Slide 1 Đề tài Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà NỘI DUNG CHÍNH 1 • Khái quát chung về công ty 2 • Các lĩnh vực kinh doanh 3 • Đặc điểm kinh doanh 4 • Chiến lược kinh do[.]
Trang 1Đề tài: Giới thiệu khái quát về công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 • Khái quát chung về công ty
2 • Các lĩnh vực kinh doanh
3 • Đặc điểm kinh doanh
4 • Chiến lược kinh doanh
5 • Nhân tố ảnh hưởng
Trang 31.Giới thiệu tổng quan về công ty.
❖ Tên công ty:Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
❖ Tên viết tắt:HAIHACO
JOINT-STOCK COMPANY
❖ Địa chỉ: 25 Trương Định,Q.Hai Bà Trưng.Hà Nội
❖ Điện thoại: 04.3863.29.56
❖ Fax: 04.863.16.83
❖ Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103003614 do sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 01 năm 2004
❖ Mã số thuế: 0101444397
Trang 41.Gioi thiệu tổng quan về công ty.
➢ Tài khoản ngân hàng: 102010000054566 tại chi nhánh ngân hàngCông Thương Thanh Xuân,275 Nguyễn Trãi,Hà Nội
➢ Vốn điều lệ: 54,750,000,000 đồng
Trang 6Giai đoạn 1: 1959-1961
- Tháng 11/1959 tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc đã xây dựng một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt trân châu với 9 cán bộ công nhân viên của Tổng công ty gửi sang
- Đầu năm 1960 cơ sở đã sản xuất các mặt hàng miến từ đậu xanh
- 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời
Trang 7Giai đoạn 2: 1962-1967
- Thời kỳ này xưởng miến Hoàng Mai đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất một số mặt hàng như dầu đậu tương và tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn Điển
- Năm 1966 xưởng miến Hoàng Mai đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà
- Thời kỳ này là cơ sở của bước tiến trở thành công ty bánh kẹo
Trang 8900 tấn/năm.
- Năm1970 đổi tên thành nhà máy thực phẩm Hải Hà
- 12/1976 được chính phủ phê duyệt dự án mở rộng nhàmáy nâng mức công suất lên 6000 tấn /năm
- Năm 1978 đổi tên thành nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà
Trang 9Giai đoạn 4: 1992– đến nay
- 1-1992 nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.15-4-1994 quyết định đổi tên thành công ty Bánh kẹo Hải
Hà với tên giao dịch là HAIHACO
- 1993 công ty thành lập liên doanh Hải Hà- Kotobuki
- 1995 thành lập công ty liên doanh mỳ chính Miwon Việt Trì
- 1996 thành lập công ty liên doanh Hải Hà-Kamedanhng (giải thể vào tháng 11/1998 do hoạt động kém hiệu quả)
- Hiện nay ,công ty hoạt động rất hiệu quả với uy tín của công ty tăng theo thời gian.
Trang 10Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Trang 11Thành viên hội đồng quản trị
Trang 12Ban kiểm soát công ty
Trang 13- Bánh kem xốp: Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên 2 dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày Sản phẩm của HAIHACO vẫn có ưu thế về giá cả, chất
lượng cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác từ các doanh nghiệp trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hải Châu,
Trang 14Triển vọng của công ty.
- Công ty dự kiến đạt được doanh thu 820 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 32 tỷ đồng, cổ tức là 15% năm 2015
- Đạt mức tăng trưởng các chỉ số tài chính từ 2-10% trong các năm tiếp theo
Trang 16Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã và đang cung
cấp cho thị trường nhiều mặt hàng.
Trang 172.Lĩnh vực kinh doanh
❑ Sản xuất kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực
phẩm
❑ Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu,máymóc thiết bị,sản phẩm chuyên ngành,hàng hóa tiêudùng và các sản phẩm hàng hóa khác
❑ Đầu tư xây dựng,cho thuê văn phòng,nhà ở,trungtâm thương mại
❑ Kinh doanh các nghành nghề khác không bị cấmtheo quy định của pháp luật
Trang 18Cơ cấu vốn kinh doanh
Trang 19Sản phẩm
Trang 22Đặc điểm sản phẩm
+) Cơ cấu sản phẩm
- Công ty cung ứng ra thị trường khoảng 240 sản phẩm với
nhãn hiệu, bao bì, đặc tính riêng:
Bánh: bánh
ngọt, bánh mặn
Kẹo: kẹo cứng kẹo mềm, kẹo dẻo
Bột gia vị:
Bột thông thường, bột cao cấp
Trang 23Đặc điểm sản phẩm
Căn cứ vào chất lượng giá trị sản
phẩm
Căn cứ
vào bao bì
Căn cứ vào hương vị
Loại đóng hộp Loại đóng túi
Hương vị trái câyHương vị socolaHương vị cafe
-Sản phẩm chất lượng cao
- Sản phẩm chát lượng trung bình
- Sản phẩm chất lượng thấp
+) Phân loại sản phẩm
Trang 24Sản phẩm
Trang 25Đặc điểm nguyên vật liệu.
➢ Các nguyên liệu chính: (chiếm tổng số 70%
nguyên vật liệu) sữa,đường kính,đường gluco,bộtmì,chất béo
➢ Nguyên liệu đươc sử dụng trong sản xuất bánh
kẹo của Hải Hà được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ
➢ Một số nguyên liệu khác chiếm 20% toongwr số nguyên liệu: hương liệu,socola,canxicacbonat…
➢ Vật liệu chiếm 10% trong tổng số nguyên vật liệu: Bao bì như giấy,nilon,hộp nhôm….được cung cấpbởi các nhà cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam
Trang 263 Mục tiêu kinh doanh
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tối đa
Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động và tăng ngân sách cho nhà nước.
Phát triển công ty ngày cangg lơn mạnh
Trang 27Môi trường làm việc của đội ngũ nhân viên.
Trang 28Các đối thủ cạnh tranh
➢ Công ty xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô:
➢ Công ty bánh kẹo Hải Châu
➢ Công ty bánh kẹo Bibica
Trang 29Bảng 13 : Thị phần của một số Công ty trên thi trường bánh kẹo Việt Nam
Nguồn: Văn phòng- Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Trang 30Thị phần
Trang 31Biểu đồ : Thị Phần của một số công
ty bánh kẹo
Trang 32Các yếu tố kinh tế
- Thu nhập bình quân đầu người (GNP): Tác động lớn
tới nhu cầu tiêu dùng, GNP càng tăng cao sẽ kéo theo
sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị
hiếu Làm cho tốc độ tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên
- Yêú tố lạm phát: Lạm phát tăng làm tăng giá cả của
yếu tố đầu vào, làm tăng giá bán hạn chế mức tiêu thụ
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Lãi suất cho vay tăng
làm chi phí kinh doanh tăng dẫn đến giá bán tăng và tiêu thụ giảm
- Chính sách thuế: Thuế tăng làm giá thành hàng hóa
tăng, tiêu thụ giảm
Trang 33Rủi ro kinh doanh chính.
- Năm 2015, thuế nhập khẩu bánh kẹo sẽ giảm về 0% theo AFTA nên các sản phẩm của công ty sẽ phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm bánh kẹo từ các nước Asean
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn khoảng 65 - 70% giá thành sản phẩm nên biến động trong giá nguyên vật liệu ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm
Trang 344: Chiến lược của công ty.
Trang 354 Chiến lược phát triển
- Liên tục mở rộng thị trường mới trong và ngoài nước
- Ap dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất sản phẩm
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Luôn đưa ra các chiến lược sản phẩm mới
- Gía cả hợp lý
- Phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức mạng lưới kênh phân phối và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ
- Tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới, cải tiến thay đổi mẫu mã bao bì
- Nâng tỉ trọng nhóm sản phẩm bánh lên 50%, giữ vững sản lượng kẹo và tăng sản lượng một số sản phẩm chiến lược như jelly;
Trang 36Rủi ro kinh doanh
Trang 37Khách hàng
• Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuât doanh của ngành
• Khách hàng chia thành 2 nhóm
Nhà phân phối
Khách hàng lẻ
Trang 38Hệ thống kênh phân phối
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Bán lẻ
Đại lý bán
Các siêu thị
Trang 39Chính sách tiêu thụ
Quảng cáo
Tiếp thị
Khuyến mại
Mở rộng
đai lý
Trang 405.Kết quả kinh doanh.
Trang 41.
Trang 42Phân tích tình hình tài chính công ty Hải Hà
Trang 441.Đánh giá tình hình huy động vốn
Công thức
Nguồn vốn = Tài sản Năm 2014: 327.743.403.635
Năm 2015: 359.398.498.065
Tổng NV tăng 31.655.067.430=> khả năng huy động vốn tăng, quy mô tài sản tăng so với 9 tháng năm2014
Nhận xét
Trang 463.Đánh giá khả năng thanh toán
Công thức
Nhận xét
: - Hệ số thanh toán tổng quát 9 tháng đầu năm 2014 là: 2,765
- Hệ số thanh toán tổng quát 9 tháng đầu năm 2015 là: 2,613
Hệ số thanh toán tổng quát > 1 doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh toán 9 tháng đầu năm giảm 0,15 ( chiếm 5,5%) so với 9 tháng năm 2014 => khả năng thanh toán chung và khả năng đảm bảo trang trả các khoản nợ phải trả giảm
Trang 47Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 9 tháng năm 2014 là: 1,971
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 9 tháng năm 2015 là:1,851
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cả 2 năm > 1 khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao tình hình chính của công ty Hải Hà ổn định khả quan.Hệ số khả năng thanh khoản
9 tháng năm 2015 giảm 0,12(6,1%) => khả năng đáp ứng các khoản nợ của công ty giảm
Nhận xét Công thức
Trang 48Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Công
thức
Nhận xét
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: 9 tháng năm 2015 giảm 0,16 (chiếm 12,9%) so với 9 tháng năm 2014 => khả năng thanh toán nhanh giảm
Trang 49Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Công
thức
Nhận xét
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời 9 tháng năm 2014 là 0,659
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời 9 tháng năm 2015 là 0,404
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời <1 công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán công
nợ - nhất là nợ đến hạn – vì không đủ tiền và các khoản tương đương tiền => làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doah Hệ số thanh toán tức thời 9 tháng năm 2015 giảm 0,25 (chiếm 38,7%) so với 9 tháng năm 2014 => khả năng thanh toán tức thời giảm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Trang 514 Đánh giá khả năng sinh lời.
Trang 52Hệ số khả năng sinh lời TS (ROA)
so với 9 tháng năm 2015 => năm 2015 doanh nghiệp làm
ăn kém hiệu quả hơn so với năm 2014
Trang 53Hệ sô khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE)
Trang 54Đề tài:Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty bánh kẹo Hải Hà
Trang 55Nội dung chính của bài thuyết trình
• Nguồn vốn
• Nội dung phân tích
• Kết luận
Trang 561 Nguồn vốn
Nguồn vốn
chủ sở hữu Nguồn vốn vay
Trang 57 Vốn đầu tư của chủ sở hữu.:
- Là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vốndoanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối vớicông ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối vớicông ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốngóp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thànhviên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủdoanh nghiệp tư nhân, thặng dư vốn cổ phần
Nội dung của vốn chủ sở hữu
Trang 58phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ.
Nội dung của vốn chủ sở hữu
Trang 59Nguồn vốn vay dài
Trang 60Đặc điểm của tài trợ bằng nguồn vốn
vay
Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này
từ những thành phần không phải là chủ sở hữu của nó sau khi đó chuyển cho doanh nghiệp.
Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay
Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay
thường theo 1 mức ổn định được thỏa thuận khi vay.
Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ bào 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản
Trang 61n
vốn
Giống nhau Khác nhau
NVcsh Vốn góp ban đầu - Vốn góp của
cổ đông khi thành lập DN
- Tự chủ tài chính;
- Không phải trả lãi;
- Không cam kết thời hạn trả nợ.
- Điều kiện thành lập DN, > hoặc = vốn điều lệ.
Lợi nhuận không
chia - Lấy từ lợinhuận không
chia
- NV nội bộ;
- Khuyến khích cổ đông nắm giữ CP lâu dài; làm giảm tính hấp dẫn của CP -
- Phụ thuộc;
- Trả lãi;
- Cam kết trả nợ.
- Rẻ, tiện dụng, linh hoạt.
Trang 622 Nội dung phân tích
Khái quát Chi tiết
Trang 63- Phải trả ngắn hạn khác cuối năm tăng
212.185.459 so với đầu năm đạt tốc độ phát triển 44,25%
- Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn đầu
năm tăng 145.914.955 so với cuối nămđạt
tốc độ 120,68 %
Trang 64ảnh hưởng giảm
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cuối năm giảm 4.317.739.458 ( 59,02%) so với đầu năm
- Phải trả người bán ngắn hạn cuối nămgiảm 7.424.518.796 (10,13%) so với đầu năm
- Chi phí phải trả ngắn hạn cuối năm giảm
832.847.277(8,88%) so với đầu năm
- quỹ khen thưởng phúc lợi cuối năm giảm
192.060.168 (1,58%) so với đầu năm
Trang 65Vốn chủ sở hữu
Vốn góp chủ sở hữu không thay đổi
- Thặng dư vốn cổ phần ổn định trong năm
- Vốn khác của chủ sở hữu ổn định trong năm
- Quy thuộc vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế chưa phan phối tăng
Trang 67Đặc trưng trong cơ cấu huy động vốn
• Khấu hao tài sản cố định
• Tích luỹ tái đầutư
• Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Tự cung
ứng
• Cung ứng từ ngân sách nhà nước
• Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu
• Vay tiền bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn
• Vay vốn của các ngân hàng thương mại
• Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp
• Tín dụng thuê mua,vốn liên doanh liên kết,nguồn vốn ODA
• Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI
Phương
thức cung
ứng từ
ngoài vào
Trang 68Đánh giá năng lực tài chính
Nguồn vốn của chủ sở hữu tăng
12.468.837.619 đạt tốc độ phát triển là 5,96% Qua đó chứng tỏ sức mạnh tài
chính của công ty ngày càng tăng lên
Nợ phải trả tăng nhanh với tốc độ tăng 7,69% Cụ thể là ngày 30/9/2015 nợ phải trả tăng 9.827.673.551 đồng so với
Trang 69=>Nguyên nhân:vốn chủ sở hữu lưu động không tăng và tổng nguồn vốn tăng mạnh
➢ Nhận xét : Tỷ suất tự tài trợ của tài sản
cố định là khá cao do giá trị tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tài sản lưu động nên khả năng đảm bảo
cho TSCĐ là rất lớn.
Trang 70Đánh giá cơ cấu nguồn tài trợ tài sản
Công ty bánh kẹo Hải Hà có tỷ suất tự tài trợ của công ty đến ngày 30/9/
2015 là khá cao đặc biệt là tỷ suất tự tài trợ trên tài sản cố định(2,117).
tỷ suất tự tài trợ năm 2015 của tài sản
cố định( giảm 0,09) và tài sản lưu
động ( giảm 0,02) giảm so với năm
2014
Tỷ suất vốn lưu động năm 2015 đạt
62% giảm 2% so với năm 2014
Trang 713 Kết luận
❖ Nguyên nhân
Do vốn chủ sở hữu tăng mà chủ yếu
là lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối(331,43%)
Do vốn nợ tăng mạnh mà chủ yếu là người mua trả tiền trước ngắn hạn (192,85%)và doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn( 120.68%), phải trả
người lao động( 79,67%)