liền kề nhau trên trục đường nhựa ở phía Tây Bắc của huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà, cách thành phố Nha Trang 40 – 50 Km
2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2002 đến tháng 10 năm 2005
Trang 82.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Người dân: ở độ tuổi từ 2 tuổi đến trên 60 tuổi, giới tính, dân tộc tôn
giáo và nghề nghiệp, tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.2.2 Giun chỉ bạch huyết:
Giun chỉ bạch huyết được thu thập trong quá trình xét nghiệm máu của bệnh nhân có ấu trùng giun chỉ trong máu ngoại vi
2.2.3 Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết:
Muỗi thu thập tại 2 xã Khánh Trung và Khánh Nam, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng
- Xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết
- Định loại giun chỉ bạch huyết
- Tính chất chu kỳ của ấu trùng giun chỉ bạch huyết
2.3.2 Nghiên cứu về sinh địa cảnh và véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch
huyết
- Sinh địa cảnh: Địa hình, thảm thực vật, cấu trúc nhà ở, hệ thống ao hồ, nước thải, khí hậu
- Véc tơ truyền bệnh giun chỉ bạch huyết:
+ Thành phần loài muỗi ở điểm nghiên cứu
+ Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết của các loài muỗi
+ Đánh giá độ nhạy cảm của muỗi với một số hoá chất diệt côn trùng
2.3.3 Nghiên cứu lâm sàng bệnh giun chỉ bạch huyết
- Xác định những biểu hiện lâm sàng của những người nhiễm ấu trùng giun chỉ tại thực địa
- Xác định những biến chứng do giun chỉ bạch huyết
2.3.4 Nghiên cứu về phác đồ điều trị phối hợp DEC và albendazole tại
cộng đồng
- Xác định tỷ lệ giảm ấu trùng sau khi điều trị cộng đồng bằng DEC 6mg/kg kết hợp 400mg albendazole x 1 ngày x 1 năm x 3 năm
Trang 9- Xác định tỷ lệ người uống thuốc điều trị
- Xác định những biểu hiện không mong muốn khi uống thuốc điều trị
2.3.5 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Mẫu điều tra cắt ngang tối thiểu là 368 người
2.4 Vật liệu nghiên cứu
- Máu người, – Muỗi, - Thuốc điều trị
+ Thuốc Diethylcacbamazine do Tổ chức Y tế thế giới cung cấp hàm lượng 100mg/viên
+ Thuốc albendazole do Công ty SmithKline Beecham, PLC sản xuất hàm lượng 400mg/viên
2.5 Trang thiết bị hoá chất
- Máy và thiết bị dụng cụ:
- Hoá chất nhuộm tiêu bản:
- Hoá chất thử độ nhạy cảm của muỗi: Malathion 5%, Lambdacyhalothrin 0,05%, Alphacypermethrin 30 mg/m2, do Tổ chức Y tế thế giới tài trợ
2.6 Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
2.6.3 Thu thập mẫu máu
Các đối tượng nghiên cứu đều được lấy máu đầu ngón tay vào ban đêm từ
20 giờ đến 24 giờ, mỗi bệnh nhân lấy 3 giọt máu trên một lam kính tương
đương với 60 mm3 máu Đối với người có ấu trùng, lấy máu cả ngày và đêm
2.6.4 Thu thập mẫu muỗi
- Phương pháp thu thập muỗi: Dựa vào quy trình điều tra muỗi chung của Viện Sốt rét - KSC - CT - TƯ (1975) [17]
- Định loại muỗi theo quy trình của Viện Sốt rét - KST - CT TƯ năm 1975
2.6.5 Nghiên cứu về các biểu hiện lâm sàng của người nhiễm ấu trùng giun chỉ
Sau khi xác định được người nhiễm ấu trùng giun chỉ, người nghiên cứu khám và hỏi tiền sử bệnh nhân, ghi chép vào phiếu khám bệnh
Trang 102.6.6 Nghiên cứu sinh địa cảnh
Người nghiên cứu quan sát địa hình, thảm thực vật, nhà cửa, ruộng vườn,
ao hồ, cống rãnh.v.v (theo mẫu điều tra)
2.6.7 Kỹ thuật xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ trong máu
Theo quy trình của Viện Sốt rét - KST - CT TƯ
2.6.8 Kỹ thuật định loại muỗi
Theo bảng định loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 1975 và của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương năm 1975 (định loại bằng hình thái hoc)
2.6.9 Kỹ thuật tìm ấu trùng giun chỉ trong cơ thể muỗi
Theo phương pháp của Tổ chức Y tế thế giới năm 1975
2.6.10 Kỹ thuật thử nhạy cảm của muỗi đối với hoá chất diệt côn trùng
Thử theo phương pháp của WHO (1998), sử dụng muỗi chưa hút máu từ 1 -
2 ngày tuổi
2.6.11 Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp tại cộng đồng
- Hiệu quả của điều trị đối với cộng đồng được đánh giá bằng sự giảm hay không giảm tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm sau điều trị bằng thuốc Diethylcarbamazine kết hợp với Albendazole
- Đánh giá biểu hiện triệu chứng không mong muốn
2.6.9 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thông kê sinh học
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 3.1 Xác định đặc điểm ổ bệnh giun chỉ bạch huyết tại Khánh Vĩnh
3.1.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun chỉ bạch huyết
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun chỉ xã Khánh Trung, Khánh Nam
Điểm nghiên cứu Số XN Số (+) % nhiễm
Trang 11B¶ng 3.2 Tû lÖ nhiÔm Êu trïng giun chØ theo nhãm ng−êi
ng−êi Kinh, Nïng vµ T’rink kh«ng cã ng−êi nhiÔm giun chØ b¹ch huyÕt
B¶ng 3.3 Tû lÖ nhiÔm Êu trïng giun chØ theo giíi tÝnh
Giíi MÉu xÐt nghiÖm
(N)
Sç mÉu (+) (n)
Trang 12Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ theo nhóm tuổi và giới tính
Nhận xét: Nữ giới tỷ lệ nhiễm cao ở nhóm tuổi trưởng thành ở nhóm tuổi
càng cao sự khác biệt giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê p < 0,01
Bảng 3.6 Tỷ lệ phân bố gia đình theo số người nhiễm giun chỉ
Nhận xét: Sự khác biệt giữa 1 người mắc bệnh trong một gia đình và 2
người trong một gia đình có ý nghĩa thông kê p<0,01
Bảng 3.7 Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết chung
Trang 13Bảng 3.8 Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo nhóm người
thuộc dân tộc
Nhóm người thuộc
dân tộc (+)
Số ấu trùng
Nhận xét: Như vậy cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết ở nhóm
người thuộc dân tộc Răglai cao hơn nhóm người thuộc dân tộc Tày, có ý nghĩa thống kê p < 0,01
Bảng 3.9 Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo giới tính Giới (+) Số ấu trùng thu được Cường độ nhiễm p
Nhận xét: Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết ở nam là 8,75 ±
4,19 ấu trùng/60mm3 máu, ở nữ là17,66 ± 12,72 ấu trùng/60mm3 máu Như vậy cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết ở nữ giới cao hơn nam giới
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,01
Bảng 3.10 Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo nhóm tuổi
Các chỉ số Lứa tuổi n Số ấu trùng ấu trùng /60mm3
Nhận xét: Cường độ nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết theo nhóm tuổi
không theo quy luật cường độ nhiễm tăng theo tuổi
Trang 143.1.2 Thành phần loài và thời gian xuất hiện trong máu ngoại vi của ấu
trùng giun chỉ bạch huyết
Bảng 3 11 Xác định loài ấu trùng giun chỉ bạch huyết
Tên loài giun chỉ Số người nhiễm (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Loài W bancrofti chiếm tỷ lệ là 100%, không có trường hợp
nào nhiễm bởi 2 loài B malayi, B timori
3.1.3 Biểu hiện lâm sàng của những người nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết
Trang 15Bảng 3.13 Tỷ lệ biểu hiện lâm sàng theo giới tính
Nam (n=20) Nữ (n=18) Biểu hiện lâm sàng
Nhận xét: Mật độ ấu trùng liên quan đến biểu hiện các triệu chứng cấp
tính theo tỷ lệ thuận, triệu chứng mãn tính thì có mật độ ấu trùng thấp nh− phù voi
Trang 163.1.4 Đặc điểm muỗi truyền bệnh giun chỉ bạch huyết
- Thành phần loài và các chỉ số muỗi:
Bảng 3 14 Loài muỗi thu đ−ợc trong nghiên cứu và các chỉ số
Trong nhà ngày
Trong nhà đêm Bẫy đèn
Chuồng gia súc
Nhận xét: Nghiên cứu này bắt gặp 17 loài muỗi thuộc 5 giống, trong đó
muỗi Cx quinquefasciatus truyền W bancrofti có mật độ cao, muỗi Ma
uniformis truyền B malayi mật độ thấp
Trang 17- ấu trùng giun chỉ bạch huyết ở muỗi:
Bảng 3 15 Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun chỉ ở muỗi Tên loài Số muỗi mổ Số muỗi có ấu
Nhận xét: Mổ 578 muỗi, nhưng không gặp muỗi mang ấu trùng giun chỉ
Bảng 3 16 Độ nhạy cảm của muỗi Cx vishnui với một số hoá chất diệt côn
trùng
Loại hoá chất
Lô thử nghiệm
Số muỗi
Số muỗi chết sau
24 giờ
Tỷ lệ muỗi chết (%)
Nhận xét: Muỗi Cx vishnui kháng cao với một số hoá chất diệt côn trùng
3.1.5 Đặc điểm tự nhiên, x∙ hội
Là hai xã miền núi gần dãy núi đá vôI, tập quán canh tác là làm nương rãy,
trong xã có 2 con suối lớn chảy qua, và có nhiều vũng nước đọng và rãnh
nước thảI, nhiệt độ trung bình hàng năm 260C, độ ẩm trung bình 77%, lượng
mưa trung bình 113ml Trình độ dân trí còn hạn chế, đời sống còn 25% thiếu
đói, 84,3% là người dân tộc thiểu số, nhà cửa diện tích trung bình 58m2/nhà
Trang 183.2 Đánh giá hiệu quả của phác đồ phối hợp DEC và albendazole cộng
đồng
3.2.1 Tính chấp nhận của cộng đồng khi điều trị toàn dân
Bảng 3.17 Tỷ lệ người dân uống thuốc điều trị
Uống thuốc Đi vắng
Không
được phát thuốc
Chống chỉ
định Tên xã n
Khánh Trung 173 157 91 4 2,31 0 0 12 6,94
Khánh Nam 190 154 81 7 3,68 0 0 29 15,26
Nhận xét: Tỷ lệ người dân uống thuốc chung ở hai xã nghiên cứu Khánh
Trung và Khánh Nam cao
Bảng 3.18 Tỷ lệ biểu hiện tác dụng không mong muốn
Nhận xét: Biểu hiện không mong muốn khi uống thuốc thấp và không phải
can thiệp bằng y tế