1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về mobile-learning và các nguyên lý khoa học trong mobile-learning

46 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về mobile-learning và các nguyên lý khoa học trong mobile-learning
Tác giả Trần Lê Thanh
Người hướng dẫn GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về mobile-learning và các nguyên lý khoa học trong mobile-learning

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH

TRẦN LÊ THANH 1211068

TÌM HIỂU VỀ MOBILE-LEARNING VÀ CÁC NGUYÊN LÝ KHOA HỌC TRONG MOBILE-LEARNING

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GS.TSKH HOÀNG VĂN KIẾM

KHÓA 2012

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Khoa học và công nghệ là đặc trưng của thời đại, nghiên cứu khoa học đã trở thành hoạt động sôi nổi và rộng khắp trên phạm vi toàn cầu Các thành tựu của khoa học hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thế giới Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, mọi người đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tố quan trọng để phát triển khoa học

Những năm gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng, ta thường hay nghe nói về M-learning Nhiều trường học đã đưa M-learning vào trong giảng dạy Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cũng đã mở nhiều cuộc hội thảo về M-learning Vậy M-learning

là gì mà thu hút được sự quan tâm của mọi người đến như vậy? Giảng dạy bằng learning có những thuận lợi và khó khăn gì và ở Việt Nam cách học theo mô hình M- learning có thể thay thế cách học truyền thống không? Quá trình phát triển & hình thành của M-Learning như thế nào mà khiến cho sức ảnh hưởng của nó khá lớn, và sự phát triển ấy ở Việt Nam đã & đang diễn ra như thế nào, có sự sang tạo & đổi mới so với M-Learning trên thế giới? Sự vận dụng các nguyên lý sáng tạo trong quá trình phát triển này như thế nào? Đây chính là mục tiêu tiểu luận này đề ra

M-Thông qua bài tiểu luận này, đồng thời là bài thu hoạch cuối kỳ của môn học Phương Pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, giúp em hiểu hơn về các Phương pháp nghiên cứu khoa học, sáng tạo, phát minh & sang chế, là cơ sở vững chắc cho việc nghiên cứu & phát triển về sau trong quá trình học tập tại trường

Để hòan thành tiểu luận này, em xin chân thành cảm ơn thầy GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm, người đã truyền cảm hứng cho em, thầy là người chỉ dẫn tận tình, cung cấp thông tin, tư liệu cũng như những bài giảng có giá trị để sản phẩm này hoàn thành

Sinh viên thực hiện

TRẦN LÊ THANH

12-2012

Trang 3

i

Mục Lục

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học 1

1.2 40 nguyên tắc về phát minh, sáng tạo : 7

CHƯƠNG 2 MOBILE-LEARNING 32

2.1 Giới thiệu về học tập di động : 32

2.2 Lịch sử hình thành: 32

2.3 Tình hình M-Learning hiện nay: 33

CHƯƠNG 3 CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỌC TẬP DI ĐỘNG 35

3.1 Nguyên tắc kết hợp : 35

3.2 Nguyên tắc tách riêng : 36

3.3 Nguyên tắc sử dụng màu sắc : 36

3.4 Nguyên tắc năng động : 37

3.5 Nguyên tắc trung gian: 37

3.6 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 37

3.7 Nguyên tắc tự phục vụ: 38

3.8 Nguyên tắc sao chép: 38

3.9 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học: 38

3.10 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: 39

3.11 Nguyên tắc dự phòng: 39

CHƯƠNG 4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA M-LEARNING TRONG TƯƠNG LAI 40

Trang 4

ii

4.1 Tổng kết về M-Learning : 40 4.2 Tương lai của M-Learning : 41

Trang 5

1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Nội dung của chương này sẽ giới thiệu tổng quan thế nào là khoa học và nghiên cứu khoa học là gì Đồng thời cũng giới thiệu các nguyên tắc sáng tạo trong nghiên cứu khoa học nhằm giúp người đọc hiểu rõ bản chất và vấn đề của phương

pháp nghiên cứu khoa học

1.1 Khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học

1.1.1 Thế nào là khoa học :

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về khoa học Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu Khoa học là “ hệ thống tri thức về mọi loại quy luât vật chất và sự vận động của vât chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy “ Hệ thống tri thức được nói ở đây là

hệ thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm

Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên từ

trong đời sống hàng ngày Nhờ tri thức kinh nghiệm, con người có được những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa đựng những mặt đúng đắn, nhưng riêng biệt chưa thể đi sâu vào bản chất các sự vật, và do vậy tri thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất định Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa học

Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt

động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẳn theo một mục tiêu xác định

và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học Tri thức khoa học không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản chất

1.1.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì :

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất sư vật, phát triển nhận thức khoa

Trang 6

1.1.3 Phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học :

1.1.3.1 Phân loại theo chức năng nghiên cứu :

- Nghiên cứu mô tả

- Nghiên cứu giải thích

- Nghiên cứu dự báo

- Nghiên cứu sang tạo

1.1.3.2 Phân loại theo sản phẩm nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ bản

- Nghiên cứu ứng dụng

- Nghiên cứu triển khai

Trang 7

3

1.1.4 Bản chất logic của nghiên cứu khoa học :

1.1.4.1 Các thao tác logic trong nghiên cứu khoa học:

a) Tư duy khái niệm:

Tư duy khái niệm là đặc điểm cơ bản của nghiên cứu khoa học Khái niệm là một phạm trù logic học và được định nghĩa là một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính bản chất vốn có của sự vật Nhờ tư duy khái niệm mà người ta phân biệt được sự vật này với sự vật khác Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành : nội hàm là tất cả các thuộc tính bản chất vốn có của sự vật ; ngoại diên là tất cả các cá thể có chứa thuộc tính được chỉ trong nội hàm Ví dụ , khái niệm “khoa học” có nội hàm là “hệ thống tri thức

về bản chất sự vật”, còn ngoại diên là các loại khoa học như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật,…

b) Phán đoán :

Phán đoán là một thao tác logic luôn được thực hiện trong nghiên cứu khoa học theo logic học, phán đoàn được định nghĩa là một hình thức tư duy nhằm nối liền các khái niệm lại với nhau để khẳng định rằng khái niệm này là hoặc không là khái niệm kia ? Phán đoán có cấu trúc chung là “S là P”, trong đó S được gọi là chủ từ của phán đoán, còn P là vị từ (tức thuộc từ) của phán đoán

Phán đoán được sử dụng trong trường hợp cần nhận định về bản chất một sự vật, trình bày giả thuyết khoa học, trình bày luận cứ khoa học, … Một số loại phán đoán được liệt kê trong bảng dưới đây :

Phán đoán theo chất

Phán đoán khẳng định Phán đoán phủ định Phán đoán xác suất Phán đoán hiện thực Phán đoán tất nhiên

Mọi S là P Một số S là P

Trang 8

4

Phán đoán đơn nhất Duy có S là P

Phán đoán phức hợp

Phán đoán liên kết Phán đoán lựa chọn Phán đoán có điều kiện Phán đoán tương đương

S vừa là P1 vừa là P2

S hoặc là P1 hoặc là P2 Nếu S thì P

- Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ cái chung đến cái riêng

- Suy luận quy nạp là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái chung

- Loại suy là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái riêng

1.1.4.2 Cấu trúc Logic của một chuyên khảo khoa học:

Bất kỳ một chuyên khảo khoa học nào, từ bài báo ngắn một vài trang đến tác phẩmkhoa học hàng trăm trang, xét về cấu trúc logic, cũng đều có 3 bộ phận hợp thành

: luận đề, luận cứ, luận chứng Nắm vững cấu trúc này sẽ giúp cho người nghiên cứu đi

sâu bản chất logic không chỉ của phương pháp luận nghiên cứu khoa học, mà còn có ý nghĩa với hàng loạt hoạt động khác như giảng bài, thuyết trình, tranh luận, luận tội, gỡ tội hoặc đàm phán với đối tác khác nhau

- Luận đề: là điều cần chứng minh trong một chuyên khảo khoa học Luận đề

để trả lời câu hỏi : “cần chứng minh điều gì ?” về mặt logic học, luận đề là một phán đoán mà tính chân xác cần được chứng minh

- Luận cứ: là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận đề Luân cứ được

xây dựng từ những thông tin thu được nhờ đọc tài liệu, quan sát hoặc thực nghiệm Luân cứ trả lời câu hỏi : “Chứng minh bằng cái gì ?” về mặt logic,

Trang 9

5

luân cứ là phán đoán mà tính chân xác đã được công nhận và được sử dụng làm tiền đề để chứng minh luận đề

- Luận chứng: là cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức một phép chưng

minh, nhằm làm rõ mối liên hệ logic giữa các luận cứ và giữa toàn bộ luân cứ vớii luận đề Luận chứng trả lời câu hỏi : “Chứng minh bằng cách nào ?”

1.1.4.3 Trình tự Logic trong nghiên cứu khoa học :

Trình tự logic của nghiên cứu khoa học được nêu ra như hình dưới đây, bao gồm một số bước cơ bản như sau :

- Bước 1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu

- Bước 2: Xây dựng giả thuyết khoa học

- Bước 3: Lập phương án thu thập thông tin

- Bước 4: Xây dựng cơ sở lý luận

- Bước 5: Thu thập dữ liệu

- Bước 6: Phân tích & bàn luận kết quả xử lý thông tin

- Bước 7: Tổng hợp kết quả, kết luận, khuyến nghị

1.1.5 Vấn đề khoa học :

1.1.5.1 Định nghĩa :

Vấn đề khoa học (Scientific Problem) cũng được gọi là vấn đề nghiên cứu (research problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức ở cấp độ cao hơn

1.1.5.2 Phân loại :

Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề :

+ Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm

Trang 10

1.1.5.4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học :

Có sáu phuơng pháp cơ bản:

a) Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới

b) Tìm những bất đồng

c) Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường

d) Quan sát những vướt mắc thực tế

e) Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn

f) Cảm hứng : những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó

Trang 11

- Ứng dụng quen thuộc nhất chính là chia chương trình thành nhiều chức năng nhỏ, còn được gọi là “hàm” hay “thủ tục”

Trang 12

8

- Nguyên tắc tách khỏi thường hay dùng với các nguyên tắc : 1.Phân nhỏ, 3 Phẩm chất cục bộ, 5 Kết hợp, 6 Vạn năng, 15 Nguyên tắc linh động …

Minh họa các ứng dụng (thuận toán) dựa vào nguyên tắc trên

- Hệ thống ERP cũng áp dụng nguyên tắc trên : Do hệ thống bao gồm nhiều Module (phân hệ), mỗi phân hệ có thể sử dụng riêng cho từng yêu cầu như : Phân hệ Kế toán

có thể dùng riêng cho lãnh vực kế toán, phân hệ nguồn nhân lực , phân hệ sản xuất … Khi đó công ty có thể dùng toàn bộ hệ thống cho công việc của mình, nhưng cũng có thể dùng một hay một vài module nào đó cần thiết cho công việc của mình thôi để giảm bớt chi phí

- Tưong tự ta cũng áp dụng nguyên tắc trên trong việc tìm khóa của một quan hệ (dựa trên tập phụ thuộc hàm) Khi đó ta sẽ tách một phần (đại diện) phụ thuộc hàm có vòng lặp (circle) ra khỏi tập phụ thuộc hàm, rồi tìm khoá trên phận phụ thuộc hàm còn lại, sau đó ta lần lượt thay thế các thuộc tính trong phần tách ra chỉ lấy “vế trái” ( mà có thuộc tính vế phải nằm trong danh sách các thuộc tính khóa) với danh sách khóa vừa tìm ra, ta sẽ có danh sách khóa thật sự của quan hệ

Vd : F={a,b,c,d}

a->b

b->a

c->d

Ta tách phụ thuộc hàm “a->b” hay “b->a” ra khỏi danh sách phụ thuộc hàm, giả sử

ta tách “a->b” Khi đó danh sách còn lại là : b->a; c->d Sẽ có khóa là b,c sau đó ta lấy

a trong phụ thuộc hàm “a->b” thay thế với b ta sẽ có danh sách khóa là b,c và a,c Áp dụng nguyên tắc trên ta sẽ tránh được việc đệ quy đi tìm khóa rất mất thời gian, nếu không khéo rất dễ bị lúp chương trình …

1.2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ :

 Nội dung :

- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

Trang 13

9

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có những chức năng khác nhau

- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

 Nhận xét:

- Các đối tượng đấu tiên thường có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình, chức năng, thời gian, không gian … đối với các thành phần trong đối tượng Khuynh hướng phát triển tiếp theo là : các phần có các phẩm chất, chức năng … riêng của mình nhằm phục vụ tốt nhất chức năng chính hoặc mở rộng chức năng chính đó

- Nói chung nguyên tắc phẩm chất cục bộ phản ảnh khuynh hướng phát triển : từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng

- Tinh thần “Phẩm chất cục bộ” có ý nghĩa lớn đối với nhận thức và xử lý thông tin : Không phải tin tức hay thông tin nào cũng có giá trị như nhau Không thể có một cách tiếp cân dùng chung cho mọi loại đối tượng – “ chân lý là cụ thể”

- Trong lập trình hướng đối tượng , chúng ta có các phương thức, mà mỗi phương thức có những tính năng khác nhau

Trang 14

- Đối tượng mới được tạo nên do sự kết hợp, thường có những tính chất, khả năng

mà đối tượng riêng rẽ chưa từng có Điều này có nguyên nhân sâu xa là lượng đổi thì chất cũng đổi và do tạo được sự thống nhất của các mặt đối lập

Trang 15

- Các ngôn ngữ cấp cao thường cho phép kết hợp với mã nguồn Assembly

- Hệ điều hành : Kết hợp thời gian rãnh của CPU, tận dụng thời gian để cho ra hệ điều hành đa nhiệm

- Máy vi tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy (Multi boot, Máy ảo

- Nguyên tắc vạn năng thường hay dùng với 20 (Nguyên tắc liên tục có ích )

- Nguyên tắc vạn năng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chế tạo, dự báo …, vì

nó phản ánh khuynh hướng phát triển, tăng số chức năng mà đối tượng có thể thực hiện được

 Ứng dụng trong tin học:

- Máy vi tính ngày càng có nhiều chức năng ngoài việc đáp ứng công việc hàng ngày, nó còn có thể là trung tâm giải trí như : Nghe nhạc, xem phim, xem tivi, chơi game, truy cập Internet …

Trang 16

- Nguyên tắc chứa trong làm cho các đối tượng có thêm những tính chất mới mà trước đây chưa từng có như : gọn hơn, tăng độ an toàn, bên vững, tiết kiệm năng lượng, linh động hơn …

 Ứng dụng trong tin học :

- Folder : Folder này có thể chứa những Folder con khác và tiếp tục như vậy những Folder khác lại chứa những Folder con khác nữa Việc thiết kế theo nguyên tắc chứa trong này làm cho việc lưu trữ trong sáng,gọn gàng, dễ dùng và dễ quản lý

- Trong lập trình hướng đối tượng thì tính chất kế thừa cũng áp dụng nguyên tắc chứa trong Phương thức, dữ liệu của đối tượng được kế thừa sẽ có trong (“chứa

Trang 17

13

trong”) đối tượng kế thừa và đối tượng kế thừa có thể có thêm những thuộc tính, phương thức mới của riêng mình, điều này sẽ làm cho đối tượng có thêm nhiều tính năng hơn, linh động hơn và tiết kiệm được chi phí vì không phải tạo lại những phương thức, thuộc tính đã có sẳn…

1.2.9 Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ

 Nội dung :

- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)

Trang 18

14

1.2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

 Nội dung :

- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần đối với đối tượng

- Cấn sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

 Nhận xét :

- Từ “thay đổI” cần hiểu theo nghĩa rộng

- Có những việc, dù thế nào cũng cần phải thực hiện trước đi một phần hoặc toàn

bộ và sẽ được lợi hơn so với thực hiện ở hiện tại (theo nghĩa tương đối)

- Ting thần của nguyên tắc này là trước khi làm việc gì ta cần phải chuẩn bị trước một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trước những gì có thể thực hiện được -

“chuẩn bị tốt là một nửa của sự thành công”

- Trong lãnh vực khai khoáng dữ liệu, ta cần áp dụng thuật toán Apriori-Tid, chúng

ta biến dữ liệu sang dạng (O,I,R) để làm dữ liệu đầu vào cho thuật toán ( ví dụ áp dụng trong phân tích dữ liệu của siêu thị)

1.2.11 Nguyên tắc dự phòng

 Nội dung :

- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị các phuơng tiện báo động, ứng cứu, an toàn

Trang 19

15

 Nhận xét :

- Ít có cộng việc nào có thể thực hiện với độ tin cậy tuyệt đối Đấy là chưa kể điều kiện, mội trường, hoàn cảnh với thời gian cũng thay đổi Do vậy cần phải tiên liệu trước những mạo hiểm, rủi ro, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, thiên tai có thể xảy ra mà có phương pháp phòng ngừa từ trước

- Có thể nói, chi phí dự phòng là chi phí thêm, không mong muốn khuynh hướng phát triển là tăng độ tin cậy của đối tượng, công việc Để làm điều đó cần sử dụng các vật liệu mớI, các hiệu ứng mớI, cách tổ chức mới …

- Tinh thần chung của nguyên tắc này là cảnh giác và chuẩn bị biện pháp đối phó

từ trước

 Ứng dụng trong tin học:

- UPS : Dùng cho việc dự phòng khi cúp điện đột ngột, thì lúc đó máy vẫn làm việc bình thường trong một khoảng thời gian nhật định nào đó đủ để chúng ta có những thao tác : Như lưu dữ liệu, tắt máy đúng qui trình … tránh những lỗi gây ra do tắt máy đột ngột

- Trong lập trình : Cần Backup các version đã chạy tốt trước khi nâng cấp thêm những yếu cấu mớI, để tránh khi sai sót gì còn có bản dự phòng để sửa chữa …

- Trong Quản trị CSDL : cần Backup dữ liệu (“Database”) thường xuyên theo định

kỳ nào đó Để lỡ CSDL hư hay bị Virus phát hoại còn có bản backup mới nhất để phục hồi lạI, tránh mất mát ở mức thấp nhất nếu có thể

Trang 20

- Về mặt suy nghĩ, khi giải bài toán cho trước (bài toán thuận), người giải nên xem xét giải quyết bài toán ngược và khả năng đem lại lợi ích của việc giải ngược trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào, để tận dụng nó

 Ứng dụng trong tin học :

- Trong lãnh vực đồ thị, khi yêu cầu chứng minh hai đồ thị liên thông nhau, ta thường giả sử ngược lại là chúng không liên thông và ta đi chứng minh điều này vô lý (hay không thể xảy ra)

Đây cách chứng minh phản chứng rất thường dùng trong Toán và Tin

- Trong bài toán mật mã, nội dung của văn ban thật thường bị ảm hóa thành những

ký tự khác trước khi lưu trữ, Một trong những cách này là đảo ngược ký tự này thành

ký tự khác bằng bảng tổng quát để định nghĩa sự thay thế được tạo ra

1.2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa :

 Nội dung :

- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

Trang 21

17

- Sử dụng các con lăn, viên bi, hình xoắn

- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

 Nhận xét :

- Việc tạo ra các chuyển động quay trong kỹ thuật không khó, nên các công cụ làm việc muốn cơ khí hóa được tốt, cần chuyển sang dạng tròn, trụ, cầu

 Ứng dụng trong tin học :

- Đĩa CD,DVD,VCD …,đĩa cứng,mềm : Chính là ứng dụng nguyên tắc này để ghi

dữ liệu, vì cách lưu của nó trên từng track (vòng tròn) trên đĩa

- Tinh thần chung của nguyên tắc linh động là, đốit ượng phải có những đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng ở bên ngoài để đem lại hiệu suất cao nhất

- Nguyên tắc linh động phản ánh khuynh hướng phát triển cho nên nó có tính định hướng cao, dùng rất có ích trong trường hợp đặt bài toán, phê bình cái đã có và dự báo

- Về mặt tư duy tránh được tính ì tâm lý, sao cho ý nghĩ, cách tiếp cận linh động không cứng nhắc

Trang 22

18

 Ứng dụng trong tin học :

- Kiểu đối tượng trong lập trình hướng đối tượng : Nó có thể chứa được mọi kiểu

dữ liệu, tức tại thời điểm này nó có thể là Integer, nhưng ở thời điểm khác nó có thể là string …

- Máy tính xách tay : Có thể sử dụng ở nhà hay di chuyển khỏi nhà , cơ quan …

- Mạng máy tính : Cho phép truy cập dữ liệu không cần phải nối dây (theo cách hiểu nối dây vật lý) Wireless khi cần như đi xa, công tác cũng như cho phép kết nối dùng dây (theo nghĩa vật lý) khi cần Tính linh động rất cao

- ERP : Có thể dùng từng Module (Phân hệ) hay toàn bộ tùy theo yêu cầu hay mục đích của từng doanh nghiệp

Trang 23

- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều)

sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng có khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến những chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)

- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành đa tầng

- Đặt đối tượng nằm nghiêng

- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

 Nhận xét :

- Từ “chiều” cần hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là chiều trong không gian

- “Chuyển chiều “ phản ánh khuynh hướng phát triển, thấy rõ nhất trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tảI, không gian toán học, vật lý tinh thể, cấu trúc các hợp chất …

 Ứng dụng trong tin học :

- Phần mềm Autocad 3D : Áp dụng “chuyển chiều” từ 2D (bản vẽ tay trên giấy, trên máy tính 2D) đã cải thiện đáng kể cho công việc thiết kế của các kiến trúc sư, kỹ

sư xây dựng do họ có thể quan sát ở mọi góc độ như thực tế và rất dễ chỉnh sửa…

- Phần mềm dựng phim : Như Maya, 3DMax … cũng được chuyển sang 3D từ 2D

1.2.18 Nguyên tắc sự dao động cơ học

 Nội dung :

- Làm cho đối tượng giao động

Ngày đăng: 07/04/2014, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Dũng, Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật, VN, 2012 Khác
[2] GS.TSKH Hoàng Kiếm, Slide Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, VN, 2012 Khác
[3] Jill Attewell and Carol Savill-Smith, MLEARN 2004 conference papers, Mobile learning anytime everywhere, UK, 2004 Khác
[4] Austin Norman & Jon Pearce editor, mLearn melbourne 2007 making the connections, Conference ProceedingsLong and Short Papers, Australia 2007 Khác
[5] Gustavo Zurita, Miguel Nussbaum, Computer supported collaborative learning using wirelessly interconnected handheld computers, Computers & Education 42 (2004), pp. 289–314 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức học tập di động đã thay thế các tài liệu học tập cũ ( giấy, viết, đĩa CD, - Tìm hiểu về mobile-learning và các nguyên lý khoa học trong mobile-learning
Hình th ức học tập di động đã thay thế các tài liệu học tập cũ ( giấy, viết, đĩa CD, (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w