Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các công ty xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty mình và công ty cổ phầ
Trang 1TÊN ĐỀ ÁN:
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần HAIHA
1 SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN
1.1 Sự cần thiết lập tiểu đề án:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ công ty nào khi tiến hành đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của công ty là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa công ty đến thành công Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các công ty xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty mình và công ty cổ phần Bibica cũng không nằm ngoài điều kiện này Để tiến hành sản xuất kinh doanh, công ty phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác Nhiệm vụ của công ty là phải tổ chức, huy động và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, công ty phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý công ty thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ, cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Bibica để làm tiểu
đề án
- Xác định được tầm quan trọng của việc hiểu, biết các hoạt động tài chính trong đơn
vị Doanh Nghiệp theo địa chỉ cụ thể trong ngành, lĩnh vực và theo các loại hình hoạt động,
em lựa chọn tiểu đề án:“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần HaiHa làm”
báo cáo thu hoạch sau khi kết thúc bài học đồng thời làm cơ sở để thực hành, thực tập và tạo
ra sản phẩm cuối cùng
1.2 Phạm vi đối tượng tiểu đề án
- Phạm vi của tiểu đề án:
+ Không gian: Công ty Cổ phần HaiHa
+ Thời gian: năm 2015
Trang 2- Đối tượng của tiểu đề án: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ tài chính
1.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kiến thức đã học và biết trước
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu có liên quan đến bài học và học phần trong lý luận và thực tiễn làm cơ sở phân tích đánh giá
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều tra thông qua các chỉ tiêu thống kê
- Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức (SWOT)
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến từng mục tiêu của tiểu đề án và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn
1.3 Yêu cầu của tiểu đề án
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, thực hiện để khắc phục những hạn chế, tồn tại :
+ Mục tiêu: Hiểu lý thuyết phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp; ứng dụng, phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần HaiHa
+ Nhiệm vụ: Tìm tài liệu; xử lý tài liệu; phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ
phần HaiHa
+ Giải pháp
- Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện tiểu đề án:
+ Tài chính: Tự túc
+ Con người: Sinh viên lớp K2.ĐHTC1, thuộc nhóm 8 và giảng viên Hồ Thị Thúy
- Về thời gian: 01 tuần, tính từ sau khi kết thúc bài học
+ Bám sát và cụ thể hóa học phần, phân tích tài chính
2 NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án
2.1.1 Căn cứ pháp lý:
Căn cứ chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện của Nhà trường nhằm đào tạo lý luận gắn liền với thực tiễn, phù hợp với nhu cầu xã hội ở trong nước và hội nhập quốc tế (QĐ mở ngành: Tài chính – Ngân hàng)
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn:
Trang 3Xuất phát từ thực tiễn về năng lực giảng dạy và học tập tại Trường Đại học Hải Dương
2.2 Mục tiêu của tiểu đề án đến năm 2016
2.2.1 Mục tiêu chung:
Đạt được chất lượng theo chuẩn đầu ra tại ngành Ngân hàng – Tài chính
2.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đạt chất lượng theo học phần Phân tích tài chính tiến tới đạt chuẩn đầu ra theo ngành Ngân hàng – Tài chính
2.3 Nội dung của tiểu đề án
2.3.1 Bối cảnh xây dựng và triển khai thực hiện tiểu đề án:
- Thuận lợi: đã học xong chương trình học phần Phân tích tài chính
- Khó khăn và thách thức: quá trình học tập còn hạn chế
2.3.2 Thực trạng
2.3.2.1 Các kết quả đạt được:
a) Lý thuyết:
Bài 1: Cơ sở lý luận phân tích tài chính
a.1.1 Mục đích của bài: Biết và hiểu bản chất của phân tích tài chính, mục đích,
nhiệm vụ, đối tượng, nội dung và phương pháp phân tích tài chính
a.1.2 Cơ sở khoa học cùng cơ sở pháp lý:
Khái niệm phân tích tài chính: là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh
giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, giúp các đối tượng quan tâm đưa ra những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích
của họ
Theo chương trình đào tạo được ban hành: Căn cứ vào Đề cương chi tiết học
phần đã được Tổ bộ môn, khoa chuyên ngành thống nhất Bài 1 Cơ sở lý luận của phân tích tài chính
Theo các văn bản quy định của cơ quan, tổ chức:
- Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN
- Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
Bài 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính
a.2.1 Mục đích của bài: Biết và hiểu công thức tính, ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính
a.2.2 Cơ sở khoa học cùng cơ sở pháp lý:
a.2.2.1 Phân biệt một số thuật ngữ chuyên ngành
- Tình hình tài chính: An ninh tài chính, Mức độ độc lập tài chính, Tình hình thanh
Trang 4toán, Khả năng thanh toán
- Hoạt động tài chính: Phát hành, mua lại CP, TP, Hoạt động vay, trả nợ , Chi trả cổ tức, Nhận và trả vốn góp, Chi trả nợ thuê tài chính, Chi tiêu các quỹ DN …
a.2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
- Chỉ tiêu phân tích: Mức độ độc lập về mặt tài chính, Khả năng thanh toán Khả năng
sinh lời, Tình hình biến động về thực giá một đồng vốn góp
a.2.2.3 Cơ sở pháp lý
Theo chương trình đào tạo được ban hành: Căn cứ vào Đề cương chi tiết học phần đã được Tổ bộ môn, khoa chuyên ngành thống nhất Bài 1 Cơ sở lý luận của phân tích tài chính
Theo các văn bản quy định của cơ quan, tổ chức:
- Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN
- Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
Bài 3: Phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
a.3.1 Mục đích của bài
Hiểu và biết phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
a.3.2 Cơ sở khoa học cùng pháp lý
a.3.2.1 Khái quát chung về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
a.3.2.1.1 Tổng quan về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
Mục đích chủ yếu về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
Hiểu bản chất khái niệm bảng Cân đối kế toán, ý nghĩa, kết cấu, nội dung Bảng
CĐKT Biết đọc bảng Cân đối kế toán
Các khái niệm về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
Bảng cân đối kế toán Là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)
Nguồn vốn Là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Chính sách đầu tư vốn Là chính sách phân phối tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả đầu tư cao nhất
Tổng hợp, so sánh các khái niệm
Các nội dung chủ yếu về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn Tổng quát về Bảng Cân đối kế toán Phân tích tình hình nguồn vốn
Phân tích chính sách đầu tư vốn
a.3.2.1.2 Cơ sở pháp lý chung về phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn
- Căn cứ vào Quyết định số 237/QĐ-HT ngày 10/8/2012 của Hiệu trưởng Trường ĐH
Trang 5KT-KT Hải Dương Ban hành chương trình đào tạo ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng;
- Căn cứ vào Đề cương tích hợp học phần đã được Tổ bộ môn, khoa chuyên ngành thống nhất (Bài 3 Phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn);
- Quyết định số 250/QĐ-HT ngày 31/8/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học KT -
KT Hải Dương về việc Ban hành chuẩn đầu ra trình độ Đại chọc, Cao đẳng
- Luật doanh nghiệp - số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014;
- Luật Kế toán 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/6/2003;
- TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp;h- Các Nghị định và Thông tư hướng dẫn
a.3.2.2 Đi sâu vào một số nội dung chủ yếu: Tổng quan về Bảng Cân đối kế toán
(phần nguồn vốn); phân tích tình hình nguồn vốn và chính sách đầu tư vốn tại doanh nghiệp
Cơ sở lý luận và thực tiễn về Bảng Cân đối kế toán (phần nguồn vốn) Nhận biết đặc điểm lĩnh vực kinh doanh & chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận biết chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro (hoặc an toàn) tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu: Hai phần: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
“Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình” Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ
có thời hạn trả trong vòng một năm
Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn trả trên một năm
Là giá trị vốn của DN được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của DN trừ ) Nợ phải trả” Vốn đầu tư của chủ sở hữu
(-Thặng dư vốn cổ phần
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Bài 4: Phân tích cơ cấu phân bổ vốn và sử dụng vốn
a.4.1 Mục đích của bài
Hiểu và biết phân tích cơ cấu phân bổ vốn và tình hình sử dụng vốn
a.4.2 Cơ sở khoa học cùng pháp lý
a.4.2.1 Khái quát chung về phân tích cơ cấu phân bổ vốn và tình hình sử dụng vốn
a.4.2.2.1 Tổng quan về Bảng Cân đối kế toán (phần tài sản)
Cơ sở lý luận và thực tiễn về Bảng Cân đối kế toán (phần tài sản)
Nhận biết đặc điểm lĩnh vực kinh doanh & chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nhận biết chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro (hoặc an toàn) tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu tài sản: tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn
- “Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”
Trang 6- Tuân thủ yêu cầu coi trọng bản chất hơn hình thức: Tài sản thuê tài chính được báo
cáo trên bảng cân đối kế toán của bên thuê
- Nguyên tắc sắp xếp: theo tính thanh khoản:
+ Phải thu dài hạn;
+ Đầu tư dài hạn;
+ Tài sản cố định hữu hình;
+ Tài sản cố định vô hình;
+ Tài sản cố định thuê tài chính;
+ Chi phí trả trước
Cơ sở pháp lý riêng về Bảng Cân đối kế toán (phần nguồn vốn)
- Bảng Cân đối kế toán được lập trên nguyên tắc giá gốc và giả định hoạt động liên tục
a.4.2.2.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích cơ cấu phân bổ vốn
Vốn: là biểu hiện bằng tiền của tài sản
Nội dung phân tích: Đánh giá tình hình đầu tư (sử dụng) vốn đã huy động?
- Sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh không, có phục vụ tích cực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không?
Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh
a.5.1.1 Đánh giá chung kết quả kinh doanh thông qua báo cáo kết quả kinh doanh Chỉ tiêu phân tích
Trang 7+ Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần = GVHB/DTT X 100%
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần = CPBH/DTT X 100%
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần = CPQL/DTT X 100%
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần=LNkd/DTT X 100%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần = LNTT/DTT X 100%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = LNST/DTT X 100%
b) Thực tế tại Công ty Cổ Phần HaiHa
b.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HaiHa
b.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần HaiHa
b.1.1.1 Thông tin liên hệ
Tên công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Joint-Stock Company
Địa chỉ: Số 25 – Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Năm 2003, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 192/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công Nghiệp Từ 1/2004, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức
Trang 8Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở kế hoạch
va đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứ 2 ngày 13/08/2007
Công ty được chấp nhận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 đồng, được chia làm 5.475.000 cổ phần, trong đó vốn Nhà nước là 27.922.500.000 đồng chiếm 51%
Công ty có các chi nhánh, nhà máy phụ thuộc sau:
- Chi nhánh Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Đà Nẵng
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà I
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà II
Chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng có tổ chức hạch toán kế toán, có lập Báo cáo tài chính riêng Báo cáo tài chính của Chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng được tổng hợp vào Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc khác đều được hạch toán tại văn phòng Công ty
Tháng 5/2011, công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 82,125
tỷ đồng
1.2.Ngành nghề và thị phần kinh doanh
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
• Hoạt động chính: sản xuất và kinh doanh bánh kẹo các loại
• Hoạt động của Công ty theo Giấy chứng đăng ký kinh doanh số 0103003614 thay
đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007 gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo
Trang 9- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoaá tiêu dùng và cấc sản phẩm hàng hóa khác
-Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
1.2.2 Thị phần kinh doanh.
1.3.Đối thủ cạnh tranh
1.3.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước
- Công ty Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô: cạnh tranh với công ty về các sản phẩm bánh kẹo
- Công ty Bánh kẹo Hải Châu
- Công ty Bánh kẹo Biên Hòa
- Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh đô miền Bắc
Do nguồn số liệu hạn chế nên trong bài này chúng ta chỉ xét các đối thủ cạnh tranh trong nước để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
1.3.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
- Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm Orion Vina
Trang 10b.1.2.4 Chiến lược kinh doanh
Nâng cao vai trò chức năng quản trị hệ thống chất lượng và kiểm tra giám sát các quá trình tại bộ phận quản trị chất lượng công ty nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm
Thiết lập cơ chế tự kiểm tra - giám sát ở các bộ phận, nhằm đảm bảo tại mỗi bộ phận, phân xưởng phải có đầy đủ dữ liệu, hồ sơ được thống kê phân tích phục vụ cho công tác quản lý điều hành và cải tiến liên tục
Tận dụng tối đa các nguồn lực đang có vào hoạt động chính của công ty, tránh lãng phí hoặc sử dụng không đúng,mục đích
Đẩy mạnh quá trình : Marketing, quảng cáo, khuyến mại, chăm sóc khách hàng
Công ty nên có chiến lược phát triển hệ thống bán hàng phù hợp
Kiểm soát và sử dụng các phần tài sản cố định chưa được sử dụng hết nhằm tiết kiệm chi phí tối đa
Quản lý hàng tồn kho một cách hợp lý và hiệu quả giảm tối thiểu chi phí lưu kho
Có bộ phận thường xuyên rà soát và quản lý chặt chẽ quá trình vận chuyển cũng như bảo quản hàng hóa giảm tối thiểu các hư hỏng, tổn thất có thể xảy ra
Có cơ chế chế tài cũng như khen thưởng hợp lý nhằm động viên các cá nhân và bộ phận thực hiện tốt kế hoạch kiểm soát chi phí tại đơn vị mình
b.1.2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần HaiHa
Trang 11Quyền và nghĩa vụ của HĐQT
Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm
Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
Bổ nhiệm và miễn nhiệm những người quản lý Công ty theo đề nghị của Giám đốc
và quyết định mức lương của họ
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả
cổ tức
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục xin ý kiến cổ đông thông qua các vấn đề quan trọng
Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty
Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
b Ban Kiểm Soát
Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều hành Công
ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác tổ chức kế toán thống kê và lập Báo cáo tài chính của Công ty
Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của Hội đồng quản trị
Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của Công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng khác phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản
lý của Công ty mà không thuộc đối tượng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Trang 12Tuyển dụng, bố trí sử dụng người lao động theo quy định của Hội đồng quản trị, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Quyết định mức lương, phụ cấp cho người lao động trong Công ty
Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp có liên quan đến Công ty Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Các Phó tổng Giám đốc trợ giúp tổng Giám đốc trong việc điều hành Công ty
b.1.2.6 Sản phẩm của Công ty
Sản phẩm bánh:bánh ngọt,bánh mặn
Sản phẩm kẹo: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo
Bột gia vị: bột thông thường, bột cao cấp
b.1.2.7 Thị trường
HaiHa: Phân phối 52 tỉnh 102 đại lý và 30000 điểm bán lẻ, chiếm khoảng 30% thị phần bánh , kẹo mềm kẹo dẻo được nhiều người dùng ưa chuộng, dẫn đầu thị trường kẹo chiếm khoảng 40% thị phần kẹo! Tập trung khách hàng thu nhập cao, trung bình
Nước ngoài Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc, Cam Pu Chia, Malaysia
b.1.2.8 Khách hàng
Là cá nhân và tổ chức, trong nước hoặc nước ngoài
Khách hàng, cá nhân, tổ chức, muốn trở thành đại lý, phân phối độc quyền
Điều kiện hợp tác
Đối tác phải có tư cách pháp nhân đầy đủ
Nhiệt tình, hợp tác và phát triển cùng công ty cổ phần Bibica
Hai bên cùng có lợi
Quyền lợi
Được phân phối sản phẩm của công ty
Được tham gia các chương trình khuyến mại, chiết khấu
Chỉ có đại lý phân phối độc quyền sản phẩm mới được bán,
Cá nhân mua hàng của đại lý HaiHa phân phối
b.1.2.10 Một số nhân tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh
a, Sự tác động nhân tố vi mô, vĩ mô:
Nhân tố kinh tế, tác động tốc độ tăng trưởng 6,5 % cũng như tỷ lệ lạm phát 5,5% lãi suất 7.4% /năm
Nhân tố chính trị pháp luật , chính trị ổn định, chính sách thuế ưu đãi
Nhân tố văn hóa xã hội
Yếu tố khoa học công nghệ
Dân số 2015 đạt 92 triệu người
Yếu tố toàn cầu hóa Việt Nam ra nhập WTO
b, Môi trường Ngành
Như công ty khác, bibica , hải châu
Trang 13c, Môi trường nội bộ
Năng lực quản trị của các chủ thể
b.1.3 Nguồn tài liệu phân tích
- Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần HaiHa:
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
+ Thuyết minh Báo cáo tài chính;
- Báo cáo thường niên của Công ty;
- Thông tin được Công ty công bố theo đúng luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán trên website của Công ty và Sở giao dịch chứng khoán
c.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAIHA
c.2.1 Phân tích khái quát khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần HaiHa
c.2.1.1 Nội dung phân tích
Phân tích khái quát khái quát tình hình tài chính tại Công ty cổ phần HaiHa
c.2.1.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp hệ số (13 hệ số phân tích)
- Phương pháp so sánh
c.2.1.3 Phân tích
c.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Công ty Cổ phần HaiHa
c.2.2.1 Nội dung phân tích
- Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
c.2.2.2 Phương pháp phân tích
Vốn chủ sở hữu là vốn được tính = tổng tài sản – nợ phải trả
1.2 Nội dung vốn chủ sở hữu
Trang 14Vốn đầu tư của chủ sở hữu.:
- Là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vo doanh nghiệp như v ốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp c ủa các c ổ đông (đ ối v ới công ty c ổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp c ủa các thành viên h ợp danh, v ốn góp c ủa thành vin cơng ty trch nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, Thặng dư vốn cổ phần
- Là tổng gi trị chnh lệch giữa vốn góp theo mệnh gi cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu Là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp nh ư v ốn đầu t ư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, v ốn góp c ủa thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân,
Vốn khác của chủ sở hữu: Là vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của DN, hoặc được - tặng, biếu viện trợ…
Cổ phiếu quỹ:
- Là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty c ổ ph ần phát hành sau đó đ ược mua lại bởi chính công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch gi ữa giá tr ị ghi sổ c ủa vật tư, sản ph ẩm, hàng hóa
và tài sản cổ định so với giá đánh giá lại đ ược th ể hi ện trong biên b ản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cổ định
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá h ối đoái phát sinh trong quá trình đ ầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động)
- Quỹ đầu tư phát triển: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được
sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xu ất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
-Quỹ dự phòng tài chính: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được
sử dụng để bù đắp khi doanh nghiệp gặp rũi ro về tài chính
-Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Là quỹ được hình thành từ lợi nhuận sau thu ế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào vi ệc khen thưởng ho ặc các m ục đích khác phục vụ công tác điều hành của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị
- Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, l ỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận ho ặc xử lý l ỗ c ủa doanh nghiệp
- Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách c ấp ho ặc đ ơn vị cấp trên cấp Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị được dùng cho vi ệc đ ầu t ư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng sản xuất, kinh doanh, mua sắm tài sản c ố đ ịnh đ ể đ ổi mới công nghệ - Nguồn kinh phí và các quỹ khác: bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, ngu ồn kinh phí sự nghiệp
2 Nguồn vốn vay
Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay trung và dài hạn để tài trợ cho các dự án, chủ yếu là để bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cố định
Tài trợ bằng nguồn vốn này có các đặc điểm sau:
+Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này từ những thành phần không phải là chủ sở hữu của
nó sau khi đó chuyển cho doanh nghiệp
+Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay
+Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo 1 mức ổn định được thỏa thuận khi vay
Trang 15+Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ bào 1 thời điểm nào đó trong tương lai ngoại trừ trường hợp nguồn vốn huy động là phiếu tuần hoàn
+Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hóa các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho vay
Trong trường hợp tài trợ bằng vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu 1 khoản lãi phải trả cố định Nhìn chung các doanh nghiệp có rủi ro trong kinh doanh cao thường có xu hướng sử dụng ít vốn vay hơn so với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp.Đương nhiên lúc này, các doanh nghiệp chấp nhận tài trợ bằng vốn vay cao cũng đồng thời đã chấp nhận phải gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn
Do đó, để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cần cân nhắc thận trọng khi quyết định vốn vay
3 Bảng tổng hợp, so sánh các loại nguồn vốn của DN
- Tự chủ tài chính;
- Không phải trả lãi;
- Không cam kết thời hạn trả nợ
- NV nội bộ;
- Khuyến khích cổ đông nắm giữ CP lâu dài; làm giảm tính hấp dẫn của CP -> giá CP có thể giảm
Trang 161.Tiền
40,877,095,36
2.Các khoản tương đương tiền
10,000,000,00
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
40,000,000,00
1.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
40,000,000,00
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
53,895,265,08
1.Phải thu ngắn hạn khách hàng
50,750,352,81
2.Trả trước người bán
839,256,185 4,129,745,176
Trang 173.Phải thu nội bộ ngắn hạn
15,437,366 221,769,268
5.Các khoản phải thu khác
2,290,218,723 2,471,297,954
IV.Hàng tồn kho
82,058,246,23
1.Hàng tồn kho
82,058,246,23
V.Tài sản ngắn hạn khác
715,614,358 1,955,690,066
1.Chi phí trả trước ngắn hạn
88,255,400 533,554,516
2.Thuế GTGT được khấu trừ
545,495,071 455,835,737
3.Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
81,863,887 966,299,813
1.TSCĐ hữu hình
49,414,571,88
GTHM lũy kế
(188,422,219) (196,200,000)
Trang 18III Tài sản dở dang dài hạn 2,732,535,176 8,238,535,176 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 2,732,535,176 8,238,535,176
25,778,193,31
2 46,315,520,552 6.Chi phí phải trả ngắn hạn 7,125,940,168 6,493,092,891 7.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 120,909,092 266,824,047