1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kết quả điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ

8 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ
Tác giả Trần Quang Sơn, Phạm Văn Lình
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 775,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018 1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI BẰNG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN KHÔNG XI MĂNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ Trần Quan[.]

Trang 1

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI BẰNG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN KHÔNG XI MĂNG TẠI

BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Trần Quang Sơn * , Phạm Văn Lình Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

*Email: quangson224@gmail.com

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Gãy cổ xương đùi là tổn thương khá phổ biến hiện nay Phẫu thuật thay khớp

háng giúp bệnh nhân giải phóng khỏi giường bệnh và có thể tự sinh hoạt độc lập Tuy nhiên, bệnh nhân gãy cổ xương đùi đa số là người cao tuổi nên phần lớn là có bệnh lý mạn tính kèm theo Do

đó, vấn đề đặt ra là thay khớp háng trên đối tượng này có mang lại lợi ích thật sự cho bệnh nhân

hay không Mục tiêu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh phim X quang của bệnh nhân cao

tuổi bị gãy cổ xương đùi được phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng; 2) Đánh giá kết quả điều trị gãy cổ xương bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng ở người

cao tuổi tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ năm 2015-2017 trên 70 bệnh nhân cao tuổi bị gãy cổ xương đùi, chúng tôi đã điều trị bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ, theo dõi bệnh nhân và đánh giá sự phục hồi chức năng khớp háng

sau điều trị thay khớp Thời gian theo dõi trung bình là 8,4±4,46 tháng Kết quả: Tuổi trung bình của

bệnh nhân là 78,2±9,28 tuổi, tỷ lệ nữ/nam là 2,3/1 Bệnh nhân có mắc bệnh nội khoa mạn tính kèm theo chiếm 75,7% ASA 3 chiếm 38,6% và ASA 4 chiếm 11,4% Phân loại Garden 3 chiếm đa số với

72,9% Kết quả phục hồi chức năng khớp háng tốt và rất tốt sau 1 năm là 82,5% Kết luận: Phẫu thuật

thay khớp háng bán phần không xi măng là phẫu thuật an toàn và mang lại kết quả điều trị tốt cho bệnh nhân cao tuổi bị gãy cổ xương đùi được phân loại ASA 1, ASA 2 và ASA 3

Từ khóa: Thay khớp háng bán phần không xi măng

ABSTRACT

THE RESULTS OF CEMENTLESS HIP HEMIARTHROPLASTY

URGERY FOR FEMORAL NECK FRACTURE IN ELDERY AT CANTHO

UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL

Tran Quang Son, Pham Van Linh Can Tho University of Medicine and Phamarcy Background: Femoral neck fracture is a common disease nowadays Hip replacement

surgery helps them recover and self-contain Because the majority of hip fracture patients are elderly, most of them have chronic diseases Therefore, the problem is whether hip replacement

has real benefit in elderly Objectives: The purpose of this study was 1) to describe clinical

characteristics, radiography of femoral neck fracture in elderly surgeried cementless hemiarthroplasty and 2) to elevate the results of treatment of neck fracture by cementless hip

hemiarthroplasty surgery at Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital Subjects and method: A cross-sectional descriptive study was carried out from 2015 to 2017 on 70 elderly

patients who had a femoral neck fracture we treated them by cementless hip replacement surgery and followed them to assesse the results of surgery The average follow-up time was 8.4±4.46

months Results: The mean age of patients was 78.2±9.28 years old, female/male ratio was 2.3/1

Occupational accident accounted for 87.1% Patients with chronic disease accounted for 75.7% ASA 3 accounted for 38.6% and ASA 4 accounted for 11.4% Garden 3 had 72.9% The result of

good and excellent hip rehabilitation after 1 year was 82.5% Conclusion: Cementless hip

Trang 2

hemiarthroplasty surgery is a safe and effective method for elderly with femoral neck fractures classified as ASA 1, ASA 2 and ASA 3

Key words: Cementless hip hemiarthroplasty surgery

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy cổ xương đùi là bệnh lý khá phổ biến hiện nay thường gặp ở những bệnh nhân cao tuổi Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy các bệnh lý nội khoa kèm theo diễn tiến nặng hơn và bệnh nhân gãy cổ xương đùi trở thành gánh nặng kinh tế của gia đình Thay khớp háng là một phẫu thuật chuyên sâu nhằm loại bỏ những cấu trúc của khớp bị tổn thương và thay vào đó là các bộ phận thay thế nhằm khôi phục lại chức năng vận động của khớp háng Bệnh nhân thay khớp háng được giải phóng khỏi giường bệnh và có thể tự sinh hoạt độc lập Tuy nhiên, bệnh nhân gãy cổ xương đùi đa phần là người cao tuổi nên phần lớn là có bệnh lý mạn tính kèm theo, do đó vấn đề đặt ra là thay khớp háng trên đối tượng này có mang lại lợi ích thật sự cho bệnh nhân hay không Để làm sáng tỏ vấn đề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu:

1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh phim X quang của bệnh nhân cao tuổi bị gãy cổ xương đùi được phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng

2) Đánh giá kết quả điều trị gãy cổ xương bằng phẫu thuật thay khớp háng bán

phần không xi măng tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân gãy cổ xương đùi được phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên; nguy cơ trước mổ ASA 1, ASA 2, ASA 3, ASA 4; gãy cổ xương đùi một bên mà trước đó vẫn còn tự đi lại được

- Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân gãy cổ xương đùi có gãy khung chậu kèm theo; gãy chi dưới cùng bên hoặc đối bên cần bất động lâu ngày; bệnh nhân bị đa chấn thương; bệnh mạn tính tiến triển mà tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật và được phân loại ASA 5, ASA 6; nhiễm trùng vùng khớp háng hoặc quanh khớp háng cần phẫu thuật thay khớp chưa ổn định

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, tiền cứu

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: từ năm 2015-2017 chúng tôi đã điều trị và theo dõi trên 70 bệnh nhân Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Nội dung nghiên cứu: Ghi nhận thông tin về

Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu: tuổi, giới

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh phim Xquang: nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, khớp háng bị tổn thương, bệnh lý kèm theo, phân độ ASA, phân độ Garden, phân độ Dorr

Kết quả phẫu thuật: thời gian phẫu thuật, chiều dài vết mổ, biến chứng trong và sau mổ,

so le sau mổ, Xquang sau mổ, thời gian nằm viện sau mổ, phục hồi chức năng khớp háng

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Trang 3

Từ năm 2015 – 2017 chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật và theo dõi trên 70 bệnh nhân bao gồm 21 nam (chiếm 30%) và 49 nữ (chiếm 70%) Tỷ lệ nữ/nam là 2,3/1

Các bệnh nhân này có độ tuổi trung bình là 78,2±9,28 tuổi, độ tuổi nhỏ nhất là 61 tuổi và cao nhất là 95 tuổi Tuổi trung bình của nam giới là 80±10,39 tuổi và của nữ giới là 77,4±8,75 tuổi

3.2 Đặc điểm lâm sàng và Xquang của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

- Nguyên nhân bị gảy cổ xương đùi: Tai nạn sinh hoạt chiếm 87,1% và tai nạn giao thông chiếm 12,9%

Thời gian can thiệp phẫu thuật trước 1 tuần chiếm 57,1%, 1-2 tuần chiếm 22,9%, 2-3 tuần chiếm 10% và trên 3 tuần chiếm 10%

Bảng 3.1 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân thay khớp háng

Khớp háng bị tổn thương: bên phải 47,1%, bên trái 52,9%

Có 53/70 bệnh nhân có bệnh nội khoa kèm theo chiếm 75,7%

Các bệnh nội khoa kèm theo: tăng huyết áp (71,4%), bệnh tim thiếu máu cục bộ (20%), suy tim (1,4%), đái tháo đường (24,3%), hội chứng Cushing (2,9%), dãn phế quản (2,9%), lao phổi cũ (8,6%), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (2,9%), di chứng tai biến mạch máu não (7,1%), sa sút trí tuệ (10%)

Phân loại nguy cơ phẫu thuật theo ASA: ASA 1 (24,3%), ASA 2 (25,7%), ASA 3 (38,6%), ASA 4 (11,4%)

Phân loại mức độ di lệch của cổ xương đùi theo Garden: Garden 2 (11,4%), Garden 3 (72,9%), Garden 4 (15,7%)

Phân loại cấu trúc và chất lượng xương theo Dorr: Dorr A (34,2%), Dorr B (52,9%), Dorr C (12,9%)

3.3 Đánh giá kết quả điều trị

Bảng 3.2 Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật trung bình là 60,4±11,04 phút, nhanh nhất là 40 phút, chậm nhất là 85 phút

Kích thước chuôi khớp háng nhân tạo được sử dụng nhiều là chuôi số 7,5 và số 9 chiếm tỷ lệ lần lượt là 25,7% và 24,3%

Kích thước vỏ chỏm 44-47mm được sử dụng nhiều nhất với 35,7% Kích thước vỏ chỏm trung bình là 44,9±3,28mm, nhỏ nhất là 40mm, lớn nhất là 50mm

Có 2,9% bệnh nhân cần truyền máu lúc mổ và 27,1% bệnh nhân có dẫn lưu sau mổ Nứt xương vùng canca trong lúc mổ chiếm 2,9%

Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 7,7±2,57 ngày, ngắn nhất là 4 ngày, dài nhất là 16 ngày

Trang 4

Chiều dài vết mổ ≤10cm chiếm 95,7% Chiều dài vết mổ trung bình là 9±1,06cm, ngắn nhất là 8cm và dài nhất là 12cm

Có 22,9% bệnh nhân còn ngắn chi và 1,4% dài chi sau mổ

Vị trí chuôi trung tính chiếm 58,6%, chuôi vẹo ngoài chiếm 22,8% và chuôi vẹo trong chiếm 18,6%

Có 40 bệnh nhân theo dõi được 12 tháng sau phẫu thuật chiếm 57,1% Thời gian theo dõi trung bình là 8,4±4,46 tháng Có 2 trường hợp tử vong xảy ra ở 2 bệnh nhân được phân loại ASA 4 trước mổ trong đó có 1 bệnh nhân nam 90 tuổi tử vong sau mổ 2 tháng

do nhồi máu cơ tim và 1 bệnh nhân nữ 72 tuổi tử vong sau mổ 11 tháng vì suy hô hấp do viêm phổi nặng và suy kiệt

Bảng 3.3 Kết quả phục hồi chức năng theo thang điểm Harris

Bảng 3.4 Kết quả phục hồi chức năng sau 12 tháng theo phân loại ASA (n=40)

PHCN

ASA

Rất tốt

và tốt

Trung bình

Những bệnh nhân có phân loại ASA 1, ASA 2 và ASA 3 cho kết quả phục hồi chức năng tốt hơn những bệnh nhân có phân loại ASA 4

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung

Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 30% là nam giới và 70% là nữ giới Tỷ lệ nữ/nam là 2,3/1 Độ tuổi trung bình là 78,2±9,28 tuổi, nhỏ nhất là 61 tuổi, lớn nhất là

95 tuổi Tuổi trung bình ở nam là 80±10,39 tuổi và nữ là 77,4±8,75 tuổi Tác giả Huỳnh Phiến (2008) ghi nhận trong 91 bệnh nhân gãy cổ xương đùi (GCXĐ) được thay khớp háng bán phần

có 25,3% là nam giới và 74,7% là nữ giới, tỷ lệ nữ/nam là 3/1, tuổi trung bình 74,72±7,92 tuổi, nhỏ nhất là 60 tuổi và lớn nhất là 91 tuổi [1] Nhìn chung, đối với bệnh lý GCXĐ phân bố ở nữ giới nhiều hơn nam giới Nguy cơ gãy xương vùng khớp háng có liên quan đến loãng xương ở

nữ giới cao hơn nam giới 2 lần [9] Điều này phù hợp vì theo sự gia tăng của tuổi tác chất lượng xương sẽ giảm, ở nữ tình trạng loãng xương xuất hiện sớm hơn ở nam giới do các rối loạn nội tiết xảy ra sau mãn kinh

4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 5

Hầu hết bệnh nhân GCXĐ trong mẫu nghiên cứu được can thiệp sớm sau chấn thương Thật vậy, có đến 57,1% bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp trong vòng 1 tuần sau gãy xương Nguyễn Minh Phong (2013) ghi nhận có 73,5% bệnh nhân phẫu thuật 1-2 tuần sau chấn thương [2] Cao Thỉ (2014) ghi nhận có 32,2% bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 1 tuần sau chấn thương, những bệnh nhân phẫu thuật sớm cho kết quả tốt hơn [4] Chúng tôi thống nhất quan điểm phẫu thuật sớm sau GCXĐ đặc biệt ở người cao tuổi

vì những bệnh nhân này dễ bị suy kiệt sau chấn thương nên can thiệp sớm khi tình trạng sức khỏe chưa suy giảm và chưa có biến chứng nằm lâu

Về đặc điểm giải phẫu, vùng cổ xương đùi hầu như được cấp máu ít và nằm gần hoàn toàn trong bao khớp do đó khi GCXĐ tình trạng chảy máu rất ít nên triệu chứng tím bầm thường ít gặp hơn so với các vị trí gãy xương khác Khi cổ xương đùi bị gãy, khớp háng bị tổn thương, chi dưới mất tính liên tục về mặt cơ học và có sự tham gia của sự co kéo cơ vùng khớp háng nên bệnh nhân sẽ có biểu hiện ngắn chi bên tổn thương, bàn chân xoay ngoài, biến dạng tam giác Bryant hoặc đường thẳng Roser-Nelaton

Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu có bệnh lý nội khoa mạn tính kèm theo chiếm 75,7% Trong đó bệnh lý thường gặp nhất là tăng huyết áp chiếm 71,4%, đái tháo đường chiếm 24,3% và bệnh tim thiếu máu cục bộ chiếm 20%, còn lại là các bệnh lý khác bao gồm hội chứng Cushing, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ, di chứng tai biến mạch máu não, lao phổi cũ, dãn phế quản Thay khớp háng là một phẫu thuật lớn do đó tất

cả bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi đều được khám tiền mê và điều trị các bệnh lý nội khoa ổn định trước phẫu thuật

Bệnh nhân được phân loại ASA 3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 38,6%, kế đến là ASA 2 chiếm 25,7% và ASA 1 có 24,3% Bệnh nhân có phân loại ASA 4 chỉ chiếm 11,4%, trong

đó có 1 trường hợp bệnh nhân suy tim có kèm theo tăng áp phổi, 3 bệnh nhân bị COPD và

5 bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não kèm theo một số bệnh lý khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cục bộ cơ tim, lão suy Tác giả Egemen Ayhan (2013) tiến hành hồi cứu trên 144 bệnh nhân cao tuổi bị GCXĐ ghi nhận ASA từ độ 3 trở lên tăng nguy cơ tử vong [8]

Trong nghiên cứu, chúng tôi phân loại GCXĐ theo Garden trong đó phân loại Garden

3 chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,9%, kế đến là Garden 4 chiếm 15,7%, còn lại là Garden 2 chiếm 11,4%, không có trường hợp GCXĐ phân loại Garden 1 Nguyễn Văn Quang (2007) chia GCXĐ thành 2 nhóm: GCXĐ nhóm có di lệch chiếm 71,7% (tương ứng với phân loại Garden

3 và 4) và không di lệch chiếm 28,3% (tương ứng với phân loại Garden 1 và 2) [3] Việc phân lập giữa loại 3 và loại 4 có ý nghĩa về khả năng hoại tử chỏm, di lệch càng nhiều thì tỷ lệ hoại

tử chỏm xương đùi càng cao Tuy nhiên về mặt phân biệt giữa 2 loại gãy này trên hình ảnh Xquang thường khó khăn, cho nên 2 loại gãy này được xếp chung vào loại gãy không vững [7], [6] và nguy cơ không lành xương gần bằng nhau và chọn phương pháp thay khớp trên những bệnh nhân này là phù hợp

Chúng tôi ghi nhận phân loại Dorr A có 24 bệnh nhân chiếm 34,2%, Dorr B có 37 bệnh nhân chiếm 52,9%, Dorr C có 9 bệnh nhân chiếm 12,9% Tác giả William Nash định

Trang 6

bệnh nhân có phân loại cấu trúc đầu trên xương đùi Dorr B và C có nguy cơ nứt xương cao trong lúc mổ [12] Chúng tôi phẫu thuật cho 9 bệnh nhân phân loại Dorr C đạt được cố định vững ngay từ đầu và ổn định qua thời gian theo dõi

4.3 Đánh giá kết quả điều trị

Thời gian phẫu thuật trung bình là 60,4±11,04 phút, nhanh nhất là 40 phút, chậm nhất là 85 phút Huỳnh Phiến (2008) ghi nhận thời gian phẫu thuật trung bình là 73,47±15,15 phút, ngắn nhất là 50 phút, dài nhất là 110 phút [1] Như vậy, phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng có thời gian phẫu thuật không quá dài phù hợp với những bệnh nhân cao tuổi

Chúng tôi có 2 trường hợp mất máu nhiều phải truyền 1 đơn vị máu trong lúc mổ do thời gian mổ kéo dài vì gặp khó khăn trong lúc bộc lộ khớp và thao tác nắn chỉnh đặt dụng cụ Theo nghiên cứu của tác giả Young-Kyun Lee (2014) lượng máu mất trong lúc mổ trung bình là 321,5ml [13] Do đó, vấn đề truyền máu trong phẫu thuật thay khớp háng bán phần ít khi cần thiết, đặc biệt với loại khớp háng bán phần không xi măng

Về vấn đề dẫn lưu sau mổ, chúng tôi có 27,1% bệnh nhân đặt dẫn lưu với mục đích theo dõi tình trạng chảy máu và tránh tụ dịch máu trong vết mổ Tất cả ống dẫn lưu rút trong ngày hậu phẫu thứ nhất Tác giả Andrej Strahovnik (2012) ghi nhận không có sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ giữa nhóm có dẫn lưu và không có dẫn lưu, đặt dẫn lưu kéo dài làm tăng nguy cơ nhiễm trùng [5] Do đó, vì lợi ích của phẫu thuật chỉ nên đặt dẫn lưu khi cần thiết và rút sớm trong vòng 24 giờ sau mổ khi ống dẫn lưu hết mục đích theo dõi và điều trị

Chúng tôi ghi nhận có 2/70 trường hợp bệnh nhân bị nứt xương vùng canca khi đóng chuôi Theo nghiên cứu của tác giả Ran Zhao (2017) tỷ lệ gãy đầu trên xương đùi trong lúc phẫu thuật thay khớp háng là 2,65%, có 3 yếu tố nguy cơ là chuôi corail, đường

mổ trước bên và chỉ số hành-thân xương (MDI - Metaphyseal-Diaphyseal Index) MDI=25,89±8,11 [11] Trong nghiên cứu của chúng tôi, trường hợp thứ nhất xảy ra trên bệnh nhân nữ 85 tuổi có phân loại Dorr B, MDI=24,74; trường hợp thứ 2 xảy ra ở bệnh nhân nam 63 tuổi phân loại Dorr B, do gãy gần sát chân cổ xương đùi nên không đo được chỉ số MDI Tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật chúng tôi đánh giá không ảnh hưởng đến độ vững của khớp nên không can thiệp gì thêm

Chiều dài vết mổ thay khớp háng không quá 10cm chiếm đa số với 95,7% và chỉ

có 4,3% bệnh nhân phải mổ rộng hơn 10cm Chiều dài vết mổ trung bình là 9±1,06cm, ngắn nhất là 8cm và dài nhất là 12cm George F Chimento (2005) theo dõi những bệnh nhân thay khớp háng với đường mổ nhỏ với chiều dài 8cm thấy giảm máu mất trong lúc

mổ, bệnh nhân giảm đi khập khiểng trong vòng 6 tuần [10]

Sau mổ có 16/70 bệnh nhân còn ngắn chi chiếm 22,9%, trong đó có 6 bệnh nhân ngắn 1cm và 10 bệnh nhân ngắn 0,5cm Có 1 trường hợp dài chi hơn so với bên lành 1cm chiếm tỷ lệ 1,4% Theo thang điểm Harris mức độ so le chi không quá 3,2 cm có thể chấp nhận được

Sau xuất viện bệnh nhân được hẹn tái khám sau đó 1 tháng, 6 tháng và 12 tháng Thời gian theo dõi trung bình là 8,5±4,54 tháng Ở thời điểm 6 tháng có 56 bệnh nhân quay trở lại tái khám và có 40 bệnh nhân theo dõi được 12 tháng sau phẫu thuật Trong thời gian theo dõi, chúng tôi ghi nhận có 2 trường hợp tử vong xảy ra ở 2 bệnh nhân được phân loại ASA 4 trước mổ trong đó có 1 bệnh nhân nam 90 tuổi tử vong sau mổ 2 tháng

do nhồi máu cơ tim và 1 bệnh nhân nữ 72 tuổi tử vong sau mổ 11 tháng vì suy hô hấp do

Trang 7

viêm phổi nặng và suy kiệt Do đó, vấn đề chăm sóc sau phẫu thuật rất quan trọng, đặc biệt là những bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh nội khoa kèm theo

Kết quả ghi nhận được ở thời điểm 6 tháng có 66,1% đạt kết quả tốt và rất tốt, 28,6% đạt trung bình và 5,4% kém Sau 12 tháng, kết quả phục hồi chức năng tốt và rất tốt

là 82,5%, trung bình là 15% và kém là 2,5% Khi so sánh trên 40 bệnh nhân theo dõi đủ ở

2 thời điểm 6 tháng và 12 tháng chúng tôi nhận thấy kết quả phục hồi chức năng có sự cải thiện (p=0,008) Chúng tôi có 1 trường hợp có kết quả phục hồi chức năng kém sau 12 tháng, đây là 1 bệnh nhân nữ 93 tuổi có nhiều bệnh lý nội khoa kèm theo, thể trạng gầy và suy kiệt, hầu như bệnh nhân chỉ nằm tại giường, sau mổ bệnh nhân không còn đau vùng khớp háng bị tổn thương khi xoay trở và chăm sóc Qua kết quả hiện tại chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân có phân loại ASA 1, ASA 2 và ASA 3 cho kết quả phục hồi chức năng tốt hơn những bệnh nhân có phân loại ASA 4

V KẾT LUẬN

Phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng là phẫu thuật an toàn và mang lại kết quả điều trị tốt cho bệnh nhân cao tuổi bị gãy cổ xương đùi được phân loại ASA 1, ASA 2 và ASA 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Huỳnh Phiến (2008), "Đánh giá kết quả ban đầu phẫu thuật thay khớp háng bán phần bằng

chỏm bipolar trong điều trị gãy cổ xương đùi tại bệnh viện Đà Nẵng", Hội nghị chấn

thương chỉnh hình thường niên lần XV, tr 340-343

2 Nguyễn Minh Phong (2013), "Đánh giá kết quả thay chỏm bipolar điều trị gãy cổ xương

đùi tại bệnh viện 175", Y học thực hành, 873(6), tr 10-12

3 Nguyễn Văn Quang (2007), "Phương pháp xuyên đinh qua da điều trị gãy cổ xương đùi

mới ở người trên 65 tuổi", Hội nghị thường niên lần XIV-Hội chấn thương chỉnh hình TP

Hồ Chí Minh, tr 41-48

4 Cao Thỉ (2014), "Kết quả phẫu thuật thay khớp háng bán phần lưỡng cực trên bệnh nhân

lớn tuổi", Y Học TP Hồ Chí Minh, 18(3), tr 371-376

5 Andrej S (2012), "The Effect of Drainage After Hip Arthroplasty", Recent Advances in

Hip and Knee Arthroplasty, pp 85-98

6 Daniel A O (2003), "The impact of the garden classification on proposed operative

treatment", Clinical orthopaedics and related research, 409, pp 232-240

7 Drago G (2012), "Reliability of the AO group and Garden’s classification system of

femoral neck fractures in the assessment of fracture with or without displacements",

Medica Jadertina, 42(3-4), pp 111-118

8 Egemen A (2013), "Bipolar or Unipolar Hemiarthroplasty after Femoral Neck Fracture in the

Geriatric Population", Balkan medical journal, 30(4), pp 400-405

9 Elizabeth M C (2017), "The impact of fragility fracture and approaches to osteoporosis risk

assessment worldwide", International Journal of Orthopaedic and Trauma Nursing, 26, pp 7-17

10 George F C (2005), "Minimally Invasive Total Hip Arthroplasty", The Journal of

Arthroplasty, 20(2), pp 139-144

11 Ran Z (2017), "Risk Factors for Intraoperative Proximal Femoral Fracture During

Primary Cementless THA", Orthopedics, 40(2), pp 281-287

12 William N (2014), "The Dorr type and cortical thickness index of the proximal femur for

predicting peri-operative complications during hemiarthroplasty", Journal of Orthopaedic

Surgery, 22(1), pp 92-95

Trang 8

13 Young K.L (2014), "Cementless Bipolar Hemiarthroplasty Using a Micro-Arc Oxidation

Coated Stem in Patients with Displaced Femoral Neck Fractures", The Journal of

Arthroplasty, 29(12), pp 2388-2392

(Ngày nhận bài:08 /03/2018 - Ngày duyệt đăng: 15/05/2018)

Ngày đăng: 18/03/2023, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w