Nghiên cứu ứng dụng laser Nd/YAG với hai bước sóng khác nhau cắt mống mắt chu biên điều trị glôcôm góc đóng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
PHẠM TÂN TIẾN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LASER Nd:YAG VỚI HAI BƯỚC SÓNG KHÁC NHAU CẮT MỐNG MẮT CHU
BIÊN ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM GÓC ĐÓNG
CHUYÊN NGÀNH: PHẪU THUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chuyên ngành: Nhãn khoa
MÃ SỐ: 62 72 56 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI 2008
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS TRẦN THỊ NGUYỆT THANH
PGS TS NGUYỄN HỒNG GIANG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước họp tại Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 30 tháng 12 năm 2008
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Quân y
- Thư viện Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH VÀ BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ
1 Phạm Tân Tiến, Nguyễn Hồng Giang, Trần Nguyệt Thanh (2003),
Nhận xét một số thông số kĩ thuật laser Nd:YAG cắt mống mắt, Tạp chí Y
học Việt Nam , 293, Tr 110-114
2 Phạm Tân Tiến, Nguyễn Hồng Giang (2003), Kết quả theo dõi một năm
điều trị glôcôm có nghẽn đồng tử bằng phương pháp sử dụng laser Nd:YAG
cắt mống mắt chu biên, Tạp chí Y học Việt Nam, 293, Tr 115-120
3 Trần Nguyệt Thanh, Phạm Tân Tiến, Nguyễn Hồng Giang (2007),
Phối hợp laser hiệu ứng nhiệt và quang phá hủy cắt mống mắt chu biên:
nhận xét bước đầu các thông số laser, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, 9, Tr
3-8
4 Lê Thị Đông Phương, Phạm Tân Tiến, Đỗ Tùng Lâm (2007), Đánh giá
kết quả bước đầu sử dụng laser Nd:YAG 532 nm quang đông điều trị dự
phòng bong võng mạc, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, 9, Tr 22-30
5 Phạm Tân Tiến, Trần Nguyệt Thanh, Nguyễn Hồng Giang (2008), Kết
quả theo dõi nhãn áp sau một năm cắt mống mắt bằng phối hợp laser Frequency-doubled Nd:YAG và Q-switched Nd:YAG điều trị glôcôm góc đóng, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, 10, Tr 53-58
Trang 41
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1.Đặt vấn đề
Năm 1960 thiết bị laser đầu tiên ra đời và đã nhanh chóng được các
nhà nhãn khoa đón nhận và ứng dụng trong cắt mống mắt(MM) để điều
trị glôcôm góc đóng Hai loại hiệu ứng laser được ứng dụng phổ biến
trong cắt MM là hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng quang hủy, mỗi loại có
những ưu, nhược điểm riêng nhưng đều gặp khó khăn nhất định ở
những mắt có MM màu nâu sẫm, dày ở người châu Á Để tăng cường
hiệu quả cắt MM bằng laser điều trị glôcôm ở loại MM này, nhiều phẫu
thuật viên trên thế giới đã phối hợp hai loại laser hiệu ứng nhiệt và
quang phá hủy trong cắt MM, phương pháp này đã đem lại kết quả rất
tốt Ở Việt nam đã có một số báo cáo nghiên cứu sử dụng laser
Q-switched- Nd:YAG cắt MM chu biên điều trị glôcôm góc đóng, nhưng
chưa có công trình nào nghiên cứu phối hợp hai bước sóng laser
Nd:YAG: frequency-double Nd:YAG bước sóng 532 nm có hiệu ứng
nhiệt và laser Q-switched-Nd:YAG bước sóng 1064 nm hiệu ứng quang
hủy để cắt MM chu biên điều trị glôcôm góc đóng Vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả của phương pháp phối hợp hai laser
frequency-double Nd:YAG và Q- switched Nd:YAG cắt mống
mắt chu biên điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát
2 Xác định các thông số của hai laser này trong cắt mống mắt ở
người Việt nam
2
2 Những đóng góp mới của luận án
1 Lần đầu tiên thực hiện phương pháp ứng dụng phối hợp hai loại hiệu ứng nhiệt và quang hủy của laser Neodym:YAG, là frequency-doubled Nd:YAG và laser Q-switched Nd:YAG, cắt mống mắt điều trị glôcôm góc đóng ở Việt nam Nghiên cứu đã đánh giá được hiệu quả của phương pháp và hạn chế các biến chứng khi phối hợp hai laser cắt mống mắt Phương pháp này giúp việc cắt MM bằng laser trở nên dễ dàng hơn và đặc biệt hạn chế được biến chứng chảy máu
2 Nghiên cứu đã đưa ra được quy trình điều trị, kĩ thuật và các thông
số của hai loại laser trong phối hợp cắt mống mắt ở người Việt nam một cách hiệu quả, và có thể áp dụng phổ biến ở các cơ sở đã trang bị máy laser
3 Bố cục của luận án:
Luận án gồm 114 trang, gồm:
Đặt vấn đề 2 trang Tổng quan 35 trang Đối tượng và phương pháp 12 trang Kết quả 21 trang Bàn luận 42 trang Kết luận 2 trang
Có 27 bảng, 5 biểu đồ, 21 hình ảnh
Có 156 tài liệu tham khảo: Tiếng Việt: 13, tiếng Anh: 140, tiếng Pháp:
2, tiếng Nga: 1
Có 3 phụ lục
Trang 53
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Một số nét về sự hình thành và lưu thông thủy dịch
Thủy dịch (TD) được tạo thành chủ yếu ở các nếp thể mi và đổ vào hậu
phòng (HP), sau đó qua lỗ đồng tử ra tiền phòng TD thoát khỏi tiền
phòng qua góc MM-giác mạc Khoảng 85-90% TD thoát lưu qua đường
chính là bè, mao quản, 10-15% thoát qua đường phụ là màng bồ
đào-củng mạc
1.2 Cơ chế bệnh sinh glôcôm góc đóng
- Cơ chế nghẽn đồng tử: Do cản trở lưu thông TD từ hậu phòng qua
khe MM và thể thủy tinh (TTT), làm tăng áp lực HP gây tăng nhãn
áp(NA) Thường gặp ở những mắt tiền phòng (TP) nông, TTT dầy hơn,
trục nhãn cầu ngắn hơn
- Cơ chế nghẽn góc TP: Thường gặp khi đồng tử dãn, chân MM dầy
lên áp vào vùng bè gây đóng góc Mặt khác, nghẽn đồng tử làm cản trở
lưu thông từ HP ra TP, làm cho MM chu biên bị đẩy phồng ra trước áp
vào TP gây đóng góc, làm TD không thoát qua vùng bè gây tăng NA
1.3.Cắt mống mắt bằng laser trong điều trị glôcôm
1.3.1 Cơ chế cắt mống mắt bằng laser điều trị glôcôm: Tia laser đi
qua giác mạc tạo lỗ mở trên MM mà không cần mở nhãn cầu, tạo đường
lưu thông mới cho TD từ HP ra TP, giải quyết được cơ chế nghẽn đồng
tử Khi TD lưu thông được ra TP thì áp lực HP giảm xuống, chân MM
không bị đẩy ra trước, nhờ đó góc TP mở lại, giúp TD lưu thông từ TP
ra ngoài nhãn cầu
1.3.2 Một số nét lịch sử cắt mống mắt bằng laser điều trị glôcôm
Năm 1960, thiết bị laser đầu tiên ra đời và Snyder(1967),
Perkin(1973) đã thành công trong sử dụng laser ruby quang đông mở
4
MM điều trị glôcôm góc đóng, tuy nhiên loại laser này lại thường thất bại với loại MM sáng màu Sự ra đời của laser argon vào những năm
1970 đã đem lại hiệu quả lâm sàng trong kĩ thuật mở MM và được coi
là qui trình điều trị glôcôm góc đóng Nhiều tác giả đã đưa ra các báo cáo thành công sử dụng laser argon trong cắt MM Tuy nhiên, ở MM màu nâu và xanh laser argon gặp thất bại khá cao Schwartz(1978) gặp thất bại 20% ở MM màu xanh, 35% ở MM màu nâu Vào những năm
1980, laser Q-switched Nd:YAG ra đời, với hiệu ứng quang hủy đã tỏ
ra có ưu thế trong cắt MM Loại laser này cắt MM không phụ thuộc vào màu sắc, tuy nhiên dễ gây chảy máu và cũng khó khăn ở những MM nâu, dày Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng đơn thuần một loại laser cắt MM thường gặp một số khó khăn và tỉ lệ phải tiến hành điều trị từ 2 lần trở lên khá cao, tỉ lệ biến chứng cũng cao hơn Để khắc phục hạn chế của sử dụng từng loại laser đơn thuần một số tác giả đã sử dụng phối hợp laser hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng quang hủy trong cắt MM như Goin (1990), Ho (1992), Motschmann(1995), Pandav(2007) Kết quả phối hợp laser trong cắt MM đã cho kết quả rất tốt, phát huy được ưu điểm về tác động sinh học của mỗi loại laser, tỉ lệ thành công cao, đặc biệt ở những mắt màu nâu, mật độ nhu mô chặt, dày ở người châu Á
1.3.3 Chỉ định cắt mống mắt bằng laser
Tương tự như cắt MM bằng phẫu thuật Trừ một số trường hợp như giác mạc mờ đục, TP quá nông, mắt rung giật nhãn cầu nhiều, bệnh nhân không hợp tác
1.3.4 Ưu điểm của cắt mống mắt bằng laser: Chỉ cần dùng thuốc tê bề
mặt, không phải mở nhãn cầu, có thể điều trị ngoại trú, chăm sóc sau
mổ đơn giản, có thể làm việc sớm
Trang 65
1.3.5 Nhược điểm của cắt mống mắt bằng laser: Không thực hiện
được ở mắt có giác mạc bị mờ đục, tiền phòng quá nông, bệnh nhân
không hợp tác, mắt rung giật nhãn cầu nhiều
1.4 Các tương tác của laser với tổ chức sinh học
1.4.1 Hiệu ứng nhiệt
1.4.2 Hiệu ứng quang hủy
1.4.3 Hiệu ứng quang- hóa học
1.5 Một số laser phổ biến được dùng trong cắt mống mắt:
1.5.1 Laser argon: Tác động hiệu ứng nhiệt
1.5.2 Laser Neodym:YAG:
- Laser Q-switched Nd:YAG: có tác động hiệu ứng quang hủy
- Laser frequency-doubled Nd:YAG: có tác động hiệu ứng nhiệt
1.6 Một số kĩ thuật cắt mống mắt bằng laser
1.6.1 Cắt MM bằng laser argon
1.6.2.Cắt MM bằng laser Q-switched Nd:YAG
1.6.3 Cắt MM bằng phối hợp laser hiệu ứng nhiệt và quang hủy:
Dùng laser hiệu ứng nhiệt (như laser argon, frequency-double Nd:YAG)
quang đông MM trước sau đó xuyên thủng bằng laser quang hủy (laser
Q-switched Nd:YAG)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân góc đóng nguyên phát được cắt
MM chu biên bằng laser tại Bệnh viện TƯQĐ 108 từ tháng 8/2004 đến
tháng 4 năm 2007
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân glôcôm góc đóng nguyên phát
giai đoạn sớm tiềm tàng và sơ phát, góc tiền phòng đóng < ½ chu vi,
loại MM màu nâu, mật độ nhu mô chặt,ít hốc
6
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ: Mắt có giác mờ đục, tiền phòng quá nông,
rung giật nhãn cầu nhiều, bệnh nhân không hợp tác, bỏ nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nhiên cứu: Can thiệp lâm sàng,tiến cứu, không có đối
chứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức: n = 2 2
d
pxq x
Z1 α− /2 Theo tính toán số mắt cần nghiên cứu là 73 Trong nghiên cứu là 82 mắt
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu: Bảng thị lực, hộp thử kính, nhãn áp kế
Maclakov quả cân 10g, thị trường kế Maggiore, máy soi đáy mắt trực tiếp, sinh hiển vi có gắn máy ảnh, kính 3gương Goldmann Phương tiện phẫu thuật: kính tiếp xúc Abraham, máy laser Nd:YAG bước sóng 532
nm nhãn hiệu Laserex Integre SP, máy laser Q-switched Nd:YAG bước sóng 1064 nm nhãn hiệu Laserex LQ2106
2.3 Qui trình nghiên cứu:
2.3.1 Đánh giá lâm sàng trước điều trị: Khám xét lâm sàng, đo thị lực
có chỉnh kính, đo thị trường, nhãn áp, khám giác mạc, đánh giá tiền phòng, góc tiền phòng theo phân độ Shaffer, tình trạng MM và lựa chọn
vị trí laser để cắt MM Khám đánh giá tình trạng thể thủy tinh, tình trạng đĩa thị giác
2.3.2 Phương pháp điều trị: Bệnh nhân có cơn tăng nhãn áp được cho
thuốc hạ nhãn áp trước khi phẫu thuật Tiến hành laser cắt MM khi nhãn
áp về bình thường, giác mạc trong trở lại Tra thuốc co đồng tử pilocarpin 1-2%, tra Dicain 1% 2-3 lần trước khi laser
Trang 77
Điều trị gồm 2 bước: Bước 1: sử dụng laser frequency-double
Nd:YAG quang đông vị trí mở MM Thông số laser được đặt: Đường
kính hội tụ tia 100-500µm, công suất 300-800mW, độ dài xung 0,2-0,5
giây, số phát bắn 4-12 phát để đạt được vết quang đông màu đen nhạt,
MM mỏng đi 1/2-2/3 chiều dày Bước 2: sử dụng laser Q-switched
Nd:YAG xuyên thủng MM, thông số được đặt như sau: Năng lượng từ
2-7mj, số phát bắn có thể tới 15 phát để tạo được lỗ cắt MM có đường
kính 200-500µm Sau điểu trị tra thuốc có kháng sinh và steroid
2.3.3.Theo dõi sau điều trị: Theo dõi sớm: 1 giờ,1 ngày, 1tuần, 1 tháng
Theo dõi muộn: 1, 3, 6, 9, 12 tháng Nội dung theo dõi: thị lực, nhãn áp,
thị trường(bắt đầu đo sau 3tháng), tình trạng lỗ cắt MM, góc tiền phòng,
đĩa thị giác Theo dõi xử lí các biến chứng trong và sau điều trị: bỏng
giác mạc, chảy máu, tổn thương thể thủy tinh, tăng nhãn áp, viêm màng
bồ đào, tổn thương đáy mắt Ghi nhận các số liệu theo dõi lâm sàng và
các thông số laser vào phiếu theo dõi
2.3.4 Đánh giá kết quả phẫu thuật:
- Đánh giá thành công về giải phẫu: tạo được lỗ cắt MM
- Đánh giá kết quả chung: Thành công: Tạo được lỗ cắt MM, nhãn áp
giới hạn bình thường, giữ được chức năng thị giác Thất bại: không tạo
được lỗ cắt, có lỗ cắt thông mà nhãn áp vẫn tăng dù hỗ trợ thuốc tra mắt
hạ nhãn áp, phải chuyển cắt bè
2.4 Xử lí số liệu: Các số liệu thu thập được, nhập vào máy vi tính và
được xử lí bằng phần mềm SPSS-11.5 Sử dụng phương pháp so sánh
test T ghép cặp, test ANOVA, test Wicoxon
8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị: Tổng số mắt: 82 mắt, số bệnh
nhân: 60 (20 nam-33,3%, 40 nữ-66,7%) Tuổi trung bình 58,8±9,56 (từ 38-79 tuổi) Giai đoạn bệnh: glôcôm góc đóng tiềm tàng 47 mắt (57,3%), sơ phát 35 mắt (43,7%) Thị lực 3/10 trở lên 73 mắt (89,1%), ĐNT 3m-3/10 có 7 mắt (8,5%), < ĐNT 3m có 2 mắt (2,4%) Nhãn áp trung bình 17,67±1,75 mmHg (từ 15-25 mmHg) Thị trường 100% mắt chưa có biến đổi Lõm đĩa sinh lí 3/10 có 2 mắt (2,4%), 80 mắt không
có lõm đĩa (97,6%) Tất cả các mắt có góc tiền phòng đóng <1/2 chu vi
và chưa có dính góc
3.2 Kết quả sau điều trị
3.2.1 Kết quả thị lực: Sau điều trị thị lực ít biến đổi, đa phần thị lực ổn
định và tăng Thị lực≥3/10 chiếm tỉ lệ cao ở các thời điểm theo dõi Sau
1 ngày là 86,6%, 1 tuần là 95,1%, 1 tháng là 92,7% và ở giai đoạn muộn đều ở tỉ lệ 97,6 đến 98,8%
3.2.2 Kết quả nhãn áp
Bảng 3.6: Kết quả nhãn áp trung bình giai đoạn sớm sau điều trị
Thời gian Số mắt (n) Nhãn áp trung
bình (mmHg) SD
Trước điều trị 82 17,67 1,75 Sau 1 giờ 82 18,10 2,64 Sau 1 ngày 82 17,43 1,65 Sau 1 tuần 82 17,53 2,54 Sau 1 tháng 82 17,45 1,49
Trang 89
Bảng 3.13: Kết quả nhãn áp trung bình giai đoạn muộn sau điều trị
Thời gian Số mắt (n) NA TB (mmHg) SD
Sau 3 tháng 82 17,35 1,33 Sau 6 tháng 82 17,19 1,07 Sau 9 tháng 82 17,21 1,12 Sau 12 tháng 82 17,32 1,41
Nhãn áp trung bình sau điều trị ở giai đoạn sớm và tháng thứ 3,12 so với trước điều trị không có sự khác biệt (p>0,05), ở tháng thứ 6,9 nhãn
áp trung bình hạ có ý nghĩa (p<0,05) Sau 12 tháng không có mắt nào nhãn áp quá 24 mmHg
3.2.3 Kết quả thị trường: Sau 12 tháng chỉ có 1 mắt (1,2%) thị trường
thu hẹp 50 độ phía mũi
3.2.4 Tình trạng lỗ cắt mống mắt: kích thước đường kính trung bình lỗ
cắt đạt 279,87±85,65 µm (từ 150-500 µm), sau 12 tháng lỗ cắt ít thay đổi kích thước, đạt 281,09±84,85 µm và không bị đóng lại
3.2.5 Tình trạng góc tiền phòng: Sau 1 tuần 92,7% số mắt tăng độ mở
góc ít nhất ở 1 góc phần tư trở lên, sau 1 tháng tỉ lệ này là 100% Độ mở góc trung bình theo phân độ Schaffer trước điều trị là 1,71±0,4 Độ mở này tăng lên ở các thời điểm 1 sau tuần, 1,3,6,9 và 12 tháng có ý nghĩa (p<0,0001) so với trước điều trị
3.2.6.Tình trạng đĩa thị giác: Không có thay đổi so với trước điều trị
3.3 Biến chứng: Biến chứng chảy máu 7,3%, bỏng giác mạc 4,8%, tăng
nhãn áp 6,09%, viêm màng bồ đào 1,2%, dính sau 1,2%, dính trước(dính góc) 10,9%
Trang 910
3.4 Đánh giá kết quả thành công và thất bại: Thành công về giải phẫu
đạt 100% cắt được MM trong một lần điều trị Kết quả chung: thành
công về cả giải phẫu và chức năng đạt 98,8%, thất bại 1,2%
3.5 Kết quả các thông số laser
3.5.1 Thông số laser frequency-double Nd:YAG
Bảng 3.20: Các thông số laser frequency-doubled Nd:YAG
Thông số laser Trung bình SD
Đường kính (µm) 239,02 81,28
Công suất (mW) 532,31 116,10
Thời gian (giây) 0,36 0,11
Số phát bắn 5,26 2,01
Năng lượng/phát bắn(mj) 194,93 73,75
Tổng năng lượng/mắt(mj) 1121,46 471,59
3.5.2 Thông số laser Q-switched Nd:YAG
Bảng 3.21: Kết quả các thông số laser Q-switched Nd:YAG
Thông số laser Trung bình SD
Số phát bắn 8,2 3,8
Năng lượng/ phát bắn (mJ) 4,93 2,89
Tổng năng lượng/mắt (mj) 36,6 16,65
Tổng năng lượng của cả hai laser hiệu ứng nhiệt và quang hủy để cắt
MM thành công là 1158,07±474,38 mJ
11
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Nhận xét kết quả chức năng
4.1.1 Nhận xét về kết quả thị lực: Sau 12 tháng, số mắt có thị lực
<3/10 giảm dần, sau 1 tháng không có mắt nào thị lực < ĐNT 3m Số mắt thị lực ≥ 7/10 tăng nhiều nhất vào tháng thứ 3 sau điều trị, có lẽ đây là giai đoạn thị lực phục hồi và ổn định (biểu đồ 4.1)
Biểu đồ 4.1: Tình hình thị lực trước và sau điều trị Đánh giá sự biến đổi thị lực, chúng tôi thấy giai đoạn sớm thị lực ít biến đổi Tuy nhiên, số mắt thị lực giảm xảy ra nhiều nhất ở thời điểm sau 1 ngày điều trị với tỉ lệ 6,09%, điều này phù hợp do một số biến chứng sớm như bỏng giác mạc, tăng nhãn áp, sau 12 tháng số mắt có thị lực giảm là 3,6%, giai đoạn này thị lực giảm là do đục thể thủy tinh tiến triển ở bệnh nhân cao tuổi Schwartz (1986), theo dõi sau 2 năm cắt
MM bằng laser Nd:YAG thấy số mắt có thị lực giảm là 8,84% Goin và cộng sự (1990) phối hợp laser argon và Nd:YAG cắt MM thấy số mắt
có thị lực giảm là 8,33% Lí do giảm thị lực các tác giả nêu ra là do đục thể thủy tinh tiến triển, loạn dưỡng giác mạc Fleck (1997) theo dõi sau
20,00%
30,00%
40,00%
50,00%
60,00%
Tr−íc
PT
Sau
PT 1 ngµy
Sau
PT 1 tuÇn
Sau
PT 1 th¸ng
Sau
PT 3 th¸ng
Sau
PT 6 th¸ng
Sau
PT 9 th¸ng
Sau
PT 12 th¸ng
ĐNT3
m
Trang 1012
3 năm thấy kết quả thị lực giữa phương pháp cắt MM bằng phẫu thuật
và laser không có sự khác nhau
4.1.2 Nhận xét về nhãn áp: Nhãn áp trung bình trước điều trị không
cao (17,70±1,65 mmHg) do bệnh ở giai đoạn sớm, mắt có tăng nhãn áp
đã được điều chỉnh bằng thuốc trước khi laser cắt MM Sau điều trị có 5
mắt tăng nhãn áp trên 5 mmHg (tỉ lệ 6,09%), 4 mắt tăng trong giờ đầu,
1 mắt tăng sau 5 ngày, sau 3 ngày điều trị bằng bằng thuốc hạ nhãn áp,
nhãn áp đều trở về giới hạn bình thường, không cần thêm thuốc hạ nhãn
áp Ỏ các thời điểm theo dõi đến 12 tháng không có mắt nào tăng quá
24 mmHg Diễn biến nhãn áp ổn định với mức nhãn áp trung bình ở
giới hạn bình thường, độ lệch chuẩn thấp dần và ổn định So sánh bằng
phương pháp test T ghép cặp cho thấy, nhãn áp ở các thời điểm sau 1
giờ, 1 ngày, 1tháng, 3 tháng và 12 tháng so với trước điều trị không có
sự khác biệt (p>0,05) Tại thời điểm 6 và 9 tháng nhãn áp giảm có ý
nghĩa so với trước điều trị (p<0,05) Như vậy, gợi ý cho ta phải tiếp tục
theo dõi nhãn áp vì nhãn áp có thể tăng ở các thời điểm muộn hơn
Motsmann (1995) cắt MM bằng phối hợp laser hiệu ứng nhiệt và quang
hủy, theo dõi 2,8 năm thấy 89% mắt trong giới hạn bình thường Fleck
(1997) trong một nghiên cứu cắt MM bằng phẫu thuật và laser điều trị
glôcôm góc đóng cấp tính cho thấy kết quả nhãn áp không có sự khác
biệt giữa hai phương pháp Tỉ lệ nhãn áp bình thường sau cắt MM bằng
laser 3 năm là 71, 4%, tỉ lệ này của chúng tôi cao hơn có thể do thời
gian theo dõi còn ngắn và đa số bệnh ở giai đoạn sớm
13
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ diễn biến nhãn áp trước và sau điều trị 12 tháng
Diễn biến của nhãn áp trước và sau điều trị (Biểu đồ 4.2) cho thấy nhãn áp tăng cao nhất sau 1 giờ, điều này tương ứng với tăng nhãn áp thường xảy ra ở giờ đầu, sau 1 tháng đến 12 tháng nhãn áp ít dao động, chỉ trong khoảng trung bình 17,2-17,4 mmHg Rõ ràng, cắt MM bằng laser đạt hiệu quả cao, đã điều chỉnh và duy trì nhãn áp ổn định, một mục tiêu quan trọng trong điều trị glôcôm
4.1.3 Nhận xét tình trạng thị trường: Trước điều trị, 100% mắt không
có biến đổi thị trường do các mắt đều ở giai đoạn sớm của bệnh Sau điều trị, thị trường đa số không biến đổi, chỉ có một mắt thị trường thu hẹp 50 độ phía mũi vào tháng thứ 12, chiếm tỉ lệ 1,2% Mắt này khi soi góc có dính góc 8 cung giờ và đóng ½ chu vi, nhãn áp 24 mmHg, nên mắt này đã chuyển cắt bè Một số tác giả cho rằng mức tổn hại thị trường của glôcôm góc đóng liên quan chặt chẽ với mức tăng nhãn áp hơn góc mở nguyên phát Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng cho thấy