1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Lý Chất Lượng & Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Yếu Tố Công Nghệ Trong Quy Trình Sản Xuất Kẹo Mềm Lá Sen.pdf

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Yếu Tố Công Nghệ Trong Quy Trình Sản Xuất Kẹo Mềm Lá Sen
Tác giả Trần Tiến Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng & Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Báo Cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Tiến Dũng pptx HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ SEN Sinh viên[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT

NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ

TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ SEN

Sinh viên thực hiện : Trần Tiến Dũng

Chuyên ngành : Quản lý chất lượng & Vệ sinh an toàn thực phẩm Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Hà Nội, tháng 9 năm 2020

Trang 2

BỐ CỤC TRÌNH BÀY

01 MỞ ĐẦU

02 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

03 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

04 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

MỞ ĐẦU

Kẹo mềm được sản xuất từ đường, siro tinh bột cùng với các chất tạo cấu trúc như gelatin, pectin, tinh bột và các hương liệu.

Quy trình sản xuất kẹo mềm gồm các giai đoạn: hoà tan, nấu kẹo, làm nguội, quật kẹo, bao gói,… trong đó công đoạn nấu, chế độ nấu ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cảm quan của kẹo.

Người dùng mong muốn các sản phẩm chứa ít đường hơn, sorbitol là nguyên liệu thay thế saccharose thường được sử dụng do có nhiều yếu tố phù hợp Ngoài ra, họ cũng mong muốn kẹo

có giá trị về mặt chức năng.

Trong lá sen có chứa nhiều hoạt chất flavonoid, đã được nghiên cứu và sản xuất các phương thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng nhưng chưa được nghiên cứu sản xuất các thực phẩm tiêu dùng.

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG

NGHỆ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ SEN

Trang 4

Nghiên cứu chế biến kẹo mềm lá sen

đạt chất lượng cảm quan tốt, có hàm

lượng hoạt chất flavonoid không nhỏ hơn

5mg/viên kẹo, được người tiêu dùng chấp

nhận Tận dụng nguồn nguyên liệu hiện

chưa có tính ứng dụng cao là lá sen vào

chế biến thực phẩm

Xác định tỉ lệ chiết thích hợp Xác định tỉ lệ phối chế: saccharose, sorbitol thích hợp cho sản phẩm

Xác định chế độ nấu kẹo thích hợp Theo dõi sự thay đổi chất lượng kẹo trong quá trình bảo quản

MỞ ĐẦU

Trang 5

VẬT LIỆU

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1

2

3

Xác định tỉ lệ chiết thích hợp dựa trên hàm lượng flavonoid thu nhận được trong dịch chiết , hiệu suất thu hồi và màu sắc dịch chiết

Xác định tỉ lệ phối chế saccharose và sorbitol thích hợp cho sản phẩm: đánh giá cảm quan và hàm lượng đường tổng số để lựa chọn tỉ lệ phù hợp

Xác định chế độ nấu thích hợp cho sản phẩm kẹo mềm lá sen dựa trên hàm lượng flavonoid và các chỉ tiêu cảm quan của kẹo

4

Theo dõi sự thay đổi chất lượng của kẹo trong thời gian bảo quản: Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí, định lượng tổng số nấm men,

nấm mốc, định lượng Coliforms, E.coli).

Trang 7

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ

chiết lên chất lượng dịch chiết

Yếu tố thí nghiệm: Lá sen tươi được sơ chế

và cắt thành sợi nhỏ 1cm.

Yếu tố phi thí nghiệm: Lá sen được nghiền

với nước theo tỉ lệ lá sen/nước lần lượt là:

1/2; 1/3; 1/4; 1/5; 1/6; 1/7 (g/ml).

Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng flavonoid trong

dịch chiết, hiệu suất thu hồi dịch chiết lá sen.

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ saccharose và sorbitol đến chất lượng sản phẩm

Yếu tố thí nghiệm: Kẹo mềm được tiến hành nấu ở (112 o C/13 phút) Tỉ lệ siro ngô, dịch chiết

lá sen tươi, tinh bột ngô lần lượt là 35; 25; 2%

Tổng khối lượng nguyên liệu ban đầu là 300g.

Yếu tố phi thí nghiệm: Tỉ lệ sacharse:sorbitol lần lượt được thí nghiệm với tỷ lệ 60:40; 50:50;

40:60.

Chỉ tiêu theo dõi: Chất lượng cảm quan của sản phẩm, hàm lượng đường tổng số trong sản phẩm.

Thí nghiệm 4: Theo dõi sự thay đổi chất lượng của kẹo trong thời gian bảo quản 5 tuần.

Yếu tố thí nghiệm: Kẹo mềm lá sen thành phẩm bảo quản ở nhiệt độ thường.

Yếu tố phi thí nghiệm: Thời gian bảo quản sản phẩm 5 tuần từ khi hoàn thiện sản phẩm

Chỉ tiêu theo dõi: Định lượng vi sinh vật trong sản phẩm(TSVSVHK ,TSTBNM-M, Coliforms,

E.coli)

Thí nghiệm 3: Xác định chế độ nấu thích hợp cho sản phẩm

Yếu tố thí nghiệm: Tỉ lệ nguyên liệu cho sản phẩm đã được xác định ở thí nghiệm 2.

Yếu tố phi thí nghiệm: Nhiệt độ nấu kẹo, với 3 mức độ 105, 110, 115( o C); Thời gian nấu kẹo, với 3 mức độ 10,13,15(phút)

Chỉ tiêu theo dõi: Chất lượng cảm quan của sản phẩm, hàm lượng flavonoid trong sản phẩm.

BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Trang 8

• PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Xác định hàm lượng flavonoid bằng phương pháp so màu

Xác định độ ẩm của kẹo theo TCVN 4069:2009

Xác định hàm lượng đường tổng số của sản phẩm bằng phương

pháp DNS

Xác định chỉ tiêu vi sinh bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi

trường thạch chọn lọc (TSVSVHK, TSNM-NM, E.coli, Coliforms)

Phương pháp đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79

Phương pháp đánh giá cảm quan cho điểm thị hiếu

Số liệu thí nghiệm được phân tích trên phần mềm

• Microsoft Excel 2016 và Minitab 16

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ

Trang 9

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá chất lượng dịch chiết lá sen

tươi

Chỉ tiêu Tỉ lệ lá sen/nước

Hàm lượng flavonoid (mg CAE/g)

± 0,12

± 0,07

± 0,08

4,85c

± 0,15

± 0,12

3,60f

± 0,17

Lượng dịch chiết

thu nhận được (g)

± 4,51

± 6,03

± 9,45

± 11,24

± 10,54

± 13,32

Hiệu suất thu hồi

dịch chiết (%)

± 1,50

± 1,51

± 1,90

± 1,87

± 1,51

± 1,67

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NGUYÊN LIỆU/DUNG MÔI PHÙ HỢP TRONG SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ

SEN

Trang 10

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NGUYÊN LIỆU/DUNG MÔI PHÙ HỢP TRONG SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ

SEN

Ả nh hưởng của tỉ lệ lá sen và nước lên màu của sản

phẩm

Chỉ tiêu Tỉ lệ lá sen/nước

Hàm lượng flavonoid trong

dịch chiết (mg CAE/g) 5,53

a ± 0,07 5,21b ± 0,08 4,85c ± 0,15 4,27d ± 0,12

Màu sắc dịch chiết Xanh đậm Xanh hơi

đậm

Xanh hơi

Mô tả màu sắc kẹo Xanh tươi Xanh nhạt Xanh rất

nhạt

Màu trắng ánh xanh

Trang 11

Yếu tố cảm quan

Tỉ lệ saccharose:sorbitol

Hàm lượng đường

tổng số theo glucose

(%)

55,15c ± 1,67 62,74 b ± 2,16 74,46a ± 2,80

Hàm lượng đường

tổng số theo

saccharose (%)

52,39c ± 1,59 59,60 b ± 2,06 70,74a ± 2,65

ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ LỆ SACCHAROSE VÀ SORBITOL ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM KẸO MỀM LÁ

SEN

Kẹo mềm lá sen ở các tỷ lệ saccharose:sorbitol khác nhau

chất lượng cảm quan và hàm lượng đường tổng số của sản

phẩm

Tỷ lệ saccharose:sorbitol

40:60

Tỷ lệ saccharose:sorbitol

50:50

Tỷ lệ saccharose:sorbitol

60:40

Trang 12

Chỉ tiêu Mẫu

Hàm lượng flavonoid

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ NẤU ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM KẸO MỀM LÁ

SEN

Kẹo mềm lá sen ở các chế độ nấu khác nhau

Bảng cho điểm cảm quan sản phẩm kẹo ở các chế độ nấu khác nhau

So sánh chất lượng sản phẩm CT5 và CT7

Mẫu

Nhiệt

độ

nấu

( o C)

Thời gian nấu (phút)

Chất lượng cảm quan kẹo mềm lá sen

loại Màu

(1,2 * )

Cấu trúc (1 * )

Mùi (0,8 * )

Vị (1 * )

CT1

105

CT4

110

CT7

115

Trang 13

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SAU THỜI GIAN BẢO QUẢN

Vi sinh vật Thời gian bảo quản (tuần)

Tổng số

vi sinh vật hiếu khí

Nấm men, nấm mốc Không có Không có 1,0x10

Coliforms Không có Không có Không có Không có Không có

Định lượng vi sinh vật trong thời gian bảo quản sản

phẩm

Trang 14

ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KẸO MỀM LÁ SEN

Nguyên liệu (*)

Hoà tan

(60 o C, 9 phút)

Kẹo mềm lá sen

Nấu kẹo

(110 o C, 13 phút)

Làm nguội đến 60 o C

Quật kẹo

(*) Lá sen được sơ chế, nghiền với nước theo tỉ lệ 1/3, dịch chiết lá sen được bảo quản ở nhiệt độ -10 oC

Nguyên liệu được hoà tan theo tỉ lệ siro ngô 35%, saccharose 19%, sorbitol 19%, dịch lá sen 25%, bột ngô 2%

Trang 15

KẾT LUẬN

1

• Dịch chiết lá sen được chiết với tỉ lệ lá sen/nước là 1/3 thu được dịch chiết có hàm lượng flavonoid là 5,53 (mg CAE/g) và hiệu suất thu hồi đạt 51,92% cho sản phẩm kẹo có màu xanh tươi

2

• Tỉ lệ phối trộn giữa saccharose và sorbitol là 50:50 cho sản phẩm kẹo đạt mức khá về chất lượng cảm quan và có hàm lượng đường tổng số là 62,74% đạt yêu cầu theo TCVN 5908:2009

3

• Kẹo được nấu ở nhiệt độ 110oC và thời gian 13 phút Sản phẩm kẹo cho chất lượng cảm quan ở mức khá, đạt yêu cầu về mặt trạng thái, có màu xanh tươi, có mùi đặc trưng của sen, vị ngọt và chát hài hòa, được người tiêu dùng ưa thích và có hàm lượng flavonoid trong mỗi viên kẹo 5g là 5,65 (mg CAE/viên)

4

• Sản phẩm đạt chỉ tiêu về vi sinh theo TCVN 5908:1995 ở tuần thứ 5 bảo quản trong điều kiện phòng

Trang 16

KIẾN NGHỊ

1

• Khảo sát thời gian bảo quản dài hơn và sự biến đổi vi sinh vật trong suốt thời gian bảo quản đến khi kẹo hỏng để đưa ra khuyến cáo về hạn sử dụng cho sản phẩm

2 • Thực hiện phương pháp nấu ở áp suất chân không.

Ngày đăng: 18/03/2023, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w