- Ứng xử của kết cấu được xác định qua các thành phần n ội lực và chuyển vị tại các nút của hệ.. 2 22 2 2 2 2 2 sin sin cos sin cos sin cos cos sin cos sin cos sin sin cos sin cos sin co
Trang 1- Tính toán và b ố trí các cấu kiện sao cho công trình
có th ể làm việc an toàn trong toàn bộ thời gian dự
ki ến làm việc
- Tính toán s ự phân bố của nội lực và biến dạng của
công trình dưới tác động của các nguyên nhân bên
ngoài ( t ải trọng, nhiệt độ, con người, phương tiện,
…).
- Ph ản ứng của các dạng kết cấu khác nhau: kết cấu
khung, t ấm, vỏ, hay khối được mô tả bởi các phương
trình vi phân.
F u
L
EA
'
Trang 2- Các phương pháp số: Sai phân hữu hạn, Biến phân, và
Ph ần tử hữu hạn được sử dụng để giải các phương
trình vi phân ph ức tạp.
- Ý tưởng cơ bản của các phương pháp số biến các
phương trình vi phân thành các phương trình đại số và
s ử dụng máy tính để trợ giúp việc giải các phương trình
đại số này.
- Ý tưởng của phương pháp phần tử hữu hạn: chia một
mi ền bài toán liên tục thành các phần tử ( số lượng hữu
Trong th ực hành, phương pháp số trong phân tích kết
c ấu gồm các bước sau:
1 Thi ết lập quan hệ cơ học cơ bản: ứng suất-biến
d ạng, điều kiện tương thích, và điều kiện cân bằng.
2 S ử dụng phương pháp số tìm lời giải gần đúng
của các phương trình vi phân
3 Thi ết lập các phương trình đại số của hệ
4 Gi ải hệ các phương trình
5 S ử lý số liệu đầu ra.
Trang 31.1 Các chương trình máy tính phân tích kết cấu
- Các phần mềm thương mại đa năng phục vụ phân tích kết cấu
được sử dụng phổ biến: SAP 2000, ETABS, SAFE, STAAD PRO, TEKLA,
-Cácphương pháp số được lập trình cho máy tính để giải các bài toán
trongcơ học kết cấu
- Cấu trúc chung của các phần mềm phân tích kết cấu:
(1) Số liệu đầu vào:
Định nghĩa các thông số hình học của hệ và các phần tử, tính chất vật
liệu, điều kiện tải trọng và điều kiện biên của hệ
(2) Thư viện các chương trình cơ sở:
Tạo các mô hình toán học cho các phần tử kết cấu và điều kiện tải
trọng
(3) Giải hệ phương trình:
Xây dựng và giải hệ phương trình của mô hình toán học của hệ kết
cấu
Trang 4(4) Xử lý số liệu đầu ra:
Biểu diễn, hiển thị số liệu đầu ra: nội lực, biến dạng của hệ kết cấu
2.1 B ậc Tự Do
- S ố các thành phần chuyển vị hoặc tọa độ độc lập
cần thiết để xác định vị trí trong không gian của hệ tại
m ột thời điểm xác định.
- Trong m ặt phẳng, một điểm có hai bậc tự do, một
v ật có ba bậc tự do Trong không gian, một điểm có
ba b ậc tự do, và một vật có sáu bậc tự do.
Trang 52.2 H ệ tọa độ và các tọa độ phân tích
Trang 6-Các thành phần của vector lực tại một điểm:
- Chiều dương của các thành phần vector lực và chuyển vị tương ứng theo
chiều dương của các trục tọa độ
- Giới hạn các hệ làm việc trong miền đàn hồi tuyến tính Các biến dạng là
nhỏ, tính chất vật liệu không đổi trong quá trình chịu tải
- Cácphương trình được thiết lập tương ứng với trạng thái không biến
dạng của hệ
- Phản ứng của hệ tuân theo nguyên lý cộng tác dụng
- Tên gọi “Lực” bao hàm cả lực và mômen.
- Chiều dương của góc xoay và mômen được xác định
theo quy t ắc “bàn tay phải”.
- Ứng xử của kết cấu được xác định qua các thành phần
n ội lực và chuyển vị tại các nút của hệ.
- Nút được định nghĩa là điểm giao của các phần tử của
h ệ.
Trang 7 T
z y x z y
x F F M M M F
z y xw v
u1 1 1 1 2 2
-Các lực và chuyển vị tại các nút của một phần tử được
bi ểu diễn dưới dạng vector cột:
- Số hạng thứ i trong vector chuyển vị nút là bậc tự
- H ệ tọa độ tổng thể (của hệ) và hệ tọa độ địa phương (phần tử).
- H ệ tọa độ địa phương có các trục tọa gắn với phần tử Trục tọa độ
x’ hướng dọc theo trục của phần tử, trục tọa độ y’ vuông góc với
tr ục tọa độ x’ tại gốc của hệ tọa độ địa phương.
Trang 8- H ệ tọa độ địa phương được dùng để thiết lập các phương trình
Trang 92.3 Sơ đồ tính của kết cấu
-Bước quan trọng nhất trong phân tích kết cấu bằng phương pháp ma trận
là thiết lập mô hình toán học rời rạc tương đương với mô hình thực liên tục
- Quá trình thiết lập mô hình rời rạc (mô hình lý tưởng) được thực hiện
bằng cách cân bằng năng lượng giữa các hệ liên tục thực và hệ rời rạc
-Để có thể được phân tích, các hệ kết cấu thực phải được mô hình hóa
như những hệ lý tưởng
- Mức độ chính xác của quá trình mô hình hóa phụ thuộc vào mức độ phức
tạp của kết cấu và vào yêu cầu chính xác của kết quả phân tích
Trang 11-Đường truyền tải trọng:
+ Tải trọng tác dụng lên kết cấu sẽ được truyền đến các phần tử kếtcấu rồi truyền xuống đất qua hệ thống móng của công trình
+ Sàn, dầm phụ được đỡ bởi dầm chính, cột, tường, các phần tử kếtcấu này đến lượt lại được đỡ bởi móng của công trình
+ Tải trọng giữa các phần tử kết cấu được truyền qua các điểm nốigiữa chúng Có các kiểu nút khác nhau: nút khớp lý tưởng, nút cứng, nút bán cứng
+ Kiểu của liên kết tại các nút ảnh hưởng đến bậc tự do và phươngpháp phân tích kết cấu
Trang 12-Tải trọng:
+ Có các kiểu tải trọng khác nhau tác dụng lên công trình: tải trọng
bản thân, tải trọng do con người, thiết bị, tải trọng gió, tải trọng sóng,
tải trọng động đất, v.v…
+ Tải trọng tập trung nên được xem xét sao cho tải trọng gây ra trạng
thái nguy hiểm nhất: lực cắt, mômen, chuyển vị lớn nhất,
Trang 142.4 Phần tử kéo nén: Các quan hệ Lực-Chuyển vị 2.4.1 Các phương trình độ cứng phần tử
Trang 15- {F} = {kij} i = 1,2 {F} = [F1F2]T
{ki1}= [k11k21]T
2.4.2 Các phương trình độ mềm phần tử
{f} = [d]{Ff} [d] là ma trận độ mềm phần tử
dij là h ệ số độ mềm phần tử
{Ff} là vector l ực nút
{f} là vector chuy ển vị nút
Trang 162.5 Phần tử kéo nén – Các phương trình độ cứng trong hệ
L
EA L
L
EA
2 2 2
1
2 cos cos u
L
EA F
F
2 2
1
L
EA F
F
2 2
1
L
EA F
F
2 2 2
1
L
EA F
Trang 172 2
2 2
2 2
2 2
sin sin
cos sin
cos sin cos
cos sin cos
sin cos
sin sin
cos sin
cos sin cos
cos sin cos
v u v u
+ Khi các phần tử của kết cấu có các hướng khác nhau, nó cần thiết
chuyển các quan hệ độ cứng phần tử từ hệ tọa độ địa phương sang hệ tọa
độ tổng thể áp dụng cho toàn kết cấu
+ Các quan hệ độ cứng phần tử được biểu diễn trong hệ tọa độ tổng
thể được kết hợp để biểu diễn các quan hệ độ cứng cho toàn bộ hệ
- Chuy ển từ hệ tọa độ tổng thể sang hệ tọa độ địa phương:
Trang 18Ma trận chuyển từ hệ tọa độ tổng thể sang hệ tọa độ địa phương:
-Tương tự ta có quan hệ chuyển hệ tọa độ cho vector chuyển vị nút:
- Chuy ển hệ tọa độ từ hệ tọa độ địa phương sang hệ tọa độ tổng thể:
Trang 19Các quan hệ độ của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể:
Ta có quan hệ độ giữa vector lực nút và vector chuyển vị nút phần tử trong
hệ tọa độ tổng thể:
Trang 20- Quan h ệ độ cứng cho hệ kết cấu:
Sau khiđã thiết lập được quan hệ độ cứng phần tử trong hệ tọa độ tổng
thể Quan hệ độ cứng cho toàn hệ biểu diễn tải trọng bên ngoài P tác dụng
tại nút như các hàm của chuyển vị nút u của hệ
Trang 21Phương trình cân bằng:
Phương trình tương thích:
Các quan hệ độ cứng phần tử:
Phần tử 1:
Trang 22Phần tử 2:
Phần tử 3:
Trang 233 Phương pháp độ cứng trực tiếp
3.1 Phương pháp độ cứng trực tiếp – Các phương trình cơ bản
- Trên cơ sở phương pháp chuyển vị ta có hệ phương trình đại
s ố thể hiện quan hệ giữa lực và các thành phần chuyển vị nút
c ủa một hệ kết cấu như sau:
n nn j nj n
n n
n in j
ij i
i i
n j
j
k k
k k
F
k k
k k
F
n k k
k k
2 2 1 1
1 1
2 12 1 11 1
(3.1)
-Hệ phương trình được thiết lập trong hệ tọa độ tổng thể Các phương
trình có thể được viết trực tiếp trong hệ tọa độ tổng thể hoặc được viết
trong hệ tọa độ địa phương sau đó áp dụng các công thức toán học cho
chuyển hệ tọa
- Số 1, i, n chỉ bậc tự do tại các nút của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể
Hệ thống đánh số nút trong hệ tọa độ tổng thể độc lập với cách đánh số nút
trong hệ tọa độ địa phương
- Không có quyđịnh cụ thể về cách đánh số nút trong hệ, nhưng cách số
nút trong hệ ảnh hưởng đến quá trình giải hệ phương trình đại số
- Hệ phương trình biểu diễn quan hệ lực-chuyển vị tại nút của hệ khi chưa
ápđặt điều kiện biên chính là phương trình bao gồm các dạng chuyển động
của vật thể
-Để minh họa quá trình thiết lập các phương quan hệ lực-chuyển vị, chúng
ta xem xét hệ dàn dưới đây:
Trang 24A A i A A i A A i A i A ii A
F 22 33 44
D i
C i
B i
A i
B B i B B i B B i B i B ii B
C C i C C i C C i C i C ii C
F 22 77 88
D D i D D i D D i D i D ii D
9 9 2
2 2 2 2 1
i C i B i A i D i i D ii C ii B
3 2 2 1
Trang 25- Các số hạng Kii, Ki1, Ki2, , Ki9là các hệ số độ cứng tổng thể.
3.2 Phương pháp độ cứng trực tiếp – Phương pháp tổng quát
- Mỗi hệ số độ cứng phần tử được gán hai chỉ số kii Chỉ số thứ nhất chỉ vị
trí của nút, chỉ số thứ hai chỉ bậc tự do liên quan ( bậc tự do gây ra lực tại
nútđang xem xét)
- Ma trận độ cứng hệ có bậc bằng số bậc tự do hệ Mỗi hệ số có hai chỉ số
liên quan Chỉ số thứ nhất (hàng) liên quan đến phương trình lực Chỉ số
thứ hai (cột) liên quan đến bậc tự do
- Giá trị hệ số độ cứng tại một nút được xác định bằng tổng độ cứng thành
phần của các phần tử thanh quy tụ tại nút đó
K1i= k1i
- Ápđặt điều kiện biên được thực hiện bằng cách loại bỏ các hàng, cột của
ma trận độ cứng liên quan với các bậc tự do có chuyển vị bằng không
-Gi ải hệ phương trình sau khi loại bỏ các hàng và cột liên quan đến các thành
chuyển vị bằng không ta có được các thành chuyển vị của các bậc tự càn tìm Nội
lực của các thanh có được bằng cách thay ngược các chuyển vị tìm được vào các
phương trình quan hệ lực-chuyển vị của phần tử.
- Trình tự thực hiện phương pháp độ cứng trực tiếp:
f
K K K K P P
Trang 26Xây D ựng Ma Trận Độ Cứng Hệ Bằng Phương Pháp Đánh Số Phần Tử
- Hệ số độ cứng kết cấu tại một nút theo một hướng cụ thể bằng tổng đại
số của các hệ số độ cứng phần tử, cùng hướng đó, của tất cả các phần tử
quy tụ tại nút đó
- Ma trận độ cứng hệ có thể được xây dựng trực tiếp bằng cách cộng các
hệ số của các ma trận phần tử được sắp xếp hợp lý trong ma trận độ cứng
hệ
Trang 294.1.1 Mô hình c ủa phần tử dầm
- Để phân tích hệ dầm bằng phương pháp ma trận, một hệ dầm liên
t ục được mô hình như một chuỗi liên tiếp của các phần tử thẳng,
ti ết diện đều, liên kết với nhau tại các nút hai đầu đoạn, để sao cho
các ph ản lực bên ngoài chỉ tác động tại các nút.
4.1.2 H ệ tọa độ tổng thể và hệ tọa độ địa phương
- Hệ tọa độ tổng thể được sử dụng để phân tích hệ dầm là hệ tọa độ vuông
góc XYZ, với trục X hướng nằm ngang (dương hướng sang phải), và trùng
với trục hệ dầm ở trạng thái chưa biến dạng Trục Y hướng thẳng đứng
(dương hướng lên), với tất cả ngoại lực và phản lực nằm trong mặt phẳng
XY
- Gốc của hệ tọa độ địa phương xyz for một phần tử dầm được đặt tại đầu
bên trái của phần tử ở trạng thái chưa biến dạng, với trục x hướng dọc theo
trục thanh ở trạng thái chưa biến dạng, và trục y hướng thẳng đứng
Trang 304.1.3 B ậc tự do của phần tử dầm
- B ậc tự do của phần tử dầm (tọa độ tự do) là số thành phần chuyển
v ị chưa biết của các nút Vì bỏ qua biến dạng dọc trục nên 1 nút của
ph ần tử dầm có 2 bậc tự do (1 chuyển vị thẳng, 1 chuyển vị xoay).
4.1.4 Vector t ải trọng và vector phản lực
(a) Vector t ải trọng
+ L ực nút
+ L ực phần tử
Trang 314.1.5 Quan h ệ độ cứng phần tử
- Các phương trình biểu diễn các lực (moment) tại các đầu thanh
như hàm của các chuyển vị nút, dưới dạng các ngoại lực tác dụng
t ại lên phần tử, được xem như các phương trình quan hệ độ cứng
ph ần tử dầm.
- H ệ số độ cứng kij biểu diễn lực tại vị trí và theo hướng Qiđược
yêu c ầu, cùng với các lực nút khác, gây ra một chuyển vị đơn vị uj,
trong khi t ất cả các thành phần chuyển vị nút khác bằng không, và
ph ần tử không chịu tác dụng lực trên phần tử.
Trang 33Tính toán h ệ số độ cứng kij
-Sử dựng phương pháp tích phân trực tiếp để tính hệ số độ cứngkij
Trang 34- Ápđặt điều kiện biên tính các hằng số tích phân:
Trang 38Finite Element Formulation Using Virtual Work
- In the finite element method, a displacement function is usually assumed
in the form of a complete polynomial of such a degree that all of its coefficients can be evaluated from the available boundary conditions of the member
Trang 39Hàm d ạng
Quan h ệ ứng suất-biến dạng
Trang 40Ma tr ận độ cứng phần tử, k
Trang 41Vector l ực nút tại hai đầu phần tử
Trang 44Quan h ệ độ cứng của kết cấu
Trang 45Sử dựng các phương trình cân bằng lực tại các nút, ta có:
Trang 46Vector l ực nút kết cấu-Vector tải trọng nút tương đương
- Quan hệ lực-chuyển vị của một hệ kết cấu có thể biểu diễn:
- Pf l ực nút kết cấu biểu diễn các phản lực phát sinh tại các vị trí
và theo hướng các bậc tự do kết cấu do các ngoại lực gây ra khi
t ất cả các nút của kết cấu bị ngản tất cả bậc tự do (chuyển vị
thẳng và chuyển vị xoay).
Trang 47Vector t ải trọng nút tương đương
- Vector t ải trọng nút tương đương được xem như ngược của vector
lực nút kết cấu Điều này có được vì các lực nút cố định kết cấu khi
được áp đặt lên kết cấu với chiều ngược lại sẽ gây ra cùng chuyển vị
nút như tải trọng thực tác dụng trên phần tử.
Trang 48Ví dụ:
Xácđịnh chuyển vị nút, lực nút phần tử, và các phản lực liên kết
của hệ dầm cho trên hình vẽ
Trang 534.2.2 Quan h ệ độ cứng phần tử trong hệ tọa độ địa phương
Trang 56Vector l ực nút hai đầu ngàm trong hệ tọa độ địa phương
Vector l ực nút hai đầu ngàm trong hệ tọa độ địa phương chịu tải
tr ọng dọc trục
Trang 58Chuy ển hệ tọa độ
Trang 60Quan h ệ độ cứng phần tử trong hệ tọa độ tổng thể
Trang 61- H ệ số độ cứng phần tử k ij biểu diễn lực tại vị trí và theo hướng F i được yêu
cầu, cùng với các lực nút khác, để gây ra chuyển vị đơn vị vj, trong khi tất
của tải trọng bên ngoài dọc theo chiều dài phần tử.
- Ý nghĩa vật lý của hệ số độ cứng phần tử được diễn giải qua quá trình
tính toánnhư sau:
Trang 62Vector l ực nút hai đầu ngàm của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể
Quan h ệ độ cứng của hệ kết cấu
Trang 63Quan hệ độ cứng phần tử trong hệ tọa độ tổng thể
Quan hệ độ cứng phần tử 1 sau khi áp điều kiện biên
Trang 64Quan h ệ độ cứng cho phần tử 2 sau khi áp điều kiện biên
Áp điều kiện tương thích cho phần tử 1
Áp điều kiện tương thích cho phần tử 2
Sử dụng các phương trình được thiết lập ở trên
Trang 65(Ma trận độ cứng hệ kết cấu)
(Vector lực nút cố định kết cấu)
- S ij biểu diễn lực tại vị trí và theo hướng P i được yêu cầu, cùng với các lực
nút khác, gây ra một chuyển vị đơn vị dj, trong khi tất cả các chuyển vị nút
khác bị giữ bằng 0, và khung không chịu tác dụng của tải trọng bên ngoài.
Trang 67Vector l ực nút cố định và Vector tải trọng nút tương đương
(a) Vector l ực nút cố định hệ kết cấu
Vector t ải trọng nút tương đương
Trang 68Ví d ụ:
Phần tử 1:
Trang 69Phần tử 2:
Phần tử 1:
Phần tử 2:
Trang 70Ví d ụ:
Xácđịnh chuyển nút, lực nút phần tử trong hệ tọa độ địa phương, và các
phản lực gối tựa cho hệ khung 2 tầng chịu tải trọng như hình vẽ
Trang 71Ma trận độ cứng phần tử 1, 2, và 3 trong hệ tọa độ tổng thể
Ma trận độ cứng của phần tử 4
Trang 72Ma trận độ cứng của phần tử 5
Vector t ải trọng nút hệ kết cấu
Trang 73Ma tr ận độ cứng hệ kết cấu
Gi ải hệ phương trình
Vector chuy ển vị và lực nút hai đầu phần tử
Ph ần tử 1:
Trang 74Ph ần tử 2
Trang 75Ph ần tử 3
Ph ần tử 4
Ph ần tử 5
Trang 76Các ph ản lực của hệ kết cấu
Trang 77Các ph ần tử nối khớp trong hệ khung, dầm
Trang 78Quan h ệ độ cứng của phần tử khung, dầm có liên kết khớp
Ph ần tử khung khớp-ngàm
Thayu3vào cácphương trình ở trên
Trang 79Ph ần tử khung ngàm-khớp
Thayu6vào cácphương trình củaQi
Trang 80Ph ần tử khung khớp-khớp
Trang 81Ph ần tử dầm khớp-ngàm
Trang 82Ph ần tử dầm ngàm-khớp
Ph ần tử dầm khớp-khớp
Ma trận độ cứng phần tử là ma trận 0 Điều này có nghĩa rằng phần tử
dầm hai đầu khớp không có độ cứng ngăn cản chuyển vị nhỏ theo
phương vuông góc với trục thanh của phần tử.
Trang 83Nút kh ớp là nút mà tất cả các phần tử quy tụ vào nút đó bởi liên kết
khớp.
Trang 84H ệ kết cấu chịu nguyên nhân chuyển vị cưỡng bức