Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực y tế
Trang 1VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
trần thị giáng hương
thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả các dự án
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
trong lĩnh vực y tế
Chuyờn ngành: Vệ sinh học xã hội và tổ chức y tế
Mó số: 62.72.73.15
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI, 2009
Trang 2Cụng trỡnh được hoàn thành tại VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS TS Trương Việt Dũng
2. TS Nguyễn Hoàng Long
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Thành Dung
Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh
Phản biện 2: PGS.TS Đào Văn Dũng
Học viện Quân Y
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chúc
Trường Đại học Y Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án TS cấp nhà
nước họp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Cú thể tỡm luận ỏn tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
CÁC CễNG TRèNH KHOA HỌC ĐÃ CễNG BỐ
LIấN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Trần Thị Giáng Hương (2004), “Nghiên cứu tổng quan về các nguồn viện trợ nước ngoài trong lĩnh vực y tế từ 1991 – 2000”, Tạp chí Y học thực hành, số 475, tháng 4 2004, Hà Nội
2 Trần Thị Giáng Hương (2008), Nghiên cứu đánh giá về thực trạng tiếp nhận và quản lý viện trợ nước ngoài trong lĩnh vực
y tế, Tạp chí Y học thực hành, số 605 tháng 4 2008, Hà Nội
3 Trần Thị Giáng Hương, Trương Việt Dũng (2008), Viện trợ nước ngoài trong lĩnh vực y tế 1991 – 2007, Tạp chí Y học
Dự phòng, số 3 (95), tháng 5 2008, Hà Nội
Trang 3Đặt vấn đề Trong gần hai thập kỷ qua, kể từ khi thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta là mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới, đa phương hóa, đa dạng hoá quan hệ hợp tác quốc
tế với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, y tế là một trong những lĩnh vực nhận được nhiều quan tâm và
hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế Viện trợ nước ngoài cho lĩnh vực y
tế đã bù đắp vào nguồn ngân sách còn hạn hẹp của nhà nước chi cho lĩnh vực y tế và đóng góp tích cực vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Các hình thức viện trợ cũng hết sức đa dạng và phong phú, gồm các nguồn viện trợ không hoàn lại từ chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tiền
tệ quốc tế (WB, ADB) và các nước Hàng năm, Nhà nước đầu tư khoảng 5% - 6% ngân sách cho các hoạt động sự nghiệp y tế Trong bối cảnh hiện nay khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày một tăng, với nguồn NSNN còn hạn hẹp, ngành y tế gặp nhiều khó khăn thách thức thì nguồn viện trợ nước ngoài cho ngành y tế có ý nghĩa rất lớn và đóng một vai trò quan trọng Việc đánh giá thực trạng viện trợ nước ngoài trong lĩnh vực y tế là một nhu cầu cần thiết nhằm mục
đích giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan tiếp nhận viện trợ sử dụng một cách tối ưu nhất nguồn lực quí báu này Nghiên cứu này tập trung vào loại hình Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực y tế” được tiến hành với các Mục tiêu sau:
1- Mô tả thực trạng và phân tích xu hướng biến động các nguồn ODA trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 - 2007
Trang 42- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các dự án viện trợ ODA cho lĩnh vực y tế
Những đóng góp mới của Luận án: Đây là đề tài mới, từ trước tới nay chưa có các công trình nghiên cứu phân tích tổng thể và hệ thống
về đặc trưng của nguồn ODA cho lĩnh vực y tế Phạm vi nghiên cứu của đề tài này bao gồm 258 dự án ODA trong lĩnh vực y tế, không chỉ
bó hẹp trong các dự án do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản Đề tài đã góp phần phản ánh đầy đủ, toàn diện, tổng thể về thực trạng ODA trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 - 2007, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các dự án ODA và đề xuất một số giải pháp làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý trong việc hoạch định các chính sách, chiến lược tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn lực này
Về cấu trúc của luận án: Luận án dày 148 trang (không kể phụ lục) chia làm 4 chương gồm đặt vấn đề và tổng quan 43 trang, đối tượng
và phương pháp nghiên cứu 09 trang, kết quả nghiên cứu 61 trang, bàn luận 29 trang, kết luận và kiến nghị 5 trang, danh sách các bài báo 1 trang Luận án có 161 tài liệu tham khảo trong đó có 97 tài liệu tiếng Việt và 64 tài liệu tiếng Anh Có 44 bảng số liệu, 33 biểu đồ và sơ đồ
Chương I Tổng quan 1.1.Tổng quan về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 1.1.1 Định nghĩa về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Theo Ngân hàng Thế giới, ODA là khoản tài trợ hoặc giải ngân vốn vay ưu đãi (sau khi đã trừ phần trả nợ) được cung cấp bởi các cơ quan chính thức của các nước thuộc Uỷ ban phát triển OECD, một số quốc gia và tổ chức đa phương khác như Ngân hàng Thế giới vì mục
đích phát triển Viện trợ quân sự không được tính vào khái niệm này
Trang 5ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, khoản vốn vay ưu
đãi đã giải ngân trừ đi khoản nợ đã thanh toán (còn gọi là vốn ODA
đơn thuần) do cơ quan chính thức của Chính phủ các nước và các Tổ chức quốc tế cung cấp phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của nước tiếp nhận viện trợ Từ “chính thức'' được sử dụng trong khái niệm này để phân biệt với các khoản tài trợ của các tổ chức tư nhân như các công ty, doanh nghiệp hoặc các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài
1.1.2 Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:
1.1.2.1 Viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA của nhà tài trợ mà không yêu cầu chính phủ tiếp nhận phải hoàn trả lại Viện trợ không hoàn lại được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự
án thuộc các lĩnh vực: xoá đói giảm nghèo, y tế, dân số và phát triển, giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, các vấn đề xã hội khác
1.1.2.2 ODA vay ưu đi: hay còn gọi là tín dụng ưu đãi: là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả
nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại (hay còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt
ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
1.1.2.3 ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “thành tố hỗ trợ” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc “Thành tố hỗ trợ” là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đãi của khoản vay ODA 1.1.2.4 Hợp tác kỹ thuật: bao gồm các dự án, chương trình tập trung vào việc đào tạo nguồn nhân lực, cử chuyên gia/ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm giúp chuyển giao công
Trang 6nghệ, nâng cao trình độ cho cán bộ nước nhận viện trợ, tổ chức các
hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, các lớp tập huấn đào tạo ngắn
hạn, dài hạn ở trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ nước nhận viện trợ
1.1.3 Các phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có:
1.1.3.1 Hỗ trợ theo dự án: Đây là phương thức cung cấp ODA chủ
yếu được các nhà tài trợ áp dụng trong thời gian qua Dự án bao gồm
dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật
1.1.3.2 Hỗ trợ theo ngành: là phương thức cung cấp ODA, theo đó
các nhà tài trợ dựa vào chương trình phát triển của một ngành, một
lĩnh vực để hỗ trợ một cách đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững
và có hiệu quả của ngành và lĩnh vực đó
1.1.3.3 Hỗ trợ ngân sách: là phương thức cung cấp ODA theo đó
các khoản hỗ trợ ODA không gắn với một hay một số dự án cụ thể
mà được chuyển trực tiếp vào ngân sách của Nhà nước, được quản lý
và sử dụng theo các quy định và thủ tục ngân sách của Việt Nam
1.1.4 Các tổ chức cơ quan cung cấp ODA
Các cơ quan cung cấp ODA có thể phân thành 03 nhóm chính:
* Nhóm các tổ chức tài chính: Ngân hàng quốc tế: IMF, WB,
ADB và Ngân hàng hợp tác phát triển song phương như: JBIC, KfW
* Nhóm các Tổ chức Quốc tế và các tổ chức Liên quốc gia bao gồm
UNDP, UNFPA, WHO, UNICEF, UNAIDS, Cộng đồng Châu Âu
* Nhóm các cơ quan hợp tác phát triển song phương của các nước
phát triển như SIDA, JICA, USAID, CIDA, NORAD, DFID, AusAID,
DANIDA
1 2 Tổng quan về tài chính y tế:
1.2.1 Các nguồn tài chính y tế: xét về tổng thể, ngành y tế có 02
nguồn cung cấp tài chính cơ bản bao gồm nguồn chi tiêu công và nguồn
2- Bộ Y tế và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần tăng cường tổ chức các khoá
đào tạo, tập huấn về thể chế quản lý và sử dụng ODA cho các đơn vị trong ngành y tế Triển khai trên diện rộng đào tạo quản lý dự án chuyên nghiệp, kiện toàn tổ chức đầu mối quản lý và sử dụng ODA ở các cấp
3- Bộ Y tế, Bộ Tài chính, UBND các tỉnh thành phố tiếp nhận dự án ODA cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng tiến độ vốn đối ứng cho các dự án ODA trong lĩnh vực y tế
4- Các nhà tài trợ cần điều chỉnh các thủ tục ODA cho hài hòa và phù hợp với thủ tục của phía Việt Nam Tránh tình trạng áp đặt ý muốn của nhà tài trợ đối với đơn vị tiếp nhận dự án
5- Các nhà tài trợ và Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính cần sớm có sự thống nhất về khung theo dõi, đánh giá dự án chung giữa các nhà tài trợ và phía Chính phủ Việt Nam
6- Các đơn vị tiếp nhận viện trợ cần tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý và thực hiện dự án, bao gồm năng lực quản lý dự án và trình
độ ngoại ngữ Tăng cường tinh thần làm chủ và trách nhiệm đối với các dự án do đơn vị mình quản lý
7- Thí điểm áp dụng một số phương thức viện trợ mới: Việc chuyển
đổi mô hình viện trợ cần được thực hiện từng bước đồng thời với những nghiên cứu đánh giá tác động của sự chuyển đổi này và các hoạt động nâng cao năng lực cán bộ và năng lực của hệ thống y tế nói chung nhằm đảm bảo việc áp dụng mô hình quản lý viện trợ mới sẽ
đem lại những hiệu quả tích cực
Trang 71.5 Phân bố ODA theo cấp độ trung ương/địa phương và theo các
vùng kinh tế: kinh phí ODA đầu tư cho tuyến trung ương chiếm
20,9%, cho địa phương chiếm 61,1% Khi xét trên khía cạnh các dự
án đầu tư theo vùng miền, nghiên cứu cho thấy đầu tư theo các vùng
kinh tế chưa cân đối, vùng khó khăn nhận được ít viện trợ hơn so với
các vùng khác
1.6 Tiến độ dự án: số lượng dự án chậm tiến độ chiếm 15,7%, nhưng
kinh phí giải ngân chậm tiến độ chiếm tới 41,1%
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các dự án ODA
bao gồm:
Giai đoạn chuẩn bị và thiết kế dự án tiến hành chậm, qua nhiều khâu
và tốn nhiều thời gian; Việc chuẩn bị dự án đôi khi chịu sự chi phối
của nhà tài trợ; Chưa hài hòa các thủ tục ODA: Các thủ tục của nhà
tài trợ không thống nhất và hài hòa với phía Việt Nam; Chậm chễ
trong giải ngân; Năng lực quản lý và thực hiện dự án hạn chế của phía
nhận tài trợ; Chất lượng của các chuyên gia tư vấn quốc tế; Sự hiện
diện quá mức của nhà tài trợ trong quá trình thực hiện dự án/ chương
trình; Vướng mắc trong việc đảm bảo vốn đối ứng từ phía Việt Nam;
Thiếu khuyến khích về mặt tài chính cho cán bộ phía nhận tài trợ tham
gia; Theo dõi, đánh giá dự án/ chương trình còn nhiều hạn chế
Kiến nghị 1- Bộ Y tế cần xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và cập nhật về các
chương trình, dự án viện trợ ODA trong lĩnh vực y tế trong phạm vi cả
nước Xây dựng bản đồ viện trợ trên phạm vi các vùng miền, trong các
lĩnh vực khác nhau để có thể cân đối việc phân bổ kinh phí giữa
nguồn NSNN, nguồn ODA và các nguồn tài chính y tế khác một cách
hợp lý
chi tiêu tư cho y tế
Nguồn chi tiêu công cho y tế: là các khoản chi thường xuyên và đầu tư của Nhà nước cung cấp cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (CSSK) và các dịch vụ có liên quan đến CSSK chủ yếu là từ Ngân sách nhà nước (NSNN), gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngoài
ra chi cho y tế công ở Việt Nam còn gồm: chi của BHYT xã hội, nguồn viện trợ nước ngoài (chủ yếu là nguồn hỗ trợ phát triển chính thức cho ngành y tế và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức Phi Chính phủ) Nguồn chi tiêu tư: Là các khoản chi do cá nhân, hộ gia đình, chi trả trực tiếp cho nhà cung ứng dịch vụ khi ốm đau và sử dụng dịch vụ khi mua thuốc và các vật tư thiết bị liên quan đến sức khỏe
1.2.2 Mức độ chi ngân sách nhà nước cho y tế Trong những năm gần đây, nhà nàớc ta đã chi nhiều hơn cho đầu tà phát triển và sự nghiệp kinh tế - xã hội: ngân sách nhà nàớc cho y tế cũng đàợc cải thiện đáng kể, từ xấp xỉ 60.000 đồng/ngàời năm 1997 lên khoảng 120.000 đồng/ngàời năm 2004 (tàơng đàơng 7,4 USD/ngàời/năm)
Mặc dù chi NSNN cho y tế đã có nhiều tiến triển trong vài năm gần
đây, song so với mặt bằng chung của các nước trong khu vực, chi từ NSNN cho y tế tại Việt Nam vẫn còn ở mức khiêm tốn Báo cáo phát triển thế giới năm 2004 cho biết vào năm 2001 chi tiêu cho y tế từ ngân sách nhà nàớc so với GDP tại các nàớc châu á Thái Bình dàơng trung bình là 1,8% Tỉ lệ chi từ NSNN cho y tế của Việt Nam năm 2007 chiếm 6,4% tổng chi NSNN, tương đương 1,6% GDP So với Trung Quốc tỉ lệ kinh phí nhà nàớc trong chi tiêu tại các cơ sở y
tế công rất thấp (5%-10%) thì chi NSNN cho y tế trên tổng chi tiêu cho y tế là 37,2% vẫn cao hơn nhiều so với tỉ lệ này ở nàớc ta là 28,5%
Trang 8CHƯƠNG II:
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
1 Số liệu thống kê các dự án ODA trong lĩnh vực y tế đã và đang
thực hiện do Bộ Kế họach và Đầu tư (KH&ĐT) tổng hợp từ các Bộ
ngành, các cơ quan liên quan và các địa phương trong cả nước trong
giai đoạn từ 1991 tính đến 30/6/2007; Các văn bản báo cáo chính
thức, tài liệu, số liệu thống kê về viện trợ của Tổng cục Thống kê, Bộ
Y tế, các Tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức Ngân hàng, các Cơ quan
Hợp tác phát triển của các nước hoạt động tại Việt Nam trong các
năm qua; Số liệu thống kê về phân bổ NSNN của Tài khoản y tế quốc
gia và Niên giám thống kê y tế từ 1991 đến 2006
2 Các cán bộ quản lý và thực hiện các dự án ODA do Bộ Y tế chủ
quản tại Bộ Y tế và một số đơn vị trực thuộc Bộ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
• Nghiên cứu định lượng: Hồi cứu các số liệu về các dự án ODA
trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 – 2007
• Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý và thực
hiện các dự án ODA do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản trong giai
đoạn từ 1996 - 2000 và giai đoạn từ 2001 - 2005
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
• Với nghiên cứu định lượng: Toàn bộ 258 dự án ODA trong lĩnh vực
y tế do Bộ KH&ĐT thống kê từ năm 1991 đến tháng 6 năm 2007
đã và đang được triển khai
• Với nghiên cứu định tính: Chọn mẫu chủ đích: 20 cán bộ quản lý
và thực hiện của 10 dự án ODA đã kết thúc (mỗi dự án 2 người: 1
cán bộ quản lý và một cán bộ thực hiện), thuộc các loại hình viện
Kết luận
1 Thực trạng và xu hướng biến động của các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức trong giai đoạn từ 1991 – 2007:
1.1 Tổng số dự án cho lĩnh vực y tế là 258 dự án với tổng kinh phí là 1.543,07 triệu USD, trong đó Bộ Y tế trực tiếp quản lý 137 dự án với tổng kinh phí 1.114,93 triệu USD, chiếm 72,4% tổng kinh phí ODA cho lĩnh vực y tế Tỷ lệ viện trợ không hoàn lại trong tổng kinh phí ODA là 57%, vốn vay chiếm 25,6% và hỗn hợp chiếm 17,6% Viện trợ từ các tổ chức song phương chiếm 43%, các tổ chức tài chính đa phương chiếm 37%, tổ chức quốc tế chiếm 20%
1.2 Kinh phí viện trợ không hoàn lại có xu hướng giảm xuống, nguồn vốn vay có xu hướng tăng lên Viện trợ của các tổ chức quốc tế giảm
rõ rệt trong khi nguồn ODA từ các ngân hàng tài chính đa phương tăng lên đáng kể Viện trợ từ các tổ chức song phương cũng có xu hướng giảm dần
1.3 Kinh phí ODA tập trung vào những lĩnh vực chính sau: lĩnh vực YTDP (31,8%), lĩnh vực KCB (24,5%), tăng cường y tế cơ sở (21,6%), lĩnh vực SKSS, DS-KHHGĐ (15,8%) và lĩnh vực chính sách y tế và đào tạo cán bộ (6,3%)
1.4 Tình hình phân bố ODA cho một số lĩnh vực chính:
• Trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS, các dự án do Bộ Y tế quản lý chiếm 80% Kinh phí dành cho chương trình phòng chống HIV/AIDS chiếm 27,8% trong tổng kinh phí ODA dành cho YTDP
• Lĩnh vực chính sách y tế và đào tạo nguồn nhân lực chỉ chiếm 6,3% tổng kinh phí ODA, nhưng lại cao gấp 1,69 lần so với nguồn kinh phí nhà nước dành cho lĩnh vực này trong giai đoạn 2001-2005
• Đầu tư ODA cho một số lĩnh vực trọng tâm ưu tiên của ngành còn quá ít, chưa tương xứng với mức độ ưu tiên của ngành trong giai đoạn hiện nay
Trang 9Sơ đồ 4.33 Các yếu tố phát sinh trong giai đoạn thực thi
ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án
trợ khác nhau đã được triển khai trong giai đoạn từ 1996 – 2000
và từ 2001 – 2005 do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản
2.2.3 Thông tin chính cần thu thập
A Với nghiên cứu định lượng
• Phân bổ số lượng và kinh phí của các dự án theo
- Nhóm cơ quan chủ quản; Tính chất ODA; Nhóm nhà tài trợ; -Loại hình hỗ trợ;- Lĩnh vực hỗ trợ
- Phân tích trong từng lĩnh vực: Y tế dự phòng (YTDP), bệnh viện
- Chu kỳ dự án;- Tiến độ giải ngân;- Phân bố ODA theo vùng, miền;
• So sánh tỷ trọng ODA với NSNN Một số chỉ số quan trọng:
- Phân bố kinh phí ODA qua các giai đoạn tính theo năm ký kết và theo “trung bình năm”
- Tỷ trọng giữa nguồn ODA và nguồn NSNN
- Kinh phí ODA của tất cả các giai đoạn và của từng giai đoạn
- Tỷ trọng kinh phí ODA so với nguồn ngân sách nhà nước
= Kinh phí ODA x 100%/ Nguồn NSNN thuần
B Nghiên cứu định tính:
Phần nghiên cứu định tính tập trung thu thập các nhóm thông tin sau:
1 Đánh giá kết quả thực hiện của các dự án viện trợ nhìn từ góc độ của các nhà quản lý dự án và của cán bộ thực hiện dự án
2 Những khó khăn, vướng mắc, gánh nặng mà nhà tài trợ gặp phải trong quá trình tiếp nhận các dự án, chương trình viện trợ
3 Những khó khăn, vướng mắc, gánh nặng mà các đơn vị thực hiện
dự án gặp phải trong quá trình thực hiện dự án, chương trình viện trợ
4 Những hiểu biết và quan điểm của các nhà quản lý và các cán bộ thực hiện dự án về các phương thức tiếp nhận viện trợ mới như: cách tiếp cận theo ngành; hỗ trợ ngân sách
Trang 102.3 Công cụ thu thập số liệu
2.3.1 Nghiên cứu định lượng: Bảng biểu thu thập thông tin số liệu
sẵn có về dự án ODA tại Việt Nam Bảng biểu thu thập số liệu về
NSNN dành cho y tế qua các năm
2.3.2 Nghiên cứu định tính: Bản hướng dẫn phỏng vấn sâu các cán
bộ tham gia quản lý và thực hiện các dự án ODA đã được triển khai do
Bộ Y tế làm cơ quan chủ quản
2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu
• Nghiên cứu định lượng: Các biểu mẫu thống kê do Bộ KH&ĐT
xây dựng và áp dụng với tất cả các dự án ODA trong tất cả các
lĩnh vực y tế được tiếp nhận viện trợ
• Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các đối tượng là các cán bộ
tham gia quản lý và thực hiện các dự án ODA đã được triển khai
do Bộ Y tế làm chủ quản theo bản hướng dẫn phỏng vấn sâu
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
• Nghiên cứu định lượng: Nhập số liệu bằng chương trình Excel
2003 Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Excel 2003 và
SPSS 16.0
• Nghiên cứu định tính: Ghi chép nội dung phỏng vấn vào bản trả
lời phỏng vấn, sau đó đưa các thông tin vào bảng trống và phân
tích Sử dụng kỹ thuật Nhưng – Tại sao (“But-Why technique”) và
kỹ thuật Khung xương cá (Fish bone, Ishikawa) để xác định các
nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
CHƯƠNG III – KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1 Thực trạng các nguồn kinh phí ODA trong lĩnh vực y tế giai
đoạn từ 1991– 6.2007:
3.1.1 Phân bố tổng kinh phí ODA trong tất cả các giai đoạn
3.1.1.1 Phân bố kinh phí ODA theo cơ quan chủ quản
trình thực hiện dự án để kịp thời phát hiện ra những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án để kịp thời hỗ trợ và xử lý kịp thời đảm bảo để dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu đề ra và đạt
được kết quả mong muốn Hoạt động giám sát và đánh giá chưa mang tính tổng thể để có thể theo dõi việc thực hiện chiến lược của ngành với
sự đóng góp của các nguồn viện trợ Hiện tại, Bộ Y tế đang cùng các nhà tài trợ thực hiện đánh giá dự án cấp ngành, xây dựng các chỉ số kết quả bằng Báo cáo tổng quan chung ngành y tế
Sơ đồ 4.32 Các yếu tố phát sinh trong giai đoạn thẩm định và phê
duyệt ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án
Thực thi dự án
Chi phí cho chuyên gia quá cao (20 -30%)
Thiếu khuyến khích về tài chính cho cán bộ nhận tài trợ
Năng lực quản lý
dự án của cán bộ
VN còn yếu kém
Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế Cấp vốn đối ứng chậm, nhỏ giọt mức của nhà tài trợ Sự hiện diện quá
Thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án chậm
Thủ tục hai bên không thống nhất
Thủ tục phía Việt Nam phức tạp, qua nhiều khâu
Năng lực của cơ quan nhận tài trợ còn yếu ảnh hưởng tới chất lượng đề cương dự án
Thủ tục phía nhà tài trợ phức tạp Thiết kế dự án chưa được hoàn chỉnh
Nghị định 17 và Nghị định 131