Tác động của phác đồ bổ sung sớm Vitamin A tới tình trạng dinh dưỡng và mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ dưới 1 tuổi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CỰ
Tác động của phác đồ bổ sung sớm vitamin a tới tình trạng dinh dưỡng và mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ dưới 1 tuổi
Chuyờn ngành: Nhi khoa
Mó số : 3.01.43
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN GIA KHÁNH PGS.TS NGUYỄN XUÂN NINH
Phản biện 1: GS TSKH Hà Huy Khôi
Phản biện 2: GS TS Phan Thị Kim
Phản biện 3: PGS Đào Thị Ngọc Diễn
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước Họp tại Trường Đại Học Y Hà Nội
Vào hồi 14 giờ ngày 27 tháng 6 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại Học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Thư viện Y học Trung Ương
Trang 3MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thị Cự, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Gia Khánh (2005), “Hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A
đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ nhỏ trong 6 tháng đầu sau khi sinh”,
Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 1(1), tr 21-26
2 Nguyễn Thị Cự, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Gia Khánh (2006), “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và
tiêu chảy ở trẻ em từ khi sinh đến 12 tháng được bổ sung vitamin A
theo phác đồ mới”, Tạp chí Y học thực hành ; số 552 ; Kỷ yếu công
trình Nhi khoa- Hội nghị Nhi khoa khu vực miền trung mở rộng, tr 339-347
Trang 4NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CIC : tế bào áp kết mạc (conjunctival impression cytology)
CMI : miễn dịch qua trung gian tế bào (Cell Mediated Immunity) CSSKBĐ : chăm sóc sức khoẻ ban đầu
DTH : đáp ứng quá mẫn loại muộn (delayed type hypersensiblity)
NCHS : Trung tâm thống kê sức khỏe Quốc gia (Hoa Kỳ)
(National Center Health Statistic)
NK : tế bào huỷ diệt tự nhiên (natural killer)
NKHHC : nhiễm khuẩn hô hấp cấp
RBP : protein vận chuyển retinol (Retinol binding protein)
SD : độ lệch chuẩn (standard deviation)
SDD : suy dinh dưỡng
SKCĐ : sức khỏe cộng đồng
TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới
TDA : kháng nguyên phụ thuộc tế bào T (T dependent antigen) TIA : kháng nguyên không phụ thuộc tế bào T (T independent antigen) TTDD : tình trạng dinh dưỡng
VBVSKTE : Viện Bảo Vệ sức Khỏe Trẻ Em
VDD : Viện Dinh Dưỡng
VMTƯ : Viện Mắt Trung Ương
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu vitamin A là một vấn đề SKCĐ quan trọng ở các nước đang phát triển Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù loà ở trẻ em Thiếu vitamin A làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết ở trẻ em tuổi tiền học đường Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin A có thể làm tăng tỷ lệ sống của trẻ lên 23% so với trẻ không được bổ sung
Tại Việt nam, các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em sau khi sinh
có nguy cơ cao bị thiếu vitamin A Trẻ em lứa tuổi 0-5 tháng tuổi có tỷ lệ vitamin A huyết thanh thấp là 32,7 %, cao gấp 2-4 lần so với các nhóm tuổi khác và thuộc loại rất cao theo phân loại của WHO Chương trình phòng chống thiếu vitamin A ở Việt Nam hiện nay đang tập trung vào việc cung cấp viên nang vitamin A cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi là nhóm được coi là
có nguy cơ bị thiếu vitamin A cao nhất, và một liều 200.000 đơn vị quốc tế (UI) cho bà mẹ sau đẻ Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng với liều này chưa đủ để nâng cao nồng độ vitamin A của bà mẹ cho con bú và chưa đủ
để cải thiện tình trạng thiếu vitamin A tiền lâm sàng cho trẻ và mẹ [29],[74],[175] Vì vậy, TCYTTG đã khuyến nghị tăng liều vitamin A: 400.000 UI cho bà mẹ ngay sau khi sinh và 50.000 UI cho trẻ nhỏ 3 lần trước 6 tháng [110]
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Tác động của phác đồ bổ
sung sớm vitamin A tới tình trạng dinh dưỡng và mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ dưới 1 tuổi”
3 Đánh giá tính an toàn của phác đồ mới khi cho vitamin A liều cao ở trẻ nhỏ và bà mẹ
Những đóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu đầu tiên thử nghiệm thành công phác đồ mới bổ sung sớm vitamin A liều cao cho trẻ dưới 6 tháng tuổi và bà mẹ sau sinh để giảm tỷ
lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng cho cả mẹ và con
- Làm sáng tỏ việc bổ sung sớm vitamin A liều cao cho trẻ dưới 6 tháng có tác động giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ đặc biệt là bệnh tiêu chảy và phần nào ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ
Trang 6Cấu trúc của luận án:
Luận án dài 108 trang (chưa kể tài liệu tham khảo), gồm 4 chương với 48
bảng, 2 sơ đồ và 14 hình Đặt vấn đề : 2 trang; Chương 1 Tổng quan: 38 trang; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang; Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 24 trang; Chương 4 Bàn luận: 23 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị, những đóng góp mới của luận án: 1 trang; Những công trình đã công bố liên quan đến luận án: 1 trang; có 201 tài liệu tham khảo gồm 40 tài liệu tiếng Việt, 161 tài liệu tiếng nước ngoài
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tầm quan trọng của thiếu vitamin A
1.1.1 Thiếu vitamin A và tính toàn cầu
Cho đến nay các nghiên cứu về lâm sàng và dịch tễ học huyết thanh và các khảo sát đã xác định được rằng thiếu vitamin A mang tính toàn cầu và là bệnh có ý nghĩa SKCĐ, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Người ta ước tính hiện nay trên thế giới có 150 triệu trẻ em bị thiếu vitamin A và hằng năm có đến 10 triệu trẻ bị chứng khô mắt, 500.000 trẻ
bị mù vinh viễn do chứng khô mắt và 1 đến 2 triệu trẻ chết không đáng chết do những bệnh lý liên quan với thiếu vitamin A Có nhiều bằng chứng ghi nhận rằng bổ sung cho bà mẹ ngay sau sinh một liều vitamin A cao đã cải thiện tình trạng vitamin A của mẹ và con và làm tăng sự sống còn của trẻ được bú mẹ
1.1.2 Thiếu vitamin A và bệnh nhiễm khuẩn
Mối liên quan giữa bệnh nhiễm khuẩn và thiếu vitamin A thật sự phức tạp Nhiễm khuẩn đưa đến thiếu vitamin A và thiếu vitamin A làm cho nhiễm khuẩn nặng thêm Những bệnh nhiễm khuẩn được đề cập nhiều nhất có liên quan đến tình trạng thiếu vitamin A là bệnh tiêu chảy, nhiễm
ký sinh trùng ruột; sởi và NKHH
1.1.3 Suy dinh dưỡng protein- năng lượng và thiếu vitamin A
Mối liên quan giữa SDD và thiếu vitamin A đã được ghi nhận ở nhiều nơi Người ta nhận thấy chậm tăng trưởng thường kèm theo bệnh khô mắt với những mức độ khác nhau của thiếu vitamin A
Sự phối hợp giữa SDD và thiếu vitamin A được cắt nghĩa là do thói quen ăn uống và bệnh tật cùng một lúc ảnh hưởng đến tình trạng protein-năng lượng và vitamin A Thí nghiêm trên súc vật và lâm sàng đã chứng minh được rằng thiếu protein có thể gây rối loạn tổng hợp RBP và sự phóng thích nó ra khỏi gan; chính vì vậy mà đáp ứng RBP sẽ bị giảm với một liều cao vitamin A Thiếu protein còn làm chậm đáp ứng với điều trị vitamin A và làm chậm phục hồi tổn thương giác mạc
Trang 71.2 Tình hình thiếu vitamin A ở Việt Nam
Trước năm 1988 Việt Nam là quốc gia có tình trạng thiếu vitamin A và khô mắt rất trầm trọng Từ năm 1988, chương trình phòng chống khô mắt quốc gia với sự giúp đỡ của Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc, Uỷ Ban Y tế
Hà lan và Uỷ ban hợp tác Khoa Học Mỹ Việt đã được triển khai Chiến lược triển khai gồm những điểm chính sau:
- Bổ sung định kỳ toàn quốc một liều cao vitamin A dạng viên mỗi 6 tháng cho tất cả trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi và bổ sung vitamin A tại bệnh viện cho mọi trẻ bị khô mắt và cho những bệnh nhi có nguy cơ cao mắc những bệnh liên quan đến khô mắt như suy dinh dưỡng, sởi, NKHH hay nhiễm khuẩn ruột kéo dài
- GDDD: nuôi dưỡng bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung hợp lý với khẩu hiệu “Tô màu cho bát bột của trẻ” Sử dụng biểu đồ tăng trưởng Khuyến khích sản xuất nhiều thực phẩm tại nhà qua mô hình vườn - ao - chuồng để
có nguồn cung cấp vitamin A và caroten cao, bổ sung thức ăn hằng ngày cho trẻ em
- Phối hợp với các chương trình CSSKBĐ như CTTCMR, chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy, trong đó chú trọng đến phòng chống bệnh
tiêu chảy và bệnh sởi
- Nhấn mạnh đến sự phát hiện và phòng thiếu vitamin A và nhìn kém trong các chương trình huấn luyện cho cán bộ y tế tại bệnh viện và tại các trung tâm CSSKBĐ
Từ năm 1993, ngày uống vitamin A vòng 1 tổ chức vào ngày Quốc tế thiếu nhi (1-2/6) và vòng 2 vào ngày tiêm chủng toàn quốc nên đã đạt tỷ lệ bao phủ cao trên 95%
Năm 1994, với sự giúp đỡ về kinh phí và kỹ thuật của Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc và Helen Keller International (KHI) một cuộc điều tra toàn quốc về thiếu vitamin A và SDD trẻ em đã được tiến hành
Cuộc điều tra đã rút ra các kết luận quan trọng sau:
- Tỷ lệ mắc bệnh thiếu vitamin A có biểu hiện lâm sàng ở toàn bộ mẫu
và phân theo 7 vùng sinh thái đều thấp hơn ngưỡng quy định của TCYTTG để coi là vấn đề có ý nghĩa SKCĐ Đứng về phương diện SKCĐ, Việt Nam không còn bệnh khô mắt Tiến bộ quan trọng này chủ yếu do tỷ lệ trẻ được uống vitamin A định kỳ cao (87-90%)
- Uống vitamin A liều cao có tác dụng nhất định tới hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và viêm đường hô hấp cấp tính
Vấn đề mới nảy sinh
Chương trình phòng chống thiếu vitamin A đã thu được các kết quả
rõ rệt Chúng ta đã đạt được các mục tiêu vào năm 2000 là hầu như đã
Trang 8thanh toán được các thể lâm sàng do thiếu vitamin A, tuy vẫn còn lẻ tẻ một
số trường hợp khô mắt lâm sàng (X2/X3) Trong những năm gần đây, người ta đặc biệt chú ý đến thiếu vitamin A tiền lâm sàng do tính phổ biến của nó tại cộng đồng gây nên hậu quả về chậm phát triển thể lực và thiếu hụt miễn dịch
Năm 2000 một nghiên cứu của VDD, tại 4 vùng sinh thái, cho thấy: thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em Việt Nam ở mức độ trầm trọng Tỷ
lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở độ tuổi < 6 tháng tuổi (32,7%) cao gấp 2-4 lần so với các nhóm tuổi khác Như vậy sau khi sinh trẻ em đã có nguy
cơ cao bị thiếu vitamin A Nguyên nhân của vấn đề này có thể là sữa của các bà mẹ cho con bú có nồng độ vitamin A thấp, trong khi đó trẻ sinh ra không có dự trữ vitamin A bởi vậy một trẻ bú mẹ hoàn toàn trong những tháng đầu vẫn có thể bị thiếu vitamin A [20]
Hội nghị quốc tế về vitamin A (IVACG) lần thứ XX họp tại Hà Nội năm 2001 và lần thứ XXI tại Marrakech năm 2003 khuyến khích áp dụng sớm việc bổ sung cho trẻ em từ 0-6 tháng tuổi kết hợp với ngày tiêm chủng vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván 3 liều 50.000 UI vào tuần 6, 10 và 14 và cho bà mẹ liều 400.000 UI sau sinh, tại những vùng có thiếu vitamin A
Việc bổ sung vitamin A cho trẻ em < 6 tháng theo như khuyến nghị của TCYTTG có cần thiết đối với Việt Nam chúng ta không? Phác đồ mới này có an toàn cho trẻ nhỏ và tác động tốt tình trạng tăng trưởng cũng như giảm tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ nhỏ? Để giải đáp câu hỏi này VDD cho rằng cần phải có nghiên cứu thử nghiệm trước khi triển khai trên diện rộng
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ em ngay sau sinh sống tại địa bàn 3 xã: xã Hương Hồ huyện Hương
Trà, xã thủy Vân huyện Hương Thủy và xã Hương Sơ Thành phố Huế Các bà mẹ của trẻ
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn trẻ và mẹ vào nghiên cứu
Cặp mẹ - con được chọn vào nghiên cứu phải thoả mãn điều kiện sau:
- Về trẻ: Trẻ có cân nặng khi sinh ≥ 2500g Không bị di chứng của can thiệp sản khoa Không có dị tật, bệnh lý bẩm sinh Trẻ được bú mẹ
- Về mẹ: Mẹ không bị mắc bệnh mãn tính Không bị thiếu vitamin A nặng (không có dấu hiệu thiếu vitamin A lâm sàng) Hoàn toàn tự nguyện tham gia chương trình và tuân thủ theo đúng phác đồ nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: không chọn vào nhóm nghiên cứu những cặp mẹ-con không thỏa mãn 1 trong các điều kiện trên
Trang 92.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.3.1 Địa điểm nghiên cứu: tại 3 xã thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế: xã
Hương Hồ huyện Hương Trà, xã Thuỷ Vân huyện Hương Thuỷ, xã Hương
Sơ thành phố Huế
2.1.3.2 Th ời gian nghiên cứu: các mẫu được thu thập trong khoảng thời
gian từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 01 năm 2006
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng có đối chứng
2.2.2 Phương pháp chọn cỡ mẫu
Dựa vào sự khác biệt của một số chỉ tiêu sau giữa 2 nhóm nghiên cứu vào cuối thời điểm nghiên cứu:
- Nồng độ vitamin A trong huyết thanh của trẻ
- Nồng độ vitamin A trong sữa của bà mẹ
- Khác biệt về số lần mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ
- Khác biệt về cân nặng và chiều cao của trẻ vào cuối thời điểm nghiên cứu
Cỡ mẫu thử nghiệm can thiệp được tính theo công thức sau
2 2
(
)(
2
µ µ
σ
β α
−
+
=
x Z Z n
Trong đó: n là cỡ mẫu Zα: phân v ị chuẩn tương ứng với hệ số tin cậy
95%; α = 0,05 thì Zα = 1,96 Zβ: phân v ị chuẩn ứng với lực mẫu nghiên
c ứu; 1-β (l ực mẫu)=90% → β = 0,1 thì Zβ = 1,28. σ là độ lệch chuẩn ước
l ượng của 2 giá trị trung bình µ 1 - µ 2 : khác bi ệt trung bình mong muốn
v ề chỉ số nghiên cứu giữa 2 nhóm
Như vậy số mẫu tối thiểu cần chọn để thoả mãn cả 6 biến số trên là
90 cặp mẹ-con, dự kiến 10% bỏ cuộc Số mẫu cần chọn 180- 200 cặp cho
2 nhóm
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận lợi, đảm bảo các yêu cầu sau:
- 2 nhóm cặp mẹ-con được chọn vào nghiên cứu với số lượng là 90-100 cặp cho mỗi nhóm
- Cặp mẹ-con được chọn cho 2 nhóm phải có sự tương đồng về cân nặng khi sinh, giới, điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh kinh tế của gia đình
- Để cho có sự tương đồng giữa 2 nhóm về điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh kinh tế của gia đình thì ngay tại mỗi thôn chúng tôi đều phân thành 2 nhóm
can thiệp và nhóm chứng
Trang 102.2.4 Các giai đoạn tiến hành
2.2.4.1 Ch ọn địa điểm nghiên cứu
Chọn 3 xã Thủy Vân - huyện Hương Thuỷ, xã Hương Hồ - huyện Hương Trà và xã Hương Sơ - thành phố Huế của Tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành nghiên cứu Đây là 3 xã có tỷ lệ quáng gà ở phụ nữ có thai và cho con bú cao theo nghiên cứu trước đây
2.2.4.2 Xin gi ấy phép triển khai nghiên cứu: của Sở Y Tế tỉnh và các Trung Tâm y tế huyện Hương Trà, Hương Thủy và Thành phố Huế
2.2.4.3 Tuy ển chọn và tập huấn cộng tác viên (ctv)
2.2.4.4 L ập danh sách các phụ nữ có thai từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 9
trong xã
2.2.4.5 Chia nhóm th ử nghiệm
Hai nhóm được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp đã nêu ở trên và được
nghiên cứu theo phác đồ sau:
- Nhóm chứng: nhóm này sử dụng phác đồ bổ sung vitamin A theo chương trình cũ Phương thức phân phối thuốc như sau:
+ Bà mẹ: được ctv xã cho uống 1 viên nang vitamin A 200.000 UI tại nhà vào tuần thứ 2 sau đẻ
+ Trẻ: trong 6 tháng đầu không uống vitamin A Vào tháng thứ 6 được uống vitamin A 100.000 UI tại nhà theo chương trình quốc gia phòng chống thiếu vitamin A
- Nhóm can thiệp: nhóm này được sử dụng phác đồ bổ sung vitamin A mới Phương thức phân phối thuốc như sau:
+ Bà mẹ: được ctv xã cho uống viên nang vitamin A tại nhà (2 viên 200.000 đơn vị cách nhau 1 ngày vào tuần thứ 2 sau đẻ
+ Trẻ được ctv cho uống vitamin A tại nhà vào các tuần 6, 10 và 14 với liều 50.000 đơn vị/lần Và 1 liều 100.000 đơn vị vào tháng thứ 6 theo chương trình quốc gia phòng chống thiếu vitamin A
2.2.4.7 Thu th ập mẫu
2.2.4.7.1 Điều tra về chế độ nuôi dưỡng và tần suất sử dụng thức ăn giàu
vitamin A c ủa trẻ và mẹ: bằng phương pháp phỏng vấn bà mẹ
2.2.4.7.2 Nghiên c ứu tình trạng vitamin A trong sữa của bà mẹ và vitamin
A huy ết thanh con: định lượng vitamin A trong huyết thanh và trong sữa
bằng phương pháp sắc k ý lỏng cao áp (HPLC: hyperformance liquid chromatography) theo khuyến nghị của WHO tại Labo “Nghiên cứu và ứng dụng Vi chất dinh dưỡng”, Viện Dinh Dưỡng Hà Nội [193]
Trang 112.2.4.7.3 Đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ
Mỗi ctv được trang bị một cân và một thước đo chiều cao Trẻ được ctv đến tại nhà để đo chiều cao và cân nặng mỗi tháng một lần cho đến khi trẻ được 12 tháng tuổi
- Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ: sau khi thu thập các chỉ số nhân trắc (cân nặng và chiều cao) tiến hành đánh giá TTDD của trẻ theo 3 chỉ tiêu: WAZ, WHZ và HAZ lúc trẻ 6 và 12 tháng tuổi dựa theo phân loại của TCYTTG với quần thể tham chiếu NCHS (National Center for Health Statistic)
2.2.4.7.4 Đánh giá tình trạng mắc bệnh tiêu chảy và NKHHC của trẻ:
Mỗi trẻ của 2 nhóm sẽ được theo dõi mắc bệnh tiêu chảy và NKHHC từ
khi sinh đến khi được 12 tháng tuổi
• Tiêu chuẩn phân loại tiêu chảy và NKHHC: theo hướng dẫn phân loại của chương trình xử trí lồng ghép bệnh trẻ em
2.2.4.6.4 Đánh giá về tính an toàn của sử dụng vitamin A liều cao cho trẻ
< 6 tháng
- Các ngày trong tuần đầu sau uống liều cao vitamin A, ctv đến tại nhà để theo dõi phát hiện các triệu chứng bất thường bao gồm: Ở mẹ: đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy Ở trẻ: thóp phồng, bú kém, nôn, tiêu chảy, kích thích
2.3 Xử lý số liệu
- Các số liệu thu thập được đưa vào xử lý theo chương trình Epi Info 6.04, chương trình Medcal (MedCalc Software for windows; version 4.31.010, Belgium)
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được hội đồng khoa học Đại học Y Hà Nội thông qua Nội dung nghiên cứu và can thiệp được nhất trí của địa phương và đối tượng nghiên cứu Các dụng cụ lấy máu xét nghiệm đảm bảo vô trùng, sử dụng 1 lần Đối tượng nào bị thiếu vitamin A nặng (có biểu hiện thiếu vitamin A lâm sàng) được loại khỏi nghiên cứu và được điều trị theo phác
đồ hiện hành
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung
3.1.1 Gi ới và cân nặng trung bình khi sinh: nhóm can thiệp có 58 nam, 42
nữ; nhóm chứng nam 54, nữ 46 Cân nặng TB sinh (x ± SD): chứng 3,08± 0,34, can thiệp 3,07± 0,35 Không có sự khác biệt về giới và trung bình cân nặng khi sinh giữa 2 nhóm
3.1.2 Nghề nghiệp mẹ: đa số là mẹ làm nghề nông, tiếp đến là nghề buôn bán, tiểu thủ công Số mẹ là cán bộ, công nhân chiếm tỷ lệ thấp nhất Không có sự khác biệt nghề nghiệp mẹ giữa 2 nhóm
Trang 123.1.3 Thời gian mẹ cho trẻ bú mẹ lần đầu tiên sau sinh: Phần lớn các bà
mẹ cho trẻ bú lần đầu tiên vào thời gian sau 30 phút - 3 giờ sau sinh (77% nhóm chứng và 81% nhóm can thiệp) > 3-6 giờ là 23% nhóm chứng và 19% nhóm can thiệp Không có sự khác biệt về thời gian bú mẹ lần đầu giữa 2 nhóm (p>0,05)
3.1.4 Tình hình bú s ữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu
Trong 4 tháng đầu chỉ có ≈40% trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn (39% nhóm chứng và 42% nhóm can thiệp) Không có sự khác biệt về tỷ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn giữa 2 nhóm
3.1.5 Th ời gian bắt đầu ăn dặm: Hơn 1/3 trẻ trong nghiên cứu được cho
ăn bổ sung sớm ≤ 4 tháng Vào thời điểm 5 tháng 100% trẻ trong nghiên cứu đã được cho ăn dặm Không có sự khác biệt về thời gian ăn dặm giữa
2 nhóm (p>0,05)
3.1.6 Th ức ăn bổ sung và tần suất sử dụng thức ăn của trẻ lúc 5 tháng
- Không có trẻ nào trong cả 2 nhóm ăn dặm thiếu chất đạm
- Chỉ có ≈30% trẻ trong 2 nhóm được cho ăn dặm đủ 4 nhóm thức ăn
- Thiếu dầu mỡ hoặc thiếu rau trong thức ăn bổ sung chiếm tỷ lệ cao
- Vẫn còn 7-8% bà mẹ cho trẻ ăn thiếu cả dầu mỡ và rau Không có sự khác biệt về phân bố thức ăn dặm giữa 2 nhóm (p>0,05)
- Thức ăn nguồn gốc động vật chủ yếu là thịt được các mẹ cho trẻ ăn hàng ngày với tỷ lệ cao ở cả 2 nhóm
- Trứng gà và gan giàu vitamin A nhưng bà mẹ ít cho trẻ ăn
3.1.7 Th ức ăn bổ sung và tần suất sử dụng thức ăn của trẻ lúc 11 tháng
Vào thời điểm 11 tháng vẫn còn >50% trẻ không được cho ăn đủ 4 nhóm thức ăn, đặc biệt số bà mẹ không cho dầu mỡ vào bữa ăn của trẻ chiếm tỷ
lệ cao (32% nhóm can thiệp và 37% nhóm chứng) (p>0.05)
- Thức ăn động vật ngoài thịt các bà mẹ đã cho trẻ ăn thêm cá, tôm Trứng vẫn được dùng cho trẻ rất ít ở cả 2 nhóm
3.2 Đánh giá hiệu quả can thiệp đến tình trạng retinol trong huyết thanh trẻ và retinol trong sữa mẹ
3.2.1 Hiệu quả can thiệp đến tình trạng retinol trong huyết thanh trẻ
Vào thời điểm 5 tháng chúng tôi thu thập được mẫu máu của toàn bộ trẻ (100 mẫu cho mỗi nhóm) Tuy nhiên đến thời điểm trẻ 11 tháng chỉ thu được 88 mẫu của nhóm can thiệp và 92 mẫu của nhóm chứng do gia đình trẻ không chấp nhận cho trẻ lấy máu
Trang 13B ảng 3.11 Hiệu quả can thiệp đến nồng độ retinol huyết thanh của trẻ vào
th ời điểm 5 tháng và 11 tháng tuổi
Retinol huyết thanh con
) (x ± SD (µmol/L)
Thời điểm Nhóm chứng
(n5 tháng=100
n11 tháng=92)
Nhóm CT (n5 tháng=100
n11 tháng=88)
p (T test)
Lúc 5 tháng 0,80±0,38 1,32±0,84 <0,01 Lúc 11 tháng 0,99±0,46 1,29±0,93 <0,05
p (T test cặp) <0,01 <0,05
Có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ trung bình retinol huyết thanh con giữa
2 nhóm nghiên cứu đặc biệt vào thời điểm lúc 5 tháng
- Lúc 5 tháng: Nhóm can thiệp nồng độ trung bình retinol huyết thanh 1,32±0,84 µmol/L; nhóm chứng 0,80±0,38 µmol/L (p<0,01)
- Lúc 11 tháng: Nhóm can thiệp nồng độ trung bình retinol huyết thanh 1,29±0,93 µmol/L; nhóm chứng 0,99±0,46 µmol/L (p<0,05)
- Nồng độ trung bình retinol huyết thanh của nhóm chứng vào thời điểm
11 tháng cao hơn so với thời điểm 5 tháng (p<0,01)
B ảng 3.12 Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ trẻ có nồng độ retinol huyết thanh
th ấp <0,7µmol/L vào thời điểm 5 tháng và 11 tháng tuổi
Retinol huyết thanh <0,7
µmol/L Nhóm chứng Nhóm CT
Thời điểm
RR p
(T test) Lúc 5 tháng
(nCT=nchứng=100) 51 51 26 26 1,63 <0,01 Lúc 11 tháng
Trang 143.2.2 Retinol huyết thanh trẻ và một số yếu tố liên quan
B ảng 3.16 Liên quan nồng độ retinol huyết thanh thấp và tình trạng dinh
d ưỡng của trẻ vào thời điểm 5 tháng tuổi
Retinol huyết thanh <0,7
µmol/L (n=77)
n ≥ -2 SD =196)
4 (100) 73 (37,2) <0,05
HAZ (n <-2 SD =7;
n ≥ -2 SD =193)
3 (42,9) 74 (38,3) >0,05
WHZ (n <-2 SD =4;
n ≥ -2 SD =196)
3 (75) 74 (37,8) >0,05
Có sự liên quan về chỉ tiêu cân nặng theo tuổi (WAZ) và retinol huyết thanh thấp: 100% trẻ có chỉ tiêu WAZ <-2 SD có nồng độ retinol huyết thanh thấp so với trẻ ≥ -2 SD tỷ lệ này là 37,2% (p<0,05)
Không có sự liên quan về chỉ tiêu chiều cao theo tuổi (HAZ ) và cân nặng theo chiều cao (WHZ) với nồng độ retinol huyết thanh thấp
B ảng 3.17 Liên quan nồng độ retinol huyết thanh thấp và tình trạng dinh
d ưỡng vào thời điểm 11 tháng tuổi
Retinol huyết thanh <0,7
µmol/L) (n=53) Chỉ tiêu <-2 SD
n ≥ -2 SD =163)
11 (64,7) 42 (25,8) <0,01
HAZ (n <-2 SD =19;
n ≥ -2 SD =161)
10 (52,6) 43 (26,7) <0,05
WHZ (n <-2 SD =10;
n ≥ -2 SD =170)
7 (70) 46 (27,1) <0,05