1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng chuyên đề quản lý dự án - Hướng dẫn quy trình đấu thầu gói thầu mua sắm hàng hóa

93 2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng chuyên đề quản lý dự án - Hướng dẫn quy trình đấu thầu gói thầu mua sắm hàng hóa
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA: Mua sắm hàng hóa là những công việc thường xuyên đối với việc thực hiện dự án và có rất nhiều cách thức để thực hiện như mua trực tiếp qua nhà sản xuất, qua môi giới hoặc đăng trên phương tiện thông tin đại chúng về sản phẩm cần mua. Những sản phẩm cần mua sắm có thể chỉ đơn thuần là hàng hóa nhưng có những sản phẩm kết hợp giữa hàng hóa và xây lắp hoặc ngược lại.

Trang 1

Chuyên đề

QUY TRÌNH ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI GÓI

THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA

- Thông tư 05/2010/TT-BKH ngày 10/2/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết lập HSMT mua sắm hàng hóa; có hiệu lực từ ngày 1/4/2010

- Thông tư 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết

về chào hàng cạnh tranh; có hiệu lực từ ngày 15/7/2010

- Thông tư 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu MSHH, xây lắp; có hiệu lực

Trang 2

MSHH là những công việc thường xuyên đối với việc thực hiện dự án và có rất nhiều cách thức để thực hiện như mua trực tiếp qua nhà sản xuất, qua môi giới hoặc đăng trên phương tiện thông tin đại chúng về sản phẩm cần mua Những sản phẩm cần mua sắm có thể chỉ đơn thuần là hàng hóa nhưng có những sản phẩm kết hợp giữa hàng hóa và xây lắp hoặc ngược lại.

Trang 3

Để tách bạch giữa MSHH và xây lắp, các tổ chức trên thế giới đã nghiên cứu và đưa ra những quy định, tiêu chuẩn khác nhau giữa MSHH và xây lắp Các tổ chức này cùng Mẫu hóa riêng đối với HSMT MSHH và mẫu HSMT xây lắp Tuy nhiên, đối với gói thầu MSHH và gói thầu xây lắp thì quy trình đấu thầu lại không có sự khác biệt Nghị định 85/CP (Chương V) quy định cụ thể về đấu thầu đối với gói thầu MSHH như sau:

I.ĐẤU THẦU MỘT GIAI ĐOẠN

II.ĐẤU THẦU HAI GIAI ĐOẠN

Trang 4

ĐẤU THẦU MỘT GIAI ĐOẠN

Quy trình đấu thầu đối với gói thầu MSHH bao gồm 7 bước sau:

1.Chuẩn bị đấu thầu

Trang 5

1 Chuẩn bị đấu thầu

Chuẩn bị đấu thầu là giai đoạn đầu tiên trong quy trình 7 bước của đấu thầu, là giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức đấu thầu, bao gồm:

1.Sơ tuyển nhà thầu

2.Lập HSMT

3.Thẩm định HSMT

4.Phê duyệt HSMT

5.Mời thầu

– Thông báo mời thầu

– Gửi thư mời thầu

Trang 6

1.1 Sơ tuyển nhà thầu

Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu

nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu (Luật sửa đổi Điều 2 khoản 7) Sơ tuyển là thuật ngữ áp dụng cho đấu thầu MSHH và xây lắp.

Sơ tuyển thường được áp dụng cho những gói thầu lớn, phức tạp để lọai bớt số lượng HSDT của các nhà thầu không đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện những

gói thầu này, từ đó giúp rút ngắn thời gian trong bước

tổ chức đấu thầu và đánh giá HSDT

Trang 7

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SƠ TUYỂN

Bên mời thầu Lập HSMST

Phê duyệt HSMST Chủ đầu tư

Thông báo mời sơ tuyển Bên mời thầu

Bên mời thầu Tiếp nhận và quản lý

HSDST Đánh giá HSDST

Trình phê duyệt kết quả

sơ tuyển

Thông báo kết quả sơ tuyển

Bên mời thầu

Bên mời thầu

Trang 8

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SƠ TUYỂN

1 Lập và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển

2 Thông báo mời sơ tuyển

3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

4 Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

5 Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển

6 Thông báo kết quả sơ tuyển

Trang 9

Lập và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển

• HSMST bao gồm thông tin chỉ dẫn về gói thầu và các yêu cầu đối với nhà thầu bao gồm yêu cầu về năng lực kỹ thuật, yêu cầu

về năng lực tài chính và yêu cầu về kinh nghiệm

• TCĐG HSDST được xây dựng theo tiêu chí “ đạt”, “ không đạt” bao gồm tiêu chuẩn đối với yêu cầu về năng lực kỹ thuật, về năng lực tài chính và về kinh nghiệm Đối với gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng, trừ tổng thầu thiết kế, TCĐG HSDST còn phải phù hợp với yêu cầu về điều kiện năng lực họat động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng

• Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm phê duyệt HSMST

Trang 10

Thông báo mời sơ tuyển

• Nội dung thông báo mời sơ tuyển bao gồm tên và địa chỉ của bên mời thầu, tên và nội dung gói thầu cần sơ tuyển, cac thông tin về sơ tuyển gói thầu như việc mua HSMST, thời hạn nộp HSDST

• Thông báo mời sơ tuyển (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) phải được đăng tải trên báo đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Ngòai việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

• HSMST được cung cấp cho nhà thầu miễn phí kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển và được kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp HSDST (đóng sơ tuyển) Trường hợp tổ chức

cá nhân thuộc bên mời thầu không phát hánh HSMST hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế việc phát hành HSMST cho các nhà thầu theo thời gian xác định tại thông báo mời sơ tuyển

sẽ bị cấm tham gia họat động đấu thầu từ 6 tháng đến 1 năm (Nghị định 85/CP Điều 65 khoản 1 điểm m)

Trang 11

Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

• Thời gian chuẩn bị HSDST tổi thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMST

• Bên mời thầu tiếp nhận HSDST do các nhà thầu nộp và quản lý theo quy định HSDST được nộp đúng theo yêu cầu nêu trong HSMST sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển HSDST được gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển là không hợp lệ và bị lọai

Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Việc đánh giá HSDST do bên mời thầu thực hiện theo TCĐG nêu trong HSMST HSDST được đánh giá là đáp ứng yêu cầu khi có tất

cả các yêu cầu được đánh giá “đạt”

Trang 12

Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển

• Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét, phê duyệt kết quả sơ tuyển

• Trên cơ sở kết quả đánh giá HSDST của bên mời thầu, chủ đầu

tư sẽ xem xét, phê duyệt kết quả sơ tuyển đảm bảo lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia đấu thầu

Trang 13

• Sau khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả sơ tuyển đến tất

cả các nhà thầu tham dự sơ tuyển và mời tất cả nhà thầu trúng sơ tuyển tham gia đấu thầu

• Trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu trúng sơ tuyển (tham gia đấu thầu), để đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả trong công tác đấu thầu, chủ đầu tư xem xét xử lý theo một trong hai phương án sau đây (Nghị định 85/CP Điều 70 khoản 11):

 Tiến hành sơ tuyển bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn Trong trường hợp này nhà thầu đã được đánh giá đáp ứng được bảo lưu kết quả đánh giá mà không phải làm lại HSDST nhưng bên mời thầu phải đề nghị các nhà thầu này cập nhật thông tin về năng lực và kinh nghiệm;

 Tiến hành tổ chức đấu thầu, mời các nhà thầu trúng tuyển vào tham gia đấu thầu nếu như xét thấy việc tiếp tục sơ tuyển bổ sung cũng không có khả năng tăng thêm số lượng nhà thầu

Thông báo kết quả sơ tuyển

Trang 14

1.2 Lập HSMT

Đây là bước chuẩn bị có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả của việc đấu thầu HSMT là tòan bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị HSDT và để bên mời thầu đánh giá HSDT nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu;

là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Do

đó, HSMT phải được lập bởi các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, trình độ chuyên môn đối với gói thầu (kỹ thuật, thương mại, pháp lý…) và am hiểu các quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định hướng dẫn thi hành và Mẫu HSMT Ngòai ra, để đảm bảo chất lượng HSMT, Luật Đấu thầu cũng cho phép thuê một tổ chức tư vấn hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập HSMT.

Trang 15

a) Căn cứ lập HSMT

(Nghị định 85/CP Điều 23 khoản 2 điểm a)

• Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan;

• KHĐT được duyệt;

• Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

• Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi trong đấu thầu quốc tế hoặc các quy định khác liên quan

Trang 16

b) Nội dung HSMT

(Luật Đấu thầu Điều 32 khoản 2 và được cụ thể hóa tại Nghị định 85/CP Điều 23 khoản 2 điểm b)

• Các yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác.

• Yêu cầu về tài chính, thương mại:

Bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh tóan, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;

Trang 17

– Nhà thầu không đảm bảo tư cách hợp lệ theo quy định của pháp luật đấu thầu;

Trang 18

b) Nội dung HSMT (tt)

– Không có bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm dự thầu không hợp lệ: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu, không phải là bản gốc và không

có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tài chính);

– Không có bản gốc HSDT;

– Đơn dự thầu không hợp lệ;

– Hiệu lực của HSDT không đảm bảo yêu cầu theo quy định trong HSMT;

Trang 19

b) Nội dung HSMT (tt)

– HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

– Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách

là nhà thầu chính ( nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

– Nhà thầu vi phạm một trong 19 hành vi bị cấm trong đấu thầu hoặc có từ ba hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo;

– Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu;

Trang 20

b) Nội dung HSMT (tt)

Nhà thầu vi phạm một trong những điều kiện tiên quyết quy định trong HSMT sẽ bị lọai và HSDT không được xem xét tiếp

Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong HSMT không cần quy định TCĐG về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin đã kê khai trong HSDST và cập nhật thông tin về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Ngoài ra, khi lập HSMT cần chú ý các nội dung sau:

Trang 21

b) Nội dung HSMT (tt)

– HSMT không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa (Luật Đấu thầu Điểu 12 khoản 5) Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalog của nhà sản xuất nào đó, hoặc hàng hóa từ một nước nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu

về mặt kỹ thuật của hàng hóa thì phải ghi kèm cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalog hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với hàng hóa đã nêu.

– HSMT chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp; trong trường hợp cần thiết, đối với hàng hóa thông thường, HSMT có thể yêu cầu giấy ủy quyền bán hàng của đại lý phân phối;

Trang 23

1.3 Thẩm định HSMT

(Nghị định 85/CP Điều 72 khoản 1)

a) Nội dung thẩm định:

• Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT;

• Kiểm tra nội dung của HSMT;

• Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của HSMT, với mục tiêu, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan;

• Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT;

• Những nội dung khác nếu có

Trang 24

1.3 Thẩm định HSMT (tt)

b) Báo cáo thẩm định:

• Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án

và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập HSMT;

• Tóm tắt nội dung chính của gói thầu;

• Nhận xét về mặt pháp lý, về nội dung còn tồn tại của HSMT; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt HSMT;

• Nội dung khác nếu có

1.4 Phê duyệt HSMT

Chủ đầu tư phê duyệt HSMT trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định (Luật Sửa đổi Điều 2 khoản

19, Nghị định 85/CP Điều 23 khoản 3)

Trang 25

1.5 Mời thầu

Mời thầu có thể tiến hành sau hoặc đồng thời với việc lập HSMT nhưng phải đảm bảo nguyên tắc HSMT được phê duyệt trước khi phát hành Tùy theo hình thức đấu thầu được phê duyệt trong KHĐT, mời thầu được tiến hành theo 1 trong

2 cách:

1.Thông báo mời thầu, hoặc

2.Gửi thư mời thầu

Trang 26

1.5.1 Thông báo mời thầu

Trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, chủ đầu tư thực hiện đăng tải thông báo mời thầu (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp

và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Ngòai việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

1.5.2 Gửi thư mời thầu

Đối với các gói thầu thực hiện đấu thầu rộng rãi thông qua lựa chọn danh sách ngắn hoặc đấu thầu hạn chế, bên mời thầu tiến hành việc mời thầu bằng cách gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách ngắn đã được chủ đầu tư phê duyệt Nội dung thư mời thầu được lập theo mẫu nêu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 85/CP Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành HSMT tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước và 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Trang 27

2 Tổ chức đấu thầu

Tổ chức đấu thầu là giai đoạn thứ hai của quy trình được tính từ khi phát hành HSMT đến khi mở thầu đây cũng là giai đoạn để các nhà thầu chuẩn bị HSDT.

1.Phát hành HSMT

2.Giải thích làm rõ và sửa đổi HSMT

3.Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu

4.Chuẩn bị HSDT, tiếp nhận và quản lý HSDT, sửa đổi hoặc rút HSDT

Trang 28

2.1 Phát hành HSMT

• Sau khi thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu, bên mời thầu tiến hành bán HSMT cho các nhà thầu đến mua HSMT (đối với đấu thầu rộng rãi thực hiện thông báo mời thầu rộng rãi) hoặc các nhà thầu trong danh sách ngắn đã được chủ đầu tư phê duyệt (đối với đấu thầu rộng rãi có thực hiện bước lựa chọn danh sách ngắn hoặc đối với đấu thầu hạn chế)

• HSMT được bán tới trước thời điểm đóng thầu Khi nhà thầu mua HSMT, bên mời thầu phải thực hiện việc ghi tên các nhà thầu này vào danh sách các nhà thầu mua HSMT Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua HSMT nhưng phải lấy tư cách (tên) của liên danh dự thầu Trường hợp sau khi mua HSMT, nhà thầu muốn thay đổi tư cách tham dự thầu (từ độc lập sang liên danh hoặc ngược lại) thì phải thông báo bằng văn bản đến bên mời thầu để bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu về việc thay đổi tư cách này Bên mời thầu sẽ xem xét đối với các trường hợp như sau:

Trang 29

2.1 Phát hành HSMT (tt)

– Đối với đấu thầu rộng rãi chấp nhận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; – Đối với đấu thầu hạn chế, qua bước lựa chọn danh sách ngắn thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu xem xét và báo cáo chủ đầu tư quyết định chấp nhận hay không chấp nhận sự thay đổi

tư cách của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu nhưng phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu.

• Trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc bên mời thầu không bán HSMT cho nhà thầu hoặc không thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua HSMT theo thời gian xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu sẽ bị cấm tham gia họat động đấu thầu từ 6 tháng đến 1 năm (Nghị định 85/CP Điều 65 khoản 1 điểm m)

Trang 30

2.2 Giải thích làm rõ và sửa đổi HSMT

• Sau khi phát hành HSMT, nếu nhà thầu nhận thấy HSMT chưa đủ rõ thì có thể yêu cầu bên mời thầu giải thích rõ HSMT Việc yêu cầu làm rõ phải được nhà thầu gửi văn bản đề nghị là rõ đến bên mời thầu Để thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho việc trả lời, nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu thông qua fax, email… căn cứ theo yêu cầu làm rõ của nhà thầu, bên mời thầu sẽ trả lời bằng văn bản và văn bản này không chỉ gửi đến cho nhà thầu cần làm rõ mà còn phải gửi đến cho tất cả các nhà thầu nhận HSMT (Luật Đấu thầu Điều 34)

Trang 31

2.2 Giải thích làm rõ và sửa đổi HSMT (tt)

• Trường hợp có nhiều vấn đề được hỏi hoặc vấn đề cần hỏi phải được hiểu thống nhất hoặc bên mời thầu thấy cần thiết thì bên mời thầu có thể tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi trực tiếp với các nhà thầu về những nội dung trong HSMT Những nội dung trao đổi này phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi đến tất cả các nhà thầu nhận HSMT

Trang 32

2.2 Giải thích làm rõ và sửa đổi HSMT (tt)

• Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung trong HSMT, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT Việc sửa đổi này được thực hiện thông qua gửi văn bản sửa đổi HSMT tới tất

cả các nhà thầu đã nhận HSMT Văn bản sửa đổi HSMT sẽ

là một phần của HSMT Thời gian tối thiểu để bên mời thầu gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu nhận HSMT là 10 ngày, đối với gói thầu quy mô nhỏ là 3 ngày trước thời hạn đóng thầu để đảm bảo đủ thời gian cho nhà thầu hoàn chỉnh HSDT (Luật Đấu thầu Điều 33 khoản 1 Nghị định 85/CP Điều 33 khoản 2) Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) để nhà thầu có đủ thời gian hoàn chỉnh HSDT (nếu cần)

Trang 33

2.3 Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu

• Trước khi mở thầu, tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập để đánh giá HSDT

• Khi đánh giá HSDT, các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải thống nhất bằng văn bản về cách thức làm việc của tổ Tổ chuyên gia đấu thầu có thể lựa chọn cách thức làm việc là theo nhóm hoặc làm việc độc lập Thông thường, đối với đánh giá

sơ bộ, tổ chuyên gia sẽ làm việc theo nhóm còn đánh giá về mặt kỹ thuật và xác định giá đánh giá sẽ tiến hành đánh giá độc lập Đặc biệt, tổ chuyên gia đấu thầu cũng phải thống nhất

về cách thức đánh giá HSDT đối với trường hợp trong tổ chuyên gia đấu thầu có một hoặc một số thành viên có sự đánh giá khác biệt so với đa số các thành viên còn lại.

Trang 34

tế là 30 ngày Trong khoản thời gian này, nhà thầu có thể nộp HSDT trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận trước thời điểm đóng thầu.

Trang 35

2.4.2 Tiếp nhận và quản lý HSDT

Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý các HSDT

đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ”mật” HSDT được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung HSDT đã nộp là không hợp lệ (trừ trường hợp làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu)

2.4.3 Sửa đổi hoặc rút HSDT

Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị sửa đổi hoặc rút HSDT Bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu Văn bản đề nghị rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT

Trang 36

2.5.1 Chuẩn bị mở thầu

• Bên mời thầu có trách nhiệm chuẩn bị và tổ chức mở thầu theo đúng quy định

2.5.2 Mở thầu

• Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải tiến hành

mở công khai HSDT theo thời gian và địa điểm quy định trong HSMT trước sự chứng kiến của những người có mặt

và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện các

cơ quan liên quan đến tham dự mở thầu

• Việc mở thầu ngay sau khi đóng thầu nhằm đảm bảo tính minh bạch trong đấu thầu

Trang 37

2.5.2 Mở thầu (tt)

• Bên mời thầu tiến hành mở HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT và được nộp trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Trình tự mở thầu được thực hiện như sau: – Kiểm tra niêm phong HSDT;

– Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản mở thầu các thông tin chủ yếu sau:

 Tên nhà thầu;

 Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;

 Thời gian có hiệu lực của HSDT;

 Giá dự thầu ghi trong đơn giá dự thầu và giảm giá (nếu có)

 Giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu;

 Văn bản sửa đổi HSDT (nếu có);

 Văn bản đề nghị rút HSDT (nếu có);

 Các thông tin có liên quan.

Trang 38

2.5.2 Mở thầu (tt)

Lưu ý biên bản mở thầu là tài liệu quan trọng, là bằng chứng chứng minh tính khách quan, minh bạch, công bằng trong đấu thầu nên các thông tin ghi trong biên bản phải chính xác, trung thực và đầy đủ.

– Cuối buổi mở thầu, bên mời thầu đọc thông qua biên bản mở thầu, đại diện của bên mời thầu, đại diện của nhà thầu và đại diện của các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận vào biên bản mở thầu.

– Sau khi mở thầu, bên mời thầu ký xác nhận vào từng trang bản gốc của từng HSDT

và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Bản chụp HSDT được chuyển cho tổ chuyên gia đấu thầu để đánh giá Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác

và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của HSDT.

Trang 39

3 Đánh giá hồ sơ dự thầu

• Tổ chuyên gia đấu thầu khi đánh giá HSDT sẽ căn cứ vào TCĐG HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, HSDT của các nhà thầu đã nộp và các tài liệu giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu để đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu Ngoài ra, việc đánh giá HSDT còn căn

cứ vào HSDT đã nộp và các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu (Luật Đấu thầu Điều 28).

• Căn cứ tính chất, sự phức tạp của gói thầu mà tổ chuyên gia đấu thầu chủ động về thời gian để đánh giá nhưng không được vượt quá 45 ngày (đối với đấu thầu trong nước) và 60 ngày (đối với đấu thầu quốc tế), 20 ngày (đối với gói thầu quy mô nhỏ) kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt KQĐT.

• Việc đánh giá HSDT tuân theo trình tự dưới đây:

Trang 40

3.1 Đánh giá sơ bộ HSDT

Trong bước này, tổ chuyên gia đấu thầu sẽ kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy

đủ của HSDT, tiến hành loại bỏ những HSDT vi phạm điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT Đối với việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, tùy theo điều kiện của từng gói thầu mà việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu có thể được thực hiện tại bước đánh giá sơ bộ đối với tất cả nhà thầu có HSDT hợp lệ, không vi phạm điều kiện tiên quyết hoặc việc đánh giá năng lực kinh nghiệm được thực hiện sau khi xác định giá đánh giá và phải được quy định trong HSMT Việc đánh giá sơ bộ HSDT được thực hiện như sau:

•Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT

•Loai bỏ những HSDT không đáp ứng các điều kiện tiên quyết quy định

trong HSMT

•Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Ngày đăng: 07/04/2014, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm