BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÕ HOÀNG HẬN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG CHO CÁC BÀ MẸ CÓ CON SUY DIN[.]
Trang 1VÕ HOÀNG HẬN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG CHO CÁC BÀ MẸ CÓ CON SUY DINH DƯỠNG TẠI TỈNH HẬU GIANG
NĂM 2019 - 20120
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
CẦN THƠ- 2020
Trang 2VÕ HOÀNG HẬN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG CHO CÁC BÀ MẸ CÓ CON SUY DINH DƯỠNG TẠI TỈNH HẬU GIANG
NĂM 2019 - 20120
Chuyên ngành: Quản lý Y tế
Mã số: 8720801.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS PHẠM THỊ TÂM
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất
kỳ nghiên cứu nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
VÕ HOÀNG HẬN
Trang 4Trong quá trình làm luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân, bạn bè, gia đình và các nhà khoa học trong ngành Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Khoa Y tế công cộng trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS PHẠM THỊ TÂM đã dành cho em tất cả sự hướng dẫn tận tình, động viên em trong
thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin bày tỏ lòng yêu thương tới vợ và con tôi, những người đã sát cánh bên tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và công việc
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
VÕ HOÀNG HẬN
Trang 5Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa- phân loại và nguyên nhân suy dinh dưỡng 3
1.2 Tình hình Suy dinh dưỡng Thế giới và ở Việt Nam 7
1.3 Các yếu tố liên quan đến SDD trẻ em 15
1.4 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 16
1.5 Các nghiên cứu về suy dinh dưỡng trẻ em 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
3.2 Tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi 38
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến trẻ 40
Chương 4 BÀN LUẬN 52
4.1 Đặc điểm chung 52
4.2 Xác định tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi 57
4.3 Yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi 58
4.4 Đánh giá kết quả can thiệp truyền thông 65
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
TC/ĐH/SĐH Trung cấp/ Đại học/ Sau đại học
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 5 tuổi 6
Bảng 1.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam 9
Bảng 1.3 Diễn biến tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 11
Bảng 1.4 Mức giảm suy dinh dưỡng trẻ em các vùng so với năm 2011 11
Bảng 1.5 Tỷ lệ SDD giữa các vùng miền từ 2011- 2015 12
Bảng 1.6: Phân bố trẻ em suy dinh dưỡng năm 2016 theo khu vực và toàn quốc 13
Bảng 1.7 Tình hình SDD (CN/T) trẻ em dưới 5 tuổi ở Hậu Giang Trong 7 năm gần đây 13
Bảng 3.1 Phân bố đặc đểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.2 Phân bố trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.3 Phân bố đặc điểm dân tộc 35
Bảng 3.4 Đặc điểm mức sống của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần sinh 36
Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số con 36
Bảng 3.7 Đặc điểm tăng cân trong quá trình mang thai của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3 9 Tỷ lệ SDD thấp còi 38
Bảng 3 11 Tỷ lệ SDD cấp 39
Bảng 3 12 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và tuổi trẻ 40
Bảng 3 13 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và giới tính trẻ 40
Bảng 3 14 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và tuổi mẹ 41
Bảng 3 15 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và nghề nghiệp của mẹ 41
Bảng 3 16 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và học vấn của mẹ 42
Trang 9Bảng 3 20 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và số con 43
Bảng 3 21 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và cân nặng tăng lên 44
Bảng 3 22 Liên quan giữa tỷ lệ SDD nhẹ cân v tình trạng khám thai 44
Bảng 3 23 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và tiêm uốn ván 44
Bảng 3 24 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và uống sắt 45
Bảng 3 25 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và uống vitamin A của mẹ 45
Bảng 3 26 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và nơi sinh 45
Bảng 3 27 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và kiến thức phòng chống SDD của trẻ 46
Bảng 3 28 Liên quan giũa SDD nhẹ cân và thực hành phòng chống SDD của trẻ 46
Bảng 3.29 Tỷ lệ kiến thức trước và sau can thiệp (1) 47
Bảng 3 30 Tỷ lệ kiến thức trước và sau can thiệp (2) 48
Bảng 3 31 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp 49
Bảng 3 32 Tỷ lệ thực hành của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp (1) 49
Bảng 3 33 Tỷ lệ thực hành của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp (2) 50
Bảng 3.34 Tỷ lệ thực hành chung trước và sau can thiệp 51
Bảng 3.35 Tỷ lệ nhẹ cân sau can thiệp 51
Trang 10Biểu đồ 3 1 Phân bố nhóm tuổi của trẻ 33 Biểu đồ 3 2 Phân bố giới tính của trẻ 33 Biểu đồ 3 3 Phân bố tuổi của mẹ 34 Biểu đồ 3 4 Tình trạng khám thai, tiêm ngừa uốn ván, uống sắt và Vitamin A củe mẹ 37 Biểu đồ 3 5 Phân bố theo nơi sinh 38 Biểu đồ 3 6 Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân 39
Trang 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng là sự thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết ban đầu cho
cơ thể trong các thức ăn, là một bệnh khá phổ biến ở các nước đang phát triển Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi do chế độ ăn nghèo protein - năng lượng Nguyên nhân trực tiếp là do thiếu ăn và bệnh tật cùng với các nguyên nhân tiềm tàng là tình trạng mất an ninh lương thực, dịch vụ chăm sóc sức khỏe kém… Những nguyên nhân đó lại bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân cơ bản như nghèo đói, trình độ văn hóa thấp… Ngoài ra, Suy dinh dưỡng do thiếu protein - năng lượng (thường gọi là suy dinh dưỡng) là tình trạng thiếu dinh dưỡng quan trọng và phổ biến ở trẻ em nước ta Biểu hiện của suy dinh dưỡng là trẻ chậm lớn và thường hay mắc bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy
và viêm đường hô hấp, trẻ bị giảm khả năng học tập, năng suất lao động kém khi trưởng thành [1]
Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những nước được đánh giá có mức tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng cũng còn đối diện với nhiều thách thức Tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ em đã được nâng lên đáng kể, tuy nhiên tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em cần được hạ thấp một cách đồng đều giữa các vùng vẫn còn là một nhiệm vụ khó khăn Muốn cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em cần sự vào cuộc của tất cả các ngành, các cấp, dựa trên tình hình cụ thể của từng địa phương Bên cạnh đó, tình trạng thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng đang gia tăng, tạo nên “gánh nặng kép” về dinh dưỡng ở nước ta
Hiện nay mặc dù tình trạng kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí ngày được nâng cao, có nhiều chương trình y tế nhằm cải thiện sức khỏe nhân dân, nhưng kiến thức của các bà mẹ và cộng đồng về chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ em vẫn còn hạn chế Tỉnh Hậu Giang, một tỉnh chịu
Trang 12nhiều hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại Tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm mặc dù có giảm dần nhưng nhưng giảm không nhiều và chưa bền vững Thật
sự tỷ lệ SDD tại tỉnh Hậu Giang vẫn còn khá cao so với mặt bằng chung của
cả nước, cũng như trong khu vực Các số liệu điều tra của tỉnh được Viện Dinh dưỡng Trung ương hỗ trợ và kết luận như sau: năm 2011 là 16,41%, năm 2012 là 15,30%, năm 2013 là 15,30%, năm 2014 là 13,30% và năm 2015
là 13,10% [18]
Nhằm góp phần làm giảm đi tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm của tỉnh
Hậu Giang càng vững chắc Chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và đánh giá kết quả can thiệp truyền thông cho các bà mẹ có con suy dinh dưỡng tại tỉnh Hậu Giang năm 2019 - 2020” với các mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2019 - 2020
2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ
em dưới 5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2019 - 2020
3 Đánh giá kết quả can thiệp truyền thông phòng chống suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cho trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2019 -
2020
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa- phân loại và nguyên nhân suy dinh dưỡng
1.1.1 Định nghĩa dinh dưỡng và suy dinh dưỡng
Định nghĩa: Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ các
thành phần dinh dưỡng để đảm bảo cho sự toàn vẹn và tăng trưởng tự nhiên của cơ thể, đảm bảo các chức năng sinh lý của cơ thể và sự tham gia tích cực vào các hoạt động của xã hội
Suy dinh dưỡng là tình trạng trẻ ngừng phát triển do thiếu dinh dưỡng, gây giảm năng lượng Tất cả đều thiếu nhưng phổ biến nhất là chất đạm và năng lượng [8]
Tuỳ theo mức độ và thời gian thiếu, bệnh sẽ tác hại lên chiều cao, cân nặng, vận động, tâm thần và trí thông minh của trẻ
1.1.2 Phân loại suy dinh dưỡng
Có nhiều cách phân loại suy dinh dưỡng Nói chung, suy dinh dưỡng cộng đồng dược xếp loại cấp tính hay mãn tính theo 3 thể: Thấp còi, nhẹ cân và gầy còm dựa theo 3 chỉ số nhân trắc: cân nặng/tuổi (CN/T), cân nặng / chiều cao (CN/CC), và chiều cao theo tuổi (CC/T) Tuy nhiên, do đặc tính dễ thực hiện
ở cộng đồng, tỷ lệ cân nặng/ tuổi vẫn được thông dụng như là tỷ lệ chung của suy dinh dưỡng
Theo Gomez và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) chỉ số cân nặng / tuổi được
sử dụng để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng và cho biết trẻ có đang bị suy dinh dưỡng hay không?
Gomez xếp loại mức độ suy dinh dưỡng [8]
- Chỉ số CN/T: để xếp loại các mức độ SDD cấp., là tỉ % cân nặng theo theo so với quần thể đối chứng Harvard Mức độ SDD thể nhẹ cân như sau:
Trang 14+ > 90% : Không SDD
+ Từ 75% - 90% : SDD độ I
+ Từ 60% - 75% : SDD độ II
+ < 60% : SDD độ III
- Chỉ số CC/T: để xếp loại các mức độ SDD mãn, còn gọi là SDD thể còi
Mức độ SDD thể nhẹ cân như sau:
+ > 90% chuẩn : Không SDD
+ Từ 86% - 90% : SDD độ I
+ Từ 81% - 85% : SDD độ II
+ Dưới hoặc bằng 80%: SDD độ III
- Chỉ số CN/CC: Để đánh giá chế độ ăn phù hợp với nhu cầu hoặc thiếu
hoặc thừa:
+ > 95% : Chế độ ăn thừa gây béo phì
+ > 80% - < 95% : Chế độ ăn phù hợp với nhu cầu
+ < 80% : Chế độ ăn thiếu gây thiếu dinh dưỡng
Cân nặng theo tuổi của mỗi trẻ được so sánh với cân nặng của trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham khảo Tổ chức Y tế thế giới kiến nghị lấy điểm ngưỡng ở dưới độ chênh lệch chuẩn (-2SD) để coi là SDD (Underweight), Thang phân loại được thể hiện sau:
* Cân nặng / tuổi:
Trang 15* Cân nặng/ Chiều cao:
Cân nặng theo chiều cao thấp so với điểm ngưỡng là < - 2SD theo quần thể tham khảo NHHS (National center for health) phản ảnh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xãy ra, làm cho đứa trẻ ngừng lên cân, tụt cân trở nên gầy còm (Wasting), Dưới điểm ngưỡng, tức là < - 2SD được coi là SDD
Khi cả hai chỉ tiêu chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn điểm ngưỡng đề nghị, đứa trẻ SDD thể phối hợp (mãn tính + cấp tính), vừa gầy còm vừa còi cọc (Wasting + Stunting)
Gần đây tình trạng thừa cân ở trẻ em đang là vấn đề quan tâm của nhiều nước Trong các điều tra sàng lọc, giới hạn “ngưỡng” để coi là thừa cân khi số cân nặng theo chiều cao > +2SD
Nhằm mục đích này WHO đưa ra bảng phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 5 tuổi như sau:
Trang 16Bảng 1.1 Bảng phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 5 tuổi [8]
Chỉ tiêu Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ
Thấp Trung
bình
cao Rất cao
Thấp còi (Stunting) < 20 20 -29 30 -39 > 40 Nhẹ cân (Underweight) <10 10 -19 20 -29 > 30 Gầy còm (Wasting) <5 5 -9 10 -14 > 15
1.1.3 Nguyên nhân suy dinh dưỡng:
Suy dinh dưỡng có thể có rất nhiều nguyên nhân Trong đó, có nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân trực tiếp (UNICEF, 1977) [18]
- Nguyên nhân cơ bản bao gồm:
+ Cấu trúc Chính trị, kinh tế, xã hội: Nghèo nàn, thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học
+ Giáo dục truyền thông, thông tin
- Nguyên nhân tiềm tàng bao gồm:
+ Thiếu thực phẩm (thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình)
+ Chăm sóc dinh dưỡng: nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung
+ Dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em yếu kém
- Nguyên nhân trực tiếp bao gồm:
+ Do ăn không đủ: thiếu hoặc mất cân đối lượng thức ăn đưa vào + Do bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng
+ Do dị tật bẩm sinh: Sứt môi hở hàm ếch
Trước đây nguời ta chỉ chú trọng đến hai yếu tố cính của suy dinh
Trang 17Những năm gần đây, yếu tố chăm sóc đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá, bao gồm chăm sóc ăn uống, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc tâm lý, chăm sóc sức khoẻ tại nhà, chăm sóc phụ nữ có thai và cho con bú
1.2 Tình hình Suy dinh dưỡng Thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình Suy dinh dưỡng Thế giới
Suy dinh dưỡng trẻ em rất phổ biến ở các nước đang phát triển Trong những năm 1980-1990 có khoảng 50% trẻ em dưới 5 tuổi của nhiều nước đang phát triển khu vực châu Á bị SDD [7] Gần đây, theo số liệu thống kê cña UNICEF (2009), trên thế giới có tới 129 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, trong đó có 10% bị suy dinh dưỡng nặng , và có khoảng 195 triệu trẻ em < 5 tuổi bị SDD thể thấp còi, trong đó 90% trẻ em sống ở khu vực châu Phi và châu Á Có tới 24 quốc gia nằm trong khu vực châu Phi và châu Á có số lượng lớn trẻ bị SDD thấp còi vừa và nặng (chiếm 80% tổng số 195 triệu trẻ thấp còi)
Hiện nay, trên thế giới có tới 180 triệu trẻ em phát triển còi cọc và hơn
20 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng Tuy nhiên, tình trạng khẩn cấp “lặng lẽ” này hầu như ít được thế giới quan tâm Uganda có tới 33% trẻ em trên toàn quốc suy dinh dưỡng và cần tới 310 triệu USD để khắc phục hàng năm [14]
1.2.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở Việt Nam
Ở nước ta, cho đến nay, qua các số liệu điều tra dịch tể học trên phạm
vi toàn quốc cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em đang giảm dần, đặc biệt là suy dinh dưỡng nặng giảm đáng kể Từ thập kỷ 80 về trước, các thể SDD nặng như Kwashiorkor, Marasmus khá phổ biến, gặp nhiều cả trong bệnh viện
và trong cộng đồng Mấy năm gần đây, các thể này đã trở nên hiếm gặp, hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa [16] Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân(CN/T) giảm khá nhanh; từ mức suy dinh dưỡng rất cao theo phân loại của Tổ chức y
Trang 18tế Thế giới (51,5% năm1985) xuống mức trung bình (còn 18,9% vào năm 2009) Tại hội nghị lần thứ 35 của Ủy ban Dinh dưỡng của Liên hợp quốc được tổ chức tại Hà Nội tháng 3 năm 2008, UNICEF đã đánh giá Việt Nam là một trong các quốc gia giảm suy dinh dưỡng trẻ em liên tục và bền vững
Tuy nhiên tỷ lệ SDD thể thấp còi (CC/T) vẫn còn là vấn đề hết sức nghiêm trọng, trong năm 2009 tỷ lệ này vẫn ở mức cao (31,9%) Theo số liệu thống kê của Unicef năm 2009, Việt Nam là một trong 24 quốc gia có tỷ lệ SDD thể thấp còi cao và có số lượng lớn trẻ bị SDD thấp còi trong tổng số
195 triệu trẻ thấp còi toàn thế giới [14]
Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia của trẻ em dưới 5 tuổi Năm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân nặng/tuổi), trong đó SDD vừa (độ I) là 15,4%, SDD nặng (độ II) là 1,8% và SDD rất nặng (độ III) là 0,3% Có 20/63 tỉnh, thành có mức SDD trẻ em trên 20% (xếp ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới)
Vừa qua Hội nghi tổng kết đánh giá các hoạt động dinh dưỡng năm Năm 2012, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi của cả nước bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi)
là 16,2%, giảm 0,6% so với năm 2011; trong đó, trẻ suy dinh dưỡng độ I là 14,5 %, độ II là 1,5 % và độ III là 0,1%
Hiện nay, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm chỉ giảm được 1,0%; hiện vẫn còn ở mức cao chiếm 24,6% năm 2015 và có sự chênh lệch nhiều giữa các vùng miền Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi ở khu vực miền núi phía Bắc là 30,3% và Tây Nguyên là 34,2% Bên cạnh đó, tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng chưa được cải thiện như mong đợi Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em dưới 5 tuổi là 13%, thiếu máu là 27,8% và thiếu kẽm có tỷ
lệ rất cao tới 69,4% Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai là 32,8% và thiếu kẽm
Trang 19với thiếu vi chất dinh dưỡng đã ảnh hưởng lớn đến phát triển chiều cao, tầm
vóc của người Việt Nam[11]
Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam (1985-2009)
Nguồn số liệu: Viện Dinh dưỡng
Phân bố SDD theo khu vực: Phân bố suy dinh dưỡng ở nước ta không đồng đều giữa các vùng sinh thái, nhiều địa phương miền núi tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn hẳn vùng đồng bằng Trong khu vực đồng bằng thì tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nông thôn cũng cao hơn thành thị Có sự khác biệt khá rõ rệt về tiêu thụ thực phẩm giữa các vùng sinh thái, giữa vùng nghèo ở khu vực nông thôn và các vùng khác, cũng như giữa các mức chi tiêu Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần người dân vùng nông thôn nghèo kém hơn rất nhiều so với khu vực thành thị Tại các vùng nông thôn tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là SDD thấp còi vẫn còn ở mức rất cao [19],[20] Hiện có đến 28 tỉnh
có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao hơn mức trung bình toàn quốc, trong
đó 12 tỉnh có tỷ lệ trên 35%, là mức được xếp loại rất cao theo tiêu chuẩn của
Tổ chức Y tế Thế giới Các tỉnh này tập trung chủ yếu vào 3 vùng: Tây nguyên, miền núi phía Bắc và Bắc miền trung [16]
Trang 20Phân bố SDD theo nhóm tuổi: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em Việt Nam phát triển tương đối tốt trong những tháng đầu sau đẻ, tỷ lệ SDD ở nhóm trẻ dưới 6 tháng là thấp nhất đối với cả 3 thể (thể nhẹ cân, thể thấp còi, thể gầy còm), sau đó SDD tăng dần Thời kỳ trẻ 6-24 tháng, là thời kỳ 23 trẻ
có nguy cơ bị SDD cao hơn do đây là thời kỳ trẻ cai sữa, ăn sam- có nhiều ảnh hưởng đến lượng thức ăn hấp thụ được của trẻ và cũng là thời kỳ trẻ có nhu cầu dinh dưỡng rất cao Đây cũng là thời kỳ khả năng miễn dịch tự nhiên giảm, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm hơn và mẹ bắt đầu đi làm cũng là những
lý do dẫn đến tỷ lệ SDD tại nhóm 6-24 tháng tuổi cao Phòng chống SDD nên tập trung tác động vào giai đoạn này [8],[20]
Trong nhiều năm qua, đặc biệt từ khi có kế hoạch hành động Quốc gia
về dinh dưỡng (1985) và mục tiêu Phòng chống suy dinh dưỡng của trẻ em, tỷ
lệ suy dinh dưỡng của trẻ em Việt nam đã giảm nhanh hơn trước đây một cách liên tục và bền vững
Năm 2005, tỷ lệ dinh dưỡng của trẻ em nước ta là 25,2% (tính theo chỉ tiêu cân nặng/tuổi), tỷ lệ dinh dưỡng của trẻ 1.5% (chiều cao/ tuổi), tỷ lệ thừa cân của trẻ dưới 5% Theo ước tính của Tổng cục thống kê là giảm khoảng 637,260 trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trên cả nước sau 5 năm triển khai giảm là 8,6% Tỷ lệ suy dinh dưỡng nặng cũng giảm từ 6% năm 2000 xuống 3,3% năm 2005 Mức giảm suy dinh dưỡng ở Việt nam được Quỹ nhhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) khu vực đánh giá là ấn tượng Việt nam là nước có mức giảm suy dinh dưỡng nhanh nhất trong khu vực (1,5%/ năm)
Đối với chỉ tiêu Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng / tuổi)đạt mức chỉ tiêu đặt ra trong giai đoạn 2001-2005 tỷ lệ Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm từ 33,8% (năm 2000) xuống còn 25,2% năm 2005 Còn đối với thể thấp còi (Chiều cao/ tuổi) tốc độ giảm trong 5 năm qua là 1,45% chưa đạt mức
Trang 21so với các nước trong khu vực, có tới 1.867 triệu trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, đặc biệt chúng ta còn có tới 2.155 triệu trẻ bị thấp lùn và có đến 337.000 trẻ bị suy dinh dưỡng nặng Ngoài ra, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em của một số vùng sâu, vùng xa còn có ở mức cao; hơn 1/3 số trẻ sống ở vùng Tây nguyên
bị suy dinh dưỡng (24,7%); vùng Tây bắc( 22,1%); vùng Bắc trung bộ(19%)., Vùng đồng bằng Sông Cửu Long(16,8%); vùng Đông Nam Bộ( 10,7%) [15]
Về diễn biến cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em nước ta giảm nhanh Năm 1994 còn 44,9% đến năm 2005 còn 25,5%, năm 2010 còn là 17,5% Từ năm 1994 đến 2010 (17 năm), năm 2010 mức giảm trung bình hàng năm đạt 1,61%
Bảng 1.3: Diễn biến tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (%) [14]
Trang 22Bảng 1.4: Mức giảm suy dinh dưỡng trẻ em các vùng so với năm 2011 [8]
Trang 24Bảng 1.6: Phân bố trẻ em suy dinh dưỡng (CN/T), (CC/T), (CN/CC) năm 2016 theo khu vực và toàn quốc
Khu vực Thể nhẹ cân Thể thấp còi Thể gầy còm
Năm 2010 là 16,40%, năm 2011 là 16,41%, năm 2012 là 15,30%, năm
2013 là 15,30%, năm 2014 là 13,30%, năm 2015 là 13,10% và năm 2016 là 12,9%.[10], [20]
Trang 25Bảng 1.7 Tình hình SDD (CN/T) trẻ em dưới 5 tuổi ở Hậu Giang Trong 7 năm gần đây:
Nguồn của Viện Dinh dưỡng – Bộ Y tế [3]
Từ số liệu trên cho chúng ta biết được, tình hình suy dinh dưỡng trong tỉnh có chiều hướng giảm nhưng không bền vững, thậm chí có năm không giảm hoặc tăng nhẹ Nếu tình trạng này kéo dài thì không thể cải thiện được chiều cao và thể lực của người Việt Nam
1.3 Các yếu tố liên quan đến SDD trẻ em
Trang 26thức ăn dễ ôi thiu Các nghiên cứu của bệnh viện Phụ sản trung ương cho thấy cân nặng của mẹ trước khi có thai và sự tăng cân trong khi có thai ảnh hưởng
rõ rệt đến cân nặng của trẻ sơ sinh Mẹ có cân nặng trước khi có thai dưới 40
kg, cân nặng trước khi đẻ dưới 47 kg và tăng cân trong khi có thai dưới 5 kg
có nguy cơ đẻ con nhẹ cân dưới 2.500g [4]
1.3.2 Các yếu tố từ đứa trẻ
Dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi có ý nghĩa quan trọng tới sức khỏe và
cả quá trình phát triển của trẻ Trẻ em, đặc biệt là trong năm đầu đời, nếu được chăm sóc nuôi dưỡng đầy đủ sẽ phát triển tốt, ít ốm đau bệnh tật Nuôi con bằng sữa mẹ, trước hết sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ Các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ dễ hấp thu và tiêu hoa Cho con
bú sữa mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu, cho con bú 18 đến 24 tháng, ít nhất
là 12 tháng
Sau sáu tháng cần cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, có đậm độ năng lượng thích hợp, có độ đặc thích hợp và độ hòa tan của các loại thức ăn bổ sung hợp
lý theo từng giai đoạn phát triển của trẻ
Ngoài ra cần cho trẻ tiêm chủng đầy đủ phòng ngừa các loại bệnh truyền nhiễm Khi trẻ có bệnh không những không kiêng cử mà còn phải cho trẻ ăn nhiều bữa hơn, thức ăn loảng hơn cho dễ tiêu hóa Bổ sung đầy đủ vitamin A cho trẻ từ 6 – 36 tháng, mỗi năm 2 lần vitamin A liều cao Chăm sóc, vệ sinh, phòng, chống nhiễm giun và tẩy giun đúng định kỳ [4]
1.4 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1.4.1 Phục hồi SDD trẻ em tại gia đình
- Hướng dẫn bà mẹ cách lựa chọn thực phẩm, số lượng thực phẩm cần thiết cho trẻ trong ngày, cách nấu thức ăn cho trẻ và khuyến khích trẻ ăn đủ cho nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể [1]
Trang 27- Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể
ăn đủ theo nhu cầu bằng cách:
+ Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn đến no căng dạ dày + Tăng số lần ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một lần + Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các loại bột mộng để làm lỏng tức
ăn đặc nhưng vẫn đảm bảo độ đậm đặc của thức ăn
+ Tăng thức ăn giàu năng lượng: thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ, dùng các loại thực phẩm cao năng lượng
+ Cho ăn tăng cường sau bệnh: Tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất
cứ thứ gì trẻ lựa chọn
+ Cho bú mẹ kéo dài sau 12 tháng
+ Tái khám thường xuyên để theo dõi sức khoẻ và mức độ phục hồi dinh dưỡng của trẻ
1.4.2 Phòng chống SDD trẻ em ở cộng đồng
Cung cấp lương thực thực phẩm đầy đủ cho trẻ: vấn đề này không được đặt lên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay ở các thành phố lớn Tuy nhiên tại các vùng ngọai thành, vùng ven và nông thôn đây vẫn còn là vấn đề nghiêm
trọng đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em [1]
Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18 - 24 tháng: sữa mẹ luôn là thức ăn đầu đời hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh và là thức ăn tốt, được trẻ chấp nhận trong giai đoạn sau Sữa mẹ, ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng tuổi
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý: tập cho trẻ ăn dặm khi bắt đầu 4 - 6 tháng tuổi Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo), không kiêng khem và duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2 tuổi Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp
Trang 28Vệ sinh an toàn thực phẩm: vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo
vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán Chọn lựa thực phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy cách, hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp Nấu nướng thức ăn chín kỹ
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng: nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm
Phòng ngừa và điều trị bệnh: điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng
hô hấp, tiêu chảy không cần lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng kháng sinh
đủ liều, đủ thời gian, chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bệnh Xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ
1.4.3 Nội dung truyền thông phòng chống suy dinh dưỡng
+ Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ có thai
+ Thực hiện trẻ đẻ ra được bú mẹ liền và bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý bằng các thức phẩm sẵn có
+ Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý vào tháng thứ 7, không cai sữa trước 12 tháng [6], [8]
+ Sử dụng từ 15 – 20 nhóm thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày
Cho trẻ uống vitamin A mỗi năm 2 lần Bà mẹ cần được uống vitamin A
1 tháng sau sinh
+ Chăm sóc trẻ tốt trong và sau khi mắc bệnh
+ Không bắt trẻ ăn kiêng khi bị bệnh
+ Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
+ Tẩy giun 2 lần 1 năm cho trẻ từ 24 – 60 tháng tuổi, thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống để phòng chống giun sán
+Thường xuyên theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ để phát hiện sớm
Trang 291.5 Các nghiên cứu về suy dinh dưỡng trẻ em
1.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài tại một số quốc gia về vai trò của kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc dinh dưỡng đối với tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em Chúng tôi ghi nhận như sau:
Nghiên cứu của Castillo.C và cộng sự tại Nam Phi, năm 1999, cho biết kiến thức và thực hành của bà mẹ chưa cao cũng là tác nhân gây SDD cho trẻ
Tại Palestin, nền kinh tế Palestine đang suy thoái trầm trọng, thiếu chăm sóc về Y tế đang đặt trẻ em vào tình trạng bệnh tật và SDD Theo nghiên cứu của Abdeen Z và cộng sự, năm 2007, trẻ em ở Bờ Tây và dãy Gaza Palétin có tỉ lệ SDD là 9,2% - 12,7%
Nghiên cứu của Shah, Pakistan có 26% trẻ gầy còm, 55% thấp còi và 15% bị cả gầy còm và thấp còi Các yếu tố liên quan là mẹ mù chữ, cha thu nhập thấp, gia đình đông con và gia đình có con bị thấp còi Tỉ lệ SDD không khác nhau về giới của trẻ Tỉ lệ này cho thấy ở vùng nông thôn Pakistan, cha
mẹ chú ý nuôi con trai hơn con gái chưa được chứng minh
1.5.2 Các nghiên cứu trong nước
Theo Phan Lê Thu Hằng và Lê Thanh Sơn, nguyên nhân thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em chiếm khoảng 65,96 % Theo đó, chỉ riêng việc giáo dục bà mẹ đã có thể làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng đến 65,96 %
Nghiên cứu của Võ Văn Phong và Võ xuân Oánh tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 tại huyện Hương Thuỷ vấn đề mù chữ và học trung học phổ thông
cơ sở có tới 67,53% tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng; tỷ lệ nuôi con thiếu kiến thức là 80,35%
Trang 30Qua nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hương và Phạm Văn Hoàn cho thấy việc thực hành (cho trẻ bú sớm và duy trì đến 6 tháng tuổi) mới đạt 28,5 % nên dẫn dến 52,8% trẻ bị suy dinh dưỡng
Qua hồi cứu y văn, chúng tôi nhận thấy suy dinh dưỡng trẻ em vẫn còn
là một vấn đề quan trọng cần tập trung giải quyết Thành tựu của công tác phòng chống suy dinh dưỡng không đều nhau ở các vùng và các tỉnh trong cả nước gợi ý cho ta sự khác biệt về nguyên nhân suy dinh dưỡng và công tác tổ chức thực hiện giữa các khu vực cần có những nghiên cứu sâu để có những giải pháp cụ thể khả thi riêng cho từng vùng khác nhau Các nghiên cứu trong
và ngoài nước cho thấy có sự liên quan rõ rệt về kiến thức, thái độ, thực hành
và tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em Tỉnh Hậu Giang chưa có trường hợp nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề can thiệp, như vậy nghiên cứu này là cần thiết nhằm làm cơ sở để thực hiện mục tiêu chương trình phòng chống suy
dinh dưỡng trẻ em trong thời gian tới tại địa phương có hiệu quả hơn
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả trẻ dưới 5 tuổi và các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào
Tất cả các bà mẹ có con dưới 5 tuổi (tính đến ngày điều tra) thường trú hoặc tạm trú trên 6 tháng tại các huyện, thị, thành trong tỉnh thoả mãn các điều kiện sau:
+ Bà mẹ trực tiếp nuôi trẻ
+ Có khả năng: nghe, hiểu và trả lời phỏng vấn
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Các bà mẹ có tiền căn hay đang mắc bệnh tâm thần, câm, điếc
+ Bà bà mẹ vắng nhà trong thời gian điều tra
2.1.4 Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại tỉnh hậu Giang năm 2019 2.1.5 Thời gian: Từ tháng 09/2018- 07/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang có phân tích và can thiệp không nhóm chứng
Trang 32n: Cỡ mẫu nghiên cứu
2
1
/ 2 1,96Z : Hệ số tin cậy với ý nghĩa ở mức α = 0,05
p: Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2016 tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng tại Hậu Giang là 19% Chọn p = 0,19 [20]
- Cỡ mẫu cho mục tiêu 3: Lấy tất cả trẻ SDD thể nhẹ cân ở mục tiêu 1,2
Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng – Bộ Y tế thì tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân sau can thiệp bằng biện pháp truyền thông dinh dưỡng thì tỉ lệ này cải thiện khoảng 13% sau 3 tháng Cỡ mẫu cho mục tiêu 3 là 117 trẻ
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Mục tiêu 1,2: Chọn mẫu nhiều giai đọan
- Bước 1: Lập danh sách 76 xã, phường, thị trấn của tỉnh Hậu Giang,
bốc thăm ngẫu nhiên chọn 30 xã, phường, thị trấn của tỉnh như vậy tổng số
xã, phường, thị trấn nghiên cứu là 30
- Bước 2: Tính cỡ mẫu cho từng xã, Thị trấn
Số trẻ em dưới 05 tuổi cần cho mỗi xã, thị trấn là 1.400/30 = 46-47 trẻ,
và chọn trẻ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Mục tiêu 3: chọn mẫu thuận tiện Chọn tất cả các đối tượng từ mục
tiêu 1,2 có SDD nhẹ cân được đưa vào nghiên cứu
Trang 332.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của trẻ em dưới 5 tuổi trong mẫu nghiên cứu
- Giới tính: Biến nhị giá: Nam và Nữ
- Cân nặng lúc sinh: Biến nhị giá: Cân nặng lúc sinh < 2500g và > 2500g
- Cân nặng hiện tại: Tính bằng kg với độ chính xác 0,1kg
- Chiều cao hiện tại: Tính bằng centimet với 1 số lẻ
- Thứ tự con: Biến nhị giá: con đầu và con thứ
2.2.4.2 Đặc điểm chung của bà mẹ
Trang 34- Tiêm phòng uốn ván: có 3 giá trị
2.2.4.3 Tỷ lệ và mức độ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi
- SDD nhẹ cân: được xác định dựa theo chỉ số Cân nặng theo tuổi (CN/T) Có
2 giá trị: SDD nhẹ cân, không SDD
+ SDD nhẹ cân: khi CN/T dưới - 2SD
Trang 35+ SDD thấp còi: khi CC/T dưới - 2SD
2.2.4.4 Các yếu tố liên quan đến SDD trẻ em dưới 5 tuổi
- Giới tính trẻ: Có hai giá trị: trai và gái
- Tuổi của trẻ: Biến số thứ bậc, có 5 giá trị: 1 tuổi, 2 tuổi, 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi -Tuổi mẹ lúc mang thai:
- Dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa
- Nghề nghiệp: Làm ruộng, CBCNV, buôn bán, nghề khác
- Mức sống hộ gia đình (theo xếp loại của địa phương): Biến nhị giá:
+ Đủ ăn
+ Không đủ ăn
- Tiền sử mang thai của mẹ: Số lần sanh, số con trong gia đình, tăng cân trong quá trình mang thai, tình trạng khám thai, tiền sử uống Vitamin A, sắt, tiêm uốn ván khi mang thai, nơi sinh của trẻ
- Chủng ngừa: Biến nhị giá
Trang 36+ Đúng, đủ là đủ các loại vaccin trong chương trình tiêm chủng mở rộng (theo tháng tuổi)
+ Không đúng, đủ: khác với câu vừa nêu
- Kiến thức của bà mẹ về cách chăm sóc trẻ: biến định tính, có 2 giá trị đúng
và chưa đúng, bao gồm các nội dung:
+ Hậu quả thiếu vitamin A
+ Hậu quả thiếu iod
+ Tác dụng biểu đồ tăng trưởng
+ Lợi ích theo dõi cân nặng trẻ
+ Tuổi tẩy giun cho trẻ
+ Khoảng cách 2 lần tẩy giun
Trang 37- Thực hành của bà mẹ về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ đủ 2 tháng tuổi trở lên: biến định tính, có 2 giá trị: Đúng và chưa đúng, bao gồm các nội dung:
+ Cho bú đầu lần
+ Vệ sinh núm vú
+ Tuổi cho trẻ ăn dặm
+ Loại thức ăn cho ăn dặm
+ Nguồn thức ăn cho ăn dặm
+ Số lần cho ăn dặm
+ Cho uống vitamin A
+ Theo dõi cân nặng của trẻ
- Thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh: biến định tính, có 2 giá trị đúng và chưa đúng Bao gồm các nội dung:
Trang 382.2.4.5 Biện pháp can thiệp
Sau khi xác định đối tượng trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trong mục tiêu 1, chúng tôi tiến hành can thiệp bằng truyền thông trực tiếp đến từng hộ
trong đối tượng nghiên cứu
- Thời gian can thiệp: Sau 6 tháng điều tra đánh giá kết quả can thiệp
- Phương pháp can thiệp
+ Hoạt động can thiệp tập trung vào truyền thông và giáo dục sức khỏe
về phòng chống suy dinh dưỡng
+ Dựa vào kết quả điều tra ban đầu, lập kế hoạch và xác định nội dung truyền thông và giáo dục sức khỏe cần thực hiện cho nhóm trẻ suy dinh dưỡng
- Nội dung tư vấn các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
Tư vấn, hướng dẫn thực hiện lối sống lành mạnh, hành vi phòng, chống suy dinh dưỡng của các bà mẹ như:
+ Hướng dẫn bà mẹ biết lịch tiêm ngừa cho trẻ và kiểm tra việc tiêm ngừa cho trẻ
+ Hướng dẫn bà mẹ nhận biết và biết cách chăm sóc một số bệnh thông thường của trẻ: Viêm đường hô hấp, tiêu chảy cấp, bệnh sốt xuất huyết
+ Nếu trẻ ở tình trạng cấp: Mất nước hay phù toàn thân, rối loạn điện giải, suy tim cấp, nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng khuyên bà mẹ đưa con đến bệnh viện điều trị
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi: cho bú mẹ hoàn toàn Nếu không có sữa mẹ thay thế sữa thích hợp
+ Trẻ trên 6 tháng: Bổ sung Vitamin A liều cao mỗi 6 tháng 1 lần trong chương trình uống Vitamin A của địa phương
+ Trẻ từ 2 tuổi trở lên, xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ
Trang 39thiết cho trẻ trong ngày, cách nấu thức ăn cho trẻ và khuyến khích trẻ ăn đủ cho nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể
+ Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể
ăn đủ theo nhu cầu bằng cách:
* Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn đến no căng dạ dày
* Tăng số lần ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một lần
* Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các loại bột để làm lỏng thức ăn đặc nhưng vẫn đảm bảo độ đậm đặc của thức ăn
* Tăng thức ăn giàu năng lượng: Thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ, dùng các loại thực phẩm cao năng lượng
+ Cho ăn tăng cường sau bệnh: Tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất
cứ thứ gì trẻ lựa chọn
+ Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý: Tập cho trẻ ăn dặm khi bắt đầu 6 - 7 tháng tuổi Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: bột đường, đạm, chất béo, vitamin và chất xơ bằng các thực phẩm sẵn có ở địa phương, không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ đến 24 tháng Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán Chọn lựa thực phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy cách, hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu nướng thức ăn chín kỹ
+ Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng: Nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm
+ Phòng bệnh và điều trị bệnh cho trẻ: Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian trẻ mắc bệnh và phục hồi dinh dưỡng trong và sau thời gian trẻ mắc bệnh
Trang 402.2.4.5 Đánh giá kết quả sau can thiệp
-Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em sau can thiệp: theo chỉ số CN/T có 2 giá
+ Đúng: ăn đủ số lượng hoặc tăng số lượng và số lần ăn
+ Không đúng: kiêng ăn, giảm ăn
-Theo dõi cân nặng của trẻ:
+Hàng tháng cân bé hay đưa đi cân tại trạm
+Theo dõi cân nặng không đều đặn hoặc không theo dõi
- Đánh giá kiến thức nuôi con của các bà mẹ sau can thiệp: Các nội dụng
đánh giá kiến thức của người mẹ như sau:
Biêt sữa mẹ quan trọng cho sự phát triển của với trẻ
Biết sữa mẹ thức ăn hoặc uống nào tốt nhất cho trẻ trong 4 tháng đầu Cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ 4-6 tháng tuổi
Không cai sữa mẹ < 12 tháng tuổi
Nêu được các nguyên nhân gây ra tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu: Tại hộ gia đình
- Cân trẻ: sử dụng cân Nhơn Hòa (tất cả cân được kiểm định theo cân chuẩn) thường được các Trạm y tế sử dụng để đo cân nặng trẻ em Cân vào buổi sáng khi ngủ dậy, sau khi tiêu tiểu xong, chưa ăn uống và/hoặc chưa cho
bú Tháo dép, giày, nón và chỉ mặc quần áo mỏng khi cân Trường hợp trẻ quấy khóc phải giữ trẻ yên lặng mới cân Chỉnh cân về vị trí 0 trước khi cân mỗi trẻ, ghi đơn vị kg với độ chính xác 0,1 kg