Thực trạng và hiệu quả tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng (2004 - 2006)
Trang 1HOC VIEN QUAN Y
TRAN QUOC HUNG
THUC TRANG VA HIEU QUA TU VAN, CHAM SOC, HO TRO
NGUOI NHIEM HIV/AIDS DUA VAO CONG DONG
TAI THAI NGUYEN, KHANH HOA, SOC TRANG (2004 - 2006)
Chuyén nganh: Dich té hoc
Mã số: 62 72 70 01
TOM TAT LUAN AN TIEN SY Y HOC
HÀ NỘI - 2007
Hướng dẫn khoa học: PGS TS Hồ Bá Do
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Trần Hiển
Phản biện 2: PGS.TS Đào Văn Dũng
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Đức Hiền
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại Học viện Quân y vào 14 giờ OO ngày 17 tháng 12 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Phư viện Học viện Quân y
Trang 2Trân Quốc Hùng, Nguyễn Thanh Long, Hồ Bá Do (2006), “Thực trạng công tác chăm sóc, tư vấn, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Quảng Ninh, Khánh Hoà và Cần Thơ”, Tạp chí Y học Quân sự
- Chuyên đề các công trình nghiên cứu về bệnh nhiệt đới, Cục Quân y,
tr 150-153
Tran Thu Thuy, Tran Quốc Hùng (2006), “Công tác tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng của Hội Chữ thập đỏ
Việt Nam”, Tạp chí Y học Quán sự - Chuyên đề các công trình nghiên
cứu về bệnh nhiệt đới, Cục Quân y, tr 154-156
Trần Quốc Hùng, Nguyễn Thanh Long, Hồ Bá Do (2007), “Nguy cơ lây truyền HIV và hiệu quả tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ dựa vào cộng đồng làm giảm hành vi nguy cơ ở người nhiễm HIV/AIDS tại Thái Nguyên,
Khánh Hoà, Sóc Trăng (2004 - 2006)”, Tạp chí Y dược học quản sự,
Học Viện Quản y, tập 32, số 3/2007, tr 47-54
Trang 3CHU VIET TAT TRONG TOM TAT LUAN AN
AIDS
ARV
BCS
BKT
BLTQĐTD
BTTX
Cl
CSHQ
CSHT
GMD
HIV
HVNC
NNHIV
PVS
QHTD
OR
TCMT
TLN
TVCSHT
TVXN
TVXNTN
Hội chứng Suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired Immunodeficiency Syndrome) Thuốc kháng vi rút sao mã ngược
(Antiretroviral) Bao cao su Bơm kim tiêm
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bạn tình thường xuyên Khoảng tin cậy (Confidence Interval) Chi số hiệu qua
Chăm sóc, hỗ trợ
Gai mai dam
Vi rút gay suy giảm miễn dịch ở người
(Human Immunodeficiency Virus) Hanh vi nguy co
Người nhiễm HIV
Phỏng vấn sâu Quan hệ tình dục
Ty suất chênh (Odds Ratio) Tiêm chích ma túy
Thảo luận nhóm
Tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ
Tư vấn xét nghiệm
Tư vấn, xét nghiệm tự nguyện
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài Nhiễm HIV/AIDS đang là vấn đề bức xúc ở Việt Nam cũng như
trên thế giới Số lượng người nhiễm ngày càng gia tăng nên nhu cầu
tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ngày càng lớn, đặc biệt tại cộng đồng Giải quyết vấn đề này được xác định là nội dung trọng tâm của Chiến lược Quốc gia Phòng chống HIV/AIDS đến năm
2010 của Việt Nam Ở nước ta, hiện mới chỉ quản lý, tư vấn, chăm sóc được khoảng 45% các trường hợp nhiễm HIV/AIDS, trong đó 40% là người nhiễm HIV, 70% là bệnh nhân AIDS
Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng là 3 trong 15 tinh/thanh pho
có tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân cao nhất Việt Nam thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam Tại các tỉnh này, nhiễm HIV vẫn ngày một gia tăng, tiến triển thành AIDS ngày càng nhiều, trong khi công tác tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng còn nhiều bất cập Thực
trạng hành vi nguy cơ lây truyền HIV và tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng đã được một số nghiên cứu đề cập nhưng chưa đầy đủ, chưa có tính đại diện để làm cơ sở cho việc chăm
sóc người nhiễm và khống chế sự lan truyền HIV/AIDS Mặt khác,
hoạt động phòng chống HIV/AIDS dựa vào cộng đồng và hiệu quả của
nó tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào phân tích, đánh giá Từ lý do trên, đề tài: "'Thực trạng và hiệu quả tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trang (2004 - 2006)" được thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
m Xác định hành vi nguy cơ lây truyền HIV của người nhiễm HIV/AIDS
tại Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng trước tháng 6/2004;
Trang 4i)
Mô tả thực trạng tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
tại 3 tỉnh trước can thiệp;
Đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người
nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại địa điểm nghiên cứu
trong 2 năm 2004 - 2006
Những đóng góp mới của đề tài
Đã mô tả rõ nét thực trạng về HVNC lây truyền HIV của người
nhiễm HIV/AIDS và công tác TVCSHT người nhiễm tai 3 tinh
Lần đầu áp dụng (có cải tiến) thành công mô hình TVCSHT người
nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Việt Nam mà Tổ chức Y
tế thế giới khuyến cáo các nước có nguồn lực hạn chế sử dụng
Mô hình TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS gắn với các cơ sở y tế
sẵn có được chứng minh có hiệu quả tốt, đặc biệt phù hợp đối với
các nước có mạng lưới y tế công lập (như Việt Nam)
Kết quả nghiên cứu của luận án thực sự là các cơ sở khoa học
giúp dự án Quỹ Toàn cầu Phòng chống HIV/AIDS (triển khai từ
2004 đến 2012 tại 20 tỉnh/thành phố) có căn cứ điều chỉnh các
hoạt động phù hợp và hiệu quả hơn
- Bố cục luận án: Luận án gồm 125 trang, kết cấu thành 4 chương:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1 Tổng quan tài liệu: 32 trang (3 bảng, 1 hình, 1 sơ đồ)
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang
(1 bảng, 2 sơ đồ)
Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 35 trang (25 bảng, 16 biểu đồ)
Chương 4 Bàn luận: 35 trang
Kết luận: 2 trang
Kiến nghị: l trang
Tham khảo: 162 tài liệu (tiếng Việt: 1Ỡ7, tiếng Anh: 54, tiếng Pháp: 1)
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hiện nay, do chưa có thuốc điều trị khỏi và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, các biện pháp có hiệu quả nhằm hạn chế tối đa tác hại và sự lan truyền HIV ra cộng đồng là dự phòng với 3 mục tiêu chính: hạn chế tốc độ lây lan HIV, làm chậm quá trình tiến triển từ nhiễm HIV thành bệnh AIDS và làm giảm ảnh hưởng dịch HIV/AIDS tới kinh tế,
xã hội Có 4 nhóm biện pháp phòng chống HIV/AIDS: Giám sát HIV/AIDS và phát hiện, điều trị sớm các BLUTQĐTD, bệnh Lao;
Thông tin, giáo dục, truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi;
Can thiệp giảm tác hại trong đối tượng nguy cơ cao; và TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS
Cũng như 3 đường lây nhiễm HIV cơ bản, HVNC lây truyền
HIV của người nhiễm HIV/AIDS thông qua: TCMT không an toàn, QHTD không an toàn và từ mẹ sang con Trong năm 2002, tỷ lệ dùng chung BKT của người nhiễm HIV/AIDS tại Đồng Tháp:
61,5%, Kiên Giang: 55,2%, Lai Châu: 54,8% va An Giang: 25,0% (điều tra của Ngân hàng Phát triển châu A); tại Thanh Hoá: 97,5%, Nghệ An: 47,6%, Hà Tĩnh: 55,6%, Bình Dương: 67,5%, Long An:
32,9% và Sóc Trăng: 10,0% (điều tra của Ngân hàng Thế giới) Tới năm 2004, HVNC này chưa được cải thiện: 79,8% đối tượng nghiện chích ma tuý nhiễm HIV tại Phú Thọ còn TCMT trong tháng trước điều tra và trong đó 47,9% đưa BKT mới sử dụng của mình cho người khác dùng; tại Thanh Hoá 48,2% đối tượng TCMT nhiễm HIV vẫn tiếp tục dùng chung BKT sau khi nhiễm HIV/AIDS Cũng tại thời điểm năm 2002, tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS không dùng BCS thường xuyên lần QHTD gần nhất tại Lai Châu và An Giang: 50,0%, Kiên Giang: 65,3%, Đồng Tháp: 77,0% (điều tra của Ngân hàng
Trang 5Phát triển châu Á) Tới năm 2004, HVNC nay con cao: phần lớn
người nhiễm HIV/AIDS tại Phú Thọ có QHTD với nhiều loại bạn
tình, mức độ sử dụng BCS thường xuyên 12 tháng trước điều tra
thấp: 21,7% với vợ/chồng, 18,2% với GMD; cũng chỉ có 34,1%
người nhiễm HIV/AIDS tại Thanh Hoá luôn sử dụng BCS khi QHTD
với vợ/chồng, 31,8% luôn dùng khi QHTD với GMD Mặt khác, sự
kết hợp giữa TCMT và hoạt động mại dâm là một sự phối hợp chết
người và đang châm ngòi cho một vụ dịch nghiêm trọng ở Việt Nam
(nhận định của Chương trình Phối hợp của Liên hợp quốc về
HIV/AIDS) Tại TP Hồ Chí Minh: 38,0% GMD có TCMT và
khoảng một nửa số đó đã bị nhiễm HIV
Hoạt động TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng
là biện pháp CSHT, điều trị và dự phòng toàn diện triển khai tại cộng
đồng, là hoạt động mới được tiến hành tại Việt Nam trong vài năm gần
đây TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng được quy
định là các hoạt động từ tuyến quận/huyện tới xã/phường, là việc tiếp
cận tại chính cộng đồng người nhiễm HIV/AIDS đang sinh sống, sử
dụng lực lượng và sức mạnh của chính cộng đồng đó nhằm TVCSHT
cho những người nhiễm HIV/AIDS Để đảm bảo cho các hoạt động
TVCSHT dựa vào cộng đồng thành công cần sự gắn kết chặt chẽ giữa
TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS với hoạt động của mạng lưới y tế cơ
sở Điều quan trọng đặc biệt và có tính chất quyết định là: các dịch vụ
TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng phải được xây
dựng dựa trên các cơ sở sẵn có, gắn kết chặt chẽ với mạng lưới y tế
quốc gia tại cơ sở, không cần đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng (nhất là
trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế) Do có tính chất như vậy, mô
hình này mang tính bền vững cao và khác biệt với tất cả các mô hình
cũng như chương trình dự án HIV/AIDS đã triển khai trước đây
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
13 thành/th¡/huyện thuộc 3 tính: Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
m Người nhiễm HIV/AIDS
= Cán bộ chính quyền, đoàn thể nơi người nhiễm sinh sống
= Can bộ y tế trực tiếp tham gia công tác phòng chống HIV/AIDS
= Thân nhân người nhiễm HIV/AIDS: bố, mẹ, vợ/chồng, anh chị em 2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2004 đến tháng 9/2006
= Điều tra lần 1:6 - 9/2004 (nghiên cứu mô tả thực trạng) m Điều tra lần 2: 6 - 9/2006 (đánh giá sau can thiệp cộng đồng)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu mô ta có phân tích
Mô tả HVNC lây truyền HIV và thực trạng hoạt động TVCSHT
người nhiễm HIV/AIDS: sử dụng phương pháp điều tra ngang, kỹ
thuật phỏng vấn trực tiếp Tại mỗi tỉnh, tiến hành thu thập số liệu thông qua bộ phiếu phỏng vấn định lượng thống nhất (nghiên cứu định lượng), và sử dụng kỹ thuật TUN và PVS của phương pháp Đánh giá và đáp ứng nhanh (nghiên cứu định tính)
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu can thiệp cộng đồng (trước - sau) Sau điều tra lần 1, tiến hành can thiệp cộng đồng (dựa chủ yếu trên hoạt động của Nhóm Tư vấn viên, Đội Công tác mở rộng, Nhóm Giáo dục đồng đẳng, Nhóm Cộng tác viên xã/phường) Sau 2 nam, diéu tra định lượng lần 2 được tiến hành để đánh giá hiệu quả can thiệp Bộ phiếu phỏng vấn định lượng cũ được sử dụng lại để thu thập thông tin cho việc đánh giá này
Trang 62.2.3 Mẫu nghiên cứu và quy trình chọn mẫu
=" Nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu mô tả thực trạng: nị = Z4 «;p.q/d2 = 132/tỉnh
(p = 0,45, q = 0,55, z = 95%, d = 8,5%), lam tròn 135 đối
tuong/tinh, 405 d6i tuong/3 tinh
- Nghién cttu can thiép cộng đồng:
Ny = Z4- <2) [CL — p,)/p, + (1 — pp)/po] / [2 (1 — €) ? = 462/3 tỉnh
(p, = 0,45, p= 0,8, z = 95%, e = 10%), làm tròn và tối thiểu cần
465 đối tượng/3 tỉnh
Trong thực tế, đã tiến hành phỏng vấn 558 đối tượng trước can thiệp, là
tất cả người nhiễm HIV/AIDS quan ly duoc tai 13 thanh/thi/huyén cua
3 tinh Mau diéu tra lan 2 chi con 487 ngudi nhiém HIV/AIDS vi 71
(12,7%) đối tượng bỏ cuộc do tử vong, bị bắt giam, chuyển nơi cư trú
" Nghiên cứu định tính
Chọn 20 đối tượng cho PVS và 40 đối tượng cho 4 cuộc TLN/ữnh Như
vậy, có 180 đối tượng (45 NNHIV) tham gia nghiên cứu định tính
2.2.4 Công cụ thu thập thông tin và chỉ số nghiên cứu
"Nghiên cứu định lượng: sử dụng bộ phiếu phỏng vấn (bao gồm
35 chỉ số so sánh 2 đợi điều tra thông qua gia tri p va CSHQ)
m Nghiên cứu định tính: sử dụng bản hướng dẫn TLN và PVS
2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
m Nghiên cứu định lượng: qua phỏng vấn trực tiếp NNHIV
m Nghiên cứu định tính: ghi chép và ghi âm các cuộc TLN và PVS
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.3.1 Xử lý số liệu định lượng: sử dụng phần mềm EPI-INFO 6.04,
SPSS 11.5 tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Học viện Quân y
2.3.2 Xử lý số liệu định tính: sử dụng Phép Đạc tam giác số liệu
Chương 3 KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN
3.1 HÀNH VI NGUY CƠ LÂY TRUYỀN HIV CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
3.1.1 Một số đặc điểm của người nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.1 Phân bố người nhiễm theo một số đặc điểm
Thái | Khánh Sóc | Chung | Khác
¬ Nguyên| Hoà | Trăng | 3tỉnh | biệt 3
on (n=200) | (n=135) | (n=223) |(n=558)| tỉnh
Tuổi
"20 - 24 12,5 23,7 23,8 19,7 | <0,01
Giới
" Nam 93,0 73,3 57,8 74,2 | <0,01
Trinh d6 hoc van
= Tiéu hoc 6,5 25,9 41,3 25,1 | <0,01
" Trung học cơ sở 44.5 51,1 42,1 45,2 | >0,05
" Phổ thông trung học 44.5 14,2 90 22,9 | <0,01
" Cao dang/dai hoc 4,0 4,4 0,4 2,7 | <0,05
Tình trạng hôn nhân
" Độc thân 50,0 52,6 47,5 49,6 | >0,05
" Có vợ/chồng 36,0 30,3 39,9 36,2 | >0,05
= Ly di/goa/ly than 14,0 17,1 12,6 14,2 | >0,05 Người nhiễm sống cùng
" Bố, mẹ, vợ/chồng 73,0 68,1 75,3 728 | >0,05
= Ban be/lang thang 27,0 31,9 24,7 27,2 | >0,05
Nghề nghiệp người nhiễm
= Nong dan 31,5 5,9 20,2 20,8 | <0,01
" Công, viên chức 8,5 2,3 4,9 5,6 | <0,05
" Lái xe 11,5 0,7 2,3 5,2 | <0,01
= Nghé không ổn định 14,0 48,1 43,9 34,2 | <0,01
" Thất nghiệp 34,5 43,0 28,7 34,2 | <0,05
Trang 7
Tuổi trẻ, trình độ học vấn thấp, sống độc thân hoặc ly di/goá/ly
thân, sống lang thang hoặc cùng bạn bè, nghề nghiệp không ổn định
hoặc thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong số NNHTIV Đây là những yếu
tố làm tăng HVNC ở đối tượng này
3.1.2.Tiêm chích ma tuý không an toàn của người nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.2 Hành vi tiêm chích ma tuý không an toàn của người nhiễm
3.1.3 Quan hệ tình dục không an toàn của người nhiễm HIV/AIDS
Bang 3.3 Hanh vi quan hệ tình dục không an toàn của nam nhiễm HIV
Thai |Khanh | Sóc | Chung | Khác Hành vi QHTD Nguyén| Hoa | Trăng | 3tỉnh | biệt
Với GMD (n=50) | (n=22)| (n=26) | (n=98) Không dùng BCS lần
QHTD gan nhat (chi s6 4) 42.0 0,0 30,8 29,6 | <0,01 Khong thuong xuyén
ding BCS 12 thang
trước điều tra (chỉ số 5) 84,0 36,4 88,5 74,5 | <0,01
Với BLTX (n=172)| (n=9I) |(n=128)|(n=391)
Thái | Khánh Sóc | Chung | Khác
` Nguyén| Hoa | Trăng | 3tỉnh | biệt 3
erin ar CRT (n=200) |(n=135) |(n=223)|(n=558)| tỉnh
Từng sử dụng ma tuý 93,5 77,8 31,8 65,1 | <0,01
Từng TCMT (trong số
từng sử dụng ma tuy)* 98,4 98,1 98,6 98,3 | >0,05
Không dùng BCS lần
QHTD gan nhất (chỉ số 6) 30,2 23,1 45,3 33,5 | <0,01
Khong thuong xuyén ding BCS 12 thang trước điều tra (chỉ số 7) 52,9 41,8 78,9 58,8 | <0,01
Con TCMT thang trước diéu tra (chi s6 1) 89,7 59,2 35,7 70,4 | <0,01
Dung chung BKT
(chi s6 2) 49,7 29,5 60,0 45,9 | <0,01
Dua BKT đã dùng cho
= Ban chích 98,8 100 100 99,1 | >0,05
" Gái mại dâm 10,9 0,0 7,7 8,8 | <0,0I
" Vơ/chồnøg, ban tình 2,4 11,2 7,7 44 | <0,01
*; số từng sử dụng ma tuý (H) tại Thái Nguyên: 187, Khánh Hoà: 105, Sóc Trăng: 71
Nguy cơ lan truyền HIV ra cộng đồng ở đối tượng nghiên cứu
rất lớn qua TCMT dùng chung BKT Có sự khác biệt giữa 3 tỉnh về tỷ
lệ từng sử dụng ma tuý, dùng chung BKT, nhưng tỷ lệ từng TCMT
không khác biệt NNHIV ngoài bạn chích, thậm chí còn dùng chung
BKT với GMD, vợ/chồng hoặc bạn tình Đây là HVNC phối hợp giữa
lây truyền HIV qua đường máu và đường tình dục Sự phối hợp này
làm tăng nguy cơ lan truyền HIV ra cộng đồng từ quần thể đối tượng
TCMT, GMD nhiễm HIV Kết quả TLN và PVS cho thấy: nguyên
nhân dẫn đến tình trạng dùng chung BKT ở NNHIV là do nhận thức
không đúng, không sẵn có BKT hoặc thói quen/sở thích tiêm chích
chung Đây là những điểm cần lưu ý đối với chương trình can thiệp
Lý do không dùng BCS
lần QHTD gần nhất
" Không cần thiết 46,2 23,8 50,0 44,3 | > 0,05
" Không thích dùng 26,9 47,6 53,4 42,0 | <0,05
" Không nghĩ đến 23,1 38,1 27,6 27,5 | >0,05
" Không có sẵn 19,2 28,6 19,0 20,6 | > 0,05
" Ban tình phản đối 9,6 14,3 0,0 6,1 | <0,05
Trong 12 tháng trước điều tra: 65,7% nam nhiễm HIV có
QHTD, trong đó 23,3% có QHTD với GMD (chỉ số 3) Nam nhiễm HIV ngoài HVNC dùng chung BKT còn có nguy cơ lây truyền HIV cho GMD và BTTX qua QHTD không an toàn Điều tra của Ngân hàng Phát triển châu Á (năm 2002) cũng cho biết: chỉ 50,0% nam nhiễm HIV sử dụng BCS lần QHTD gần nhất và 24,2% dùng BCS thường xuyên 12 tháng trước điều tra Lý do không dùng BCS lần QHTD gần nhất với BTTX của đối tượng: không cần thiết, không thích dùng, không nghĩ đến, không sắn có là những vấn đề đáng lưu tâm trong nội dung tư vấn cho NNHTIV
Trang 8Bang 3.4 Hanh vi quan hé tinh dục không an toàn của nữ nhiễm
HIV voi ban tinh thuong xuyên
Thai | Khanh Sóc | Chung | Khác Nguyên| Hoà | Trăng | 3tỉnh | biệt 3
Hanh vi QHTD (n=14) | (n=36) | (n=94) | (n=144)| tỉnh
3.1.5 Ảnh hưởng của một số yếu tố tới hành vi nguy cơ lây truyền HIV Bảng 3.6 Yếu tố làm tăng hành vỉ dùng chung bơm kim tiêm
Dùng chung BKT tháng trước điều tra
Không dùng BCS lân
QHTD gân nhất (chỉsố8)|_ 500| 278| 5500| 444] >0.05
Không thường xuyên
ding BCS I2 tháng
trước điều tra (chỉ số 9) 78,6 72,2 86,2 81,9 | >0,05
Lý do không dùng BCS
lần QHTD gần nhất
" Không có sẵn 28,6 100 27,7 39,1 | <0,01
" Không cần thiết 71,4 0,0 38,3 35,9 | <0,01
" Không thích dùng 0,0 50,0 36,2 34,4 | >0,05
" Không nghĩ đến 0,0 50,0 27,7 28,1 | >0,05
" Ban tình phản đối 28,6 0,0 17,0 15,6 | >0,05
Người nhà | Không 88 78 OR = 2,3
So với NNHIV nam, nữ nhiễm HIV thậm chí còn có HVNC cao
hơn trong QHTD với BTTX do vai trò thụ động về giới Lý do đối
tượng không dùng BCS cũng là vấn đề cần lưu ý
3.1.4 Sinh con sau nhiém HIV
Bảng 3.5 Một số đặc điểm sinh con của người nhiễm
Bang 3.7 Yếu tố làm tăng hành vi dùng bao cao su không thường xuyên
Dùng BCS không thường xuyên 12 tháng
Thái | Khánh Sóc | Chung | Khác
SỐ RỂ ot Nguyên| Hoà | Trăng | 3tỉnh | biệt 3
Vẫn sinh con sau nhiễm
HIV (chỉ số 10) 2,0 5,2 9,9 5,9 | <0,01
Du dinh sinh con thoi
gian tới (chỉ số II) 21,5 14,8 27,8 22,4 | <0,05
Được dùng thuốc ARV
phòng lây truyền me-con 25,0 28,6 9,1 15,2 | <0,01
Có Không Liên quan Đối xử Ruồng bỏ 76 49 OR = 1,8
Kết quả này tương đồng nghiên cứu năm 2004: có 8,0% NNHIV
tại Hải Dương và 8,4% tại Thanh Hoá vẫn sinh con sau nhiém HIV
Yếu tố làm tăng HVNC dùng chung BKT và không dùng BCS thường xuyên khi QHTD: sự ruồng bỏ của gia đình, cộng đồng; đối tượng không được TVCSHT thường xuyên và người chăm sóc không được tập huấn
Trang 9
Bang 3.8 Ảnh hưởng đông thời của một số yếu tố làm tăng hành
vi dùng chung bơm kim tiêm ở đối tượng còn tiêm chích ma tuý
STT Các yếu tố Giá trị (E) của một
số biến độc lập
1 Trình độ học vấn thấp (< tiểu học) 0,20
2 Gia đình/cộng đồng ruồng bỏ 0,13
3 Không thường xuyên sử dụng BCS 0,10
4 Sống độc than, ly di/goa/ly than 0,09
5 That nghiép, nghé khong 6n dinh 0,07
7 Không tư vấn hỗ trợ thường xuyên 0,05
Hệ số tương quan đa biến hiệu chỉnh (R?) 0,114
Tất cả giá trị các biến đêu khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
Bang 3.9 Ảnh hưởng đồng thời của một số yếu tố làm tăng hành
vi dùng bao cao su không thường xuyên ở người nhiễm HIV/AIDS
STT Các yếu tố Giá trị (E) của một
số biến độc lập
1 Song d6éc than, ly di/goa/ly than 0,19
3 Gia đình/cộng đồng ruồng bỏ 0,12
4 Trình độ học vấn thấp (< tiểu học) 0,11
5 Không tư vấn hỗ trợ thường xuyên 0,11
6 Thường xuyên dùng chung BKT 0,10
8 Thất nghiệp, nghề không ổn định 0,01
Hệ số tương quan đa biến hiệu chỉnh (R2) 0,094
Tất cả giá trị các biến đêu khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
Phân tích tương quan đa biến cho biết ảnh hưởng của một số yếu
tố tác động đồng thời đến một HVNC Những yếu tố làm tăng rõ rệt
hành vi dùng chung BKT là trình độ học vấn thấp, bị gia đình/cộng
đồng ruồng bỏ, không thường xuyên sử dụng BCS, sống độc thân
hoặc ly dị/goá/ly thân (bảng 3.8) Đối với hành vi dùng BCS không thường xuyên, các yếu tố làm tăng rõ hành vi này là tình trạng sống độc thân, tuổi trẻ, bị gia đình/cộng đồng ruồng bỏ, trình độ học vấn thấp, không được tư vấn hỗ trợ thường xuyên (bảng 3.9) Đây là những vấn đề cần lưu ý trong can thiệp thay đổi HVNC cho đối tượng Tương tự, cũng có một số yếu tố ảnh hưởng đồng thời đến dự định sinh con thời gian tới của người nhiễm HIV/AIDS
3.2 THỰC TRẠNG TƯ VẤN, CHĂM SÓC, HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
3.2.1 Tư vấn xét nghiệm HIV
Bảng 3.10 Chất lượng hoạt động tư vấn xét nghiệm
Thái | Khánh Sóc Chung
Chất lượng hoạt động |Nguyên| Hoà | Trăng | 3tỉnh
Tu nguyén xét nghiém HIV
Được tư vấn đúng trước xét
Được tư vấn đúng sau xét
Thay đổi hành vi sau TVXN
Tần suất được tư vấn hỗ trợ sau nhiễm HIV
" Hàng tháng (chỉ số 16) 5,0 64,5 9,8 21,4
= Hang 6 thang 33,5 20,7 56,1 39,4
Bạn tình được xét nghiệm HIV
Kết quả xét nghiệm
Tất cả số liệu bảng trên đêu có sự khác biệt giữa 3 tỉnh với p < 0,01
Trang 10Việc tư vấn trước, sau xét nghiệm và tư vấn hỗ trợ thường xuyên
chưa được quan tâm đầy đủ với hầu hết các nội dung đều có tỷ lệ
thấp TVXN bạn tình NNHIV cũng hạn chế Tại Việt Nam, xét
nghiệm HIV thường gắn với giám sát trọng điểm (bắt buộc với các
đối tượng nguy cơ cao) và trước năm 2004: chỉ có các dịch vụ
TVXNTN triển khai tại trung ương và tuyến tỉnh/thành phố Tới thời
điểm hiện nay, mới có 20 - 30% đối tượng TCMT tiếp cận được dịch
vụ TVXNTN (Báo cáo của Cục Phòng chống HIV/AIDS Việt Nam)
3.2.2 Chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.11 Thói quen và ý thức vệ sinh dinh dưỡng của người nhiễm
Bảng 3.12 Sự chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
Thói quen, ý thức vệ sinh - _ sát Chung
ăn uống và chăm sóc dinh Nguyen | dele] begs | 2 tile
Ăn đều 3 bữa/ngày
Có thói quen uống nước 1a
Có thói quen uống nước đá
Có thối quen ăn rau sống
Có thói quen ăn thức ăn bữa
Cho rằng vệ sinh dinh dưỡng
là vấn đề cần quan tâm 79,5 42,2 38,1 53,9
Tất cả số liệu bảng trên đêu có sự khác biệt giữa 3 tỉnh với p < 0,01
Vệ sinh an toàn thực phẩm không tốt gây tình trạng nhiễm
khuẩn đường tiêu hoá, dẫn đến tiêu chảy và những rối loạn nặng nề
khác cho bệnh nhân Chăm sóc dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực
phẩm rõ ràng là vấn đề cần đặc biệt quan tâm với NNHIV Tuy nhiên
trên thực tế, nội dung này chưa được đối tượng coi trong
CSHT của gia đình và | Nguyên | Hoà Trăng 3 tỉnh
cộng đông (n=200) | (n=135) | (n=223) | (n=558)
BỊ gia đình ruồng bỏ, xa
lánh (chỉ số 23) 39,5 27,4 17,9 28,0
Nhận được CSHT của
gia đình (chỉ số 24) 70,5 80,7 87,9 79,9
Người nhà được tập huấn
BỊ cộng đồng ruồng bỏ,
xa lánh (chi s6 25) 38,5 25,2 18,4 27,2 Nhan duoc CSHT cong
Tất cả số liệu bảng trên đêu có sự khác biệt giữa 3 tỉnh với p < 0,01
Có sự khác biệt rõ rệt (p< 0,01) và sự liên quan nghịch tai 3 tinh giữa tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS bị gia đình, cộng đồng ruồng bỏ,
xa lánh với tỷ lệ đối tượng nhận được CSHT của gia đình, cộng đồng
Và mặc dù hầu hết đối tượng (32,5%) được người nhà (bố, mẹ, vợ/chồng) chăm sóc khi ốm đau Tuy vậy, chỉ có 35,5% người nhà của đối tượng được tham gia các lớp tập huấn về cách TVCSHT
người nhiễm tại gia đình
Trong số nhận được sự CSHT của cộng đồng, đối tượng chủ yếu nhận được sự quan tâm, chăm sóc từ ngành y tế và một số từ chính quyền; các hỗ trợ từ Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ rất hạn chế và chỉ dừng ở mức độ an ủI, động viên
Kết quả TLN và PVS cũng cho thấy sự phân biệt, đối xử được thể hiện ngay từ trong gia đình của người nhiễm HIV/AIDS cũng như cho biết thực trạng và lý do hạn chế trong huy động sức mạnh các ban ngành tham gia TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng