Thực trạng chất lượng dịch vụ của phòng khám y tư nhân tại xã thuộc tỉnh Thái Bình và đề xuất giải pháp can thiệp
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Viện vệ sinh dịch tễ trung −ơng
Phạm thanh bình
Thực trạng chất l−ợng dịch vụ của phòng khám y t− nhân TạI X' thuộc tỉnh Thái bình và Đề XUấT giải pháp can thiệp
Chuyên ngành: Vệ sinh học xã hội và Tổ chức y tế Mã số: 62.72.73.15
tóm tắt Luận án Tiến sỹ y học
Hà Nội- 2009
Trang 2Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Phản biện 3: PGs Ts Trần Quốc Kham
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước họp tại Hội trường Thư Viện tầng III- Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương vào hồi 9 giờ 00 ngày 18 tháng 02 năm 2009
Có thể tìm luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 3bố
1 Phạm Thanh Bình, Đặng Đức Phú (2003), “Chất lượng dịch vụ khám ngoại trú của phòng khám đa khoa tư nhân tuyến xã-tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, số 11(467), tr.88-89
2 Phạm Thanh Bình, Đặng Đức Phú (2003), “ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám ngoại trú phòng khám đa khoa tư nhân tuyến xã-tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y
tế, số 12(469), tr.5-7
3 Phạm Thanh Bình, Lương Xuân Hiến (2008), “Thực trạng về công tác thanh kiểm tra hành nghề tư nhân tại tỉnh Thái Bình và giải pháp”, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, số 7 (612+613), tr.147-
148
4 Phạm Thanh Bình, Dương Quốc Trọng (2008), “ảnh hưởng của đầu tư cơ sở vật chất đối với chất lượng dịch vụ y tế và quan
điểm của thầy thuốc tư nhân tuyến xã Thái Bình”, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, số 7 (612+613), tr.103-105
Trang 4Đặt vấn đề Theo Tổ chức Y tế thế giới, công bằng trong chăm sóc sức khoẻ dựa trên nguyên tắc tất cả người dân đều có thể tiếp cận được với các dịch vụ y tế có chất lượng như nhau Cùng với y tế công, y tế tư nhân Việt Nam đã góp phần giảm gánh nặng quá tải bệnh viện công tuyến trên, đáp ứng yêu cầu cấp bách về khám, chữa bệnh của nhân dân Theo công bố năm 2003, y tế tư nhân của Việt Nam cung cấp 60% dịch vụ ngoại trú ở tuyến cơ sở, người nghèo sử dụng dịch vụ y tế tại tuyến cơ sở nhiều gấp 3 lần so với nhóm người giàu Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thực hiện Điều tra Y tế quốc gia của Việt Nam năm
2001 đã đưa ra nhận định “kết quả điều tra chưa thực sự là một mô tả chi tiết về lực lượng y tế tư nhân ở nông thôn, chất lượng và những đặc thù của nó, và liệu nó quan trọng đến đâu trong chăm sóc sức khỏe cho người dân” Cho đến nay, đây còn là một mảng bị thiếu trong tư liệu về y tế tư nhân
Hơn nữa, theo định nghĩa thì các tiêu chí đánh giá của người sử dụng sẽ không giống với các tiêu chí đánh giá của người cung cấp dịch
vụ Do đó, đôi khi sự hài lòng của người sử dụng không trùng với yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật cần phải có của người cung cấp dịch vụ Đây
là khoảng trống mà cần phải có sự can thiệp của quản lý Nhà nước để nâng cao nhận thức của người sử dụng dịch vụ và có giải pháp nâng cao chất lượng đối với người cung cấp dịch vụ y tế Chính vì các lý do này, luận án "Thực trạng chất lượng dịch vụ của phòng khám y tư nhân tại xã thuộc tỉnh Thái Bình và đề xuất giải pháp can thiệp” nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá chất lượng dịch vụ của phòng khám y tư nhân tại xã thuộc tỉnh Thái Bình
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ khám ngoại trú của phòng khám y tư nhân tại xã của thuộc Thái Bình
3 Đề xuất giải pháp can thiệp về quản lý nhà nước đối với hành nghề y tư nhân
Những đóng góp mới của luận án
Kết quả của luận án đóng góp những số liệu về: (1) thực trạng chất lượng dịch vụ của phòng khám y tư nhân tại xã thuộc tỉnh Thái Bình (2) những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám ngoại trú của phòng khám y tư nhân tại xã của Thái Bình và (3) đề xuất các giải pháp can thiệp có tính khả thi, đặt cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý tại Thái Bình xây dựng kế hoạch hành động chi tiết nhằm quản lý việc hành nghề y tế tư nhân, đồng thời đề xuất một số
Trang 5kiến nghị với Bộ Y tế để tăng cường công tác quản lý hành nghề phòng khám y tư nhân của cả nước
Bố cục của luận án
Luận án được trình bày trong 138 trang không kể phụ lục, chia làm 4 chương gồm: Đặt vấn đề 2 trang; tổng quan 36 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang; kết quả nghiên cứu 44 trang; bàn luận 32 trang; kết luận 2 trang; kiến nghị 1 trang; danh sách các bài báo đã công bố 1 trang Luận án có 141 tài liệu tham khảo trong đó có 76 tài liệu tiếng Việt và
65 tài liệu nước ngoài, 42,55% là các tài liệu tham khảo mới 5 năm gần đây,
54 bảng số liệu, 18 hình minh hoạ
Chương 1 Tổng quan 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm và phân loại dịch vụ y tế (DVYT): Dịch vụ y tế là loại hàng hoá gắn liền với sức khoẻ, tính mạng con người nên không giống các nhu cầu khác Mặc dù không có tiền nhưng người bệnh vẫn phải mua dịch
vụ, bác sĩ điều trị là người quyết định chính phương pháp điều trị cho bệnh nhân Có ba loại dịch vụ y tế gồm: dịch vụ y tế công (public good), dịch vụ
y tế cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên (merit good) và dịch vụ y tế cá nhân (private good)
1.1.2 Khái niệm và phân loại dịch vụ y tế tư nhân (DVYTTN)
Khu vực dịch vụ y tế tư nhân bao gồm toàn bộ các chủ thể cung cấp dịch vụ không thuộc sở hữu của Nhà nước, gồm tất cả các nhà cung cấp dịch vụ y tế nằm ngoài hệ thống y tế nhà nước, bất kể mục tiêu của họ làm từ thiện hay thương mại, điều trị bệnh hay phòng bệnh Theo Điều 16 của Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003, dịch vụ y tế tư nhân ở Việt Nam được cung cấp dưới các hình thức tổ chức hoạt động như: Phòng khám bệnh đa khoa, chuyên khoa, bác sĩ gia đình, dịch vụ y tế tư nhân, bệnh viện tư nhân, phòng khám chuyên khoa.v.v
1.1.3 Chất lượng dịch vụ y tế
Theo M.I Roemer and C.Montoya Aguila, WHO, 1988 “Chất lượng dịch vụ là thực hiện những can thiệp thích hợp về chuẩn mực mà đảm bảo
an toàn về mặt x5 hội Chất lượng dịch vụ kém có khả năng đem lại tác
động về tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tàn tật, kém dinh dưỡng” Cấu thành nên tất cả các mặt của hệ thống y tế gồm có 3 đối tượng: người cung cấp dịch vụ
y tế, người sử dụng dịch vụ y tế và người quản lý dịch vụ y tế Tiêu chí
đánh giá chất lượng của 3 đối tượng này khác nhau Chất lượng khách hàng là cái người sử dụng mong muốn từ dịch vụ, chất lượng khách hàng
đo lường bằng sự thỏa mãn của khách hàng và kỹ thuật Chất lượng chuyên môn là dịch vụ đạt được chuẩn mực chuyên môn và thực hành
Trang 6chính xác các kỹ thuật, thủ tục, chuẩn mực chuyên môn quy định mà khách hàng cần phải đạt được Chất lượng quản lý là đảm bảo nguồn lực sử dụng hiệu quả, hiệu suất tối đa để đạt được nhu cầu của khách hàng Chất lượng quản lý liên quan đến phát triển quản lý chất lượng toàn diện tiến tới quốc tế hoá chất lượng của hệ thống
1.1.4 Dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú (KCBNT): là một hình thức của công tác phòng bệnh, chữa bệnh, trong đó hoặc là người bệnh tự đến các cơ sở y tế để được khám bệnh, điều trị và chăm sóc hoặc là các thầy thuốc và nhân viên y tế đến khám bệnh, điều trị và chăm sóc tại nhà cho bệnh nhân Nội dung KCBNT gồm khám dự phòng; khám bệnh kê đơn, phát thuốc, bán thuốc tại trạm y tế cơ sở hay phòng khám bệnh tư nhân KCBNT có thể được thực hiện tại trạm y tế xã/phường; phòng khám đa khoa khu vực công hoặc tư nhân; y tế cơ quan.v.v.v
1.1.5 Giải pháp: Theo Dr Healther Palmer “giải pháp chất lượng là quá trình đo lường chất lượng, phân tích những phát hiện thiếu sót, tồn tại và hành động để thực hiện cải tiến khắc phục quyết định cải tiến kết quả đạt được” Nâng cao chất lượng có nghĩa khác nhau phụ thuộc vào từng tình huống và các cấp của cơ sở y tế (từ cơ sở tuyến xã, bệnh viện tỉnh, hay toàn hệ thống), có thể nâng cao chất lượng từ hệ thống nhỏ đến
hệ thống lớn trong một quá trình phức tạp Các bước cải tiến chất lượng gồm: phát hiện vấn đề; phân tích vấn đề; phát triển cải tiến; thử nghiệm
và thực hiện cải tiến
1.1.6 Phòng khám đa khoa tư nhân: Phòng khám đa khoa tư nhân
được quy định tại Điều 16 của Pháp Lệnh hành nghề y dược tư nhân và
Điều 24 của Thông tư hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân của Bộ Y tế
số 01/2004/TT-BYT quy định điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của phòng khám đa khoa
1.2 Sự phát triển của dịch vụ y tế tư nhân
1.2.1 Sự phát triển của dịch vụ y tế tư nhân: Trên thế giới, phát triển luôn gắn liền với sự suy giảm trong khả năng cung cấp các nguồn lực cho y tế của Chính phủ Tại Việt Nam, từ năm 1993, YTTN đã được cho phép, người bệnh có thể chọn bất kỳ cơ sở y tế nào Đến 2003, Pháp lệnh
về hành nghề y dược tư nhân chính thức ra đời làm cho số lượng cơ sở hành nghề y tế tư nhân tăng từ 942 cơ sở năm 2003 đến trên 30000 cơ sở năm 2006, 66 bệnh viện tư nhân năm 2008
1.2.2 Ưu điểm của dịch vụ y tế tư nhân: Nhìn chung, Y tế tư nhân trên thế giới làm tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế của người dân, giảm gánh nặng tài chính của nhà nước, cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú là chủ yếu, tham gia công tác y tế dự phòng Tại Việt Nam, YTTN làm tăng khả năng tiếp cận của người dân, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa hai hệ thống, tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, cải thiện tay nghề cho người cung cấp dịch vụ tư, giảm gánh
Trang 71.2.4 Đặc điểm sự phát triển dịch vụ y tế tư nhân của tỉnh Thái Bình: Năm 2003, theo điều tra của Sở Y tế Thái Bình, tổng số cơ sở hành nghề tư là 709, trong đó 69,4% (492/709) là hành nghề y tư nhân Trong các cơ sở hành nghề y tư nhân, 170 cơ sở là phòng khám đa khoa
và nội khoa Cơ sở hành nghề y tại thị trấn chỉ chiếm 25,6% tổng số cơ
sở tư nhân, còn lại ở các xã vùng nông thôn Theo Trần Tuấn (2001), tỷ
lệ thầy thuốc hành nghề y tư nhân không phép chung của 3 tỉnh Thái Bình, An Giang, Bình Thuận là 39%
1.3 Đo lường CLDVYT và các yếu tố ảnh hưởng
1.3.1 Các chỉ số đo lường chất lượng dịch vụ y tế: Trên thế giới, chất lượng DVYT được đánh giá thông qua đo lường 3 yếu tố: yếu tố mang tính cấu trúc, quá trình thực hiện và kết quả đạt được Tùy quy mô và mục đích nghiên cứu, có nghiên cứu tác động đến nhiều chỉ số và đo lường trên tất cả 3 yếu tố Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu chỉ chọn một vài chỉ số
1.3.2 Đo lường CLDVYT tại Việt Nam: có sự đồng thuận trong cách xác định các yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm yếu tố mang tính cấu trúc, yếu tố quá trình và yếu tố kết quả
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CLDVYT: Có 3 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng, đó là yếu tố chuyên môn; yếu tố quan hệ giữa cá nhân với nhau; yếu tố x5 hội của chất lượng Các yếu tố của chất lượng chăm sóc chịu tác động của một số yếu tố, và chúng cũng có tác động tích cực tới chất lượng của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc
1.3.4 Sự quan trọng của CLDVYT: Chất lượng tốt hơn không chỉ là cải thiện về mặt chuyên môn, quan hệ cá nhân, mà ảnh hưởng tích cực
đến kết quả đầu ra Chất lượng dịch vụ kém sẽ tác động về kinh tế cho mỗi cá nhân, xã hội, gây thiệt hại về kinh tế, lãng phí nguồn lực, lãng phí thời gian
1.4 Hệ thống quản lý hành nghề y tư nhân của Việt Nam
Trang 81.4.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề y tư nhân của Việt Nam: Tính đến tháng 9/2007, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến khu vực y tế tư nhân đã lên đến 11 văn bản.Theo các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành nêu trên, Sở Y tế, tỉnh thành sẽ quản lý việc đăng ký, thẩm định và cấp giấy phép cho các cơ sở y tế tư nhân để
đảm bảo việc quản lý chất lượng dịch vụ y tư nhân
1.4.3 Hệ thống thanh kiểm tra hành nghề y tư nhân của Việt Nam Tại trung ương, công tác thanh tra, kiểm tra hành nghề y, dược tư nhân do Thanh tra Bộ chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam, Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Vụ Y dược cổ truyền, Vụ pháp chế, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Viện Kiểm nghiệm và các Bộ ngành có liên quan Tại địa phương, Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các phòng chức năng của Sở và các ban ngành chức năng của tỉnh đã thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở HNYDTN về việc thực hiện những quy định của pháp luật
1.4.4 Hệ thống tổ chức quản lý hành nghề y tư nhân của Thái Bình Thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân và các văn bản hướng dẫn Hệ thống tổ chức của Thái Bình được thực hiện như các tỉnh khác Đã có 4 Chỉ thị của UBND tỉnh để chỉ đạo việc thực hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn tỉnh
Chương 2
đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm, đối tượng, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu: Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp thuộc
đồng bằng Sông Hồng, có cơ sở hạ tầng phát triển khá đồng bộ và hoàn chỉnh Thái Bình có diện tích 1545 km2 với khoảng 1,8 triệu dân, gồm 1 thành phố và 7 huyện, 285 xã/phường
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
a Đối tượng cung cấp dịch vụ gồm: Thầy thuốc phụ trách phòng khám y tư nhân tại xã có và không có chứng chỉ hành nghề (gồm các thầy thuốc tại phòng khám đa khoa, phòng khám nội tư nhân); Các thầy thuốc phụ trách khám chữa bệnh tại trạm y tế xã; Cơ sở khám ngoại trú của phòng khám y tư nhân và trạm y tế xã
b Đối tượng cán bộ quản lý hành nghề y tư nhân: Đại diện Lãnh
đạo Sở và các cán bộ quản lý hành nghề y tư nhân tại Sở Y tế, Trung tâm
y tế huyện; các sở, ngành có liên quan tại 8 Thành phố/huyện
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 2002-2006
2.2 Thiết kế và phương pháp
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Đối tượng cung cấp dịch vụ: thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, so sánh, phân tích dịch tễ học dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp thầy thuốc
Trang 9- Đối tượng quản lý hành nghề: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích logic dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc định tính và
2.2.3 Cỡ mẫu
- Số phòng khám y tư nhân cần điều tra: Tại thời điểm nghiên cứu, theo nghiên cứu của Sở Y tế Thái Bình, toàn tỉnh có 170 phòng khám y tư nhân gồm phòng khám đa khoa và nội khoa, hành nghề có
đăng ký và không có đăng ký hành nghề Cỡ mẫu n số cần điều tra được tính theo công thức sau:
Z 2 1- α / 2 p.(1-p) x DE
n = -
d2
p là tỷ lệ chất lượng chưa biết nên giả định bằng 50% Với khoảng tin cậy là 95% và độ chính xác tuyệt đối là 0,01 và hiệu lực mẫu DE = 1,2 , thay số vào tính toán mẫu n của phòng khám y tư nhân là 69, chiếm gần 40% của tổng số 170 phòng khám y tư nhân
- Số trạm y tế x cần điều tra: Để có thể so sánh được chất lượng dịch vụ của 2 đối tượng thầy thuốc, nghiên cứu sinh chọn tỷ lệ của trạm
y tế xã bằng phòng khám y tư nhân là 40% Tổng số xã của Thái Bình là
285, tỷ lệ chọn 40 % là 115 xã
Cỡ mẫu so sánh của phòng khám y tư nhân và trạm y tế xã như trên phù hợp với phương pháp điều tra cơ sở cung cấp dịch vụ ít nhất là 40%
cỡ mẫu cơ sở cung cấp dịch vụ [80]
- Cán bộ quản lý hành nghề: chọn cỡ mẫu toàn bộ 100% các cơ quan liên quan đến quản lý hành nghề ở tuyến tỉnh và tuyến huyện
2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu
Nguyên tắc chung là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách có sẵn Đối tượng quản lý hành nghề y tư nhân chọn 100% các cơ sở tham gia quản lý hành nghề trong và ngoài ngành y tế tại 8 Thành phố/huyện 2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu và phương pháp tính
Tính tỷ lệ phần trăm, trung bình và tương quan các chỉ số đầu vào, chỉ số hoạt động và chỉ số đầu ra để so sánh chất lượng dịch vụ tại phòng khám y tư nhân và trạm y tế xã Phân tích tương quan dùng tỷ suất chênh
OR trong bảng 2x2 để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thực hành hỏi và khám bệnh nhân cao huyết áp của thầy thuốc 1) Chỉ số đầu vào gồm việc
Trang 10cung cấp một số thuốc, trang thiết bị y tế cơ bản, trình độ của cán bộ y tế, năm kinh nghiệm, các khóa được đào tạo trong 2 năm gần đây, chỉ số giá dịch vụ cơ bản, chỉ số đánh giá điều kiện vệ sinh, tiệt trùng, hố xí hợp vệ sinh của cơ sở khám bệnh 2) Chỉ số hoạt động gồm: chỉ số thực hành khám
và hỏi bệnh nhân cao huyết áp; việc giám sát và kiểm tra hành nghề y tư nhân 3) Chỉ số đầu ra là trung bình số bệnh nhân đến khám một cơ sở, tỷ
lệ bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên
Tính tỷ lệ và tương quan để phân tích logic 6 nội dung điều tra của cán bộ quản lý hành nghề để tìm nguyên nhân 6 nội dung điều tra cán
bộ quản lý hành nghề gồm: 1) Về đào tạo và tập huấn chuyên môn của cán bộ quản lý hành nghề; 2) Về triển khai các văn bản hướng dẫn về hành nghề y tư nhân tại cơ sở; 3) Về công tác thanh, kiểm tra hành nghề
y tư nhân; 4) Công tác tuyên truyền, tập huấn, đào tạo cho đối tượng hành nghề y tư nhân; 5) Việc cấp và thu hồi Chứng chỉ hành nghề, chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân; 6) Sự phối kết hợp cơ quan quản
lý nhà nước với các ban, ngành, hội nghề nghiệp trong việc quản lý nhà nước về y tế tư nhân;
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu: Sự tự nguyện và cho phép của những đối tượng tham gia trả lời câu hỏi được đề cập Đối tượng được phỏng vấn đều được nhận sự giải thích rõ mục đích của nghiên cứu và chấp nhận trước khi bắt đầu phỏng vấn
2.4 tổ chức thực hiện nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu: Nghiên cứu sinh chủ trì, trực tiếp tổ chức nghiên cứu tại Thái Bình Thông qua sự giúp đỡ và chỉ đạo của Lãnh đạo Sở Y
tế, Lãnh đạo Phòng quản lý Hành nghề y dược tư nhân, Thanh tra Sở Y
tế Thái Bình, danh sách và địa chỉ của 68 cán bộ quản lý hành nghề của các ban, ngành có liên quan thuộc 8 quận/huyện tại Thái Bình; danh sách
địa chỉ của 69 phòng khám y tư nhân đã được thu thập để điều tra và xin
ý kiến về đề xuất giải pháp bằng phiếu xin ý kiến chuyên gia
2.2.2 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu: Các số liệu đã được xử
lý tránh các sai số ngẫu nhiên để đảm bảo độ tin cậy Để phân tích mối tương quan, nghiên cứu sử dụng phương pháp tính tỷ suất chênh (Odds Ratio-OR) OR= ad/bc Nếu OR> 2 thì mới có các sự kết hợp nhân quả
Để đánh giá sự kết hợp ta kiểm định bằng thuật toán (χ2 M-H) của Mantel Haenzel tương quan để xác định các yếu tố ảnh hưởng [36] Tất cả các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu được xử lý trên máy tính bằng chương trình phần mềm Access 2000 để nhập liệu và SPSS để xử lý số liệu
Trang 11Chương 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ của phòng khám y tư
nhân tại xE của tỉnh Thái Bình
3.1.1.Các thông tin chung về thầy thuốc tại phòng khám y tư nhân
Kết quả cho thấy 33,3% cán bộ y tế nhà nước làm tư ngoài giờ, 30,4% cán bộ y tế nghỉ hưu, còn lại 23,2% là cán bộ y tế quân đội nghỉ hưu, 7,2% cán bộ y tế xã hoặc trung tâm y tế huyện, 5,8% cán bộ không phải là cán bộ nhà nước Trong số các thầy thuốc tại phòng khám y tư nhân được điều tra, chỉ có 50,7% thầy thuốc có chứng chỉ hành nghề, còn lại là 49,3% không có chứng chỉ hành nghề Ba đối tượng cán bộ hành nghề không có chứng chỉ (không phép) chủ yếu là cán bộ y tế nghỉ hưu (20,58%); cán bộ y tế quân đội nghỉ hưu (41,18%); cán bộ y tế nhà nước làm ngoài giờ (23,52 Sự khác biệt từng loại cán bộ có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Thầy thuốc quân y nghỉ hưu được tập huấn đào tạo chuyên môn trong hai năm gần đây thấp nhất (trung bình 1,25 khoá) so với trung bình các loại cán bộ tư nhân khác là 1,87 lần
3.1.2 So sánh chất lượng dịch vụ của PKYTN và TYT xã ở các chỉ
số đầu vào
3.1.2.1 Chỉ số về trình độ chuyên môn của thầy thuốc hành nghề:
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ bác sĩ làm tại phòng khám đa khoa tư nhân gấp 2 lần tại trạm y tế xã (84,1% so với 40,9% ) Tuổi trung bình và năm kinh nghiệm của thầy thuốc tại TYT xã cao hơn so với thầy thuốc tại PKYTN (tuổi trung bình 52,3 so với 41,9 và trung bình năm kinh nghiệm
là 21,7 so với 16,3 tại bảng 3.4) Sự khác biệt về trung bình năm kinh nghiệm và tuổi cũng có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Tuy nhiên, cán bộ y tế tại TYT xã thì được tham gia các khoá đào tạo trong 2 năm gần đây trung bình thì cao hơn trên 2 lần so với người hành nghề phòng khám đa khoa tư nhân (trung bình 4,93 khoá học cho cán bộ y
tế xã so với trung bình 1,69 khoá học so với phòng khám đa khoa tư nhân)
Đáng chú ý, trong số các khoá học thì các khoá học về các chương trình y tế tại TYT gấp 4,4 lần so với phòng khám đa khoa tư nhân
3.1.2.2 Chỉ số trang thiết bị y tế và vật tư tiêu hao
Nghiên cứu cho thấy phòng khám y tư nhân chỉ có 8.7% đủ 5 loại, 46.4% phòng khám đa khoa tư nhân đủ 4 loại TTB, nhưng 96,5% TYT đủ cả 5 loại Còn đối với 8 loại vật tư tiêu hao thiết yếu nhất thì phòng khám
y tư nhân thì 0% và 4.3% phòng khám y tư nhân có đầy đủ tương ứng 8 và
7 loại vật tư tiêu hao, trong khi 52.2% và 42.6% TYT xã có đầy đủ 8 và 7 loại vật tư tiêu hao tương ứng Sự khác biệt về sự đầy đủ của các loại hoá chất và trang thiết bị có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 123.1.2.3 Các chỉ số về cung cấp thuốc
Trung bình các loại thuốc cung cấp tại phòng khám đa khoa tư nhân 19,31 loại, chỉ bằng chưa đến một nửa so với tại TYT là 47,7 loại Tương tự, trong 20 loại thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế thì phòng khám đa khoa tư nhân chỉ có 10,3 loại, trong khi tại TYT có sẵn trung bình 18,17 loại Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra chỉ
có 42% cán bộ y tế tư nhân của phòng khám đa khoa biết về danh mục này, trong khi 83,4% cán bộ y tế của TYT biết về danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế Kết quả trên có ý nghĩa thống kê với p<0,05
3.1.2.4 Giá các loại dịch vụ
Trung bình giá các loại thuốc và dịch vụ tại phòng khám y tư nhân
đều cao hơn so với trạm y tế Đáng chú ý, trung bình giá của dịch vụ khám bệnh thông thường và tiểu phẫu của phòng khám đa khoa tư nhân gấp trên 3 lần so với giá trung bình của TYT xã (trung bình 3.700 đồng
và 12.200 ngàn đồng cho dịch vụ khám chữa bệnh và tiểu phẫu tại phòng khám y tư nhân so tương ứng với 800 đồng và 3.900 đồng ở TYT xã) Các kết quả trên đều có ý nghĩa thống kê với p<0,01
3.1.2.5 Chỉ số về điều kiện vệ sinh của cơ sở
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ cơ sở gặp khó khăn trong vấn đề tiệt trùng của TYT (46,4%) thấp hơn so với phòng khám đa khoa tư nhân (63,5%) Kết quả trên đều có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Tỷ lệ có hố xí hợp vệ sinh của phòng khám y tư nhân (36% so với 64%) thấp hơn so với TYT xã, tỷ lệ trạm y tế có khử trùng trước khi vứt bỏ rác thải thấp hơn ở phòng khám y tư nhân (8,7% so với 16,5%) so với trạm y tế xã Các chỉ
số khác về điều kiện nước sạch, có nước và dụng cụ rửa tay trong phòng khám thì tương đương Kết quả có ý nghĩa thống kê với p<0,05
3.1.3 So sánh chất lượng dịch vụ của PKYTN và TYT xã ở các chỉ
số hoạt động
3.1.3.1 Chỉ số Giám sát của cơ quan chức năng
Tại hình 3.3 cho thấy số lần phòng khám y tư nhân nhận được giám sát của y tế nhà nước trong 12 tháng qua thấp hơn trên 4 lần so với trạm
y tế (2,7 lần so với trung bình 12,8 lần) Sự khác nhau của kết quả trên có
ý nghĩa thống kê với P <0,05
2.7
12.8
0 2 4 6 8 10 12 14
Trang 133.1.3.2 Chỉ số về thực hành của thầy thuốc cả trường hợp hỏi và khám bệnh nhân cao huyết áp
So sánh kết hợp cả 2 loại kiến thức hỏi và khám cùng trả lời đầy đủ thì có sự khác nhau rõ ràng Tỷ lệ thầy thuốc trả lời vừa đầy đủ cả kiến thức thực hành hỏi và kiến thức thực hành khám cao huyết áp ở phòng khám y tư nhân (37,2%) thấp hơn so với thầy thuốc tại TYT xã (71,4%)
Sự khác biệt của kết quả nói trên có ý nghĩa thống kê vì P = 0,01<0,05 3.1.4 So sánh chỉ số đầu ra
Trung bình số lượt bệnh nhân khám tây y tại phòng khám đa khoa tư nhân xã chỉ bằng 1/6 so với trung bình số lượt bệnh nhân đến khám tại trạm y tế xã/tháng (75/437 lần/tháng) Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân chuyển lên tuyến trên từ phòng khám đa khoa tư nhân (8,7% so với 4,9%) gấp đôi so với TYT xã Các chỉ số đầu ra nêu trên đều khác nhau
có ý nghĩa thống kê (P<0.05)
3.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ kháM NGOạI TRú của phòng khám y tư nhân tại xE của tỉnh Thái Bình
3.2.1 Một số yếu tố liên quan đến thực hành hỏi bệnh nhân cao huyết áp
3.2.1.1 Yếu tố về nhóm đối tượng thầy thuốc y tư nhân hành nghề
Thầy thuốc tư nhân chưa nghỉ hưu thực hành kiến thức đầy đủ về hỏi triệu chứng cao huyết áp là 81,1%, cao hơn so với thầy thuốc tư là cán bộ nghỉ hưu là 54,2%, tỷ suất chênh là 3,63 >2 (p = 0,015) nên mối tương quan này có sự kết hợp nhân quả Trong số các thầy thuốc tư là cán bộ y tế nghỉ hưu, tỷ lệ thầy thuốc có kiến thức thực hành hỏi chưa
đầy đủ chủ yếu là cán bộ quân đội nghỉ hưu cao so với các loại thầy thuốc nghỉ hưu khác (62,5% so với 30,2%) Sự khác biệt của kết quả trên
có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tỷ suất chênh là 3,81 >2 nên mối tương quan này có sự kết hợp nhân quả (xem bảng 3.1)
Bảng 3.1 Mối tương quan giữa thực hành khả năng hỏi bệnh nhân cao
huyết áp với nhóm đối tượng thầy thuốc nghỉ hưu
Thực hành hỏi CHA Chỉ số
Chưa đầy đủ Đầy đủ