NGUYỄN NGỌC NHÃ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG NĂM 2019 LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm đái tháo đường type 2, bao gồm cả những người mới được chẩn đoán hoặc đã có tiền sử bệnh, được quản lý chuyên nghiệp và bắt đầu lập hồ sơ điều trị tại phòng khám của Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang Việc quản lý chặt chẽ giúp kiểm soát tốt huyết áp và đường huyết, giảm nguy cơ biến chứng nguy hiểm Khách hàng được hướng dẫn chăm sóc và theo dõi sát sao để nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống.
- Bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán xác định là THA có kèm ĐTĐ type 2 và chỉ định điều trị ngoại trú bằng thuốc THA và ĐTĐ
- Bệnh nhân đã có tiền sử bệnh tiếp tục được điều trị
- Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng toàn diện, đo huyết áp, làm các xét nghiệm, thăm dò chức năng thường quy (đường huyết tĩnh mạch lúc đói, HbA1c)
- Bệnh nhân có biến chứng phải điều trị nội trú trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị: bỏ điều trị giữa chừng, không dùng thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Tại khoa khám Ngoại trú Bệnh viện đa khoa Kiên Giang
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Số lượng mẫu được tính theo công thức:
Trong đó n: là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
Z: là hệ số tin cậy α: mức ý nghĩa
Nghiên cứu về độ tin cậy α cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có tương tác thuốc trong điều trị tăng huyết áp kèm đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang năm 2019 Theo nghiên cứu của Trần Thanh Huy năm 2017 về sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường type 2 tại trung tâm y tế huyện Châu Thành A, tỷ lệ đơn thuốc có tương tác là 60,79% Sai số mong muốn d thể hiện độ chính xác giữa tỷ lệ từ mẫu và tỷ lệ thật của quần thể.
Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn
Với α = 0,05; nên độ tin cậy là 95% → Z= 1,96; d =0,05
Từ công thức trên ta tính được cỡ mẫu n = 1,96 2 0,6079(1−0,6079)
Để xác định kích thước mẫu phù hợp, với giá trị 0,05 và hệ số 2, chúng tôi tính được cần 366 mẫu Để đảm bảo mẫu nghiên cứu không bị thiếu hoặc không đạt yêu cầu, chúng tôi đã cộng thêm 10% để mở rộng cỡ mẫu Do đó, cỡ mẫu cuối cùng trong nghiên cứu là 403 bệnh nhân, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao cho kết quả nghiên cứu.
Chọn mẫu toàn bộ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân ngoại trú tại Phòng khám Nội Tiết, đảm bảo các mẫu đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ Mỗi tháng, chọn ngẫu nhiên 30 hồ sơ bệnh án cho đến khi thu thập đủ tổng cộng 403 hồ sơ phù hợp cho nghiên cứu Quá trình này đảm bảo tính đại diện và tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu về hồ sơ bệnh án ngoại trú.
- Cập nhật thông tin vào phiếu theo dõi bệnh nhân mỗi 3 tháng (Phụ lục 1)
- Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân
2.2.4.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Tuổi được quy định lấy năm 2019 trừ đi năm tuổi dương lịch của bệnh nhân Gồm hai nhóm sau:
Cách tính: tỷ lệ này được tính bằng cách chia sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi cho tổng số bệnh nhân được khảo sát rồi nhân với 100
Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Cách tính: tỷ lệ này được tính bằng cách chia sự phân bố bệnh nhân theo giới tính cho tổng số bệnh nhân được khảo sát rồi nhân với 100
Là thời gian bệnh nhân được chẩn đoán mắc THA hoặc ĐTĐ Gồm có bốn nhóm sau:
Cách tính: tỷ lệ này được tính bằng cách chia sự phân bố bệnh nhân theo thời gian cho tổng số bệnh nhân được khảo sát rồi nhân với 100
Phân bố bệnh nhân dựa vào chỉ số BMI
Chỉ số BMI (Body Mass Index) hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể là công cụ quan trọng để đo lượng mỡ trong cơ thể, giúp đánh giá tình trạng cân nặng Chỉ số BMI chuẩn được tính dựa trên chiều cao và cân nặng, phù hợp cho cả nam và nữ trưởng thành, giúp xác định mức độ béo phì hoặc thiếu cân Công thức tính chỉ số khối cơ thể giúp người dùng dễ dàng theo dõi và kiểm soát sức khỏe của mình một cách chính xác.
Chiều cao 2 Gồm bốn nhóm sau:
Bảng 2.1 Bảng phân loại BMI
Cách tính: tỷ lệ này được tính bằng cách chia sự phân bố chỉ số BMI cho tổng số bệnh nhân được khảo sát rồi nhân với 100
Phân độ giai đoạn THA
HA tối ưu, HA bình thường, tiền THA, THA độ 1, THA độ 2, THA độ 3 Theo phân độ của Bộ Y tế 2010 [4]
Bảng 2.2 Bảng phân độ tăng huyết áp
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu
Huyết áp tối ưu