1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện nhi đồng cần thơ n

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện nhi đồng cần thơ n
Tác giả Phạm Nguyễn Yến Trang, Phạm Văn Lỡnh, Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học nhi khoa
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 804,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018 1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH XÂM LẤN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TỪ ĐỘ 2B NHÓM 2 Ở TRẺ TỪ 1 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI B[.]

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH XÂM LẤN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TỪ

ĐỘ 2B NHÓM 2 Ở TRẺ TỪ 1 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI

ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2016-2017

Phạm Nguyễn Yến Trang 1 *, Phạm Văn Lình 2 , Nguyễn Thanh Hải 2

1 Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long

2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

*Email: yentrang.pham70@gmail.com

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người Suy tuần

hoàn trong bệnh tay chân miệng nặng là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ Đo huyết áp

động mạch xâm lấn là phương pháp giúp theo dõi huyết áp liên tục có giá trị chính xác cao Mục

tiêu nghiên cứu: 1) Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng 2) Xác

định tỷ lệ biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ bệnh tay chân miệng, 3) Đánh giá kết quả điều trị trẻ bệnh tay chân miệng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm

2016-2017 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân

tích trên 81 trẻ được chẩn đoán xác định bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên, điều trị tại

bệnh viện Nhi đồng cần Thơ từ tháng 5/2016 đến 7/2017 Kết quả: Trẻ nam 64,2%, 79% trẻ dưới

3 tuổi, nhập viện vì: sốt 90,1%, loét miệng 32,1%, giật mình chới với 38,1% Nhiệt độ trung bình lúc nhập viện là 38,4±0,59 độ C Test nhanh EV71(+) 49,4% Tăng HA 11,1%, gặp ở trẻ >24 tháng là 14,7%, trẻ từ 12 tháng đến 24 tháng là 11,4% Trẻ cần hỗ trợ hô hấp trong nhóm độ 2b

nhóm 2 là 20,8%, trong độ 3 và 4 là 80,7% Khỏi bệnh 95,1%, chuyển viện 4,9% Kết luận: Ở trẻ

bệnh tay chân miệng, cần lưu ý các triệu chứng về hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Sự chuyển giao các kỹ thuật nâng cao về hỗ trợ hô hấp, đo huyết áp động mạch xâm lấn tại các bệnh viện tuyến tỉnh nhằm hạn chế tỷ lệ tử vong ở trẻ bệnh tay chân miệng nặng

Từ khóa: bệnh tay chân miệng, huyết áp động mạch xâm lấn

ABSTRACT

THE CLINICAL, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS, CHANGE OF INVASIVE BLOOD PRESSURE AND RESULTS OF TREATMENT

ON CHILDREN FROM 1 MONTH TO 5 YEARS FROM 1 MONTH TO 5 YEARS WITH HAND FOOT AND MOUTH DISEASE 2B GROUP DEGREE

AT CAN THO CITY CHILDREN’S HOSPITAL FROM 2016 TO 2017

Pham Nguyen Yen Trang 1 , Pham Van Linh 2 , Nguyen Thanh Hai 2

1 Hoan My Cuu Long hospital

2 Can Tho University of Medicine and Phamarcy

Background: Hand foot and mouth disease (HFMD) is known as an infectious disease

that transfers from a person to another Hyposphyxia in serious HFMD disease is the main reason leads to the death of children Taking invasive blood pressure (IBP) is a highly exact method

which gives a hand following the blood pressure continuously Objectives: 1) Describe the

clinical, subclinical feature of HFMD, 2) Define the alteration of IBP as well as the rate of blood

pressure increase, 3) Assess the treatment result Subjects and methods: a cross sectional

descriptive survey on children with Hand foot and mouth disease, degree 2b group 2, hospitalized

at Cantho children hospital from 5/2016 to 7/2017 year Results: There was 79.2% of children

under 3 years old, The clinical feature: fever 90.1%, mouth ulcers 32.1%, startled with 38.1% Average mean temperature at admission was 38.4 ± 0.59 degrees Celsius Subclinical feature:

Trang 2

14.7%, children from 12 months to 24 months were 11.4% Children requiring respiratory support

in grade 2b group 2 were 20.8%, in the third and fourth grades were 80.7% Out of 95.1%

disease, 4.9% referral hospital Conclusion: Respiratory, circulatory, neurological, respiratory,

thoracic and pulmonary arterial hypertension should be addressed in provincial hospitals to limit the rate deaths in children with severe hand and foot disease

Key words: hand foot and mouth disease, invasive blood pressure

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm, lây từ người sang người, bệnh được mô tả đầu tiên ở Newzeland năm 1957, tác nhân chủ yếu gây bệnh được phân lập

đầu tiên ở Cannada và Mỹ vào năm 1958 và 1969 là Coxsackievirus A16 và Enterovirus

71 ở người Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi Biểu hiện bệnh điển hình là những hồng ban bóng nước ở tay, chân, gối, mông, loét miệng Enterovirus 71 là tác nhân có thể

gây ra nhiều biến chứng thần kinh nặng như: viêm não cấp, viêm màng não, liệt mềm cấp Bệnh có thể lây rất nhanh qua 2 con đường phân- miệng và đường hô hấp từ các chất thải như: phân, dịch tiết mũi, miệng, nước bọt khi trẻ ho, dịch bóng nước ngoài da vỡ [3], [11], [8] Tăng huyết áp là một triệu chứng của biến chứng thần kinh nặng của bệnh tay chân miệng Suy tuần hoàn trong bệnh tay chân miệng nặng là nguyên nhân chủ yếu gây

tử vong ở trẻ [5] Phương pháp đo huyết áp thông thường lệ thuộc vào kích cỡ băng quấn,

sự hợp tác của trẻ, Kỹ thuật đo huyết áp động mạch xâm lấn là một phương pháp dùng một catheter luồn vào động mạch quay thông qua bộ chuyển đổi áp lực trị số huyết áp được hiển thị trên màn hình liên tục giúp phát hiện sự biến đổi của huyết áp sớm và chính xác hơn [9] Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và đánh giá kết quả điều trị bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh

viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2016-2017” với mục tiêu:

- Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm

2016-2017

- Mô tả sự biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và xác định tỷ lệ tăng huyết áp của bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi

- Đánh giá kết quả điều trị bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên ở trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2016-2017

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi bệnh TCM từ độ 2b nhóm 2 trở lên được chẩn đoán và điều trị theo phác

đồ của Bộ Y Tế 2012 ở độ tuổi từ 1 tháng đến 5 tuổi tại khoa Hồi sức tích cực chống độc (HSTCCĐ) bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ năm 04-2016 đến 07-2017

Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng bệnh TCM độ 2b nhóm

2 trở lên dựa theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2012 [3]

Trang 3

Bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên: được định nghĩa và phân độ bệnh

theo hướng dẫn của Bộ Y Tế 2012 bao gồm: độ 2b nhóm 2, độ 3 và độ 4

Tiêu chuẩn loại trừ: Gia đình không hợp tác; Không thực hiện được thủ thuật đo

huyết áp ĐMXL; Các trẻ bị bệnh TCM có các bệnh lý mạn tính kèm theo như: suy gan, suy thận, hội chứng thận hư

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu và Phương pháp chọn mẫu: Chúng tôi thu thập 81 mẫu Chọn mẫu toàn

bộ: tất cả các bệnh nhi được chẩn đoán bệnh TCM từ độ 2b nhóm 2 trở lên nhập khoa HSTCCĐ từ 04-2016 đến 07-2017, với tuổi từ 1 tháng đến 5 tuổi thỏa tiêu chuẩn được chọn vào nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhi

từ 1 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh tay chân miệng từ độ 2b nhóm 2 trở lên điều trị tại khoa hồi sức tích cự và chống độc (HSTCCĐ),bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ tại, ghi nhận tình trạng biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn, tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhi

và đánh giá kết quả điều trị bệnh tay chân miệng ở các bệnh nhi nghiên cứu

Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới (nam/nữ) 52(64%)/29 (35,8%)

1 tháng - <36 tháng 64 (79%)

Thành thị/nông thôn 28 (34,6%)/53 (65,4%)

Ngày nhập viện TB sau phát bệnh 2,60,91 ngày

Ngày khởi sốt TB khi phát bệnh 1,6±0,98 ngày

Nhiệt độ TB lúc nhập viện 38,43±0,59 độ C

Nhận xét: Nam chiếm 64%, trẻ từ 1 tháng đến <36 tháng là 79%, trẻ ở nông thôn

65,4%, ngày nhập viện TB sau phát bệnh là 2,60,91 ngày, ngày khởi sốt TB khi phát bệnh 1,6±0,98 ngày, nhiệt độ TB lúc nhập viện 38,43±0,59 độ C

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng

Lý do nhập viện

Bảng 3.2 lý do nhập viện

Hồng ban bóng nước ngoài da 16%

Nhận xét: Trẻ nhập viện vì sốt 90,1%, giật mình chới với 38,3%, loét miệng

32,1%, hồng ban bóng nước ngoài da 16%

3.3 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện

Trang 4

Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện

Hồng ban bóng nước ngoài da 48,1%

Nhận xét: Sốt 96,3%, loét miệng là 64,2%, giật mình chới với 56,8%, hồng ban

bóng nước ngoài da 48,1%, run chi 16%, thất điều vận động 11,1%

3.4 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.4 Đặc điểm cận lâm sàng

Số lượng BC trung bình chung 11,9 ± 4,14×1000/mm3

Số lượng TC trung bình chung 314,6±81,71×1000/mm3

Trị số Hb trung bình chung 11,1±1,49g/dL

CRP< 10mg/L (n/%) 57(70,4%)

ĐH< 8,88mmol/L (n/%) 78(96,3%)

Test EV71 dương tính 40(49,4%)

Nhận xét: Số lượng BC trung bình chung là 11,9 ± 4,14×1000/mm3, Số lượng TC trung bình chung 314,6±81,71×1000/mm3, CRP< 10mg/L 70,4%, ĐH< 8,88mmol/L

96,3%, EV71 dương tính 49,4%

Biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và tỷ lệ tăng huyết áp

Vị trí đo huyết áp ĐMXL là tại ĐM quay Biến chứng tại chỗ như: sưng đau có 1

trường hợp là 1,2%, có 1 trường hợp chảy máu là 1,2%

Huyết áp tâm thu trung bình chung là 103,3±8,30 mmHg

Trẻ tăng huyết áp chiếm 11,1%

Kết quả điều trị bệnh nhi mắc bệnh tay chân miệng

Tỷ lệ các phương pháp điều trị bằng thuốc

- Trẻ điều trị Milrinon 14%

- Dùng gamaglobulin 1 liều ở độ 2b nhóm 2 là 25%, và ở độ 3, 4 là 5,3%

- Dùng gamaglobulin 2 liều ở độ 2b nhóm 2 là 75%, và ở độ 3, 4 là 94,7%,

- Hạ sốt dùng phối hợp Paracetamol và Ibuprofen ở độ 3, 4 là 78,9%

3.5 Tỷ lệ các phương pháp hỗ trợ hô hấp theo phân độ bệnh

Bảng 3.5 Phương pháp hỗ trợ hô hấp theo phân độ bệnh

Thở Cannula Có 5 20,8 39 68,4 <0,001

Không 19 79,2 18 31,6

Không 24 100 48 84,2

Không 24 100 35 61,4

Trang 5

Nhận xét: Độ 3, 4 trẻ thở máy là 38,6%, thở NCPAP là 15,8% Mối liên quan giữa

phương pháp hỗ trợ hô hấp và phân độ bệnh có ý nghĩa thống kê

Thời gian trung bình thở máy là 2,11,13 ngày và thành công 95,5%

Kết quả điều trị theo phân độ bệnh lúc xuất viện so với lúc nhập viện

Lúc nhập viện trẻ được chẩn đoán độ 2a là 58%, độ 2b nhóm 2 là 9,9%, độ 3 là 18,5% Khi xuất viện trẻ được chẩn đoán độ 2b nhóm 2 là 29,6%, độ 3 là 69,1% và độ 4 là 1,2%

Thời gian điều trị trung bình theo phân độ bệnh

Độ 2b nhóm 2 có thời gian điều trị tại khoa HSTCCĐ là 2,7±1,33ngày, thời gian điều trị chung là 6,8±1,58ngày

Độ 3, 4 có thời gian điều trị tại khoa HSTCCĐ là 2,8±1,46 ngày, thời gian điều trị chung là 8,3±4,93 ngày

3.6 Kết cục điều trị bệnh nhi bệnh tay chân miệng

Bảng 3.6 Kết quả điều trị chung

Nhận xét: Trẻ khỏi bệnh 95,1%, chuyển viện theo yêu cầu 4,9%

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bệnh gặp ở trẻ nam 64%, tuổi từ 1 tháng đến dưới 36 tháng chiếm 79% Trẻ sống ở nông thôn 65,4% Trẻ được nhập viện trung bình vào ngày 2,60,91 ngày của bệnh, ngày khởi sốt trung bình khi phát bệnh là 1,60,98 ngày và nhiệt độ trung bình lúc nhập viện là 38,430,59 độ C Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Giai trẻ nam chiếm 61% [2] Tương tự

nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị bích Anh: trẻ sống ở nông thôn là 71,9% [1] Một nghiên cứu khác của Yun Huang về đặc điểm bệnh tay chân miệng nặng ở Shenzhen của Trung Quốc

99,5% gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, và trong đó có nhiều hơn ¾ trẻ dưới 3 tuổi [10]

4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tay chân miệng

Trẻ nhập viện vì 4 lý do phổ biến nhất là sốt 90,1%, giật mình chới với 38,3%, loét miệng 32,1% và hồng ban bóng nước ngoài da là 16% Tương tự nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Bích Anh trẻ đến nhập viện vì sốt là 71,4%, sang thương da chiếm 18,1% [1] Biểu hiện lâm sàng với các triệu chứng như: sốt 96,3%, loét miệng chiếm 64,2%, giật mình chới với 56,8%, run chi 16% và thất điều vận động chiếm 11,1% Một nghiên cứu của tác giả Jiahua Pan và cộng sự ghi nhận triệu chứng thường gặp ở trẻ bị bệnh tay chân miệng nặng: sốt chiếm 96,9%, sang thương ở lòng bàn tay, lòng bàn chân là 92,6%, run chi là 37,6%, giật mình chới với chiếm 70,7% [6]

Trẻ có số lượng BC trung bình là 11,94,14×1000/mm3, số lượng TC trung bình là 314,681,71×1000/mm3, kết quả xét nghiệm CRP<10mg/L chiếm 70,4%, ĐH

<8,88mmol/L là 96,3%, có 1 trường hợp troponin T dương tính chiếm 1,2%, test EV71 dương tính là 49,4% Theo tác giả Jiahua Pan đã nghiên cứu các yếu tố nguy cơ cao của

Trang 6

bệnh tay chân miệng nặng: trong nhóm phân độ nặng có số lượng BC trung bình 13,13±5,38×1000/mm3, nhóm chứng 7,85±4.11×1000/mm3 sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01) [6] Tác giả Nguyễn Thị Bích Anh nghiên cứu trẻ bị bệnh tay chân miệng từ độ 1 đến độ 4 ghi nhận: test EV71 dương tính là 52,9% Và trẻ có kết quả test nhanh EV71 dương tính có nguy cơ biến chứng cao gấp 2,64 lần so với trẻ có kết quả test EV71 âm tính (OR=2,64 (1,39-5,01), KTC=95%) [1]

4.3 Biến đổi huyết áp động mạch xâm lấn và tỷ lệ tăng huyết áp

Vị trí đo huyết áp ĐMXL tại ĐM quay, biến chứng tại chỗ như: sưng đau 1,2%, chảy máu là 1,2% Nghiên cứu của Khalil và cộng sự về sự an toàn và hữu dụng của phương pháp

đo huyết áp ĐMXL ở trẻ viêm màng não nhiễm khuẩn huyết có ban xuất huyết nặng ở 53 trẻ ghi nhận: có 3 trường hợp chảy máu hoặc bị máu tụ, 1 trường hợp thuyên tắc mạch và 6 trường hợp thiếu máu cục bộ thoáng qua Không có biến chứng nghiêm trọng nào khác Tỷ lệ hoại tử cơ không tăng nơi đặt catheter đo huyết áp ĐMXL Và trong hàng loạt các trẻ viêm màng não nhiễm khuẩn huyết có ban hoại tử xuất huyết được đo huyết áp động mạch xâm lấn không ảnh hưởng đến hoại tử da chi và tỷ lệ tử vong [7]

Sự biến đổi huyết áp ĐMXL là sự biến đổi của huyết được ghi nhận trong quá trình theo dõi Huyết áp có thể thay đổi tăng hoặc kẹp hoặc tụt HA hoặc bình thường Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận HATT trung bình chung là 103,3±8,30mmHg Tỷ lệ tăng HA là 11,1% Không có trường hợp nào HA tụt hoặc HA kẹp Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Bích Anh ghi nhận: trẻ tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 15,7% [1]

4.4 Kết quả điều trị

Trẻ dùng Milrinon chiếm 14%, ở độ 2b nhóm 2 trẻ dùng Gammaglobulin 1 liều là 25%, dùng gamaglobulin 2 liều là 75%, và ở độ 3, 4 lần lượt là 5,3% và 94,7% Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Anh: trẻ được điều trị 2 liều Gammaglobulin trong nhóm phân độ 2b

là 57,4% và 100% ở phân độ 3 và 4 [1]

Trẻ được điều trị hạ sốt với thuốc Paracetamol cần phối hợp thêm Ibuprofen ở nhóm phân độ 2b nhóm 2, độ 3 và 4 lần lượt là 75% và 78,9% Tác giả Nguyễn Thị Bích Anh ghi nhận: trẻ cần hạ sốt tích cực ở phân nhóm độ 2b, độ 3 và độ 4 lần lượt là 42,9%, 53,2% và 75% [1], theo tác giả

Tùy theo mức độ nặng của bệnh sẽ có những phương pháp hỗ trợ thích hợp, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận: trẻ cần hỗ trợ hô hấp qua cannula ở độ 3, 4 là 68,4%, thở NCPAP là 15,8%, trẻ thở máy chiếm 36,8%, trẻ hỗ trợ hô hấp qua cannula ở độ 2b nhóm

2 là 20,8% Thời gian trung bình thở máy là 2,11,13 ngày và thành công 95,5% Tác giả Phạm Thị Thu Thủy ghi nhận: trẻ bệnh tay chân miệng nặng thở máy chiếm 10,8% [4]

Lúc nhập viện trẻ được chẩn đoán độ 2a là 58%, độ 2b nhóm 2 là 9,9%, độ 3 là 18,5% Khi xuất viện trẻ được chẩn đoán độ 2b nhóm 2 là 29,6%, độ 3 là 69,1% và độ 4 là 1,2% Tác giả Nguyễn Thị Bích Anh ghi nhận: trẻ được chẩn đoán bệnh tay chân miệng độ 2a, độ 2b, độ

3 lần lượt là 22,3%, 6,67% và 55,24% có 1 trường hợp độ 4 chiếm 1,9% [1]

Thời gian điều trị trung bình tại khoa HSTCCĐ ở độ 2b nhóm 2 là 2,7±1,33 ngày, thời gian điều trị chung là 6,8±1,58 ngày và ở độ 3, 4 lần lượt là 2,8±1,46 ngày, thời gian điều trị chung là 8,3±4,93 ngày Kết quả của này tương đương với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Bích Anh: thời gian điều trị tại khoa HSTCCĐ ở trẻ bệnh tay chân miệng từ

độ 2b trở lên và độ 3 là khoảng 3 ngày, thời gian điều trị chung ở độ 2b khoảng 6 ngày, nhiều nhất là 10 ngày Đối với độ 3 khoảng 7 ngày và nhiều nhất là 15 ngày [1]

Trang 7

Qua nghiên cứu 81 trẻ bệnh tay chân miệng nặng chúng tôi ghi nhận: tỷ lệ trẻ khỏi bệnh được xuất viện về với cộng đồng và khỏe mạnh là 95,1%, không có trẻ bị di chứng,

có 4 trường hợp xin chuyển viện theo yêu cầu chiếm 4,9%, không có trường hợp nào tử vong Tất cả trẻ chuyển viện đều được xuất viện sau điều trị ở tuyến trên, không di chứng

và tử vong Tương tự nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thu Thủy ở trẻ bệnh tay chân miệng nặng tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai ghi nhận: tỷ lệ khỏi bệnh là 92,1%, có 9 trẻ bị di chứng chiếm 1,8%, chuyển viện 9 trường hợp chiếm 1,8% và có 22 trẻ tử vong chiếm 4,3% [4]

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Trẻ nam 64,2%, 79% trẻ dưới 3 tuổi, nhập viện vì: sốt 90,1%, loét miệng 32,1%, giật mình chới với 38,1% Nhiệt độ trung bình lúc nhập viện là 38,4±0,59 độ C Test nhanh EV71(+) 49,4% Tăng HA 11,1%, gặp ở trẻ >24 tháng là 14,7%, trẻ từ 12 tháng đến

24 tháng là 11,4% Trẻ cần hỗ trợ hô hấp trong nhóm độ 2b nhóm 2 là 20,8%, trong độ 3

và 4 là 80,7% Khỏi bệnh 95,1%, chuyển viện 4,9%

- Cần lưu ý các triệu chứng về hô hấp, tuần hoàn, thần kinh ở trẻ bệnh tay chân miệng nhằm phát hiện sớm chuyển độ xử trí kịp thời hạn chế tối đa tỷ lệ tử vong cho trẻ Tuy tỷ lệ tăng huyết áp không cao nhưng trẻ có tăng huyết áp và việc theo dõi huyết áp liên tục bằng phương pháp đo HAĐMXL là cần thiết đặc biệt đối với những trẻ nhũ nhi Cần chuyển giao các kỹ thuật nâng cao về hỗ trợ hô hấp như thở máy, đo huyết áp ĐMXL tại các bệnh viện tuyến tỉnh nhằm hạn chế quá tải các bệnh viện tuyến trên, đồng thời nâng cao việc điều trị và theo dõi bệnh tay chân miệng ngày càng cao hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Bích Anh (2013), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả

điều trị bệnh tay chân miệng tại BV NĐCT", Luận án bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Trường

ĐHYD Cần Thơ, tr 42

2 Lê Ngọc Giai (2012), "Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng các ca nhập viện và tử

vong do bệnh tay chân miệng năm 2012 tại TP HCM", Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường

ĐHYD TPHCM, tr 42-43

3 Bộ Y Tế (2012), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em"

4 Phạm Thị Thu Thủy (2013), "Đặc điểm dịch tễ-lâm sàng-cận lâm sàng và kết quả điều trị

bệnh tay chân miệng tại khoa Hồi Sức bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai- 2011-2012", Luận

án bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Trường ĐHYD TPHCM, tr 69

5 CF Xiong XY Liu (2012), "Characteristics of circulatory disturbance and the treatment of

severe hand-foot-and-mouth disease", Chinese journal of Pediatric, 50(6), pp 435-439

6 Chen Jiahua Pan Mingwu (2012), "High risk factors for severe hand, foot and mouth

disease: A multicenter retrospective survey in Anhui Province China, 2008-2009", Indian Journal of Dermatology, 57(4), pp 316-321

7 Leteurtre Taher Khalil Stephane (2007), "Safety and usefulness of invasive arterial blood

pressure monitoring in purpura fulminans resuscitation", Med Sci Monit,, 13(4), pp

182-186

8 Mark.J.Abzug (2012), "Nonpolio Enterovirus", , Nelson Textbook of Pediatric 20th, pp

1561-1568

9 Schindler E Kowald B Suess H (2005), "Catheterization of the radial or brachial artery in

neonates and infants", Paediatr Anaesth, 15(8), pp 677-682

Trang 8

10 Yun Huang Yuanping Zhou (2015) "" (2015), "Characterization of Severe Hand Food and

Mouth Disease in Shenzhen, China 2009-2013", Journal of Medical Virolory, 87, pp

1471-1479

11 Zhen Zhu Shuangli Zhu Xuebin Guo (2010), "Retrospective seroepidemiology indicated that human enterovirus 71 and coxsackievirus A16 circulated wildly in central and

southern China before large-scale outbreaks from 2008", Virol J, pp 7:300.

(Ngày nhận bài: 09/03/2018 - Ngày duyệt đăng: 12/05/2018)

Ngày đăng: 18/03/2023, 16:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w