TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018 1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA K[.]
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG
ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2016 - 2017
Trần Chí Kỷ* 1 , Lê Văn Minh 2
1 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: dr.ky1977@gmail.com
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh lý thường gặp trong lâm sàng Ở
Việt Nam có tới 17% người trên 60 tuổi bị đau thần kinh tọa, bệnh xảy ra ở khoảng 30% dân số
Hầu hết các trường hợp đau thần kinh tọa là do thoái hóa đĩa đệm gian đốt sống, trong đó 95% là
do thoát vị đĩa đệm gây ra Nhiều tác giả cho rằng có khoảng 80 – 90% bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng được điều trị bằng phương pháp bảo tồn mà chủ yếu dùng thuốc và vật lý
trị liệu Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cộng
hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị nội khoa bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2016-2017 Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang với cỡ mẫu nghiên cứu thực tế là
106 bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng điều trị tại bệnh viện
đa khoa Trung ương Cần Thơ trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2017 Kết quả: Về đặc điểm
lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, có 85,8% bệnh nhân có tư thế giảm đau; rối loạn dáng đi chiếm 24,5%, rối loạn vận động 28,3%; 100% bệnh nhân có tê chân và dương tính với các nghiệm pháp chẩn đoán đặc hiệu Các yếu tố nguy cơ ghi nhận gồm: tuổi ≥40 chiếm 71,7%, thừa cân-béo phì chiếm 43,4% và nghề nghiệp có nguy cơ cao chiếm 58,5% Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy thoát vị đĩa đệm đa tầng chiếm 75,5%, trong đó, tầng L 4 -L 5 chiếm 73,6%, hướng thoát vị trung tâm chiếm 57,5%, hình thái thoát vị lồi đĩa đệm 70,8%, mức độ chèn ép trung bình 76,4% Sau hai tuần điều trị nội khoa có 34% bệnh nhân đáp ứng điều trị vừa và 66% bệnh nhân đáp ứng điều trị kém, sau bốn tuần có mức độ đáp ứng điều trị vừa là 60,4% và đáp ứng điều trị kém là 31,1% Về đạt mục tiêu điều trị: sau điều trị hai tuần có 34% bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị, tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị sau bốn tuần là 67,9% Tác dụng phụ chủ yếu trong quá trình
điều trị là đầy hơi chiếm 16% Kết luận: Điều trị nội khoa bảo tồn là phương pháp không thể nào
thiếu và có một vị trí rất quan trọng trong điều trị thoát vị đĩa đệm
Từ khóa: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, yếu tố nguy cơ, cộng hưởng từ, điều trị nội khoa
ABSTRACT
THE CLINICAL FEATURES, RISK FACTORS, MAGNETIC RESONANCE FINDINGS AND THE RESULTS OF MEDICAL REATMENT FOR LUMBAR DISC HERNIATION AT CAN THO CENTRAL GENERAL
HOSPITAL IN 2016 - 2017
Tran Chi Ky 1 , Le Van Minh 2
1 Can Tho Central General Hospital
2 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Lumbar disc herniation is a common disease In Vietnam, up to 17% of
people older than 60 years old being suffered from sciatica, which occurs in about 30% of the population Most cases of sciatica are caused by degeneration of the vertebral disc, of which 95%
Trang 2TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018
are due to herniated disk Many authors reported that approximately 80-90% of patients with lumbar disc herniation can recover with conservative treatment by medication and physiotherapy
Objectives: To describe clinical features, some risk factors, magnetic resonance imaging findings
and evaluate the results of medical treatment for patients with lumbar disc herniation at Cantho
Central General Hospital in 2016-2017 Patients and Methods: The cross-sectional descriptive
study was conducted on 106 patients with diagnosed lumbar disc herniation hospitalized at
Cantho Central General Hospital in 2016-2017 Results: There are 85.8% of patients who had
postures for pain relief; 4.5% of movitation disorders, 28.3% of motor disorders; 100% of patients had lower extremity numbness and positive specific signs, Lasègue The risk factors were founded: Age ≥40 years old (71.7%), overweight and obesity (43.4%) and high-risk occupation (58.5%) There were 75.5% of patients with multi-layered disc herniation, the most affected disc at L4-L5 was 73.6%, the centrally herniated disc was 57.5%, the rate of lumbar herniated intervertebral disc was 70.8% Nerve compression happened in 76.4% of cases After treated two weeks, 34% of patients responded moderately and 66% of patients responded poorly to the treatment After four weeks, moderate treatment response was 60.4% and poor treatment response was 31.1% Treatment goal achievement: After two weeks of treatment, 34% of patients achieved treatment goals, and 67.9% could get that after four weeks of treatment The major side effect of treatment is
flatulence, which accounted for 16% Conclusion: The conservative therapy is indispensable and plays a very important role in the treatment of herniated disk
Keywords: Lumbar disc herniation, risk factors, magnetic resonance imaging, medical
treatment
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một bệnh lý lành tính, nhưng có thể để lại nhiều hậu quả, làm ảnh hưởng tới vận động, sinh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh Nhiều tác giả cho rằng có khoảng 80 – 90% bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng được điều trị bằng phương pháp bảo tồn mà chủ yếu dùng thuốc và vật
lý trị liệu [1] Do đó, điều trị bảo tồn là phương pháp không thể nào thiếu và có một vị trí rất quan trọng trong điều trị thoát vị đĩa đệm [1] Chúng tôi chọn thực hiện đề tài này với mục tiêu : Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị nội khoa bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2016-2017
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống
thắt lưng điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2016 – 2017
- Tiêu chuẩn chọn bệnh: bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt
lưng dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng của M.Saporta và hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên phim
MRI cột sống thắt lưng
- Tiêu chuẩn loại trừ: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đã phẫu thuật, đã có
biến chứng thần kinh do chèn ép rễ nặng, trên MRI chèn ép rễ thần kinh mức độ nặng
(theo MSU), bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Trang 3- Cỡ mẫu: Chúng tôi thu thập được 106 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và
đưa vào nghiên cứu trong thời gian từ 4/2016 đến tháng 4/2017
- Phương pháp thu thập số liệu: Chọn mẫu thuận tiện
- Nội dung nghiên cứu: Ghi nhận các đặc điểm về
+ Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: giới, tuổi, nghề nghiệp, thể trạng
bệnh nhân
+ Đặc điểm lâm sàng: lý do vào viện, thời gian và hoàn cảnh khởi phát, triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể, đánh giá mức độ tổn thương
+ Một số yếu tố nguy cơ: tuổi, hút thuốc lá, thể trạng bệnh nhân, chiều cao, nghề nghiệp
+ Hình ảnh cộng hưởng từ: số tầng thoát vị, hướng thoát vị, mức độ chèn ép, hình thái thoát vị
+ Kết quả điều trị: đánh giá kết quả và mục tiêu điều trị sau 2 tuần, 4 tuần; đánh giá tác dụng phụ trong quá trình điều trị
- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm
SPSS 22.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là 47,78±11,16 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 20 tuổi và cao nhất là 65 tuổi Nam giới chiếm 54,7% và nữ giới chiếm 45,3%
3.2 Đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
- Hoàn cảnh khởi phát thường gặp nhất là cúi, xoay người chiếm 48,1% và khiêng vác chiếm 39,6%
- Thời gian mắc bệnh dưới 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 65,2%, thời gian mắc bệnh trên 25 tháng chiếm tỷ lệ 18,8%
- Triệu chứng cơ năng đau thắt lưng, đau theo rễ xuất hiện ở tất cả bệnh nhân Có
91 bệnh nhân (chiếm 85,8%) có tư thế giảm đau
- Rối loạn dáng đi có 26 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 24,5%
- Rối loạn vận động chiếm tỷ lệ 28,3%, không rối loạn vận động chiếm tỷ lệ 71,7%
- Triệu chứng giảm hoặc mất cảm giác theo rễ chiếm tỷ lệ 25,5% Triệu chứng tê chân xuất hiện trong toàn bộ mẫu nghiên cứu với tỷ lệ 100%
- Giảm hoặc mất phản xạ gân gót chiếm tỷ lệ 58,5%, giảm hoặc mất phản xạ gân gối chiếm tỷ lệ 23,6%
- Tất cả 100% bệnh nhân đều dương tính với các nghiệm pháp đặc hiệu trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
- Yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ cao nhất là tuổi trên 40 chiếm tỷ lệ 71,7%, yếu tố liên quan nhóm nghề nguy cơ cao chiếm 58,5%, yếu tố thừa cân-béo phì chiếm tỷ lệ 43,4%
3.3 Hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 3.3.1 Số tầng thoát vị (n=106)
Trang 4TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018
Biểu đồ 3.1 Số tầng thoát vị
Nhận xét: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đa tầng chiếm tỷ lệ 75,5% 3.3.2 Vị trí giải phẫu tầng thoát vị (n=106)
Biểu đồ 3.2 Vị trí giải phẫu tầng thoát vị
Nhận xét: Thoát vị đĩa đệm xuất hiện nhiều nhất ở tầng L4-L5 với 73,6%
3.3.3 Hướng thoát vị
Bảng 3.1 Hướng thoát vị
Thoát vị bên:
- Thoát vị một bên
- Thoát vị hai bên
50
39
11
47,2 36,8 10,4
Nhận xét: Hướng thoát vị nhiều nhất là thoát vị trung tâm với 57,5%
3.3.4 Mức độ chèn ép
Bảng 3.2 Mức độ chèn ép
Nhận xét: Chèn ép đĩa đệm mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất là 76,4%
24.5
% 75.5
%
Một tầng Đa tầng
0%
50%
100%
1.9%
18.9%
41.5%
73.6%
50.0%
Trang 53.3.5 Hình thái thoát vị (n=106)
Biểu đồ 3.3 Hình thái thoát vị
Nhận xét: Hình thái thoát vị đĩa đệm chiếm tỷ lệ cao nhất là lồi đĩa đệm với 70,8% 3.4 Kết quả điều trị nội khoa bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
3.4.1 Bảng điểm lâm sàng đánh giá mức độ tổn thương
Bảng 3.3 Bảng điểm lâm sàng đánh giá mức độ tổn thương
Nhận xét: Điểm lâm sàng trung bình đánh giá mức độ tổn thương thoát vị đĩa đệm
cột sống thắt lưng lúc nhập viện là 23,39±2,47, sau 4 tuần điều trị là 11,74±2,60
3.4.2 Đánh giá kết quả điều trị sau 2 tuần
Bảng 3.4 Đánh giá kết quả điều trị sau 2 tuần
Nhận xét: Sau hai tuần điều trị, mức độ đáp ứng vừa chiếm tỉ lệ 34%
3.4.3 Đánh giá mục tiêu điều trị sau 2 tuần
Bảng 3.5 Đánh giá mục tiêu điều trị sau 2 tuần
Nhận xét: Sau hai tuần điều trị, có 36 bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị chiếm tỉ lệ 34%
3.4.4 Đánh giá kết quả điều trị sau 4 tuần
Bảng 3.6 Đánh giá kết quả điều trị sau 4 tuần
0%
20%
40%
60%
80%
Lồi đĩa đệm
Bong đĩa đệm
Mảnh rời đĩa đệm
70.8%
36.6%
1.9%
Trang 6TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018
Nhận xét: Sau bốn tuần điều trị, mức độ đáp ứng vừa chiếm tỉ lệ cao nhất 60,4%
3.4.5 Đánh giá mục tiêu điều trị sau 4 tuần
Bảng 3.7 Đánh giá mục tiêu điều trị sau 4 tuần
Nhận xét: Sau điều trị bốn tuần có 67,9% bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị
3.4.6 Đánh giá tác dụng phụ trong quá trình điều trị
Bảng 3.8 Đánh giá tác dụng phụ trong quá trình điều trị
Nhận xét: Tác dụng phụ trong quá trình điều trị chủ yếu là đầy hơi chiếm 16%
IV BÀN LUẬN
Triệu chứng đau thắt lưng và đau theo rễ thần kinh chiếm 100% số bệnh nhân Yếu hai chân chiếm tỷ lệ chỉ có 24,5% Theo tác giả Bùi Quang Tuyển triệu chứng đau xuất hiện ở 90% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, phần lớn người bệnh đến khám với lý do đau thắt lưng hoặc là đau bắp chân [7] Christpher M Bono cũng cho rằng đau thắt lưng là triệu chứng bệnh nhân than phiền nhiều nhất khiến bệnh nhân phải điều trị [8] bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có hoàn cảnh khởi phát chủ yếu là cúi hoặc xoay người chiếm tỷ lệ 48,1% và khiêng vác nặng chiếm tỷ lệ 39,6% Theo Bùi Thị Huyền cho thấy 53% bệnh nhân có hoàn cảnh khởi phát đột ngột sau một hoạt động gắng sức như khiêng vác vật nặng, chơi thể thao, còn lại 47% là khởi phát từ từ không rõ sang chấn, những trường hợp khởi phát từ từ này thường nằm trong nhóm bệnh nhân cao tuổi[4] Có 85,8% bệnh nhân xác định được tư thế giảm đau thắt lưng rõ Nghiên cứu của Nguyễn Lưu Giang thì 100% bệnh nhân có triệu chứng đau theo rễ thần kinh, triệu chứng đau thắt lưng chiếm 88,57% [2]
Rối loạn dáng đi chỉ xuất hiện ở 26 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 24,5% Nghiên cứu của Nguyễn Lưu Giang có 14 bệnh nhân có rối loạn dáng đi chiếm tỷ lệ 54,28% [2] Tình trạng rối loạn cảm giác giảm hoặc mất cảm giác theo rễ xuất hiện ở 27 bệnh nhân chiếm tỷ
lệ 25,5%, tình trạng tê chân xuất hiện ở toàn bộ 106 bệnh nhân Theo Richard A Davis khi nghiên cứu 377 bệnh nhân, rối loạn cảm giác chiếm tỷ lệ 38% [9] Tác giả Jeffrey P Lewis, cảm giác tê bì ở chân xuất hiện ở 72% các trường hợp [10] Nghiên cứu của Bùi Thị Huyền cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tê bì một chân theo rễ thần kinh là 67,74% [4] giảm hoặc mất phản xạ gối chiếm tỷ lệ 23,6%, giảm hoặc mất phản xạ gót chiếm tỷ lệ 58,5%
Trang 747,6% bệnh nhân có rối loạn phản xạ chung [3] Nghiên cứu của Bùi Quang Tuyển cho thấy có 47,64% giảm hoặc mất phản xạ gối hoặc gót [7] Bùi Ngọc Tiến thì rối loạn phản
xạ theo rễ 42,56% [6] Tác giả Richard A Davis giảm hoặc mất phản xạ gối chiếm tỷ lệ 23%, giảm hoặc mất phản xạ gót chiếm tỷ lệ 49% [9]
Thoát vị một tầng chiếm tỷ lệ 24,5%, thoát vị nhiều tầng (từ hai tầng trở lên) chiếm
tỷ lệ 75,5% Tác giả Nguyễn Thị Hoa nhận thấy có khoảng 57% số trường hợp thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là thoát vị đa tầng [3] Hướng thoát vị trung tâm chiếm tỷ lệ 57,5%, thoát vị bên chiếm tỷ lệ 47,2% trong đó một bên chiếm tỷ lệ 36,8%, hai bên chiếm
tỷ lệ 10,4%, thoát vị lỗ liên hợp chiếm tỷ lệ 13,2%, không có trường hợp thoát vị ngoài lỗ liên hợp (Bảng 3.15) Nghiên cứu của Nguyễn Lưu Giang, thoát vị hướng bên chiếm tỷ lệ 87,88% trong đó bên phải 55,17% và bên trái 44,83%; hướng trung tâm là 12,12% và không có trường hợp thoát vị lỗ liên hợp và ngoài lỗ liên hợp [2] James E Wilberger hướng thoát vị đĩa đệm bên chiếm tỷ lệ 76,8%; hướng trung tâm 13,8% [11] Theo Bùi Ngọc Tiến thoát vị hướng bên 88,31%, hướng trung tâm 45% [6] Tác giả Đinh Ngọc Sơn hướng thoát vị chủ yếu là hướng bên 64,3%, hướng trung tâm và lỗ liên hợp là 21,4% [5] Mức độ chèn ép đĩa đệm trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỷ lệ 76,4%, mức độ chèn ép nhẹ chiếm tỷ lệ 23,6% (bảng 3.19) Theo Nguyễn Thị Hoa, trên 90% đĩa đệm bị thoát vị gây hẹp ống tủy trong đó 65,3% hẹp độ 1 (dưới 1/3 đường kính ống tủy); 17,3% hẹp độ 2 (hẹp từ 1/3 đến 2/3 đường kính ống tủy) và 8% hẹp độ 3 (hẹp trên 2/3 đường kính ống tủy) [3] 70,8% trường hợp lồi đĩa đệm, 36,6% bong đĩa đệm và mảnh rời đĩa đệm chỉ chiếm 1,9% Nghiên cứu của Nguyễn Lưu Giang cho thấy có 12,12% bệnh nhân thuộc thể lồi đĩa đệm, 54,55% bệnh nhân thuộc thể bong đĩa đệm, 33,33% bệnh nhân thuộc thể mảnh rời đĩa đệm Tác giả Jeffrey P Lewis cho tỷ lệ thể lồi đĩa đệm là 40%, bong đĩa đệm với rách dây chằng dọc sau là 24% và loại mảnh rời là 26% và có 10% nhân nhầy đĩa đệm di trú ra xa vị trí tầng thoát vị [10]
Kết quả cải thiện rõ sau điều trị 4 tuần, điểm trung bình giảm 11,65 điểm (từ 23,39 điểm giảm còn 11,74 điểm) Sự thay đổi này khẳng định điều trị nội khoa có hiệu quả cao trong trường hợp thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Kết quả điều trị nội khoa sau hai tuần cho thấy kết quả điều trị đáp ứng ở mức độ vừa chiếm tỷ lệ 34%, mức độ kém (không cải thiện) chiếm tỷ lệ 66% Kết quả cho thấy mục tiêu đạt được sự cải thiện chỉ có 34%, chưa đạt được 66% số bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 106 bệnh nhân Kết quả điều trị nội khoa sau bốn tuần cho thấy kết quả điều trị ở mức độ vừa tăng tỷ lệ thành công lên 60,4%, mức độ kém (không cải thiện) giảm còn 32,1%, trong đó có 7 bệnh nhân đạt kết quả tốt chiếm tỷ lệ 6,6% và một bệnh nhân đạt kết quả rất tốt chiếm tỷ lệ 0,9% Kết quả cho thấy mục tiêu đạt được sự cải thiện cao 67,9%, chưa đạt được 32,1%
V KẾT LUẬN
Bệnh nhân vào viện với lý do chính là đau thắt lưng và đau theo rễ thần kinh, 85,8% bệnh nhân có tư thế giảm đau; triệu chứng rối loạn dáng đi chiếm 24,5%, rối loạn vận động 28,3%; 100% bệnh nhân có tê chân và các nghiệm pháp đặc hiệu dương tính Về một số yếu tố nguy cơ: tuổi ≥40 chiếm 71,7%, thừa cân-béo phì chiếm 43,4% và nghề nghiệp có nguy cơ cao chiếm 58,5% Về hình ảnh cộng hưởng từ: đa số là thoát vị đĩa đệm
đa tầng chiếm 75,5%, thường gặp nhất là tầng L4-L5 chiếm 73,6%, chủ yếu là hướng thoát
vị trung tâm chiếm 57,5%, hình thái thoát vị lồi đĩa đệm chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,8%, mức độ chèn ép trung bình chiếm phần lớn trường hợp với tỉ lệ 76,4% Về mục tiêu điều
Trang 8TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018
trị: sau điều trị hai tuần có 34% bệnh nhân đạt mục tiêu và sau bốn tuần điều trị có 67,9% bệnh nhân đạt mục tiêu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương Nguyễn Văn Chương (2005), Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng,Thực hành lâm
sàng thần kinh học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2 Giang Nguyễn Lưu Giang (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết
quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp phẫu thuật lấy nhân đệm qua kính vi phẫu, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ
3 Hoa Nguyễn Thị Hoa (2011), Nghiên cứu đặc điểm đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
cột sống thắt lưng ở một số nơi trên địa bàn Hà Nội và Hà Nam, Luận văn thạc sĩ y học,
Trường Đại học Y Hà Nội
4 Huyền Bùi Thị Huyền (2009), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của thoát
vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên", Tạp chí
Y Học Thực Hành, số 692-693, tr 112-113
5 Sơn Đinh Ngọc Sơn (2011), "Phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp điều trị thoát vị đĩa đệm
cột sống thắt lưng", Tạp chí Y Học Thực Hành, số 779-780, tr 450-457
6 Tiến Bùi Ngọc Tiến và cộng sự (2007), "Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và vai trò của
điều trị ngoại khoa", Tạp chí Y Học Thực Hành, 586, tr 1-10
7 Tuyển Bùi Quang Tuyển (2010), Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm, NXB Y Học, Hà Nội
8 Christopher M Bono, Andrew Schoenfeld, Steven R Garfin (2011), Lumbar disc
herniation,Rothman-Simeone the spine, Elsevier Saunder, Philadenphia
9 Davis RA (1994), "A long-term outcome analysis of 984 surgically treated herniated
lumbar discs", J Neurosurg, 80(3), pp 415-421
10 Lewis PJ, Weir BK, Broad RW, Grace MG (1987), "Long-term prospective study of
lumbosacral discectomy", J Neurosurg, 67(1), pp 49-53
11 Wilberger JE Jr, Pang D (1983), "Syndrome of the incidental herniated lumbar disc", J
Neurosurg, 59(1), pp 137-141
(Ngày nhận bài:05 /03/2018 - Ngày duyệt đăng: 12/05/2018)