TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018 1 ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG QUA NỘI SOI VÀ TỶ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ VIÊM DẠ DÀY, LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ Lê Thị[.]
Trang 1ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG QUA NỘI SOI VÀ TỶ LỆ NHIỄM
HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ VIÊM DẠ DÀY, LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Lê Thị Thúy Loan * , Nguyễn Thanh Liêm
Trường Đại học Y dược Cần Thơ
*Email: lttloan@ctump.edu.vn
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Viêm loét dạ dày-tá tràng ở trẻ em đang gia tăng Tỷ lệ hiện nhiễm
Helicobacter pylori ở trẻ em các nước phát triển thấp, trong khi ở các nước đang phát triển, hầu
hết trẻ em đều bị nhiễm vào khoảng 10 tuổi Mục tiêu: Xác định đặc điểm tổn thương thực quản,
dạ dày, tá tràng qua nội soi và tỷ lệ nhiễm H pylori ở trẻ em viêm loét dạ dày-tá tràng tại Bệnh
viện trường đại học Y dược Cần Thơ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang thực hiện trên 109 bệnh nhân nhi đến khám và nội soi dạ dày tại bệnh viện Trường đại
học Y dược Cần Thơ từ tháng 01 đến 12/2017 Chẩn đoán nhiễm H pylori bằng urease test Kết
quả: Tỷ lệ nhiễm H pylori chung là 30,3% (trong đó, nhiễm H pylori do viêm dạ dày là 26,3%,
do loét dạ dày-tá tràng chiếm 57,1%) Ở trẻ nhiễm H pylori, tỷ lệ viêm trào ngược dạ dày thực
quản 11,0% Viêm dạ dày mạn 87,2%, loét tá tràng 11,9% Viêm phù nề, sung huyết (89,5%) Kết
luận: Ở trẻ em thường gặp viêm dạ dày mạn và loét tá tràng, tỷ lệ nhiễm H pylori cao
Từ khóa: H pylori, trẻ em
ABSTRACT
THE CHARACTERISTICS AND HELICOBACTER PYLORI INFECTION RATE IN CHILDREN WITH GASTRITIS AND PEPTIC ULCERS DIAGNOSED BY ENDOSCOPIC AT HOSPITAL OF CAN THO
UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Le Thi Thuy Loan, Nguyen Thanh Liem
Can Tho university of medicine and pharmacy
Background: Gastric ulcer in children is increasing The prevalence of Helicobacter
pilori infection in childhood is low in developed countries, whereas in developing countries most
children are infected by 10 year of age Objectives: Describe the Characteristic of gastric and
duodenal lesions through endoscopy and Identify H pylori infection rate by urease test in children with gastritis and peptic ulcer disease at the hospital of Can Tho university of medicine and
pharmacy Materials and methods: A cross sectional descriptive study on total of 109 patients
who have gone to gastroscopy and gastroscopy at the hospital of can tho university of medicine and pharmacy from january to December of 2017 year Diagnosis of H pylori by urease test
Results: The rate of H pylori infection was 30.3% (gastritis 26.3%, peptic ulcer 57.1%)
Gastroesophageal reflux disease 11.0% Chronic gastritis 87.2%, duodenal ulcer 11,9% Acute
edema, erythema (89.5%) Conclusions: In children often have chronic gastritis and duodenal
ulcer, high H pylori infection rate
Key works: H pylori, children
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em có liên quan với các bệnh đường tiêu hóa trên như bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, U MALT dạ dày H pylori còn có vai trò
trong các bệnh tiêu hóa khác như viêm trào ngược dạ dày- thực quản, các bệnh ngoài ống tiêu hóa như ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu do thiếu sắt, chậm tăng
Trang 2trưởng, hen và các rối loạn dị ứng[7],[8],[11] Ở trẻ em, nhiễm H pylori chủ yếu gây viêm
dạ dày và loét tá tràng, ít gây loét dạ dày hơn người lớn Một số nghiên cứu dịch tễ nhiễm
H pylori ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm H pylori ở trẻ em < 15 tuổi 36,5%[1], trẻ em
từ 6 tháng đến 15 tuổi ở Tây Nguyên là 40%, xu hướng nhiễm H pylori tăng dần theo tuổi[2] Triệu chứng lâm sàng viêm loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhi nhiễm H pylori
thường gặp nhất là đau bụng chiếm 96,9%, về tổn thương dạ dày thường gặp là viêm phù
nề sung huyết chiếm 94,2%, loét dạ dày tá tràng 5,8%[3] Có nhiều phương pháp chẩn
đoán nhiễm H pylori như xét nghiệm huyết thanh, urease test…Chẩn đoán nhiễm H
pylori được khuyến cáo ở trẻ em là xét nghiệm hơi thở (13C)[4],[5],[11].Để tìm hiểu tỷ lệ
nhiễm H pylori và tổn thương thực quản, dạ dày, tá tràng ở bệnh nhi tại bệnh viện
Trường đại học Y dược Cần Thơ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
“Mô tả đặc điểm thực quản, dạ dày, tá tràng qua nội soi và tỷ lệ nhiễm H pylori ở
bệnh nhi viêm, loét dạ dày, tá tràng”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhi từ 5-15 tuổi, có biểu hiện bệnh lý dạ dày-tá tràng, không có chống chỉ định nội soi dạ dày, đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ từ tháng 01/2017 – 12/2017
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhi nội soi có u dạ dày, polyp dạ dày, hẹp môn vị,
xuất huyết tiêu hóa trên; Bệnh nhi uống thuốc kháng sinh, thuốc ức chế thụ thể H2, thuốc
ức chế tiết bơm proton trong vòng 4 tuần trước khi nội soi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả
2.2.2 Cở mẫu và phương pháp chọn mẫu: 109 bệnh nhi thỏa tiêu chuẩn chọn, được
chọn ngẫu nhiên trong thời gian nghiên cứu
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Các bước tiến hành: Những bệnh nhi được chẩn đoán bệnh lý thực quản, dạ dày,
tá tràng được tiến hành hỏi bệnh, thu thập dữ liệu về tuổi, giới tính Nội soi dạ dày, tá tràng, tiến hành sinh thiết 1 mẫu ở hang vị cách môn vị 3 cm làm urease test, kết quả thử nghiệm urease test được đọc ở thời điểm 1 giờ
Các tiêu chuẩn chẩn đoán
+ Chẩn đoán và phân loại viêm trào ngược dạ dày thực quản theo phân loại Los Angeles[12]
+ Chẩn đoán và phân loại viêm dạ dày theo phân loại Sydney[9]
+ Chẩn đoán và phân loại loét dạ dày tá tràng theo Sakita T[9]
+ Chẩn đoán nhiễm H pylori: xét nghiệm urease test dương tính
2.2.4 Phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 18.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 109 bệnh nhi đến khám và nội soi dạ từ tháng 01 đến tháng 12/2017 chúng tôi có kết quả sau:
Trang 33.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm về tuổi, giới tính
Tuổi nhỏ nhất 5, tuổi lớn nhất 15, nhóm tuổi thường gặp 11-15 tuổi (61,5%) Tuổi trung bình là 11,53 ± 2,65 Về giới tính có 54 bệnh nhi nam (49,5%), và nữ là 55 (55,5%)
Tỷ số nữ/nam khoảng 1/1
3.2 Đặc điểm về nội soi
3.2.1 Bệnh lý thực quản
Bảng 2 Đặc điểm bệnh lý thực quản
Viêm trào ngược dạ dày-thực quản chiếm tỷ lệ 11,0%; trong đó có 10 bệnh nhi viêm thực quản trào ngược độ A và 2 độ B Nấm thực quản 1,8%
3.2.2 Đặc điểm bệnh lý dạ dày trên nội soi
3.2.2.1 Tỷ lệ bệnh lý dạ dày trên nội soi
Bảng 3 Tỷ lệ bệnh lý dạ dày trên nội soi
Bệnh dạ dày trên nội soi, viêm dạ dày thường gặp nhất chiếm 87,2%, loét tá tràng 11,9% và loét dạ dày chiếm 0,9%
3.2.2.2 Đặc điểm viêm dạ dày mạn theo phân loại Sydney
Vị trí viêm hang vị 93,7% (89/95), thân vị 1,1% (1/95), toàn bộ dạ dày 5,3% (5/95)
Bảng 4 Phân loại viêm dạ dày trên nôi soi theo phân loại Sydney
Phân loại viêm dạ dày mạn trên nội soi Số bệnh nhi Tỷ lệ %
Phân loại viêm dạ dày trên nội soi, viêm dạ dày dạng phù nề, sung huyết thường gặp nhất chiếm 89,5%, viêm trợt phẳng niêm mạc dạ dày 4,2%, viêm trợt lồi niêm mạc dạ dày 3,2%, viêm niêm mạc dạ dày do trào ngược dịch mật 3,2%
3.2.2.3 Đặc điểm loét dạ dày, tá tràng trên nội soi
Trang 4Kết quả nghiên cứu có 13 bệnh nhi loét tá tràng và 1 vệnh nhi loét dạ dày Các ổ loét tá tràng ở giai đoạn hoạt động (7 giai đoạn A1, 5 giai đoạn A2), và 1 trường hợp loét
dạ dày giai đoạn A2
3.3 Tỷ lệ nhiễm H pylori
Trong 109 bệnh nhi nội soi, có 33 trường hợp nhiễm H pylori, chiếm tỷ lệ 30,3%
Bảng 5 Tỷ lệ nhiễm H pylori giữa các nhóm tuổi và giới và bệnh lý
Tổng số bệnh nhi
Số bệnh nhi Tỷ lệ % Nhóm tuổi
Tỷ lệ nhiễm H pylori ở bệnh nhi nam nhiều hơn bệnh nhi nữ, tuy nhiên sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (với χ2 = 3,761 và p=0,041) Tỷ lệ nhiễm H pylori giữa 2 nhóm
tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê ( với χ2 = 0,958 và p=0,222) Tỷ lệ nhiễm H
pylori ở bệnh nhi loét dạ dày, tá tràng cao hơn bệnh nhi viêm dạ dày, sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với (χ2 = 5,493; p=0,024)
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Về giới tính, trong nhiên cứu của chúng tôi bệnh nhi nam (49,5 %), và nhi nữ là (55,5%) Về tuổi, nhóm tuổi thường gặp 11-15 tuổi (61,5%) Tuổi trung bình là 11,53 ± 2,648 Kết quả này phù hợp với nghiên cứu trong và ngoài nước, theo Nguyễn Thị Út bệnh nhi nam viêm loét dạ dày tá tràng là 50,5%, nhi nữ 49,5%[3], theo Malaty H M bệnh nhi nam 45,5%, nhi nữ 54,5%[6]
4.2 Đặc điểm về nội soi
Về bệnh lý thực quản trên nội soi, trong nghiên cứu của chúng tôi viêm trào ngược
dạ dày-thực quản chiếm 11,0%, nấm thực quản 1,8% Có rất ít số liệu nghiên cứu trên trẻ
em vì tỷ lệ nhiễm H pylori thấp và không có nghiên cứu ngẫu nhiên nào được thực hiện, nhiễm H pylori được nhận thấy có tương quan nghịch với tỷ lệ bệnh trào ngược dạ dày-thực quản Sự tương tác giữa nhiễm H pylori và bệnh trào ngược dạ dày-dày-thực quản có
nhiều sự tranh cãi trong y văn trong nhiều năm qua và giả thuyết cho rằng điều trị tiệt trừ
nhiễm H pylori dẫn đến tăng trào ngược dạ dày-thực quản với nhiều nghiên cứu kết luận
mâu thuẫn nhau trên trẻ em cũng như người lớn[7]
Về bệnh dạ dày trên nội soi, chủ yếu viêm dạ dày 87,2%, kế đến là loét tá tràng 11,9% và loét dạ dày rất ít 0,9% Viêm dạ dày chủ yếu vùng hang vị 93,7%, loại viêm chủ yếu là viêm phù nề sung huyết chiếm 89,5% Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu về
H pylori và bệnh dạ dày ở trẻ em trên thế giới nhiễm H pylori chủ yếu gây viêm hang vị
dạ dày và loét tá tràng[7] Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị
Út, viêm dạ dày phù nề sung huyết hay gặp nhất chiếm 94,2%, loét tá tràng chiếm 5,8%; tuy nhiên vị trí viêm chủ yếu toàn bộ dạ dày 57,1%, viêm hang vị đơn độc 31,8% chưa phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi[3]
4.3 Tỷ lệ nhiễm H pylori
Trang 5Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm H pylori 30,3%, tỷ lệ nhiễm H pylori ở nam 38,9% cao hơn nữ 21,8%, tỷ lệ nhiễm H pylori ở bệnh nhi loét dạ dày tá tràng 57,1% cao hơn bệnh viêm dạ dày 26,3% Nhóm tuổi từ 5-10 tỷ lệ nhiễm H pylori 35,7% cao
hơn nhóm tuổi từ 11-15 là 26,9% tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05) So với các nghiên cứu trong nước, theo Nguyễn Văn Bàng nghiên cứu năm 2003
trên 823 trẻ em từ 15 tuổi trở xuống chẩn đoán H pylori bằng kỹ thuật ELISA, tỷ lệ nhiễm
H pylori 36,5%, thường gặp ở tuổi từ 3-6 là 42,6%[1] Nghiên cứu của Lê Thọ xét
nghiệm huyết thanh chẩn đoán H pylori , tỷ lệ nhiễm H pylori ở trẻ từ 6 tháng đến 15 tuổi
là 40%, tỷ lệ nhiễm H pylori tăng dần theo tuổi, tỷ lệ nhiễm H pylori ở nữ là 41,1%
nhiều hơn nam là 38,5% tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p.0,05)[2] Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi khác các tác giả trên có thể do khác về vị trí địa lý
và kỹ thuật sử dụng trong chẩn đoán nhiễm H pylori của chúng tôi là nội soi sinh thiết niêm mạc dạ dày làm urease test, các tác giả trên chẩn đoán kháng thể H pylori trong huyết thanh Tỷ lệ nhiễm H pylori ở trẻ em ở các nước phát triển thấp, trong khi ở các nước đang phát triển hầu hết trẻ em bị nhiễm H pylori khi trẻ được 10 tuổi[10] Theo Malaty H M nghiên cứu trên 356 trẻ em Tây Ban Nha từ 2-16 tuổi, tỷ lệ nhiễm H pylori 24%, nhiễm H pylori tăng dần theo tuổi, bệnh nhi nam 26%, nhi nữ 22%[6]
V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 109 bệnh nhi viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện trường đại học Y dược Cần Thơ từ tháng 1-12 năm 1017, có kết quả sau:
+ Viêm trào ngược dạ dày-thực quản chiếm tỷ lệ 11,0%, nấm thực quản 1,8% + Viêm dạ dày mạn chiếm tỷ lệ 87,2%, loét tá tràng 11,9%
+ Thể viêm dạ dày mạn thường gặp trên nội soi là viêm phù nề, sung huyết (89,5%)
+ Tỷ lệ nhiễm H pylori là 30,3% (viêm dạ dày 26,3%, loét dạ dày-tá tràng 57,1%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Bàng (2005), Một số đặc điểm dịch tể học nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ
em Việt Nam Tạp chí nghiên cứu y học, 35 (2), 14-19
2 Lê Thọ, Nguyễn Văn Bàng, Hoàng Minh Hằng và cộng sự (2012), Nhiễm helicobacter pylori trên trẻ em từ 6 tháng đến 15 tuổi tại các dân tộc tây nguyên Tạp chí nghiên cứu y học, 80 (3), 17-21
3 Nguyễn Thị Út (2016), Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh tại bệnh viện nhi trung
ương Luận án Tiến sĩ Y học, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội
4 Kalach, N., Bontems, P & Cadranel, S.(2015), Advances in the treatment of Helicobacter
pylori infection in children Ann Gastroenterol, 28(1), 10-18
5 Koletzko, S., Jones, N L., Goodman, K J., et al (2011), Evidence-based guidelines from
ESPGHAN and NASPGHAN for Helicobacter pylori infection in children J Pediatr Gastroenterol Nutr, 53(2), 230-243
6 Malaty, H M., Logan, N D., Graham, D Y., et al (2001), Helicobacter pylori infection in preschool and school-aged minority children: effect of socioeconomic indicators and
breast-feeding practices Clin Infect Dis, 32(10), 1387-1392
7 Pacifico, L., Anania, C., Osborn, et al (2010), Consequences of Helicobacter pylori
infection in children World J Gastroenterol, 16(41), 5181-5194
Trang 68 Pacifico, L., Osborn, J F., Tromba, V., et al (2014), Helicobacter pylori infection and extragastric
disorders in children: a critical update World J Gastroenterol, 20(6), 1379-1401
9 Price, A B., (1991), The Sydney System: histological division J Gastroenterol Hepatol, 6(3), 209-222
10 Queiroz, D M., Rocha, A M & Crabtree, J E., (2013), Unintended consequences of Helicobacter pylori infection in children in developing countries: iron deficiency, diarrhea,
and growth retardation Gut Microbes, 4(6), 494-504
11 Rajindrajith, S., Devanarayana, N M & de Silva, H J., (2009), Helicobacter pylori
infection in children Saudi J Gastroenterol, 15(2), 86-94
12 Tytgat G.N.J, Tytgat S H A J (2009), Grading and Staging in Gastroenterology
Thieme, 1-380
(Ngày nhận bài: 05/03/2018 - Ngày duyệt đăng: 07/05/2018)