1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn st trên chuyển đạo avr trong tiên đoán đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng và

97 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo AVR trong tiên đoán đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng và
Tác giả Võ Thị Cẩm Loan
Người hướng dẫn PGs. Ts. Trần Viết An
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan hội chứng vành cấp (14)
    • 1.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành (17)
    • 1.3. Đặc điểm điện tâm đồ trong tiên đoán tổn thương động mạch vành (25)
    • 1.4. Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (28)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (30)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (31)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (31)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (31)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (32)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (32)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (41)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (42)
    • 3.1. Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (42)
    • 3.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (44)
    • 3.3. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (51)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (57)
    • 4.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (61)
    • 4.3. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp (66)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (79)

Nội dung

VÕ THỊ CẨM LOAN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA SỰ BIẾN ĐỔI ĐOẠN ST TRÊN CHUYỂN ĐẠO AVR TRONG TIÊN ĐOÁN ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có phân tích

Trong đó: n1: cỡ mẫu của mục tiêu 1 α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α=0,05 vậy (Z 1-α/2 ) 2 = (1,96) 2

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Khoa năm 2015 về lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng vành cấp, tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành đạt 87,4% Trong đó, xác suất thành công của phương pháp này là p1 = 0,874, còn xác suất không thành công là q1 = 0,126 Khoảng sai lệch (d1) được chọn là 0,05 để đảm bảo độ chính xác của ước lượng tỷ lệ trong quần thể.

2 = 0,0025 Thế vào công thức trên ta được n 1 = 169,2

Trong đó: n 2 : cỡ mẫu của mục tiêu 2 α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α=0,05 vậy (Z1-α/2) 2 = (1,96) 2

Nghiên cứu của Đặng Đình Cần năm 2011 về giá trị điện tâm đồ trong chẩn đoán tắc thân chung ĐMV trái ở bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên đã ghi nhận rằng đoạn ST chênh lên ở aVR có tỷ lệ lên đến 85,7% Các phân tích thống kê cho thấy p² = 0,857 và q² = 0,143, với khoảng sai lệch d² được chọn là 0,05 để đánh giá mức độ phù hợp của mẫu với quần thể.

2 = 0,0025 Thế vào công thức trên ta được n 2 = 188,3

Vậy ta chọn cỡ mẫu 189

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập được 200 mẫu đạt tiêu chuẩn

Chọn mẫu thuận tiện (Chọn tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu)

2.2.4.1 Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

- Tuổi: được tính dựa trên năm hiện tại trừ năm sinh trên chứng minh nhân dân, chia làm 2 nhóm < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi

- Giới: chia làm 2 nhóm nam và nữ

- Thể lâm sàng: chia làm 2 nhóm HCVC không ST chênh lên, NMCT cấp ST có chênh lên

- Một số yếu tố nguy cơ tim mạch:

+ Tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm (nam < 45 tuổi, nữ < 55 tuổi): bao gồm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử ở thế hệ thứ nhất như

2 cha, mẹ, anh chị em ruột ở thời điểm nam < 45 tuổi, nữ < 55 tuổi, được chia thành 2 nhóm có và không [35]

+ Tăng huyết áp: được chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch Việt Nam 2018 và được phân thành 2 nhóm:

 Có THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc có tiền sử THA đang điều trị thuốc ổn định huyết áp

 Không THA là bệnh nhân có chỉ số huyết áp tâm thu 50% và được chia thành 3 nhóm [38]: 1 nhánh, 2 nhánh, 3 nhánh

- Vị trí ĐMV bị hẹp: chia 4 nhóm thân chung ĐMV trái, ĐMV liên thất trước, ĐMV mũ, ĐMV phải

- Dòng chảy chất cản quang theo TIMI: chia thành 4 nhóm TIMI

- Độ nặng tổn thương ĐMV theo thang điểm Gensini: dựa vào 2 yếu tố độ giảm khẩu kính và vị trí ĐMV tổn thương, chia làm 3 nhóm [6]:

+ Nhóm mức độ nhẹ: ≤ 23 điểm

+ Nhóm mức độ trung bình: 24-54 điểm

+ Nhóm mức độ nặng: ≥ 55 điểm

* Một số yếu tố liên quan đến tổn thương ĐMV ở bệnh nhân HCVC

- Các yếu tố liên quan đến tổn thương ĐMV ở bệnh nhân HCVC sẽ được phân tích dựa trên các đặc điểm:

+ Số nhánh ĐMV bị hẹp, được chia làm 2 nhóm: 1 nhánh và ≥ 2 nhánh ĐMV

+ Độ nặng tổn thương ĐMV, được chia làm 2 nhóm: mức độ nhẹ - trung bình và mức độ nặng

- Các yếu tố có liên quan đến tổn thương ĐMV:

+ Thể lâm sàng: HCVC không ST chênh lên, NMCT cấp ST chênh lên + Nhóm tuổi: ≥ 60 và < 60 tuổi

+ Giới tính: Nam và nữ

+ Tăng huyết áp: có và không có tăng huyết áp

+ Rối loạn lipid máu: có và không có rối loạn lipid máu

+ Đái tháo đường: có và không có đái tháo đường [8], [46]

+ Hút thuốc lá: có và không có hút thuốc lá [21]

+ Béo phì: có và không có béo phì

2.2.4.3 Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

- Sự biến đổi đoạn ST ở aVR: chia thành 2 nhóm

Chênh lệch lên xảy ra khi đoạn ST nằm lệch lên phía trên đường đẳng điện, gây ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu Trong khi đó, không chênh lên có nghĩa là đoạn ST nằm trên đường đẳng điện hoặc lệch xuống phía dưới, đảm bảo tín hiệu ổn định và tránh nhiễu loạn Việc kiểm soát chênh lệch lên là yếu tố quan trọng trong quá trình lắp đặt và duy trì hệ thống điện, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

- Liên quan giữa kết quả biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR và tổn thương động mạch vành: chia làm 2 nhóm

+ Khác biệt có ý nghĩa thống kê p V1

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi soạn sẵn, hồ sơ bệnh án

- Máy đo huyết áp đồng hồ Yamasu của Nhật Bản được chuẩn hóa theo máy đo huyết áp kế thủy ngân tính bằng mmHg

- Ống nghe hiệu Yamasu của Nhật Bản

Thước đo chiều cao là thiết bị đo mẫu được gắn cùng với cân bàn, có thanh định mức ngang vuông góc với trục đứng để xác định chính xác chiều cao bệnh nhân Thiết bị này đo chiều cao bằng đơn vị centimet, với độ chính xác đến 1cm, giúp chẩn đoán và theo dõi sức khỏe hiệu quả Hiện tại, cân bàn hiệu ZT được sử dụng phổ biến để thực hiện chức năng đo chiều cao chính xác này.

120 đã được đối chiếu với các cân khác, đặt ở vị trí cân bằng và ổn định, đơn vị kg chính xác đến 0,1kg

- Tube chứa mẫu máu đã có sẵn hóa chất bảo quản là lithium heparin

- Máy xét nghiệm sinh hóa máu tự động Olympus AU640 hãng Abbott

- Máy ghi điện tim hiệu Nihon Kohden của Nhật Bản

- Chụp động mạch vành cản quang số hóa xóa nền bằng máy chụp mạch vành xóa nền của hãng Siemens

Bước 1: Chọn bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại trừ Bước 2: Khám, ghi nhận dấu hiệu lâm sàng và các yếu tố nguy cơ

Bước 3: Tiến hành đo ĐTĐ lúc nghỉ và ghi nhận kết quả

Bước 4: Chụp mạch vành cản quang và ghi nhận kết quả

2.2.5.3 Cách thu thập số liệu và đánh giá biến Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Tuổi và giới tính: hỏi bệnh nhân

Các yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá, tập thể dục, tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm, cùng với việc kiểm tra bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc đang dùng thuốc ổn định huyết áp, kiểm soát đường huyết và lipid máu, đều là những yếu tố quan trọng cần được hỏi và đánh giá để xây dựng phương án phòng ngừa và điều trị hiệu quả các bệnh về tim mạch.

- Xác định tăng huyết áp: thông qua đo huyết áp khi nghỉ

Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo, không uống cà phê, hút thuốc lá, gắng sức mạnh trước đo 30 phút

Để đo huyết áp, bệnh nhân nằm ngửa và quấn băng quấn quanh toàn bộ vòng cánh tay, với mép dưới cách nếp gấp khuỷu tay 2,5-3cm, sao cho ĐM cánh tay nằm giữa hai sợi dây của băng quấn Trong quá trình đo, đặt ống nghe trực tiếp lên ĐM cánh tay và bơm hơi đến khi nghe tiếng đập cuối cùng rồi bơm thêm 20mmHg để đảm bảo chính xác Sau đó, xả khí từ từ và ghi nhận huyết áp tâm thu khi nghe tiếng đập đầu tiên và huyết áp tâm trương khi tiếng đập cuối cùng kết thúc [21].

- Béo phì: đánh giá dựa trên chỉ số BMI sau 3 ngày nhập viện khi bệnh nhân đã ổn định

Cân nặng: Bệnh nhân mặc quần áo mỏng và không mang vác bất cứ vật gì khác trên người, đứng thẳng trên cân

Chiều cao của bệnh nhân được đo khi không mang giày, dép, mũ hoặc khăn, đảm bảo các điểm chẩm, lưng, mông và gót chân tạo thành đường thẳng song song với thước đo và vuông góc với mặt đất Đồng thời, bệnh nhân giữ tư thế thẳng, mắt nhìn về phía trước để đảm bảo độ chính xác trong đo chiều cao.

- Xác định đái tháo đường, rối loạn lipid máu: thông qua định lượng glucose, bilan lipid máu (Cholesterol, Triglyceride, HDL-c, LDL-c)

Cân nặng BMI (kg/m 2 ) (Chiều cao) 2

Lấy mẫu máu bệnh nhân vào buổi sáng sau khi đã nhịn ăn ít nhất 8 giờ, đảm bảo kết quả chính xác Tiến hành lấy 2ml máu tĩnh mạch, cho vào ống nghiệm chứa chất chống đông lithium heparin, rồi lắc nhẹ để trộn đều và gửi đến phòng xét nghiệm sinh hóa Mẫu máu được phân tích định lượng bằng máy xét nghiệm sinh hóa máu tự động Olympus AU640 của hãng Abbott, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

Thực hiện ghi ĐTĐ lúc nghỉ

Tiến hành ghi điện tâm đồ ngay khi bệnh nhân nhập viện

Chuẩn bị bệnh nhân: Giải thích cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật và cho bệnh nhân nằm yên, không cử động

Để đo điện tâm đồ, bệnh nhân nằm ngửa, để lộ phần ngực, hai tay thẳng dọc theo thân người và hai chân duỗi thẳng, đồng thời loại bỏ các vật kim loại dẫn điện Các điện cực được gắn theo đúng hướng dẫn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ để đảm bảo độ chính xác Quá trình đo bao gồm việc ghi lại 12 chuyển đạo tiêu chuẩn (DI, DII, DIII, aVR, aVL, aVF, V1-V6), giúp chẩn đoán chính xác các vấn đề về tim mạch.

Đoạn ST được xác định dựa trên điểm J, là điểm nối giữa kết thúc phức bộ QRS và bắt đầu của đoạn ST Điểm J đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ chênh lệch của đoạn ST trên điện tâm đồ Việc nhận biết chính xác điểm J giúp chẩn đoán các rối loạn liên quan đến thiếu máu cơ tim hoặc các bệnh tim mạch khác Phương pháp này là một bước quan trọng trong phân tích điện tâm đồ để đưa ra chẩn đoán chính xác.

ST Mức độ chênh của đoạn ST là khoảng cách được đo từ điểm giữa của đoạn ST đến đường đẳng điện [27]

Phân vùng nhồi máu: dựa vào chuyển đạo có ST chênh lên

 Đoạn ST chênh lên tại V1, V2: NMCT trước vách

 Đoạn ST chênh lên tại V3, V4: NMCT trước mỏm

 Đoạn ST chênh lên tại V5, V6: NMCT thành bên

 Đoạn ST chênh lên tại V1 – V5, V6: NMCT trước rộng

Thực hiện chụp động mạch vành

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng Nghiên cứu Khoa học của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đảm bảo tuân thủ các tiêu chí đạo đức trong nghiên cứu y học Các bước tiến hành nghiên cứu đều theo các tiêu chuẩn về đạo đức y học nhằm đảm bảo tính hợp lệ và an toàn cho tất cả các đối tượng liên quan Việc tuân thủ các tiêu chí đạo đức là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan và đạo đức của nghiên cứu y học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích cụ thể, rõ ràng mục đích, quy trình nghiên cứu và chỉ tiến hành nghiên cứu khi bệnh nhân đồng ý tham gia

- Không làm tổn hại đến sức khỏe đối tượng nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân đều được mã hóa để bảo mật

- Các dữ liệu thu thập và báo cáo được đảm bảo tính chân thực

(-) thật x 100 Độ đặc hiệu (%) (-) thật + (+) giả

Giá trị tiên đoán dương (%) (+) thật + (+) giả

Giá trị tiên đoán âm (%) (-) thật + (-) giả

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.1.1 Phân bố hội chứng vành cấp theo giới tính

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính

Nhận xét: Nam giới chiếm tỉ lệ 65,5%, nữ giới chiếm tỉ lệ 34,5%

3.1.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân hội chứng vành cấp

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi

Nhóm tuổi Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Tuổi trung bình 64,4 ± 12,3 Tuổi thấp nhất 27 Tuổi cao nhất 96

Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 64,4 ± 12,3 tuổi, trong đó tuổi thấp nhất 27, tuổi cao nhất 96, nhóm tuổi ≥ 60 có tỉ lệ 64,5%

3.1.3 Thể lâm sàng hội chứng vành cấp

Bảng 3.2 Phân bố thể lâm sàng ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Thể lâm sàng Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Hội chứng vành cấp không ST chênh lên 76 38,0

Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên 124 62,0

Nhận xét: Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên chiếm tỉ lệ 62,0% cao hơn hội chứng vành cấp không ST chênh lên với 38,0%

3.1.4 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Bảng 3.3 Phân bố một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Yếu tố nguy cơ tim mạch Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm 7 3,5

Tăng huyết áp 160 80,0 Đái tháo đường 49 24,5

Béo phì 70 35,0 Ít vận động thể lực 177 88,5

Nhận xét: Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là ít hoạt động thể lực với 88,5% và tiền sử tăng huyết áp với 80,0%.

Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.2.1 Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành

3.2.1.1 Số nhánh động mạch vành bị hẹp

Bảng 3.4 Số nhánh động mạch vành bị hẹp

Số nhánh Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hẹp 1 nhánh động mạch vành là 29,0%, hẹp 2 nhánh chiếm 39,5% và hẹp 3 nhánh chiếm 31,5%

3.2.1.2 Vị trí động mạch vành bị hẹp

Bảng 3.5 Vị trí động mạch vành bị hẹp

Vị trí tổn thương Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Thân chung động mạch vành trái 9 4,5 Động mạch vành liên thất trước 168 84,0 Động mạch vành mũ 97 48,5 Động mạch vành phải 135 67,5

Nhóm bệnh nhân hẹp động mạch vành liên thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm đến 84,0%, cho thấy đây là khu vực thường gặp phải các vấn đề về tắc nghẽn mạch vành Trong khi đó, hẹp thân chung động mạch vành trái có tỷ lệ thấp nhất, chỉ khoảng 4,5%, phản ánh các vị trí hẹp này ít phổ biến hơn trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

3.2.1.3 Phân loại dòng chảy chất cản quang theo TIMI

Bảng 3.6 Phân loại dòng chảy chất cản quang theo TIMI

Dòng chảy TIMI Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Dòng chảy TIMI 1 chiếm tỉ lệ cao nhất 40,5%, dòng chảy TIMI 2 chiếm tỉ lệ thấp nhất 6,5%

3.2.1.4 Mức độ tổn thương động mạch vành theo Gensini

Biểu đồ 3.2 Mức độ tổn thương động mạch vành theo Gensini

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân tổn thương động mạch vành mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất là 41,0%

3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.2.2.1 Một số yếu tố liên quan đến số nhánh động mạch vành bị hẹp

Bảng 3.7 Liên quan giữa số nhánh hẹp và nhóm tuổi

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Tổn thương nhiều nhánh động mạch vành ở nhóm bệnh nhân

≥ 60 tuổi cao hơn nhóm bệnh nhân < 60 tuổi, có ý nghĩa thống kê (p0,05)

Bảng 3.9 Liên quan giữa số nhánh hẹp và tăng huyết áp

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Trong nghiên cứu, các bệnh nhân mắc tăng huyết áp có tỷ lệ tổn thương nhiều nhánh động mạch vành cao hơn so với nhóm không bị tăng huyết áp, đạt ý nghĩa thống kê (p0,05)

Bảng 3.11 Liên quan giữa số nhánh hẹp và rối loạn lipid máu

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về số nhánh hẹp ở nhóm bệnh nhân có và không có rối loạn lipid máu (p>0,05)

Bảng 3.12 Liên quan giữa số nhánh hẹp và hút thuốc lá

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về số nhánh hẹp ở nhóm bệnh nhân có và không có hút thuốc lá (p>0,05)

Bảng 3.13 Liên quan giữa số nhánh hẹp và béo phì

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về số nhánh hẹp ở nhóm bệnh nhân có và không có béo phì (p>0,05)

Bảng 3.14 Liên quan giữa số nhánh hẹp và thể lâm sàng

≥ 2 nhánh (n2) 1 nhánh (nX) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

HCVC không ST chênh lên 54 71,1 22 28,9

NMCT cấp ST chênh lên 88 71,0 36 29,0

Nhận xét: Không có sự khác biệt về số nhánh hẹp theo thể lâm sàng

3.2.2.2 Một số yếu tố liên quan đến mức độ tổn thương động mạch vành theo Gensini

Bảng 3.15 Liên quan giữa mức độ tổn thương và nhóm tuổi

Mức độ tổn thương Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương và nhóm tuổi

Bảng 3.16 Liên quan giữa mức độ tổn thương và giới tính

Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương và giới tính

Bảng 3.17 Liên quan giữa mức độ tổn thương và tăng huyết áp

Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa nhóm bệnh nhân có và không có tăng huyết áp (p>0,05)

Bảng 3.18 Liên quan giữa mức độ tổn thương và đái tháo đường Đái tháo đường

Mức độ tổn thương Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa nhóm bệnh nhân có và không có đái tháo đường (p>0,05)

Bảng 3.19 Liên quan giữa mức độ tổn thương và rối loạn lipid máu

Mức độ tổn thương Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa nhóm bệnh nhân có và không có rối loạn lipid máu (p>0,05)

Bảng 3.20 Liên quan giữa mức độ tổn thương và hút thuốc lá

Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa nhóm bệnh nhân có và không có hút thuốc lá (p>0,05)

Bảng 3.21 Liên quan giữa mức độ tổn thương và béo phì

Mức độ tổn thương Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa nhóm bệnh nhân có và không có béo phì (p>0,05)

Bảng 3.22 Liên quan giữa mức độ tổn thương và thể lâm sàng

Nặng (nf) Nhẹ-trung bình (n4) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

HCVC không ST chênh lên 28 36,8 48 63,2

NMCT cấp ST chênh lên 38 30,6 86 69,4

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mức độ tổn thương giữa các thể lâm sàng (p>0,05).

Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.3.1 Giá trị tiên đoán của biến đổi đoạn ST trên aVR trong tiên đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân NMCT cấp ST có chênh lên

3.3.1.1 Giá trị tiên đoán của đoạn ST chênh lên trên aVR trong tiên đoán tổn thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh ĐMV

Bảng 3.23 Liên quan giữa đoạn ST chênh lên trên aVR và tổn thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên

Tổn thương thân chung động mạch vành trái và/hoặc bệnh ba nhánh động mạch vành

Có (n!) Không (n3) p Tần số (n) Tỉ lệ (%) Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên, đoạn ST chênh lên

≥ 0,05mV và ≥ 0,1mV ở aVR đều có giá trị tiên đoán tổn thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh ĐMV (p0,05.

Kết quả từ bảng 3.20 cho thấy không có mối liên hệ có ý nghĩa giữa mức độ tổn thương động mạch vành và các thể lâm sàng, khi nhóm bệnh nhân tổn thương động mạch vành nặng có tỷ lệ thấp hơn so với nhóm tổn thương nhẹ - trung bình, tuy nhiên sự khác biệt này chưa đạt mức ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

4.3.1 Giá trị tiên đoán của biến đổi đoạn ST trên aVR trong tiên đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên

4.3.1.1 Giá trị tiên đoán của đoạn ST chênh lên trên aVR trong tiên đoán tổn thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh ĐMV

Trong trường hợp hẹp thân chung động mạch vành trái hoặc bệnh ba nhánh động mạch vành, thiếu máu vách liên thất và vùng mỏm tim gây ra thay đổi trên vectơ đoạn ST Cụ thể, tình trạng này làm cho vectơ của đoạn ST hướng trực tiếp về chuyển đạo aVR Hiện tượng này là đặc trưng của các bệnh lý mạch vành nặng, giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý động mạch vành qua ECG.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, bảng 3.23, đoạn ST chênh lên

Các giá trị ≥ 0,05mV và ≥ 0,1mV ở chuyển đạo aVR đều có ý nghĩa dự báo tổn thương thân chung động mạch vành trái và/hoặc bệnh ba nhánh động mạch vành, với p

Ngày đăng: 18/03/2023, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bộ Y tế (2015), "Rối loạn chuyển hóa lipid máu", Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết - Chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 255-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hóa lipid máu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
10. Bộ Y tế (2017), "Chụp động mạch vành", Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chụp động mạch vành
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
11. Bộ Y tế (2019), Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng vành cấp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng vành cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
12. Đặng Đình Cần (2011), "Nghiên cứu giá trị điện tâm đồ trong việc xác định vị trí tắc nghẽn động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15 (1), tr. 193-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị điện tâm đồ trong việc xác định vị trí tắc nghẽn động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Tác giả: Đặng Đình Cần
Năm: 2011
13. Hà V n Chiến (2016), "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tiên lượng c a bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp điều trị tại Bệnh viện t nh Thanh Hóa", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 75+76, tr. 49-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tiên lượng c a bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp điều trị tại Bệnh viện t nh Thanh Hóa
Tác giả: Hà V n Chiến
Năm: 2016
14. Nguyễn Đức Công và cộng sự (2014), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân có hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh từ 01.2013 đến 06.2013", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18 (3), tr. 26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân có hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh từ 01.2013 đến 06.2013
Tác giả: Nguyễn Đức Công và cộng sự
Năm: 2014
15. Hồ Thượng Dũng (2011), "Khảo sát tổn thương động mạch vành th phạm và các biến đổi điện tâm đồ c a các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên vùng dưới", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15 (2), tr. 185-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tổn thương động mạch vành th phạm và các biến đổi điện tâm đồ c a các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên vùng dưới
Tác giả: Hồ Thượng Dũng
Năm: 2011
18. Điêu Thanh Hùng (2017), " iá trị c a ST chênh lên ở aVR trên bệnh nhân hội chứng vành cấp có hẹp thân chung động mạch vành trái và/hoặc bệnh mạch vành ba nhánh", Tạp chí Y dược học Trường Đại học Y dược Huế, 6 (6), tr. 59-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iá trị c a ST chênh lên ở aVR trên bệnh nhân hội chứng vành cấp có hẹp thân chung động mạch vành trái và/hoặc bệnh mạch vành ba nhánh
Tác giả: Điêu Thanh Hùng
Năm: 2017
19. Nguyễn Mạnh Hùng (2008), Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
20. Nguyễn Đ ng Khoa (2015), Nghiên cứu giá trị của lâm sàng, cận lâm sàng trong dự báo và đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ở bệnh nhân hội chứng vành cấp có chụp mạch vành tại Bệnh viện Tim mạch An Giang, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị của lâm sàng, cận lâm sàng trong dự báo và đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ở bệnh nhân hội chứng vành cấp có chụp mạch vành tại Bệnh viện Tim mạch An Giang
Tác giả: Nguyễn Đ ng Khoa
Năm: 2015
21. Huỳnh V n Minh (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018
Tác giả: Huỳnh V n Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
22. Trịnh V n Minh (2010), "Tim", Giải phẫu người tập II, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr. 171-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tim
Tác giả: Trịnh V n Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
23. Nguyễn Đình Sơn Ngọc (2019), "Các yếu tố dự báo bệnh thân chung hoặc 3 nhánh mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 87, tr. 80-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố dự báo bệnh thân chung hoặc 3 nhánh mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên
Tác giả: Nguyễn Đình Sơn Ngọc
Năm: 2019
24. Hồ V n Phước và cộng sự (2014), "Khảo sát tuổi động mạch ở bệnh nhân bị hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Đà Nẵng", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 68, tr. 234-240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tuổi động mạch ở bệnh nhân bị hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Đà Nẵng
Tác giả: Hồ V n Phước và cộng sự
Năm: 2014
27. Nguyễn Tôn Kinh Thi (2016), "Bệnh mạch vành", Đọc điện tâm đồ dễ hơn, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 36-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mạch vành
Tác giả: Nguyễn Tôn Kinh Thi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
28. Đặng Thị Thuận (2015), "Biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR ở bệnh nhân hội chứng vành cấp có tổn thương thân chung động mạch vành trái", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 69, tr. 69-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR ở bệnh nhân hội chứng vành cấp có tổn thương thân chung động mạch vành trái
Tác giả: Đặng Thị Thuận
Năm: 2015
29. Nguyễn Quang Tuấn (2014), "Các tiêu chuẩn c a điện tim bình thường", Thực hành đọc điện tim, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 42-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn c a điện tim bình thường
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
30. Nguyễn Quang Tuấn (2017), Can thiệp động mạch vành qua da trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp động mạch vành qua da trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
31. Nguyễn Quang Tuấn (2017), " iải phẫu chức n ng động mạch vành", Chụp và can thiệp động mạch vành qua da - Tập 1: Một số nguyên lý và kỹ thuật cơ bản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 92-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iải phẫu chức n ng động mạch vành
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
32. Nguyễn Quang Tuấn (2017), "Nhận định giải phẫu hệ động mạch vành qua hình ảnh chụp mạch", Chụp và can thiệp động mạch vành qua da - Tập 1: Một số nguyên lý và kỹ thuật cơ bản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 124-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận định giải phẫu hệ động mạch vành qua hình ảnh chụp mạch
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w