Nghiên cứu đối chiếu tế bào, lâm sàng, mô bệnh học tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung tại bệnh viện phụ sản trung ương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THU HƯƠNG
Chuyên ngành : Giải phẫu bệnh
Mã số : 62.72.01.05
TỐM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Vượng
GS.TS Nguyễn Đức Vy
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Phúc Cương
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Đức Hinh
Phản biện 3: PGS.TS Ngô Thu Thoa
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 09 giờ 0 ngày 29 tháng 12 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
Trang 3ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Vượng, Nguyễn Đức Vy [2007], “Một
số đặc điểm hình thái tế bào của “tế bào tuyến không điển hình ý nghĩa
chưa xác định”(AGUS) trong phát hiện tổn thương tiền UT CTC”, Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch mai 2007, số 12 , tr.28-32.
2 Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Vượng, Nguyễn Đức Vy [2006], “Một
số đặc điểm hình thái tế bào của “tế bào vẩy không điển hình ý nghĩa chưa xác định”(ASCUS) trong phát hiện tổn thương tiền UT CTC”,
Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch mai 2006, số 2, tr.28-32.
3 Nguyễn Thu Hương và CS.[2000], “Nghiên cứu phiến đồ âm đạo - cổ
tử cung của phụ nữ đến khám phụ khoa tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và
Trẻ sơ sinh”, Tạp chí Thông tin Y dược, Hội thảo phòng chống
UT-Hà nội 2000, tr 214 – 217.
Trang 4
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGUS: Tế bào tuyến không điển hình ý nghĩa chưa xác định
AGC-AIS: Tế bào tuyến không điển hình liên quan tân sản ác tính;ASCUS: Tế bào vảy không điển hình ý nghĩa chưa xác định;
CIN: Tân sản nội biểu mô CTC;
HSIL: Tổn thương nội biểu mô vẩy mức độ cao;
LSIL: Tổn thương nội biểu mô vẩy mức độ thấp;
TBS: Hệ Bethesda ;
TTTUT: Tổn thương tiền ung thư;
TTNNCTC: Tổn thương nghi ngờ cổ tử cung;
UTBMTB vảy: Ung thư biểu mô tế bào vảy;
UTBM tuyến: Ung thư biểu mô tuyến;
UTCTC: Ung thư cổ tử cung
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên phạm vi toàn cầu, ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong những ung thư sinh dục nữ hay gặp nhất Ở Việt nam, UTCTC cũng là một trong những ung thư gây tử vong hàng đầu Thống kê của Bệnh viện K Hà Nội cho thấy tỷ lệ UTCTC có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây.UTCTC là một loại ung thư có thời gian tiền lâm sàng không có triệu chứng lâu dài từ 5-25 năm Tổn thương tiền UTCTC là CIN I, II, III hay LSIL, HSIL, và UTCTC thường tăng cao ở phụ nữ đã sẵn có tổn thương cổ tử cung Hiện nay, soi cổ tử cung (soi CTC) đã trở thành phương pháp để sàng lọc phát hiện tổn thương tiền ung thư (TTTUT) và UTCTC Kết hợp soi CTC với tế bào bệnh học và mô bệnh học sẽ đạt hiệu quả phát hiện và chẩn đoán UTCTC chính xác hầu như 100%
Nghiên cứu về chẩn đoán tế bào bệnh học có hệ thống những TTTUT
và UTCTC tại bệnh viện theo phân loại Bethesda có đối chiếu với chẩn đoán lâm sàng và mô bệnh học vẫn còn là vấn đề mới và là một yêu cầu bức xúc để góp phần sàng lọc và chẩn đoán sớm căn bệnh này
Mục tiêu của đề tài này là:
1 Mô tả các đặc điểm hình thái và tỷ lệ các tổn thương tiền ung thư
và ung thư cổ tử cung xâm nhập.
2 Xác định giá trị của chẩn đoán tế bào học, lâm sàng các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung qua đối chiếu với mô bệnh học.
Trang 5Những đóng góp mới của luận án:
- Áp dụng Hệ Bethesda 2001 để chẩn đoán tế bào bệnh học, phát hiệncác tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung tại bệnh viện Mô tả đặcđiểm hình thái tế bào loại ASCUS, AGUS, LSIL, HSIL, UTBMTB vảy vàUTBM tuyến có đối chiếu với Lâm sàng và Mô bệnh học Mô tả sự phốihợp giữa các tổn thương như ASCUS với AGUS, AGUS với HSIL đểnhằm tìm kiếm tế bào tuyến liên quan tân sản ác tính
- Báo cáo về một số đặc điểm tế bào, lâm sàng và mô bệnh học của 7 phụ
nữ mang thai bị tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung, giúp công tác phòng chống ung thư cổ tử cung cho phụ nữ đang tuổi sinh đẻ một cách thiếtthực Đây là điểm mới mà luận án đạt được
Cấu trúc luận án: bao gồm 127 trang với 38 bảng, 64 ảnh, 1 sơ đồ, 2 biểu
đồ minh họa kết quả nghiên cứu Có 153 tài liệu tham khảo gồm 43 tài liệu tiếng Việt, 2 tiếng Pháp, 108 tài liệu tiếng Anh Ngoài phần Mở đầu có 2 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang, luận án gồm 4 chương: chương 1-Tổng quan: 31 trang, chương 2- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 9 trang, chương 3-Kết quả nghiên cứu: 46 trang và chương 4- Bàn luận: 36 trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Dịch tễ học của tổn thương tiền UT và UTCTC
1.1.1 Tình hình mắc UTCTC trên thế giới: Theo tổ chức Y tế thế
giới (WHO), mỗi năm, số người mắc mới UTCTC là 500000 người và có khoảng 300 000 người chết vì căn bệnh này, 80% tỷ lệ mắc cao ở các nước đang phát triển trong đó có Việt nam
1.1.2 Tình hình mắc TTTUT và UTCTC ở Việt Nam:
Theo nghiên cứu của Bệnh viện K Hà Nội, tỷ lệ UTCTC có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam, có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây ở Hà Nội Một số công trình nghiên cứu sàng lọc trong cộng đồng cho thấy: tỷ lệ TTTUT ở Miền Bắc trung bình là 3,51% Miền Nam có tỷ
lệ CIN I là 1,7%, CIN độ cao là 11,75% và tỷ lệ UTCTC chuẩn theo tuổi
là 26,8/100 000 người dân Tỷ lệ CIN và UTCTC tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm 40-51 tuổi
1.2 Một số nguyên nhân gây tổn thương tiền ung thư và UT CTC
1.2.1 Tác nhân sinh TTTUT và UTCTC
Tổ chức Y tế thế giới công nhận các typ HPV nguy cơ cao như 5,8,16,18,26,31,33,35,39,45,51,52,53,54,56, 58, 59,61,66, 67,68,73,82 có
Trang 6khả năng gây các TTTUT, và UTCTC, làm sáng tỏ cơ chế sinh ung thư bởi các gen E6, E7 của HPV typ 16 và 18 ở mức độ phân tử
1.2.2 Yếu tố nguy cơ:
Những yếu tố kinh tế và xã hội, những yếu tố liên quan đến hành vi tình dục, vai trò của nam giới, những yếu tố liên quan đến sinh đẻ, về các tổn thương viêm CTC mạn tính, các yếu tố dinh dưỡng và hoc môn, yếu tố di truyền, khoảng thời gian phụ nữ làm các phương pháp sàng lọc, là những yếu
tố nguy cơ mắc TTTUT và UTCTC
1.2.3 Lich sử tự nhiên của các tổn thương tiền ung thư CTC
Theo kết quả nghiên cứu của Ostor AG.1993 nguy cơ tiến triển thành UTCTC xâm nhập từ CIN I là 1-14%, CIN II là 5-7%, CIN III là từ 42,3% -86% Tổn thương CIN càng nặng, tỷ lệ tiến triển đến ung thư xâm nhập càng cao và tỷ lệ thoái triển càng thấp Theo Richart RM và Baron BA., sự tiến triển tự nhiên của các loạn sản như sau: từ CIN I chuyển thành CIS: 58 - 86 tháng; từ CIN II thành CIS: 38 tháng , từ CIN III thành CIS: sau 12 tháng
1.3 Cấu tạo giải phẫu, hình thái vùng chuyển tiếp CTC bình thường
1.3.1 Cấu tạo giải phẫu của CTC
1.3.2 Thay đổi sinh lý của cấu tạo CTC và vị trí vùng chuyển tiếp
1.4 Mô học và tế bào học CTC- ÂĐ
1.4.1 Cấu trúc mô học CTC
1.4.2 Tế bào CTC-ÂĐ bình thường
1.5 Những đặc điểm cơ bản TBBH tổn thương tiền UT và UTCTC
1.5.1 Hình thái TBBH của các loại tế bào bất thường
1.5.2 Giới thiệu hệ thống Bethesda năm 2001
Hệ ethesda năm 2001 trình bày một hệ thống thống nhất, và toàn diện kết quả phiến đồ TBH phụ khoa Chỉ rõ loại ASC-H có nguy cơ mắc tổn thương HSIL và hình thái tế bào không điển hình liên quan tân sản ác tính (ASC-AIS) nhằm phát hiện sớm UTBM tuyến Đây là những nét ưu việt
và mới so với các hệ phân loại tế bào học trước đây
1.5 3 Những đặc điểm cơ bản của các bất thường tế bào biểu mô vảy
1.5.3.1 Tổn thương TBBH do nhiễm HPV :các tế bào rỗng, tế bào loạn sừng.
1.5.3.2.Tế bào vảy không điển hình: ASCUS
Là bất thường tế bào vảy với những thay đổi tế bào rõ rệt hơn trong những thay đổi phản ứng nhưng cả về số lượng và chất lượng đều nằm
ngoài chẩn đoán xác định của tổn thương tế bào nội biểu mô vảy (SIL) 1.5.3.3 Tổn thương tế bào vảy tiền ung thư (LSIL, HSIL) và UTBMTB vảy XN
Trang 71.5.4 Sự không điển hình và ác tính của tế bào biểu mô tuyến
1.5.4.1 Tế bào tuyến không điển hình ý nghĩa chưa xác định (AGUS)
Là những tế bào biệt hóa dạng tuyến cổ tử cung hay dạng nội mạc tửcung (NMTC), có biểu hiện nhân bất thường quá mức những thay đổi tế bào lành tính nhưng không đủ đặc điểm rõ ràng của UTBM tuyến xâm nhập
1.5.4.2 Tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung không điển hình liên quan tân sản ác tính (AGC-AIS)
1.5.4.3 Ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung
1.6 Một số đặc điểm lâm sàng của TTTUT và UTCTC xâm nhập
1.6.1 Tổn thương nghi ngờ cổ tử cung
1.6.1.1 Những tổn thương sừng hoá
1.6.1.2 Những tổn thương huỷ hoại
1.6.1.3 Các mạch máu bất thường
1.6.2 Phân loại hình ảnh soi CTC
1.6.2.1 Các hệ phân loại soi CTC ở Việt Nam
Phân loại các tổn thương CTC của Dương Thị Cương được Hội Phụ Sản Việt nam công nhận, được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng, đào tạo
và nghiên cứu khoa học
1.6.2.2 Hệ phân loại soi CTC năm 2003 của Hiệp hội các nhà bệnh
học và soi CTC thế giới (IFCPCC)
1.6.3 Đặc điểm lâm sàng của UTCTC xâm nhập
1.6.3.1 Triệu chứng cơ năng
1.6.3.2 Triệu chứng thực thể
1.6.3.3 Phân loại giai đoạn lâm sàng UTCTC
Phân loại theo TNM của Hiệp hội Quốc tế chống ung thư (UICC) Phân loại theo FIGO năm 2003
1.7 Các hệ phân loại tế bào bệnh học và mối liên quan:
Nhắc lại một số hệ phân loại trong lịch sử sàng lọc tế bào học phụ khoa như phân loại Papanicolaou (1953), Reagan (WHO-1973), Richart(WHO -1988), hệ Bethesda (1988, 1991,1994, 2001), để thấy rõ một số nét tương ứng, nhưng không hoàn toàn Qua đó thấy được tính đổi mới, toàn diện và dễ áp dụng của hệ TBS
1.8 Một số hệ phân loại mô bệnh học các TTTUT và UTCTC
- Phân loại Reagan (1954) với thuật ngữ loạn sản và ung thư biểu mô tạichỗ (CIS) được Tổ chức Y tế thế giới công nhận năm 1978
Trang 8- Phân loại của Richard (1966) đề xuất thuật ngữ tân sản nội biểu mô (CIN), gộp CIS vào CIN III và được Tổ chức Y tế thế giới công nhận năm 1980.
- Phân loại của một số tác giả Mỹ: Kurman J (1990)
- Phân loại của WHO (2003) mới chỉ được áp dụng tại một số cơ sởnghiên cứu, chưa phổ biến ở Việt nam
1.9 Chẩn đoán lâm sàng đối chiếu với MBH cácTTTUT, UTCTC
1.9.1 Mô bệnh học của nhiễm HPV: cônđilôm: thể phẳng và thể
nhọn đỉnh và thể đảo ngược
1.9.2 Đặc điểm lâm sàng và MBH các tân sản nội biểu mô CTC(CIN)
1.9.2.1 Tân sản nội biểu mô độ I (CIN I)
1.9.2.2 Tân sản nội biểu mô độ II và độ III (CINII và CIN III)
1.9.3 Định nghĩa, đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học UTBM vảy
1.9.3.1 UT biểu mô vảy vi xâm nhập
1.9.3.2 Ung thư biểu mô vảy xâm nhập
1.9.4 Định nghĩa, đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học UTBM tuyến
1.9.4.1 UT biểu mô tuyến tại chỗ
1.9.4.2 UT biểu mô tuyến CTC xâm nhập
1.10.Lịch sử những nghiên cứu mô tả đặc điểm hình thái tế bào bệnh học của TTTUT và UTCTC ở trên thế giới và trong nước
1.11.Tình hình nghiên cứu đối chiếu lâm sàng, tế bào với mô bệnh học trong nước và nước ngoài
1.12.Ung thư CTC và thai nghén
Trong thời kỳ có thai, tỷ lệ bị tổn thương tiền UT và UT CTC cũng xuất
hiện với các đặc điểm như ngoài thời kỳ mang thai Ở Việt nam chưa có nghiên cứu nào về tế bào bệnh học và soi CTC cho phụ nữ có thai, do vậy chắc chắn có phụ nữ đã bị bỏ sót hoặc là chậm được phát hiện tổn thương nghi ngờ và UT CTC
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2002 đến tháng 8 năm 2008, có 361 trường hợp bệnh nhân kết quả phiến đồ loại ASCUS, AGUS, LSIL, HSIL và ung thư được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên trong hàng chục nghìn phụ nữ đến khám phụ khoa và xét nghiệm TBH tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Trang 92.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn
Những phụ nữ không phân biệt lứa tuổi, có kết quả xét nghiệm phiến
đồ CTC-ÂĐ loại ASCUS và/hoặc AGUS, LSIL, HSIL, nghi ung thư, được soi CTC, khám lâm sàng và sinh thiết làm mô bệnh học để đối chiếu các kết quả chẩn đoán
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
mẫu, thực tế số bệnh nhân trong nghiên cứu của tôi là: n = 361 bệnh nhân
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
- Các bệnh nhân có kết quả tế bào là ASCUS và/hoặc AGUS, LSIL, HSIL, hoặc nghi ngờ ác tính, được được thu thập thông tin về tuổi, địa chỉ bản thân và số điện thoại, một số yếu tố xã hội, tiền sử sản phụ khoa và lý do đi khám bệnh…, được soi CTC và khám lâm sàng, có tổn thương được sinh thiết, được theo dõi sau điều trị
2.2.4 Phương tiện và các chỉ số nghiên cứu
2.2.4.1 Khám lâm sàng và soi CTC
Kết quả soi CTC được sử dụng theo bảng phân loại các tổn thương CTC của Dương thị Cương 1972 được Hội sản phụ khoa Việt nam công nhận, được sử dụng trong lâm sàng, đào tạo và nghiên cứu khoa học
2.2.4.2 Dụng cụ, hóa chất, phương tiện sử dụng làm phiến đồ CTC-ÂĐ
Áp dụng Hệ Bethesda năm 2001 để nhận định kết quả Sử dụng phương pháp kiểm tra chất lượng những phiến đồ có tế bào bất thường được Thầy hướng dẫn kiểm định, xác chẩn kết quả
2.2.4.3 Dụng cụ và hóa chất để sinh thiết CTC và hoàn thành tiêu bản MBH
Trong nghiên cứu này, phân loại mô bệnh học của WHO năm 1980được áp dụng để nhận định kết quả chẩn đoán MBH
2.3 Đối chiếu kết quả TBH và sinh thiết bấm qua soi CTC
Trong công trình này, kết quả tế bào học và lâm sàng được đối chiếuvới chẩn đoán mô bệnh học vì đây là tiêu chuẩn vàng
*Phù hợp: kết quả hình thái tế bào theo hệ Bethesda, phù hợp với kết quả mô bệnh học tương ứng theo phân loại của WHO 1980
Trang 10*Không phù hợp khi kết quả tổn thương tế bào không đúng với mô bệnh học hoặc mức độ tổn thương nhẹ hơn hoặc nặng hơn so với chẩnđoán mô bệnh học Xem xét một số nguyên nhân không phù hợp.
2.4 Theo dõi và kiểm tra sau xét nghiệm
2.5 Xử lý số liệu: Thu thập số liệu, áp dụng phương pháp thống kê Y học và sử
dụng chương trình STATA 10.0 để xử lý phân tích số liệu, kiểm định thống kê
2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài
Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý và hợp tác của đối tượng nghiên cứu Đề cương nghiên cứu đã được thông qua hội đồng khoa học
và y đức của Trường đại học Y Hà nội, theo qui định của ngành Y tế
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KẾT QUẢ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ BẢN CỦA TBBH CÁC TỔN THƯƠNG TIỀN UT VÀ UTCTC XÂM NHẬP
3.1.1 Phân bố các tổn thương tế bào của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu tế bào họccủa các đối tượng nghiên cứu
3.1.2 Các tổn thương phối hợp trên phiến đồ CTC – ÂĐ
3.1.2.1 Tổn thương phối hợp với ASCUS: Trong 104 bệnh nhân có tế
bào ASCUS đều có sự phối hợp các loại tổn thương của CTC từ viêm đến
Trang 11các tổn thương tân sản hay ung thư Tổn thương phối hợp của ASCUS với AGUS chiếm tỷ lệ 7,69%
3.1.2 2 Tổn thương phối hợp với các trường hợp AGUS
Tỷ lệ AGUS cao ở nhóm có tế bào tuyến liên quan đến tân sản ác tính (51,61%), rất cao ở nhóm bệnh nhân có dị sản vảy và quá sản tế bào dự trữ (83,87%) Đáng chú ý, ở nhóm có HSIL (6,45%),
3.1.3 Tế bào vảy không điển hình ý nghĩa chưa xác định (ASCUS)
Nghiên cứu sinh thấy là Tế bào vảy thành thục ở 104 bệnh nhân (tỷ lệ 100%), tế bào dị sản vảy sửa chữa không điển hình: 94 bệnh nhân (tỷ lệ 90,38%), tế bào dị sản vảy chưa thành thục“ASC – H”:19 bệnh nhân (tỷ lệ 18,27%), những phiến đồ teo (Atrophy): 2 bệnh nhân (tỷ lệ 1,92%)
3.1.4 Tổn thương LSIL:
21 trường hợp tế bào loại LSIL, 100% là tế bào loạn sừng, và tế bào rỗng 3.1.5 Tổn thương HSIL:
52 trường hợp bệnh nhân có HSIL Chủ yếu là những tế bào vảy và dị
sản vảy giảm biệt hóa, tế bào thường riêng lẻ, ít khi thấy dạng đám hợp bào Hình dáng tròn hoặc bầu dục HSIL của các tế bào vảy sừng hóa, có tính chất
đa hình thái với bào tương đậm đặc, nhuộm màu da cam hay đa màu Nhân tăng kích thước chiếm gần hết bào tương Chất nhiễm sắc dạng hạt vừa đến thô phân bố đều, một số nhân đục hay nhân đông Ít thấy hạt nhân
3.1.6 Ung thư biểu mô vảy:
95 trường hợp UTBMTB vảy được phân thành các týp sau:
3.1.6.1 UTBM tế bào vảy sừng hóa:
Tế bào thường đứng riêng lẻ, xắp xếp lộn xộn, hoặc tập trung thành đám hình dòng suối hay dạng hợp bào Tính chất đa hình thái như hìnhnòng nọc, hình chiếc vợt, hình con suốt… , biểu hiện rất rõ Nhân thường lớn có hình trứng hay hình kéo dài, khác nhau về kích thước Có thể thấynhân đông đặc hay đục mờ và trong mờ, không rõ cấu trúc chất nhiễm sắc Nền hoại tử tế bào u và chảy máu
3.1.6.2 UTBM tế bào vảy không sừng hóa:
Các tế bào có hình thái, kích thước rất khác nhau, như hình đa diện, hình
tròn, hay hình xoan, riêng lẻ hay tập trung hay thành đám dạng hợp bào.Nhân tế bào kích thước và hình dạng khác nhau, hình tròn, bầu dục, hoặc méo mó rất không đều Chất nhiễm sắc rất thô, vón Thấy khoảng sáng cạnh chất nhiẽm sắc Có thể thấy nhiều hạt nhân lớn Nền phiến đồ gồm hoại tử tế bào và chảy máu cũ
Trang 123.1.7 Tế bào loại AGUS
Trong 31 trường hợp có kết quả phiến đồ là AGUS có 16 bệnh nhân
có Tế bào tuyến không điển hình liên quan tân sản ác tính (AGC-AIS) Trên phiến đồ có các tế bào biểu hiện nhân bất thường, kích thước tăng, bằng hoặc to hơn nhân tế bào dị sản vảy, hình dáng khác nhau nhẹ, chờm lên nhau và xu hướng chồi ra ngoại vi của đám tế bào.Chất nhiễm sắc tăng bắt màu với nhiều tâm sắc
3.1.8 Ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung:
36 bệnh nhân có các tế bào u còn ít nhiều duy trì hình thái tế bào tuyến, xếp chồng lên nhau, hình hoa hồng, hoa cúc, các giải hoặc đám hình nhú,dạng ống tuyến Thấy nhiều tế bào u hoặc nhân trần riêng lẻ Nhân tăng kích thước, hình tròn hoặc hình xoan, hoặc méo mó.Chất nhiễm sắc hạt thô phân
bố không đều, thấy khoảng sáng cạnh chất nhiễm sắc Xuất hiện nhiều hạt nhân thô Bào tương có thể ưa kiềm hoặc ưa axit Nền phiến đồ là dịch có tế bào u, tế bào viêm và hồng cầu thoái hóa
3.2 KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN MÔ BỆNH HỌC
Bảng 3.4 Kết quả chẩn đoán mô bệnh học
9 UTBM TB vảy vi xâm nhập
UTBM TB vảy xâm nhập
Tổn thương CIN III có tỷ lệ 13,57% UTBMTB vảy chiếm tỷ lệ cao nhất
với 30,47% Có 4 BN UTBMTB vảy vi xâm nhập 59 trường hợp UTBM tuyến CTC và có 2 bệnh nhân AIS chiếm tỷ lệ lần lượt là 16,34% và 0,55%
Trang 133.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TTTUT
VÀ UTCTC XÂM NHẬP
3.3.1 Nghiên cứu về yếu tố tuổi
3.3.1.1 Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu với MBH Tổn thương
CIN II, III và UTCTC xâm nhập tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi 40-49, sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.3.1.2 Nghiên cứu tuổi trung bình theo tổn thương MBH
Tuổi trung bình các tổn thương tiền ung thư là 40,31, của UTCTC xâm nhập là 45,08
3.3.2 Phân bố bệnh nhân theo lý do khám phụ khoa
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo lý do khám phụ khoa
Có 3 nhóm bệnh nhân theo lý do đến khám phụ khoa:
- Nhóm I có 81 bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
- Nhóm III gồm 115 bệnh nhân không nêu lý do cụ thể, thường nguyên nhân dẫn họ đến Bệnh viện Phụ sản trung ương là để kiểm tra lại kết quả khám Lâm sàng và/hoặc xét nghiệm tế bào học ở địa phương
- Nhóm II gồm 165 bệnh nhân đến khám vì có những lý do liên quan trực tiếp tới bệnh lý CTC-ÂĐ
3.3.3 Phân bố theo kết quả khám lâm sàng và hình ảnh soi CTC
Trong số 361 dối tượng nghiên cứu, số người có hình ảnh soi CTC và khám lâm sàng bình thường chiếm tỷ lệ 1,94% Tổn thương viêm và/hoặc lộ tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,1% Nhóm có tổn thương sùi (chiếm 20,50%)