Phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản toàn phần bằng prosthesis khí - thực quản loại provox
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
trường đại học y hμ nội
phạm tuấn cảnh
phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản toμn phần bằng prosthesis khí - thực quản loại provox
Chuyên ngμnh : Tai mũi họng
Mã số : 3.01.30
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hμ nội - 2007
Trang 2Công trình được hoàn thành tại :
bộ môn tai mũi họng - trường đại học y hμ nội
bệnh viện tai mũi họng trung ương Viện ngôn ngữ việt nam
GS TS Nguyễn Văn lợi
Phản biện 1 : GS.TS Lương Sỹ Cần
Phản biện 2 : GS.TSKH Lý Toàn Thắng
Phản biện 3 : PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tổ
chức tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: 14 giờ, ngày 27 tháng 6 năm 2007200
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Bệnh viện TMH Trung ương
- Thư viện Viện Ngôn ngữ Việt Nam
Danh mục công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1 Phạm Tuấn Cảnh, Phạm Khánh Hoà, Nguyễn Văn Lợi (2003)
Đánh giá khả năng thể hiện thanh điệu của bệnh nhân sau cắt thanh quản toàn phần bằng sử dụng van khí - thực quản và thanh quản điện Ngôn ngữ và Đời sống, số 8, trang 35-40
2 Phạm Tuấn Cảnh, Phạm Khánh Hoà, Nguyễn Văn Lợi (2004)
Nhận xét về phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản toàn phần bằng đặt prosthesis loại Provox Tạp chí nghiên cứu Y học
Đại học Y Hà nội Phụ trương số 5, tháng 10, trang 70-75
3 Phạm Tuấn Cảnh, Phạm Khánh Hoà, Nguyễn Văn Lợi (2006)
Đánh giá kết quả phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản toàn phần bằng đặt prosthesis loại Provox Tạp chí thông tin Y
dược, số 8, trang 35-38
Trang 3những chữ viết tắt
HTQ : Họng-thực quản
KTQ : Khí-thực quản
TQĐ : Thanh quản điện TQTP : Thanh quản toàn phần
Đặt vấn đề
Ung thư thanh quản và ung thư hạ họng là loại ung thư hay gặp
trong chuyên khoa tai mũi họng Nước ta chưa có thống kê đầy đủ về
số BN mắc bệnh và số BN được điều trị hàng năm Nhưng theo thống
kê của khoa B1 Bệnh viện Tai mũi họng trung ương, mỗi năm có
khoảng 150 BN đến khám và được chẩn đoán là ung thư thanh quản
và ung thư hạ họng, có khoảng 80-100 BN được phẫu thuật cắt TQTP
[1] Đa số BN đến muộn, khối u đã lan rộng, điều trị cần triệt để, kết
hợp nhiều phương pháp: cắt TQTP, cắt TQTP và cắt một phần hạ
họng, nạo vét hạch cổ kết hợp tia xạ hậu phẫu Sau khi cắt TQTP mặc
dù khối u đã được loại bỏ, nhưng BN không nói được, không giao tiếp
được với gia đình và xã hội Các phương pháp phục hồi chức năng
phát âm cho BN cắt TQ mặc dù đã được nghiên cứu từ lâu Hiện nay
người ta có thể chia ra làm 3 loại giọng sau cắt TQTP [117]: giọng
thanh quản điện, giọng TQ, giọng KTQ Trong đó sử dụng giọng
KTQ được dùng nhiều hơn cả do kỹ thuật đặt van khá đơn giản, tỉ lệ
thành công khá cao và chất lượng giọng nói tốt hơn các phương pháp
khác Van phát âm Provox được sản xuất tại Hà lan và được dùng
nhiều ở châu Âu và Mỹ Có nhiều nghiên cứu cho thấy ưu điểm của
van loại Provox như: chất lượng giọng tốt, thời gian sử dụng dài, biến
chứng ít, việc chăm sóc, vệ sinh van hằng ngày dễ dàng hơn Phục hồi
phát âm bằng sử dụng van KTQ đòi hỏi phải diễn đạt được tình cảm,
sắc thái của con người trong ngôn ngữ giao tiếp Đặc biệt, trong tiếng
Việt là ngôn ngữ có thanh điệu Tại Việt nam từ trước tới nay chưa có
nghiên cứu nào đánh giá về mặt ngữ âm học của các phương pháp
phục hồi phát âm cho BN cắt TQTP, cũng như các bài tập để tăng
chất lượng giọng cho BN Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận án: “Phục hồi chức năng phát
âm sau cắt thanh quản toàn phần bằng prosthesis khí-thực quản loại Provox
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá kết quả, khả năng phát âm ngay sau đặt van Provox
2 Xây dựng bài tập, huấn luyện phát âm và giao tiếp bằng lời nói thích hợp cho bệnh nhân đặt van phát âm sau cắt thanh quản toàn phần
3 Đánh giá khả năng phát âm của bệnh nhân sau huấn luyện
những Đóng góp mới của luận án
Xây dựng được bài tập phát âm cho BN sử dụng giọng KTQ
Đánh giá kết quả phát âm sau đặt van phát âm KTQ bằng các tiêu chí chủ quan và khách quan Đặc biệt là đánh giá trên phương diện ngữ âm học Đã chỉ ra khả năng phát âm phụ
âm, vần, thanh điệu và khả năng giao tiếp tiếng Việt của người dùng van KTQ
Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong tập phát âm của bệnh nhân
Cấu trúc luận án: Luận án gồm 136 trang, với 42 bảng, 18 biểu
đồ, 21 hình Có 129 tài liệu tham khảo gồm: 19 tài liệu tiếng Việt, 105 tài liệu tiếng Anh, 5 tài liệu tiếng Pháp Ngoài phần đặt vấn đề 3 trang; kết luận và kiến nghị 4 trang, đóng góp mới của luận án 1 trang; luận
án gồm 4 chương: Chương 1-Tổng quan 38 trang; Chương 2- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 11 trang; Chương 3-Kết qủa nghiên
cứu 35 trang; Chương 4- Bàn luận 43 trang
Chương 1
Tổng quan 1.1 Lịch sử các phương pháp phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản toàn phần
1.1.1 Nước ngoài
Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX: bắt đầu sử dụng giọng TQ [118], [73] 1908: Hermann Carl Albert Gutzmann (Berlin) tại hội nghị Tai Mũi Họng quốc tế lần thứ nhất tại Vienna đã giới thiệu
Trang 4nghiên cứu gồm 25 BN nói giọng TQ 1874: Carl Gussenbauer đã lắp
van phát âm đầu tiên cho BN cắt TQTP Nicholas Taptas(1900) [84]
đã tạo ra sự thông thương trực tiếp từ cannula khí quản vào lỗ mở
họng Paul Hermann Martin Sudeck (1910) đã tạo van cho ống nối giữa
cannula và lỗ mở họng ra ngoài da, để giảm hiện tượng sặc Một loạt các
công trình khác của Nigel Edwards, Briani (1952), Conley (1958)
nhằm tái tạo phát âm cho BN bằng giọng KTQ Đến năm 1980: Blom và
Singer áp dụng thành công van một chiều (prosthesis Blom- Singer) để
đặt vào KTQ, tỉ lệ thành công cao trong tái tạo phát âm.[111], [112],
[110]
1.1.2 Việt Nam
Thập kỷ 60-70 đã bắt đầu tiến hành dạy BN giọng TQ nhưng kết
quả hạn chế Năm 1974: bắt đầu áp dụng phục hồi chức năng theo
phương pháp Staffieri, nhưng kết quả thành công thấp do có nhiều biến
chứng [15], [16], [17], [18], [19] Năm 1996, Trần Minh Trường, đã đặt
van phát âm tự tạo theo kiểu Blom-Singer cho bệnh nhân cắt TQTP [14]
Hiện nay, khoa U bướu Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương đang áp
dụng đặt van KTQ, và luyện giọng TQ cho BN cắt TQTP
1.2 Giải phẫu vùng họng thanh quản sau cắt TQTP[107]
Phẫu thuật cắt TQTP lấy bỏ toàn bộ thanh quản, xương móng, một
hoặc 2 đốt sụn khí quản, cơ dưới móng (trám mở KQ), có thể lấy một
phần hay toàn bộ tuyến giáp Phẫu thuật này có thể kèm theo phẫu thuật
nạo vét hạch cổ Sau khi cắt thanh quản tạo nên vùng mất chất gồm: một
phần niêm mạc họng, đáy lưỡi, và cơ xiết họng (hình 1.5)
Khi đóng ống họng, cơ xiết họng sẽ liền với nhau tạo thành chỗ thắt
trên thực quản [80] Đó là nguồn gốc gây khó khăn cho phát âm sau này
Vùng ranh giới giữa họng và thực quản đã được nghiên cứu nhiều
Mặc dù bị cắt đứt khi phẫu thuật nhưng các bó cơ xiết họng và thần kinh
chi phối vẫn được bảo tồn Mặt khác, chỗ bám của cơ xiết họng bị lấy bỏ
(sụn thanh quản), nhưng sau khi đóng ống họng tạo thành sẹo ở đường
giữa thay thế cho chỗ bám cũ của cơ xiết họng Do đó, vẫn hình thành
được vùng thắt (sphincter) ở mức trên thực quản và hạ họng Các nghiên
cứu đều thống nhất rằng, đoạn HTQ là nguồn tạo thanh trong phát âm
của người cắt TQTP Khi các cơ ở đây co thắt nhiều, sẽ làm cho khó phát
âm, đây chính là cơ sở cho thủ thuật cắt cơ xiết họng
1.3 Cơ chế phát âm
Có 4 hoạt động trong quá trình phát âm [123], [94], [25], [60]:
Cơ chế luồng hơi, tạo thanh, cộng hưởng, cấu âm
1.3.6 Cơ chế phát âm giọng khí-thực quản
Đối với người đã bị cắt TQTP bộ phận cộng hưởng và cấu âm trên thanh môn không bị thay đổi nhiều Có hai thành phần tham gia vào quá trình tạo thanh là:
• Luồng hơi: sử dùng luồng hơi từ phổi qua van một chiều nên luồng hơi cũng gần giống với người phát âm bằng thanh quản
• Bộ phận tạo thanh: là đoạn HTQ khi luồng hơi qua van KTQ sẽ làm rung niêm mạc đoạn HTQ để tạo ra âm
1.4 Đặc điểm Ngữ âm tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn tiết, âm tiết lại là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa Âm tiết tiếng Việt là đơn vị hoàn chỉnh về ngữ âm, được cấu
tạo gồm âm đầu, vần
1.4.2 Thanh điệu
Thanh điệu là đặc trưng ngôn điệu của âm tiết Nó có chức năng khu biệt âm tiết và do đó nó cũng có chức năng khu biệt vỏ âm thanh của hình vị hay của từ trong tiếng Việt Số lượng nhiều nhất là
6 thanh trong tiếng Bắc
1.6 Cấu trúc van phát âm provox
Van phát âm Provox do Công ty Atos Medical (trụ sở chính ở Thụy Điển) chế tạo năm 1988 Chất liệu của van là cao su silicone nên có thể được dung nạp khi đặt vào cơ thể và ít bị chất nhầy kết dính do đó độ bền của van cao hơn Năm 1997, van Provox thế hệ thứ
2 ra đời, có ưu điểm là có thể đặt vào lỗ thông KTQ từ phía trước Bên trong van được phủ một lớp silicone y học, có chứa chất kháng nấm candida do đó tuổi thọ của van kéo dài hơn
Chương 2
Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nhóm nghiên cứu
Gồm 35 BN được đặt van phát âm tại khoa U bướu Bệnh viện Tai mũi họng trung ương từ 2001 đến 2005 (phụ lục 4)
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: BN được chẩn đoán xác định là
UTTQ, được cắt TQTP tại bệnh viện TMH Trung ương và được đặt van phát âm ống họng và lỗ thở đủ rộng BN ở Hà nội hoặc các tỉnh
Trang 5lân cận, có điện thoại để tiện liên lạc và theo dõi Có hồ sơ theo dõi
phát âm ít nhất 1 năm
Tiêu chuẩn loại trừ: BN không có khả năng sử dụng van phát âm
như: run tay nặng, mù, mất trí, kém vận động, điếc, béo phì bệnh lý
Lỗ mở khí quản <1cm Bệnh lý nội khoa mạn tính: hội chứng trào
ngược, bệnh phổi, đái đường
2.1.2 Nhóm chứng cho nghiên cứu chất thanh
Gồm 25 người ở Hà nội và các tỉnh lân cận, khỏe mạnh, không
có bệnh lý thanh quản và nằm trong lứa tuổi như nhóm nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả từng ca có can thiệp và có so sánh với
nhóm chứng
2.2.1 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
ắ Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng: dụng cụ
thăm khám thông thường Bộ kit để làm test thổi Bộ dụng cụ
để đặt van phát âm, bộ soi thực quản ánh sáng lạnh, van phát
âm loại Provox cỡ 6mm, 8mm,10mm
ắ Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu thanh điệu và chất
thanh: dùng cho việc ghi âm giọng nói: phòng ghi âm là
phòng đo thính lực của Bệnh viện TMH Trung ương, máy ghi
âm kỹ thuật số nhãn hiệu Sony có bộ phận microphone
chuyên dụng băng ghi âm: băng cassette Maxell-UR90.Dùng
cho việc phân tích thanh điệu và chất thanh: máy tính có nối
với loa, máy in để phân tích và ghi lại kết quả, phần mềm
phân tích thanh điệu CECIL và ASAP, phần mềm phân tích
chất thanh PRAAT
2.2.2 Các bước nghiên cứu
Bước 1: Thiết lập bệnh án mẫu nghiên cứu (phụ lục 2) và thu thập số liệu
Bước 2: Tiến hành đặt van phát âm: thì 1 và thì 2
Bước 3: Đánh giá phát âm ngay sau đặt van
Bước 4: Xây dựng bài tập phát âm
Bước 5: Hướng dẫn bệnh nhân tập phát âm
Bước 6: Theo dõi, đánh giá phát âm của BN theo định kỳ
Bước 7: Phân tích ngữ âm
Bước 8: Xây dựng hoàn thiện bài tập và phương pháp tập phát âm
2.2.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu
ắ Đánh giá kết quả phát âm: các BN sau khi đặt van được theo
dõi, huấn luyện phát âm theo bài tập và đánh giá kết quả phát
âm theo 3 thời kỳ: tháng thứ 1, tháng thứ 6, tháng thứ 12 Các tiêu chí đánh giá là (dựa theo cách đánh giá của Wong): tiếng thở to khi phát âm, tiếng ồn khi phát âm, số âm tiết phát ra trong
1 lần thở, thời gian phát âm tối đa, chất giọng, phát âm các thanh, tốc độ lời nói, mức độ hiểu được của lời nói, khả năng giao tiếp qua điện thoại
Ngoài ra, còn đánh giá khả năng phát âm phụ âm của các BN để tìm các phụ âm khó phát âm, từ đó xây dựng bài tập phát âm phụ âm
ắ Đánh giá kết quả nghiên cứu chất thanh : chất thanh của nhóm
BN nghiên cứu được so sánh với chất thanh của nhóm chứng gồm
25 nam giới theo các tiêu chí sau: tỉ lệ đoạn vô thanh cục bộ, số
đoạn gãy giọng, mức độ gãy giọng, độ hài thanh, sự bất định về
tần số (jitter), sự bất định về biên độ (shimmer)
ắ Biến chứng khi sử dụng van: được theo dõi, phát hiện và xử trí
Từ đó có thể đánh giá được khả năng dung nạp khi sử dụng van phát âm
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
ắ Số liệu trong nghiên cứu được xử lý theo chương trình thống kê SPSS 9.0, vẽ biểu đồ bằng chương trình Exel-2000 trên máy tính
ắ Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu y học [2]
ắ Dùng test t-student trong so sánh giá trị trung bình của 2 nhóm: tính giá trị t theo công thức:
2
2 2 1
2 1
2 1
n
s n s
X X t
+
ư
=
ư
ư
ắ Tính độ tự do theo công thức: df = n1 + n2 – 2
ắ Tra bảng t-student để tìm giá trị của t tương ứng So sánh t tra từ bảng và t tính được từ công thức để tìm sự khác biệt p với 2 mức 0,05 và 0,01
Trang 6Chương3
Kết quả
3.1 Đặc điểm chung
3.1.1 Số lượng bệnh nhân, giới:
Có 35 BN, trong đó toàn là nam giới không có BN nữ
3.1.2 Tuổi
Cao nhất là 72, thấp nhất là 29, trung bình: 53,89 ± 10,1 Tuổi < 60 là
24 BN (68,57%), nhóm này cao hơn hẳn nhóm tuổi trên 60 (p < 0,01)
3.2 Đặt van phát âm
3.2.1 Thì đặt van
Đặt van thì 1: 29 BN (82,86%) Đặt van thì 2: 6 BN (17,14%)
3.2.2 Thời gian đặt van
Nhanh nhất là 12 phút, lâu nhất là 21 phút, thì 1 trung bình
là:16,75 ± 1,53 phút, thì 2 trung bình là: 17,63 ± 2,08 phút
3.2.4 Biến chứng đặt van
Các biến chứng hay gặp là: rò thực-khí quản quanh hoặc qua van,
nhiễm nấm van, tổ chức hạt quanh lỗ thở, hẹp lỗ thở Các biến chứng
ít gặp là: tụt van, nuốt vướng
3.2.5 Thời gian theo dõi
Thời gian theo dõi trung bình là: 22,66 ± 12,89 tháng
3.2.6 Tuổi thọ của van
Tuổi thọ trung bình của van là 14,16 tháng
3.3 Khả năng phát âm ngay sau đặt van
3.3.1 Tiếng thở khi phát âm
Bảng 3.9: Tiếng thở khi phát âm sau đặt van
Nhận xét: tiếng thở khi phát âm rất rõ, 100% có tiếng thở từ to đến
rất to
3.3.2 Tiếng ồn khi phát âm
Bảng 3.10: Tiếng ồn khi phát âm sau đặt van
Nhận xét: hầu hết các BN đều có tiếng thở to đến rất to
3.3.3 Số lượng âm tiết phát ra trong 1 lần thở
Bảng 3.11: Số lượng âm tiết phát ra trong một lần thở sau đặt van
Nhận xét: Các BN chỉ đạt 1 hoặc 2 điểm, đa số chỉ phát âm được
dưới 6 âm tiết trong một lần thở
3.3.4 Thời gian phát âm tối đa (tính bằng giây)
Bảng 3.12: Thời gian phát âm tối đa (ngay sau đặt van)
Nhận xét: Phần lớn các BN chỉ phát âm được tối đa không quá 4 giây
Trang 73.3.5 Chất giọng
Bảng 3.13: Chất giọng của bệnh nhân (ngay sau đặt van)
Nhận xét: các BN đều có giọng khàn mức độ trung bình đến
nặng, thô
3.3.6 Khả năng phát âm thanh điệu
Bảng 3.14: Khả năng phát âm thanh điệu ngay sau đặt van
Nhận xét: các BN chỉ phát âm đúng 1 hoặc 2 thanh
3.3.7 Tốc độ lời nói
Bảng 3.15: Tốc độ lời nói ngay sau đặt van
Nhận xét: các BN đều nói chậm hoặc rất chậm, thời gian nghỉ dài
3.3.8 Khả năng người nghe hiểu lời nói của bệnh nhân
Bảng 3.16: Khả năng hiểu lời nói của bệnh nhân sau đặt van
Nhận xét: có tới 28 BN (80%) khi nói người ta chỉ hiểu được < 50%
3.4 Xây dựng bài tập phát âm
Nguyên tắc xây dựng bài tập phát âm
1 Dựa vào cơ chế phát âm giọng khí-thực quản
2 Dựa vào đặc điểm ngữ âm tiéng Việt
3 Dựa vào khả năng phát âm của BN sau khi đặt van
Bài tập phát âm phụ âm
Đi đi đi Đu đu đu
Bi bi bi
Bu bu bu
3 Ta ta ta
Ti ti ti
Tu tu tu
4 Tra tra tra Trê trê trê Tru tru tru
Chi chi chi Chu chu chu
Di di di
Du du du
7 Gia gia gia Giết giết giết Gio gio gio
8 Sa sa sa
Si si si
Su su su
Xi xi xi
Xu xu xu
10 Ka ka ka
Ki ki ki
Ku ku ku
11 Ga ga ga Ghi ghi ghi
Go go go
12 Ra ra ra
Ri ri ri Rô rô rô
13 Ai ai ai
Em em em
U u u
14 Kha kha kha Khi khi khi Khu khu khu
15 Va va va
Ve ve ve Vô vô vô
16 Ha ha ha Hơ hơ hơ
Hô hô hô
17 Pha pha pha Phê phê phê Phi phi phi
18 Ma ma ma
Mi mi mi Mơ mơ mơ
19 Na na na
Nê nê nê
No no no
20 Nga nga nga Ngi ngi ngi Ngô ngô ngô
21 La la la
Li li li
Lo lo lo
22 Nha nha nha Nhi nhi nhi Nho nho nho
23 Tha tha tha Thi thi thi Thu thu thu
Trang 8Bài tập phát âm thanh điệu
Ma ma ma
Mμ mμ mμ
Má má má
Mả mả mả
Mã mã mã
Mạ mạ mạ
Ta ta ta
Tμ tμ tμ
Tá tá tá
Tả tả tả
Tã tã tã
Tạ tạ tạ Táp táp táp Tạp tạp tạp
Bài tập phát âm câu
Tấp nập
Lμm lụng
Chăm chỉ
Long lanh
Bập bùng
Chặng đường
Chiết cμnh Loáng thoáng Chiếc thuyền buồm Tôi bị bệnh đã ba bốn tháng nay, chữa mãi mμ vẫn không khỏi hẳn
Nhμ tôi cách xa bệnh viện
3.5 Khả năng phát âm của BN sau huấn luyện
3.5.1 Tiếng thở khi phát âm
Bảng 3.17: Mức độ tiếng thở khi phát âm
tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
5 Rất nhỏ hoặc không nghe thấy 3 11 13
p < 0,01
So sánh
p > 0,05
Nhận xét: Sau 1 năm có 28 BN (80%) tiếng thở nhỏ hoặc không nghe
they, kết quả tháng thứ 6 và tháng thứ 1 có khác biệt rõ (p < 0,01)
3.5.2 Tiếng ồn khi phát âm
Bảng 3.18: Tiếng ồn khi phát âm
tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
5 Rất nhỏ hoặc không nghe thấy 3 13 18
p < 0,001
So sánh
p > 0,05
Nhận xét: Tiếng ồn khi phát âm sau 6 tháng giảm rõ rệt so với
sau 1 tháng (p < 0,001), nhưng không không khác biệt so với lần
đánh giá sau 1 năm (p > 0,05)
3.5.3 Số lượng âm tiết phát ra trong 1 lần thở
Bảng 3.19 : Số âm tiết phát ra trong 1 lần thở
Điểm Sau 1 tháng
(số bn)
Sau 6 tháng (số bn)
Sau 1 năm (số bn)
p < 0,01
p < 0,05
Nhận xét: số lượng âm tiết phát ra trong 1 lần thở sau 1 tháng, sau
6 tháng, sau 1 năm thấy có sự tiến bộ rõ rệt (p < 0,01 và p < 0,05)
Trang 93.5.4 Thời gian phát âm tối đa (tính bằng giây)
Bảng 3.20: Thời gian phát âm tối đa
Điểm Sau 1 tháng
(số bn)
Sau 6 tháng (số bn)
Sau 1 năm (số bn)
p < 0,05
Nhận xét: Thời gian phát âm tối đa sau 1 tháng, sau 6 tháng, sau
1 năm có sự tiến bộ rõ rệt ( p < 0,05)
3.5.5 Chất giọng
Bảng 3.21: Đánh giá chất giọng
tháng
Sau 6 tháng Sau 1 năm
p < 0,05
p
p < 0,05
Nhận xét: Chất giọng của BN sau tập phát âm 1 tháng, sau 6 tháng,
sau 1 năm có sự tiến bộ rõ (p < 0,05)
3.5.6 Khả năng phát âm thanh điệu
Bảng 3.22: Khả năng phát âm thanh điệu
Điểm Sau 1 tháng
(số bn)
Sau 6 tháng (số bn)
Sau 1 năm (số bn)
p < 0,01
p
Nhận xét:Sau 1 tháng, sau 6 tháng, sau 1 năm khả năng phát âm
thanh điệu của BN tăng lên rõ rệt (p < 0,01)
3.5.7 Tốc độ lời nói
Bảng 3.23: Tốc độ lời nói
tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
1 Rất chậm, thời gian nghỉ rất dài 13 0 0
2 Chậm, thời gian nghỉ rất dài 5 7 0
4 Chậm, thời gian nghỉ ngắn 8 12 11
p < 0,01
p
p < 0,05
Nhận xét: tốc độ lời nói đ−ợc cải thiện rõ rệt (p < 0,01)
Trang 103.5.8 Khả năng người nghe hiểu lời nói của bệnh nhân
Bảng 3.24: Đánh giá khả năng hiểu lời nói
tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
p < 0,01
p < 0,01
Nhận xét: khả năng nghe hiểu lời nói của BN tăng lên rõ rệt (p < 0,01)
3.5.9 Khả năng giao tiếp qua điện thoại
Bảng 3.25: Đánh giá khả năng giao tiếp qua điện thoại
Điểm Sau 1 tháng Sau 6 tháng Sau 1 năm
p < 0,05
p
p < 0,05
Nhận xét: Khả năng giao tiếp qua điện thoại của BN sau tập phát
âm 1 tháng, sau 6 tháng, sau 1 năm tăng lên rõ rệt (p < 0,01)
3.5.10 Tổng hợp kết quả phát âm
Để đánh giá kết quả cuối cùng chúng tôi tổng hợp điểm của các
tiêu chí trên và phân chia ra các mức độ sau:
Bảng 3.26 Đánh giá khả năng phát âm
Nhận xét: Có 5 BN đạt loại kém,30 BN (85,71%) đạt loại trung bình
đến loại tốt
Khả năng phát âm phụ âm
Bảng 3.27 : Kết quả phát âm đúng một số phụ âm
Phụ
âm
d 12
(34,29%)
18 (51,43%)
26 (74,29%)
34 (97,14%)
s 9
(25,71%)
13 (37,14%)
21 (60%)
29 (82,86%)
x 11
(31,43%)
16 (45,71%)
25 (71,43%)
32 (91,43%)
kh 7
(20%)
15 (42,86%0
23 (65,71%)
33 (94,29%)
ph 14
(40%)
19 (54,29%)
27 (77,14%)
34 (97,14%)
th 13
(37,14%)
20 (57,14%)
28 (80%)
31 (88,57%)
Nhận xét: hầu hết các BN không phát âm được phụ âm h Các
phụ âm hay phát âm sai là d, s, x, kh, ph, th
Chương 4
Bμn luận 4.1 Đặc điểm chung
4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới
35 BN nghiên cứu của chúng tôi là nam Do gần đây số lượng bệnh nhân bị mắc ung thư thanh quản và ung thư hạ họng là nữ ở nước ta rất hiếm gặp Theo thống kê của khoa B1 Bệnh viện Tai mũi họng, trong 5 năm từ 2000-2005, BN nữ giới chiếm 3.3% [1] Theo các tác giả nước ngoài thì tỉ lệ ung thư thanh quản và ung thư hạ họng
ở nữ giới cao hơn nhiều BN trẻ nhất là 29 tuổi, nhiều tuổi nhất là 72 Trong đó, 24 BN dưới 60 tuổi (chiếm 68,57%), đây là lứa tuổi còn lao
động và tham gia các công tác xã hội