1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tỉ lệ đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ ở nhóm công chức – viên chức quận ninh kiều thành phố cần thơ

84 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ ở nhóm công chức – viên chức quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
Tác giả Lê Văn Bên
Người hướng dẫn PGS.TS.BS Trần Đỗ Hùng
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học công cộng, Y tế dự phòng
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường của sinh viên
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 705,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Định nghĩa đái tháo đường (10)
    • 1.2. Dịch tễ học bệnh ĐTĐ típ 2 và vấn nạn toàn cầu (10)
    • 1.3. Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường (16)
    • 1.4. Phân loại đái tháo đường (19)
    • 1.5. Cơ chế bệnh sinh và các yếu tế nguy cơ của đái tháo đường típ 2 (21)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.2. Đối tương nghiên cứu (35)
    • 2.3. Tiêu chí chọn mẫu (35)
    • 2.4. Tiêu chí loại trừ (35)
    • 2.5. Chọn mẫu (35)
    • 2.6. Thu thập số liệu và các biến số (36)
    • 2.7. Phân tích thống kê (39)
    • 2.8. Vấn đề y đức (40)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QỦA (41)
    • 3.2. Tỉ lệ đái tháo đường (42)
    • 3.3. Mối liên quan chia các yếu tố nguy cơ và ĐTĐ (43)
    • 3.4. Kết quả vươn tích đa biến các yếu tố nguy cơ ĐTĐ (49)
    • 3.5. Mối liên quan giữa THA, đề kháng insulin và ĐTĐ (49)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (51)
    • 4.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu (51)
    • 4.2. Tỉ lệ ĐTĐ (51)
    • 4.3. Các yếu tố không thể thay đổi được và ĐTĐ (53)
    • 4.4. Lối sống và đái tháo đường (56)
    • 4.6. Béo phì và đái tháo đường (61)
    • 4.7. Đề kháng insulin và đái tháo đường (62)
    • 4.8. Tăng huyết áp và đái tháo đường (62)
    • 4.9. Rối loạn lipid máu và đái tháo đường (63)
    • 4.10. Số lượng các yếu tố nguy cơ và đái tháo đường (0)
    • 4.11. Những ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (65)
  • KẾT LUẬN (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (81)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TỈ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NHÓM CÔNG CHỨC – VIÊN CHỨC QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LÊ V[.]

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu quan sát: cắt ngang, mô tả và phân tích.

Đối tương nghiên cứu

Các giáo viên đang giảng dạy tại các trường tiểu học và trung học quận 10, cùng nhân viên Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, đã tham gia vào đợt lấy mẫu từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017.

Tiêu chí chọn mẫu

Tất cả các giáo viên, nhân viên văn phòng đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chí loại trừ

Đối tượng nghiên cứu đang bị bệnh cấp tính, tiền căn nhồi máu cơ tim, đột quị, hụ nữ đang mang thai

Chọn mẫu

Chúng tôi đã chọn 20 trường tiểu học và trung học cơ sở cùng 1 ủy ban nhân dân quận 10 để tham gia nghiên cứu Trong đó, có 8 trường và 1 ủy ban nhân dân quận 10 đã đồng ý tham gia nghiên cứu theo danh sách trình bày trong phần phụ lục 2 Các cơ sở này đã thể hiện sự hợp tác tích cực nhằm đảm bảo tính khách quan và đầy đủ của nghiên cứu Việc lựa chọn các trường và chính quyền địa phương phù hợp giúp nâng cao độ tin cậy và tính khả thi của dự án nghiên cứu.

Tất cả các trường học trên địa bàn

Tất cả các trường học trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

8 trường học +Ủy ban nhân dân đồng ý tham gia nghiêm cứu

509 đối tượng (384 giáo viên + 125 nhân viên Ủy ban nhân dân) đồng ý tham gia nghiêm cứu sẽ được thông báo nhịn ăn để làm nghiệm máu

498 đối tượng được đửa vào phân tích

Thu thập số liệu và các biến số

2.6.1 Mẫu thu thập dữ liệu

Chúng tôi sử dụng một mẫu bệnh án thống nhất, được trình bày trong Phụ lục 1, để ghi nhận tiền căn gia đình, tiền căn bản thân, thói quen sinh hoạt, khám lâm sàng và các xét nghiệm liên quan, nhằm đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ trong quá trình thu thập thông tin y khoa.

2.6.2 Các biến số thu thập

• Tuổi: tính từ năm sinh (do đối tượng nghiên cứu khai) cho đến thời điểm tham gia nghiên cứu

• Thời gian sống tại thành phố Cần Thơ tính đến thời điểm nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng cùng một loại cân để đo trọng lượng của các đối tượng, đảm bảo tính nhất quán và chính xác Mỗi người sẽ được cân hai lần để đảm bảo dữ liệu chính xác nhất có thể Lưu ý, trong quá trình cân, không mang giày dép để tránh gây nhiễu số liệu trọng lượng.

Số đo 2 lần không chênh lệch quá 0,5 kg, và lấy trị số trung bình 2 lần đo

Chiều cao được đo bằng cùng một thước đo để đảm bảo độ chính xác Khi đo, giáo viên cần đứng thẳng, hai bàn chân chạm đất, hai tay buông thỏng tự nhiên theo thân mình, và mắt nhìn về phía trước Sai số giữa hai lần đo không quá 2 cm, và trị số chiều cao cuối cùng được tính bằng trung bình của hai lần đo để đảm bảo kết quả chính xác.

• BMI (chỉ số khối cơ thể kg/m 2 ): tính bằng cân nặng (kg) chia chiều cao (m) bình phương Phân độ BMI theo khuyến cáo của WHO cho người châu Á

• Vòng eo (cm): được đo 2 lần ở tư thế thẳng đứng, lấy trung điểm ở đường nối bờ dưới xương sườn 12 và phần cao nhất của mào chậu Giáo viên được đo 2 lần, sai số 2 lần đo không quá 2 cm, lấy trị số trung bình 2 lần đo

• Vòng hông (cm): là vòng đo qua hai mấu chuyển, lấy số lớn nhất, đo 2 lần và lấy từ số trung bình 2 lần đo

Để đo huyết áp chính xác, chúng tôi sử dụng cùng một loại máy đo huyết áp điện tử OMRON, và sẽ kiểm tra lại bằng máy đo thủy ngân nếu cần thiết Giáo viên cần nghỉ ít nhất 10 phút trước khi đo, thực hiện đo ở tư thế ngồi, với tay phải đặt ngang bàn và cách mặt bàn, khoảng cách giữa hai lần đo là 2 phút; nếu sai số giữa hai lần đo vượt quá 10 mmHg, sẽ đo lại bằng máy thủy ngân và lấy trung bình của hai trị số gần nhau nhất Đối với các xét nghiệm, mẫu máu tĩnh mạch khoảng 3 ml được lấy vào sáng sớm khi đối tượng còn nhịn đói, sau khi đã thông báo về bữa tối cuối cùng trước 20 giờ tối hôm trước, và không ăn gì sau giờ đó Các đối tượng tham gia nghiên cứu cần nhịn đói và tránh dùng các thức uống làm tăng đường huyết vào sáng hôm lấy máu để đảm bảo kết quả chính xác.

• Đường huyết đói (mmol/L): đo bằng phương pháp men sử dụng hexokinase, phân tích bằng máy ADVIA 1650 của hãng BAYER

• Insulin đói (micro U/ml): đo bằng phương pháp điện di miễn dịch phát quang hóa học (electrochemiluminesccence immunoassay "ECLIA") phân tích bằng máy Cobas của hãng Abbott

• HOMA - IR tính theo công thức:

HOMA - IR = [Đường huyết (mmol/L) x Insulin (mUI/L)]/22,5

• Cholesterol toàn phần (mmol/L): dựa trên phản ứng men, do trên máy ADVIA 1650 của hãng BAYER

• Triglyceride (mmol/l): dựa trên phản ứng men, do trên máy ADVIA 1650 của hãng BAYER

• HDL -c (mmol[l): dựa trên phản ứng men, do trên máy ADVIA 1650 của hãng BAYER

• LDL - c (mmol/l): đo trực tiếp dựa trên phản ứng men, do trên máy ADVIA

Trong phần tính trạng hôn nhân, có hai trạng thái chính được đề cập Đầu tiên là "Có gia đình", nghĩa là người đó hiện đang có gia đình và sống trong môi trường gia đình ổn định Thứ hai là "Độc thân", đề cập đến những người đang sống độc thân mà không phân biệt các trường hợp đã ly hôn, góa hoặc chưa lập gia đình Việc xác định tình trạng hôn nhân góp phần quan trọng trong việc hiểu rõ các đặc điểm xã hội của cá nhân.

Tiền căn gia đình mắc bệnh tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ) hoặc rối loạn lõi máu (RLLP máu) được xác định khi có người thân trong gia đình gồm cha mẹ ruột, anh chị em ruột hoặc con mắc các bệnh này Ngược lại, nếu không có tiền sử gia đình về các bệnh trên hoặc không rõ, thì không thỏa tiêu chuẩn này Việc ghi nhận tiền căn gia đình giúp đánh giá nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan và xây dựng kế hoạch phòng ngừa hiệu quả.

• Tiền căn bản thân THA, có điều trị hay không

• Tiền căn bản thân ĐTĐ, có điều trị hay không

• Tiền căn bản thân RLLP máu, có điều trị hay không

• Hút thuốc lá : o Có: được định nghĩa bệnh nhân còn đang hút thuốc lá hoặc tiền sử có hút thuốc lá và ngưng < 1 năm

• Sử dụng bia rượu : o Có uống rượu : khi uống > 1 đơn vị rượu/ ngày (l đơn vị rượu tương đương

1 lon bia hoặc 1 ly rượu khoảng 30 ml) o Không : không uống rượu bia hoặc uống ít hơn lượng trên

Thời gian xem truyền hình hoặc làm việc trên máy tính hàng ngày được chia thành hai nhóm dựa trên ngưỡng 4 giờ để đánh giá nguy cơ các bệnh lý chuyển hóa và đái tháo đường Những người xem hoặc làm việc trên máy tính hơn 4 giờ mỗi ngày có nguy cơ cao hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan đến lối sống tĩnh tại, trong khi đó, những người có thói quen ít hơn 4 giờ/ngày được xem là có ít rủi ro hơn trong việc phát triển các bệnh chuyển hóa.

• Luyện tập thể dục : o Thường xuyên tập thể dục : thời gian tập trung bình là 30 phút một ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần (150 phút/tuần)

• Tiền căn sánh con trên 4 kg ở phụ nữ

• Thói quen ăn uống o ăn đủ 3 bữa/ngày

▪ Có : trong tuần qua, ăn đủ 3 bữa trong 1 ngày o Ăn ngoài :

▪ Có : trong tuần qua, ăn ít nhất 7 buổi trong tổng số 21 buổi ở các quán ăn bên ngoài (không do nhà nấu) o An trái cây

▪ Thường xuyên : trong tuần qua, ngày nào cũng ăn trái cây o Ăn rau :

Trong 3 ngày qua, tôi luôn duy trì thói quen ăn rau hàng ngày, trung bình mỗi ngày ăn ít nhất 2 chén rau các loại như cải và rau xanh khác để bổ sung chất xơ và vitamin Bên cạnh đó, tôi cũng đảm bảo cung cấp lượng protein cần thiết từ thịt, cá và các loại đạm động vật khác, với lượng trung bình trong mỗi ngày tính bằng gam, giúp duy trì cân đối dinh dưỡng và sức khỏe toàn diện.

▪ Ăn thịt cá nhiều khi lượng ăn vào 200 gam/ngày

• Phân độ BMI theo khuyến cáo của WHO cho người châu Á [114] o Thừa cân : BMI  23 o Không thừa cân : BMI < 23

• Béo bụng : vòng eo > 90 ở nam và > 80 ở nữ theo tiêu chí của IDF 2005[56]

Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) theo tiêu chuẩn của JNC VII được xác định khi huyết áp tâm thu đạt ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương đạt ≥ 90 mmHg, hoặc khi bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.

• Chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chí của ADA 2010[17] : o Đái tháo đường : đường huyết tĩnh mạch 126 mg/dl (7,0 mmol/l) hoặc bệnh nhân có tiền căn ĐTĐ và đang được điều trị thuốc viên trong o Rối loạn đường huyết đói : đường huyết tĩnh mạch trong khoảng 100-125 mg/dl (5,6 - 6,9 mmol/l )

• Đề kháng insulin: theo định nghĩa khi HOMA - IR lớn hơn tứ phân vị cao ít trong nhóm người không bị đái tháo đường

• Tăng triglyceride khi TG  1,7 mmol/L

• Giảm HDL-c khi HDL-c < 1,03 mmol/L ở nam, hay < 1,29 mmol/l ở nữ

• Rối loạn lipid dạng xơ vữa : khi có tăng triglyceride và giảm HDL- c theo tiêu chí trên.

Phân tích thống kê

Nhập số liệu bằng phần mềm Excel 2003

Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê STATA 10.0

Các biến số định lượng phân phối bình thường được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn

Các biến số định lượng phân phối không bình thường được trình bày dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị

Các biến số định tính và định danh được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm Dùng phép kiểm t để so sánh 2 số trung bình của biến số định lượng phân phối bình thường giữa 2 nhóm ĐTĐ và không bị ĐTĐ

Dùng phép kiểm Mann-whitney để so sánh sự khác biệt của biến định lượng phân phối không bình thường giữa 2 nhóm ĐTĐ và không bị ĐTĐ

Kiểm định mối tương quan giữa các biến số định tính bằng phép kiểm Chi bình phương (có hiệu chỉnh theo Exact's Fisher )

Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố và ĐTĐ bằng phương pháp hồi quy logistic đa biến

Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Vấn đề y đức

Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý tình nguyện của các giáo viên tham gia, đảm bảo tính minh bạch và tôn trọng quyền tự nguyện của đối tượng nghiên cứu Tất cả các xét nghiệm đều hoàn toàn miễn phí, mang lại lợi ích trực tiếp cho các giáo viên tham gia Không có bất kỳ can thiệp nào ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của các giáo viên, đảm bảo an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn đạo đức y tế Nhờ đó, nghiên cứu này đảm bảo không vi phạm đạo đức nghề nghiệp và giữ gìn uy tín của các nhà nghiên cứu.

Khi phát hiện có vấn đề bất thường trong nhóm nghiên cứu, chúng tôi sẽ nhanh chóng thông báo và hướng dẫn về các biện pháp ứng phó phù hợp Chúng tôi chú trọng việc duy trì nếp sống lành mạnh và hợp lý để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình nghiên cứu Việc cập nhật thông tin kịp thời giúp các đối tượng nghiên cứu hiểu rõ tình hình và thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết Ngoài ra, chúng tôi cam kết theo dõi sát sao để đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án nghiên cứu.

KẾT QỦA

Tỉ lệ đái tháo đường

Trong số 509 giáo viên tình nguyện tham gia nghiên cứu, phát hiện có 27 người mắc ĐTĐ (chiếm tỷ lệ 5,3%) và 47 người mắc RLĐH đói (tỷ lệ 9,2%) Trong số các người bị ĐTĐ, 14 người (51,8%) đã được chẩn đoán trước đó, trong khi 13 người (48,2%) mới phát hiện bệnh Mặc dù đã được chẩn đoán, có 3 trong 14 người (21,4%) không điều trị bệnh, cho thấy còn tồn tại các khó khăn trong quản lý và điều trị ĐTĐ Sự khác biệt về đặc trưng cơ bản giữa nhóm mắc ĐTĐ và nhóm không mắc ĐTĐ được trình bày rõ trong bảng 13.2.

Bảng 3.2 Đặc trưng cơ bản của nhóm ĐTĐ và không bị ĐTĐ Đặc điểm Nhóm ĐTĐ

In thời gian sống tại

Nhóm bị ĐTĐ có tuổi trung bình cao hơn so với nhóm không bị ĐTĐ, cùng với chỉ số BMI, vòng eo và vòng hông đều cao hơn Huyết áp tâm thu và tâm trương cũng có xu hướng cao hơn ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ Nồng độ LDL-C và cholesterol toàn phần của nhóm ĐTĐ cao hơn nhưng không đạt ý nghĩa thống kê Ngoài ra, nhóm mắc ĐTĐ còn có mức triglyceride cao hơn và mức HDL-C thấp hơn so với nhóm không bị ĐTĐ Các chỉ số liên quan đến đề kháng insulin, như nồng độ insulin máu và chỉ số HOMA-IR, cũng thể hiện mức cao hơn rõ rệt ở nhóm ĐTĐ.

Mối liên quan chia các yếu tố nguy cơ và ĐTĐ

3.3.1 Các yếu tô nguy cơ không thay đổi được và ĐTĐ :

Bảng 3.3 cho thấy mối liên quan giữa các yếu tố không thể thay đổi được và nguy cơ ĐTĐ cũng như tần suất ĐTĐ trong mỗi nhóm

Bảng 3.3 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được và ĐTĐ Đặc điểm Đái tháo đường OR p

Có gia đình Độc thân

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố nguy cơ như giới nam, tuổi trên 40, tiền sử gia đình có người thân bị ĐTĐ và tiền sử sinh con trên 4 kg có mối liên hệ chặt chẽ với bệnh đái tháo đường Cụ thể, nam giới có khả năng mắc ĐTĐ cao gấp 2,5 lần so với nữ giới, trong khi người trên 40 tuổi có khả năng mắc bệnh cao gấp 3,5 lần so với người dưới 40 Tiền sử gia đình bị ĐTĐ làm tăng khả năng mắc bệnh khoảng gấp 2 lần, còn phụ nữ sinh con trên 4 kg có khả năng mắc ĐTĐ gần 9 lần hơn Tuy nhiên, không phát hiện mối liên hệ giữa tiền sử gia đình mắc RLLP máu hoặc THA với ĐTĐ Mặc dù người đã lập gia đình có xu hướng mắc ĐTĐ cao hơn so với người độc thân, nhưng kết quả này không mang ý nghĩa thống kê rõ ràng (p ~ 0,05).

3.3.2 Các yếu tố nguy cơ thay được và ĐTĐ Ảnh hưởng của lối sống và chế độ dinh dưỡng lên tỉ lệ ĐTĐ được mô tả trong bảng 3.4 và bảng 3.5

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa lối sống và ĐTĐ Đặc điểm Đái tháo đường OR p

Chúng tôi không tìm thấy mối liên hệ thống kê có ý nghĩa giữa các yếu tố như uống rượu, hút thuốc lá, xem truyền hình thường xuyên hoặc không tập thể dục và bệnh ĐTĐ Mặc dù tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn ở nhóm tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày, nhóm hút thuốc lá, xem truyền hình trên 4 giờ/ngày và nhóm tiêu thụ rượu trên 1 đơn vị/ngày, nhưng những yếu tố này không thể kết luận là có ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ.

Bảng 3.5 Chế độ dinh dưỡng và ĐTĐ Đặc điểm Đái tháo đường OR

Có (n = 27) Không (n = 482) (95% KTC) p Thói quen ăn ngoài

Theo nghiên cứu của chúng tôi, những người thường xuyên ăn ngoài, duy trì chế độ ăn đủ ba bữa mỗi ngày kèm theo tiêu thụ nhiều trái cây và thịt cá có xu hướng bị tiểu đường type 2 cao hơn so với nhóm ít ăn các thực phẩm này, tuy nhiên sự khác biệt không mang ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Ngược lại người ăn rau nhiều khả năng bị ĐTĐ thấp hơn nhóm ăn rau ít nhưng cũng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

3.3.3 Các chỉ số nhân trắc, sinh hóa và ĐTĐ

Chúng tôi khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố thừa cân (BMI 23) đề kháng insulin (HOMA-IR  2,3), THA (theo định nghĩa của JNC VII), béo bụng

(theo tiêu chuẩn của IDF 2005), tăng triglyceride (> l,7), giảm HDL-c (< 1,03 ở nam và 1,29 ở nữ) với ĐTĐ và kết quả được trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Các chỉ số nhân trác, sinh học và ĐTĐ Đặc điểm Đái tháo đường OR p

Có (n = 27) Không (n = 482) (95% KTC) Thừa cân

Nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 3-4 lần ở những người thừa cân, béo bụng so với nhóm không thừa cân và không béo bụng (p < 0,01) Bệnh cao huyết áp (THA) cũng làm tăng khả năng bị ĐTĐ gấp 4,5 lần Các xét nghiệm đo lường đề kháng insulin và bilan lipid cho thấy mối liên hệ chặt chẽ với nguy cơ ĐTĐ, trong đó đề kháng insulin là yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh Người mắc đề kháng insulin có nguy cơ phát triển ĐTĐ cao gấp 6 lần so với người không có đề kháng insulin Rối loạn lipid máu kiểu xơ vữa, đặc biệt là tăng triglyceride và giảm HDL-C, liên quan đến việc gia tăng nguy cơ ĐTĐ, với tăng triglyceride làm tăng nguy cơ ĐTĐ lên đến 11 lần.

3.3.4 Môi liên quan giữa số lượng các yếu tố nguy cơ và ĐTĐ

Dựa trên kết quả phân tích, chúng tôi xác định một số yếu tố nguy cơ chính liên quan mật thiết đến bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), đồng thời khảo sát mối liên hệ giữa số lượng các yếu tố này và tỷ lệ mắc bệnh Các yếu tố nguy cơ được lựa chọn bao gồm những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rõ rệt đến nguy cơ phát triển ĐTĐ Nghiên cứu cho thấy rằng, càng nhiều yếu tố nguy cơ xuất hiện đồng thời, tỷ lệ mắc ĐTĐ càng tăng cao, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố này để phòng ngừa bệnh hiệu quả Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ giúp nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ xây dựng các chiến lược dự phòng phù hợp.

• Tiền sử gia đình có người thân bị ĐTĐ

• Rối loạn lipid máu dạng xơ vữa

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa số lượng các YTNC và ĐTĐ Đặc điểm Đái tháo đường OR p

Các yếu tố nguy cơ càng nhiều thì khả năng mắc bệnh ĐTĐ càng cao; người có 2 yếu tố nguy cơ có nguy cơ gấp 7 lần so với người chỉ có 1 yếu tố, và nhóm người có 3 hoặc nhiều hơn 3 yếu tố nguy cơ sẽ có khả năng mắc bệnh ĐTĐ tăng theo cấp số nhân Phân tích cho thấy tất cả các giá trị p đều dưới 0,05, xác nhận tính thống kê có ý nghĩa của các yếu tố nguy cơ trong việc dự đoán bệnh ĐTĐ.

Kết quả vươn tích đa biến các yếu tố nguy cơ ĐTĐ

Bảng 3.8 Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ Đặc điểm OR 95% KTC P

Béo bụng Đề kháng insulin

Các yếu tố như tuổi cao, giới tính, béo bụng và thừa cân mặc dù có ý nghĩa trong phân tích đơn biến, nhưng khi đưa vào mô hình logistic đa biến, chúng không còn ý nghĩa thống kê, mặc dù vẫn có xu hướng làm gia tăng tỷ lệ đái tháo đường (OR của 4 nhóm dao động từ 1,40 đến 3,0; p>0,05) Các yếu tố về dinh dưỡng và lối sống vẫn không liên quan đến đái tháo đường trong mô hình hồi quy logistic Sau phân tích đa biến, chỉ còn 4 yếu tố liên quan mật thiết đến đái tháo đường gồm có tiền sử gia đình mắc bệnh, tăng huyết áp, đề kháng insulin và RLLP máu kiểu xơ vữa.

Mối liên quan giữa THA, đề kháng insulin và ĐTĐ

Từ kết quả phân tích đa biến, chúng tôi nhận thấy THA và đề kháng insulin là 2 yếu tố có liên quan chặt chẽ với ĐTĐ

Bảng 3.9 Tỉ lệ ĐTĐ trong các phân nhóm của THA và đề kháng insulin Đặc điểm Đái tháo đường

Bảng 3.10 Môi liên quan giữa THA, đề kháng insulin và ĐTĐ

Không THA Có THA Không THA

Số liệu được trình bày dưới dạng OR ( KTC 95% ) của hàng so với cột

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm THA có đề kháng insulin có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 5 lần so với nhóm THA không có đề kháng insulin (KTC 95%: 16,40 - 165; p < 0,05) Ngoài ra, nhóm đề kháng insulin kèm theo THA có khả năng mắc ĐTĐ cao gấp 3,6 lần so với nhóm đề kháng insulin không kèm THA (KTC 95%: 1,25 - 10,80; p < 0,05).

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào nhóm đối tượng là giáo viên, những thành phần thiết yếu trong xã hội và có mức thu nhập, lao động trung bình tại Việt Nam, với tuổi trung bình là 44 tuổi và tỷ lệ nữ cao hơn nam gần gấp đôi Đặc điểm dân số này ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu, tạo sự khác biệt so với các nghiên cứu khác về dịch tễ ĐTĐ Tỷ lệ uống rượu (8,1%) và hút thuốc lá (16%), chủ yếu ở nam giới, phản ánh đặc điểm công việc và lối sống của giáo viên Ngoài ra, chỉ khoảng 50% giáo viên duy trì thói quen tập thể dục ít nhất 150 phút/tuần; khoảng 20% bỏ bữa cơm đủ 3 bữa/ngày; và khoảng 50% thường ăn ngoài, không tự nấu ăn tại nhà Những đặc điểm này giúp hiểu rõ hơn về yếu tố nguy cơ và hành vi lối sống của đối tượng nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam.

Tỉ lệ ĐTĐ

Tỷ lệ ĐTĐ và RLĐH đói trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 5,3% và 9,2%, cho thấy sự khác biệt nhẹ so với một số nghiên cứu gần đây trong nước, phản ánh sự đa dạng trong các yếu tố nguy cơ và đặc điểm dân số.

Bảng 4.1 So sánh tỉ lệ ĐTĐ với các nghiên cứu trong nước

Tác giả Tuổi nhóm NC Tỉ lệ ĐTĐ Nhóm viên chức

Tỷ lệ ĐTĐ trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với nhiều nghiên cứu dịch tễ trong nước, chủ yếu do đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm giáo viên, những người lao động trí óc Trong khi đó, các nghiên cứu khác tại Hải Phòng, Đông Hà, Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng đều ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ cao hơn, nhưng phần lớn do phạm vi nghiên cứu bao gồm các nhóm dân cư đa dạng như ngoại thành, hải đảo, người cao tuổi hoặc nhóm có nguy cơ cao Nghiên cứu tại Hải Phòng có tỷ lệ thấp do phạm vi nghiên cứu rộng, gồm cả cư dân ngoại thành và hải đảo, trong khi ở Cần Thơ, tỷ lệ ĐTĐ cao hơn do thời gian sống lâu tại nội thành Ngoài ra, các yếu tố như độ tuổi trung bình cao, dân tộc, trình độ học vấn và mức độ quan tâm tới sức khỏe cũng ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ ĐTĐ trong các nhóm nghiên cứu khác nhau Mặc dù tỷ lệ của chúng tôi thấp hơn các nghiên cứu trong nước, nhưng khi so sánh theo nhóm đối tượng là viên chức hoặc lao động trí óc, kết quả phù hợp với các nghiên cứu khác trong khu vực.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ ĐTĐ không nhận biết đạt khoảng 48%, gần phù hợp với các kết quả từ các nghiên cứu trong và ngoài nước ghi nhận tỷ lệ này dao động từ 39-70% Ngay cả một quốc gia phát triển như Hoa Kỳ cũng ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện khoảng 40% Điều này phản ánh thực tế rằng ĐTĐ típ 2 là bệnh tiến triển âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng, và khi triệu chứng xuất hiện thì nhiều biến chứng đã phát sinh Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo cho thấy, 80,4% các trường hợp bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán đã gặp phải các biến chứng, trong đó 65,2% biến chứng mạch máu nhỏ và 57,6% biến chứng mạch máu lớn, cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Do đó vấn đề quan trọng được đặt ra là phát hiện kịp thời các đối tượng nguy cơ, tầm soát và điều trị sớm cho người bệnh.

Các yếu tố không thể thay đổi được và ĐTĐ

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tuổi trung bình của nhóm người bị ĐTĐ (48 tuổi) cao hơn rõ rệt so với nhóm không bị ĐTĐ (44 tuổi), với p < 0,05 Điều này cho thấy tuổi tác là một yếu tố quan trọng trong nguy cơ mắc ĐTĐ Ngoài ra, tỉ lệ mắc ĐTĐ ở nhóm có tuổi cao hơn cũng được ghi nhận, nhấn mạnh mối liên hệ giữa tuổi tác và nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường Các kết quả này cung cấp thông tin hữu ích để xây dựng các chiến lược phòng ngừa ĐTĐ dựa trên yếu tố tuổi.

Ngưỡng tuổi 40 trở lên (6,7%) có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ cao hơn rõ ràng so với nhóm dưới 40 tuổi (2,0%), với nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3,5 lần Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều nhất quán về việc tỷ lệ ĐTĐ gia tăng theo tuổi, bất kể đối tượng nghiên cứu thuộc tầng lớp xã hội hay nghề nghiệp nào Nghiên cứu của Đức Sơn năm 2001 ghi nhận nguy cơ ĐTĐ ở nhóm trên 40 tuổi cao gấp 3,3 lần so với nhóm dưới 40 tuổi Ngoài ra, các nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ ĐTĐ tăng dần theo từng nhóm tuổi Đặc biệt, nghiên cứu của Tạ Thị Tuyết Mai tập trung vào nhóm trên 40 tuổi, ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ lên đến 11,2% tại thành phố Hồ Chí Minh Hiểu rõ ảnh hưởng của tuổi đến nguy cơ mắc ĐTĐ đã được chứng minh từ lâu trên toàn thế giới, phù hợp với các khuyến nghị của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế.

Kỳ khuyến cáo nên tầm soát ĐTĐ ở các đối tượng trên 45 tuổi do tế bào beta tụy suy giảm chức năng trung bình 0,7% mỗi năm theo tuổi, khiến người lớn tuổi dễ mắc ĐTĐ hơn Sự phát triển của y học giúp tăng tuổi thọ, dẫn đến sự gia tăng các bệnh mạn tính như ĐTĐ trong nhóm trên 45 tuổi Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy tỉ lệ ĐTĐ ngày càng tăng toàn cầu chủ yếu do sự gia tăng dân số trên 65 tuổi Ở các nước châu Á, tuổi trung bình mắc ĐTĐ là khoảng 48 tuổi, phù hợp với xu hướng các nước đang phát triển, nơi cuộc sống ngày càng cải thiện và tỉ lệ béo phì gia tăng ở thanh thiếu niên, làm cho tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm trẻ hơn so với các nước phương Tây.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở giới nam cao hơn đáng kể so với giới nữ, mặc dù số lượng tham gia của nam ít hơn nhưng tỷ lệ ĐTĐ lại cao hơn nhiều (8,9% so với 3,7%) Các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề này thường cho kết quả không thống nhất, điều này có thể do đặc điểm dân số nghiên cứu khác nhau Trong khi đó, nghiên cứu của các tác giả trong nước như Hải Phòng, Đông Hà, Đà Nẵng ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ ở nam và nữ gần như bằng nhau, còn nghiên cứu của Đức Sơn lại nhận thấy tỷ lệ ĐTĐ ở nữ cao gấp hai lần nam, tương tự với các nghiên cứu tại Iran và Singapore Kết quả của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu tại Hàn Quốc và Trung Quốc Nguyên nhân chính làm tỷ lệ ĐTĐ ở nam cao hơn trong nghiên cứu của chúng tôi có thể liên quan đến thói quen sinh hoạt, như phần lớn các đối tượng có uống rượu, hút thuốc lá đều là nam giới, góp phần làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm này.

Nghiên cứu của chúng tôi xác nhận mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và tỷ lệ mắc ĐTĐ, với nhóm có gia đình có tỷ lệ ĐTĐ là 6,4% cao hơn nhiều so với nhóm độc thân 1,7%, gần đạt ý nghĩa thống kê với p-value gần 0,05, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế như ở Iran Các tài liệu trước đây nhấn mạnh ảnh hưởng tiêu cực của trạng thái độc thân, ly dị hay góa đối với sức khỏe, trong đó nghiên cứu tại Nhật Bản của Ai Ikeda cho thấy người đàn ông chưa kết hôn có nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch, hô hấp cao hơn rõ rệt, do lối sống và yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hệ thần kinh nội tiết, góp phần làm chậm tiến trình xơ vữa động mạch Tình trạng trầm cảm, giận dữ, không kiềm chế cảm xúc là các yếu tố độc lập gây rối loạn chuyển hóa glucose, trong khi lập gia đình có khả năng trung hòa những ảnh hưởng này Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, 77% đối tượng đã kết hôn và tuổi nhóm này cao hơn nhóm độc thân, phần lớn do người trẻ chưa có ý định kết hôn Tiền sử gia đình bị ĐTĐ là yếu tố nguy cơ quan trọng, với khoảng 50% người mắc ĐTĐ có người thân mắc bệnh, nguy cơ cao gấp 2 lần so với nhóm không có tiền sử Các nghiên cứu gần đây tại Trung Quốc và Singapore cũng xác nhận nguy cơ này cao gấp 2-3 lần Nghiên cứu của Valdez và cộng sự cho thấy, những người có tiền sử gia đình nguy cơ cao mắc ĐTĐ cao gấp 5-7 lần so với nhóm bình thường, đồng thời các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến đề kháng insuline, chức năng tế bào beta tụy và các chỉ số liên quan như IGFBP-1 Tiền sử gia đình bị ĐTĐ còn ảnh hưởng đến chức năng của tế bào beta ngay từ giai đoạn sớm, gây giảm tiết insulin và amylin, điều này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, khẳng định đây là yếu tố nguy cơ độc lập và quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của ĐTĐ.

Lối sống và đái tháo đường

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy những người hút thuốc lá có xu hướng cao hơn nguy cơ mắc ĐTĐ gấp 1,5 lần so với nhóm không hút thuốc, nhưng điều này không đạt ý nghĩa thống kê Một nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2010 cũng ghi nhận tỷ lệ người hút thuốc trong nhóm mắc ĐTĐ cao hơn so với nhóm không mắc, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê; trong khi đó, khảo sát năm 2001 tại Trung Quốc lại cho thấy hút thuốc là yếu tố nguy cơ độc lập của ĐTĐ (OR = 1,7; p

Ngày đăng: 18/03/2023, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TẠ VĂN BÌNH, Hoàng Kim Ước (2007), "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định". Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, NXB Y học, 738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định
Tác giả: TẠ VĂN BÌNH, Hoàng Kim Ước
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
2. Trương Công Dụng, Nguyên Hữu Chiến, Lê Thị Nga (2009), "Nghiên cứu đái tháo đường và rối loạn glucose máu lúc đói ở cán bộ công nhân viên hưu trước tuổi". Nội khoa, 2, 42-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đái tháo đường và rối loạn glucose máu lúc đói ở cán bộ công nhân viên hưu trước tuổi
Tác giả: Trương Công Dụng, Nguyên Hữu Chiến, Lê Thị Nga
Năm: 2009
3. Tạ Thị Tuyết Mai (2009), "Tình hình đái tháo đường típ 2 ở người trung niên (40-60 tuổi), nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh". Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2(13), 110-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đái tháo đường típ 2 ở người trung niên (40-60 tuổi), nội thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tạ Thị Tuyết Mai
Năm: 2009
4. Hoàng Đăng Mịch (2008), "Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Hải Phòng". Y học Việt Nam, 1(352), 1- 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Hải Phòng
Tác giả: Hoàng Đăng Mịch
Năm: 2008
5. Lê Quang Minh, Phạm Thị Hồng Vân, Nguyễn Minh Tuấn (2009), "Phát hiện rói loạn glucose máu và đái tháo đường típ 2 tại tỉnh Bấc Cạn". Y học thực hành, 9, 2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện rói loạn glucose máu và đái tháo đường típ 2 tại tỉnh Bấc Cạn
Tác giả: Lê Quang Minh, Phạm Thị Hồng Vân, Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2009
6. Nguyễn Vinh Quang, Tạ Văn Bình, Đoàn Huy Hậu (2007), “Vai trò của công tác xã hội hóa truyền thông giáo dục dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và quản lý người có nguy cơ trong dự phòng ĐTĐ típ 2 ở cộng đồng". Tạp chí y dược học quân sự, 3, 40-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của công tác xã hội hóa truyền thông giáo dục dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và quản lý người có nguy cơ trong dự phòng ĐTĐ típ 2 ở cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang, Tạ Văn Bình, Đoàn Huy Hậu
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Thu Thảo (2004), "Biến chứng mạn trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới chẩn đoán". Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến chứng mạn trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới chẩn đoán
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2004
8. Lê Quang Tòa (2009), "Báo cáo kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại thành phố Quãng Ngài năm 2007".Tạp duy học thực hành (673-674), 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ cao tại thành phố Quãng Ngài năm 2007
Tác giả: Lê Quang Tòa
Năm: 2009
9. Mai Thế Trạch, Nguyễn Tay Khuê (2007), "Bệnh đái tháo đường". Nội tiết học đại cương (ấn bản 3, trang 373-410). NXB Y Học Tự Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường
Tác giả: Mai Thế Trạch, Nguyễn Tay Khuê
Nhà XB: NXB Y Học Tự Hồ Chí Minh
Năm: 2007
10. Nguyễn Xuân Trường, Đặng Hân, Nguyễn Thị Thanh (2009), "Kết quả điều tra tỉ lệ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30-64 tại thị xã Động Hà - Quảng Trị 2008". Tạp duy học thực hành (673-674), 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tỉ lệ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30-64 tại thị xã Động Hà - Quảng Trị 2008
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Đặng Hân, Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2009
11. Hoàng Kim Ước (2007), "Thực trạng bệnh đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ cao tại thành phố Thái Nguyên ".Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, NXB Y học.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ cao tại thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Kim Ước
Nhà XB: NXB Y học. TIẾNG ANH
Năm: 2007
12. Abdul-Ghani, M. A., Tripathy, D., DeFronzo, R. A. (2006), "Contributions of Beta Cái Dysfunction and Insulin Resistance to the Pathogenesis of Impaired Glucose Tolerance anđ Impaired Fasting Glucose". Diabetes Care, 29(5), 1130-1139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contributions of Beta Cái Dysfunction and Insulin Resistance to the Pathogenesis of Impaired Glucose Tolerance anđ Impaired Fasting Glucose
Tác giả: Abdul-Ghani, M. A., Tripathy, D., DeFronzo, R. A
Năm: 2006
14. Aguilar-salinas CA, Velazquez Monroy O, Gomez-perez FJ, Gonzalez Chavez A, Esqueda AL, Molina Cuevas V (2003), "Characteristics of Patients With Type 2 Diabetes in Mexico". Diabetes Care, 26(7), 2021- 2026 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characteristics of Patients With Type 2 Diabetes in Mexico
Tác giả: Aguilar-salinas CA, Velazquez Monroy O, Gomez-perez FJ, Gonzalez Chavez A, Esqueda AL, Molina Cuevas V
Năm: 2003
15. American Diabetes, A. (2008), "Economic costs of diabetes in the U.S. In 2007". Diabetes Care, 31(3), 596-615 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic costs of diabetes in the U.S. In 2007
Tác giả: American Diabetes, A
Năm: 2008
16. American Diabetes Association (2004), "Smoking and Diabetes". Diabetes Care, 27(suppl l), s74-s75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smoking and Diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2004
17. American Diabetes Association (2010), "Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus". Diabetes Care, 33(supplement l), S62-S69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2010
18. Amoah, A. G., Owusu, S. K., Adjei, S. (2002), "Diabetes in Ghana: a community based prevalence study in Greater Accra". Diabetes Res Clin Pract, 56(3), 197-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes in Ghana: a community based prevalence study in Greater Accra
Tác giả: Amoah, A. G., Owusu, S. K., Adjei, S
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w