TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 15/2018 1 ĐẶC ĐIỂM CHỤP MẠCH VÀNH VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG Huỳnh Quốc Bình1*, Trần[.]
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CHỤP MẠCH VÀNH VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH
VIỆN TIM MẠCH AN GIANG
Huỳnh Quốc Bình 1* , Trần Viết An 2 , Đoàn Thị Tuyết Ngân 2
1 Bệnh viện Tim mạch An Giang
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: bsbinhag@yahoo.com
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) là bệnh cấp cứu cần được chẩn đoán và
điều trị kịp thời Can thiệp động mạch vành (ĐMV) qua da để điều trị HCMVC nhằm cải thiện khả năng sống còn của vùng cơ tim hoại tử do thiếu máu cơ tim cục bộ và cải thiện tiên lượng cho
bệnh nhân, đặc biệt là ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên Mục tiêu: Khảo sát đặc
điểm tổn thương ĐMV và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân HCMVC tại
Bệnh viện Tim mạch An Giang Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt
ngang, có phân tích 131 bệnh nhân HCMVC được chụp và can thiệp động mạch vành qua da
đang điều trị tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang từ tháng 04 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017 Kết quả: 131 bệnh nhân HCMVC được chụp và can thiệp động mạch vành qua da Trong đó, có
71,0% là nam giới, tuổi trung bình là 64,4 ± 13,3 tuổi, kết quả chụp mạch vành cho thấy vị trí tổn thương thủ phạm ở nhánh động mạch liên thất trước 47,3%, nhánh mũ 11,5% và ĐMV phải 41,2%, số trường hợp tổn thương hẹp có ý nghĩa ở động mạch thân chung, nhánh liên thất trước, nhánh mũ, động mạch vành phải theo thứ tự lần lượt là 4,6%, 84,7%, 44,3% và 72,5%, có 89,3%
có dòng chảy TIMI 0-1 Sau can thiệp 100% bệnh nhân có dòng chảy TIMI 3, 99,2% không còn triệu chứng đau ngực, 100% thành công về chụp mạch và về thủ thuật, 99,2% thành công về lâm sàng Biến chứng sau điều trị can thiệp: 4,6% rối loạn nhịp, 1,5% tràn dịch màng tim, 0,8% bệnh
thận do thuốc và 0,8% bệnh nhân tử vong sau can thiệp Kết luận: Tổn thương thủ phạm thường
gặp là nhánh động mạch liên thất trước, mức độ tổn thương đa số là tắc hoàn toàn hoặc bán tắc Can thiệp động mạch vành qua da cho tỷ lệ thành công cao về thủ thuật, kết quả lâm sàng tốt, tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp
Từ khoá: hội chứng mạch vành cấp, can thiệp động mạch vành qua da
ABSTRACT
THE CHARACTERISTICS OF CORONARY ANGIOGRAPHY AND RESULTS OF PERCUTENEOUS CORONARY INTERVENTION IN PATIENTS WITH ACUTE CORONARY SYNDROME AT AN GIANG
CARDIOVASCULAR HOSPITAL
Huynh Quoc Binh 1 , Tran Viet An 2 , Doan Thi Tuyet Ngan 2
1 An Giang Cardiovascular hospital
2 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Acute coronary syndrome (ACS) is a disease emergency should be diagnosed and treated promptly Primary percutanous coronary intervention improves the
survival of regional myocardial ischemia and prognosis in STEMI Objectives: To describe the
morphology of coronary angiographic lesions and the result of percutaneous coronary intervention in patients with acute coronary syndrome at Angiang Cardiovascular hospital
Materials and methods: A cross – sectional descriptive study with analysis Total of 131 patients
with acute coronary syndrome who were described the morphology of coronary angiographic
Trang 2of patients was 64.4 ± 13.3 years, culprit lesion in left anterior descending (LAD) was 47.3%, in circumflex artery (Cx) was 11.5%, in right coronary artery (RCA) was 41.2%, the rates of significant lesions of left main (LM), LAD, LCX and RCA were 4.6%, 84.7%, 44.3% and 72.5% respectively, 89.3% TIMI 0-1 Classic stenting was used in 66.9% of patients The angiographic, procedural, clinical success were respectively 100%, 100% and 99.2% There was 100% of patients TIMI 3, 99.2% no symptoms of chest pain Complications after treatment interventions: 4.6% arrhythmias, 1.5% pericardial effusion, 0.8% and drug-induced nephropathy and 0.8% of
patients died after intervention Conclusion: Culprit lesion in LAD, TIMI 0-1 were popular
characteristics PCI in treament for ACS can achieve fairly good result in procedural and clinical success with acceptable defeat rates
Key words: acute coronary syndrome, percutaneous coronary intervention
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng mạch vành cấp là bệnh cấp cứu cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời Cho đến nay có ba phương pháp điều trị bệnh mạch vành đó là điều trị nội khoa, can thiệp động mạch vành qua da và phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành [3] Can thiệp động mạch vành qua da để điều trị hội chứng mạch vành cấp nhằm nhanh chóng tái thông động mạch vành thủ phạm gây nhồi máu cơ tim, qua đó cải thiện khả năng sống còn của vùng cơ tim hoại tử do thiếu máu cơ tim cục bộ và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, đặc biệt là ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên Đây là một trong những phương pháp điều trị hữu hiệu [14] Tại An Giang năm 2013, phương pháp can thiệp mạch vành qua
da được triển khai và đến nay đã góp phần quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý mạch vành Đây là một trong những ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, là thủ thuật chuyên khoa sâu, và là thủ thuật xâm lấn Vì thế tính hiệu quả và an toàn của thủ thuật này cần
được xem xét Cho nên chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm chụp mạch vành
và đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang” với những mục tiêu sau:
1) Mô tả đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang
2) Đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định hội chứng mạch vành cấp
đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang từ tháng 04 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) theo tiêu
chuẩn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2015[14] Gồm: nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên,
nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định
Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh nhân HCMVC, nhưng có kèm theo các bệnh như sau:
bệnh nhân suy thận (có độ thanh thải creatinin ClCr <30ml/p), bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, bệnh nhân đã phẫu thuật bắc cầu chủ - vành, bệnh nhân có chống chỉ định dùng kháng đông hay kháng kết tập tiểu cầu và bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 3Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Tim
Mạch An Giang từ tháng 04 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Cỡ mẫu n được thiết kế theo công thức:
2 d
) (1 p 2
α/2) (1
Z n
p
Trong đó:
: mức ý nghĩa = 0,05; d: sai số tương đối cho phép = 0,07
Z1- /2: hệ số tin cậy, chọn hệ số tin cậy là 95% Z1- /2 = 1,96; p: 91,2%[2] Với các dữ liệu trên chúng tôi tính được n = 123 Thực tế cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 131
Phương pháp thu thập mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Nội dung nghiên cứu: Mô tả đặc điểm tổn thương động mạch thủ phạm, đặc điểm
dòng chảy và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân HCMVC tại Bệnh
viện Tim mạch An Giang
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua phân tích 131 trường hợp hội chứng mạch vành cấp, chúng tôi ghi nhận kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Mô tả dưới dạng tần suất (%) hoặc
trung bình ± độ lệch chuẩn
Nhận xét: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 64,4 ± 13,3 tuổi Nam giới
chiếm 71,0%
3.2 Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Bảng 2 Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Đặc điểm tổn thương động mạch vành Tần số (n) Tỷ lệ (%) ĐMV thủ phạm
Nhánh liên thất trước 62 47,3
Hẹp ĐMV có ý nghĩa
Nhánh liên thất trước 111 84,7
ĐMV phải
Trang 4TIMI 2-3 14 10,7
Nhận xét: 47,3% tổn thương ĐMV thủ phạm và 84,7% hẹp ĐMV có ý nghĩa là
nhánh liên thất trước, 89,3% TIMI 0-1
3.3 Kết quả can thiệp mạch vành qua da ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp 3.3.1 Kết quả sau can thiệp
Bảng 3 Kết quả sau can thiệp
Kết quả sau can thiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Triệu chứng đau ngực Không đau ngực 130 99,2
Nhận xét: Sau can thiệp, 100% bệnh nhân có dòng chảy TIMI 3 và 99,2% bệnh
nhân không còn triệu chứng đau ngực
3.3.2 Biến chứng sau điều trị can thiệp mạch vành qua da
Bảng 3.4 Biến chứng sau điều trị can thiệp mạch vành qua da
Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Có 4,6% bệnh nhân có rối loạn nhịp, 1,5% có tràn dịch màng tim và
0,8% bệnh thận do thuốc
* Tỷ lệ thành công sau điều trị can thiệp mạch vành qua da
Bảng 3.5 Tỷ lệ thành công sau điều trị can thiệp mạch vành qua da
Chỉ tiêu thành công Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 100% bệnh nhân HCVC có kết quả điều trị thành công về chụp mạch
vành và về thủ thuật Chỉ có 99,2% bệnh nhân thành công về lâm sàng
3.3.3 Kết quả điều trị chung
Bảng 3.6 Kết quả điều trị
Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Ra viện đạt kết quả 99,2%, không có bệnh nhân chuyển viện, 0,8% bệnh nhân
tử vong
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 5Kết quả nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu
là 64,4 ± 13,3 tuổi Nam giới chiếm 71,0% Dương Đình Chỉnh nghiên cứu 764 trường hợp HCMVC ghi nhận tuổi trung bình là 66,63 ± 12,54 tuổi[4] Tác giả Hammoudeh AJ
và cộng sự nghiên cứu 2426 bệnh nhân bệnh động mạch vành có tuổi trung bình là 59,0 ± 10,1 tuổi [12] Nguyễn Đức Công nghiên cứu trên 100 bệnh nhân HCMVC tại Bệnh viện Thống Nhất ghi nhận tỷ lệ nam giới là 77%, nữ giới là 23% [5] Tuổi cao, giới tính nam là một yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh động mạch vành đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới khẳng định Tuổi và giới tính là một yếu tố nguy cơ mạnh mẽ của bệnh ĐMV Sự tấn công của bệnh động mạch vành ở nữ trễ hơn nam từ 10-15 năm, do đó tuổi được xem là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành ở nữ là ≥55 tuổi, còn nam là ≥45 tuổi[15]
4.2 Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy động mạch vành thủ phạm là nhánh liên thất trước của ĐMV trái chiếm tỷ lệ cao nhất 47,3%, động mạch vành phải là 41,2%
và 11,5% nhánh mũ là động mạch vành thủ phạm, tỷ lệ bệnh nhân hẹp động mạch thân chung có ý nghĩa chiếm tỷ lệ rất thấp 4,6%; động mạch liên thất trước hẹp ý nghĩa chiếm
tỷ lệ cao nhất 84,7%, 44,3% động mạch mũ hẹp có ý nghĩa và động mạch vành phải hẹp
có ý nghĩa chiếm tỷ lệ là 72,5% Về đặc điểm dòng chảy ở động mạch vành thủ phạm có 89,3% tổn thương là tắc hoàn toàn hoặc bán tắc với dòng chảy TIMI 0-1 Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Phục Quốc [9] và Dương Văn An [1]
Ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp thì tỷ lệ tổn thương động mạch liên thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ tổn thương thân chung động mạch vành trái thì gia tăng ở bệnh nhân đái tháo đường Tổn thương thân chung là một tổn thương nặng được xem như tương đương với tổn thương cả 2 nhánh động mạch liên thất trước và động mạch mũ, đây
là một yếu tố tiên lượng xấu Tổn thương này là một trong những khó khăn của phương pháp can thiệp tái tạo ĐMV qua da và là một chỉ định thường gặp của phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành [3], [13] Theo Brodie BR và cộng sự, những trường hợp bệnh nhân NMCT cấp có TIMI 2-3 trước can thiệp ít bị sốc tim hơn, có nồng độ đỉnh của CK thấp hơn và mức độ suy giảm chức năng thất trái ít hơn Đồng thời, tỷ lệ thành công về chụp mạch, về thủ thuật và thành công về lâm sàng ở những bệnh nhân này cao hơn và tỷ lệ tử vong 30 ngày thấp hơn so với bệnh nhân có mức dòng chảy trước can thiệp là TIMI 0-1 [11]
4.3 Kết quả can thiệp động mạch vành qua da
Kết quả sau can thiệp: 100% TIMI 3 nghĩa là tất cả động mạch vành tổn thương tái thông tốt Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Võ Thành Nhân khảo sát tính hiệu quả và an toàn của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da trên 774 bệnh nhân tại BV Chợ Rẫy năm 2010 có tỷ lệ dòng chảy TIMI 0, 1, 2, 3 lần lượt là 28,1%, 3,7%, 4,9%, 63,2% [8]
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 131 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có 100% bệnh nhân HCMVC có kết quả điều trị thành công về chụp mạch vành và
về thủ thuật và 130 (99,2%) trường hợp thành công về lâm sàng, 99,2% bệnh nhân hết
Trang 6có rối loạn nhịp, 1,5% có tràn dịch màng tim và 0,8% bệnh thận do thuốc Ra viện đạt kết quả 99,2%, không có bệnh nhân chuyển viện, 0,8% bệnh nhân tử vong Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác: Nguyễn Đăng Khoa [7], Trương Quang Bình [2], Armstrong PW [10] Vì vậy, can thiện động mạch vành qua da là một phương pháp ít xâm lấn an toàn và hiệu quả
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận: Động mạch thủ phạm chủ yếu là nhánh liên thất trước (47,3%) và động
mạch vành phải (41,2%) với TIMI 0-1 là 89,3% Can thiệp động mạch vành qua da là phương pháp an toàn, hiệu quả với tỷ lệ tai biến và biến chứng thấp
Kiến nghị: Cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian dài hơn để đánh giá
đúng hơn về kết quả, biến chứng can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân HCMVC tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dương Văn An (2015), Nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và kết quả can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần
Thơ
2 Trương Quang Bình (2007), "Kết quả can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong 2 năm 2004 – 2006”", Y học TP Hồ Chí Minh,
11 (1), tr.104-110
3 Trương Quang Bình (2009), "Bệnh động mạch vành", Bệnh học nội khoa, NXB Y học TPHCM, tr 62-74
4 Dương Đình Chỉnh, Phạm Hồng Phương (2012), "Đánh giá kết quả chụp và can thiệp
động mạch vành qua da tại Bệnh viên Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An", Y học thực hành, 843
(10), tr.6-9
5 Nguyễn Đức Công, Hồ Thượng Dũng, cs (2014), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân có hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh từ
01.2013 đến 06.2013", Y Học TP Hồ Chí Minh, 18 (3), tr.26-29
6 Mai Phạm Trung Hiếu (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh tổn thương động mạch vành và kết quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân bệnh động mạch vành tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ
7 Nguyễn Đăng Khoa (2015), Nghiên cứu giá trị của lâm sàng, cận lâm sàng trong dự báo
và đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
có chụp mạch vành tại bệnh viện Tim Mạch An Giang, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ
8 Võ Thành Nhân, Huỳnh Trung Cang (2010), "Tính hiệu quả và an toàn của thủ thuật can thiệp
động mạch vành qua da tại Bệnh viện Chợ Rẫy", Y Học TP Hồ Chí Minh, 14 (1), tr.10-18
9 Nguyễn Phục Quốc (2010), "Nhận xét kết quả can thiệp động mạch vành qua da trong điều
trị nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện 175", Y học thực hành, 745 (12), tr.23-26
10 Armstrong PW, Gershlick AH, Et al (2013), "Fibrinolysis or Primary PCI in ST-Segment
Elevation Myocardial Infarction", N Engl J Med, 368 (15), pp.1379-1387
11 Brodie BR, Stuckey TD, Et al (2000), "Benefit of Coronary Reperfusion Before Intervention on Outcomes After Primary Angioplasty for Acute Myocardial Infarction ",
Am J Cardiol, 85, pp.13-18
Trang 712 Hammoudeha AJ, Alhaddad IA, Et al (2017), "Cardiovascular risk factors in Middle Eastern patients undergoing percutaneous coronary intervention: Results from the first Jordanian
percutaneous coronary intervention study", J Saudi Heart Assoc, 29 (3), pp.195–202
13 Naito R, Miyauchi K (2017), "Coronary Artery Disease and Type 2 Diabetes Mellitus
Current Treatment Strategies and Future Perspective", Int Heart J, 58 (4), pp.1-6
14 O'Connor RE, Al Ali AS, Et al (2015), "Part 9: Acute Coronary Syndromes 2015 American Heart Association Guidelines Update for Cardiopulmonary Resuscitation and
Emergency Cardiovascular Care", Circulation, 132 (2), pp.S483–S500
15 Smith SC, Collins A, Jessup M, Et al (2013), "Moving From Political Declaration to
Action on Reducing the Global Burden of Cardiovascular Diseases", J Am Coll Cardiol,
62 (22), pp.2151–2153
(Ngày nhận bài: 07/03/2018 - Ngày duyệt đăng: 15/05/2018)