Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Trang 1ViÖn vÖ sinh dÞch tÔ trung −¬ng
==========
Ph¹m thÞ thu h−¬ng
Nghiªn cøu mét sè yÕu tè nguy c¬
cña héi chøng viªm nhiÒu d©y thÇn kinh ngo¹i biªn
(bÖnh “tª tª -say say” )
vμ thö nghiÖm can thiÖp dinh d−ìng
t¹i x· Long S¬n huyÖn kim b«i tØnh hoμ b×nh
tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sÜ y häc
hμ néi - n¨m 2007 Chuyªn ngμnh: Dinh d−ìng tiÕt chÕ M· sè: 62.72.73.10
Trang 2Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Phản biện 2: PGS.TS Lê Quang Cường
Phản biện 3: GS.TS Phan Thị Kim
Luận án đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhμ nước họp tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hμ Nội
Vμo hồi 9 giờ ngμy 2 tháng 11 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc gia
Thư viện, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
Thư viện, Viện Dinh dưỡng
Trang 31 Ph¹m ThÞ Thu H−¬ng, NguyÔn Xu©n Ninh, Hμ Huy Kh«i, §Æng §øc
Phó, NguyÔn V¨n Th©n, Masanobu Kawakami, NguyÔn V¨n ChuyÓn (2006), §Æc ®iÓm l©m sμng vμ cËn l©m sμng cña bÖnh "héi chøng viªm
nhiÒu d©y th©n kinh ngo¹i biªn t¹i Kim B«i-Hoμ B×nh", T¹p chÝ Y häc thùc hμnh, 9(553), tr 47-52
2 Ph¹m ThÞ Thu H−¬ng, §Æng §øc Phó, NguyÔn Xu©n Ninh (2007), §Æc
®iÓm khÈu phÇn ¨n cña ng−êi bÖnh”tª tª-say say” ë x· Long S¬n, HuyÖn Kim b«i, tØnh Hoμ B×nh, T¹p chÝ Y häc thùc hμnh, 5(571+572),
tr 7-10
Trang 4
giới thiệu bố cục của luận án
Luận án gồm 113 trang, 50 bảng, 12 hình vẽ, 146 tμi liệu tham khảo vμ 2 phụ lục Ngoμi các phần mở đầu, kết luận vμ kiến nghị, phần nội dung chính tập trung ở 4 chương Chương 1: Tổng quan tμi liệu; chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu; chương 3: Kết quả; chương 4: Bμn luận
Mở Đầu
Hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên còn có tên gọi
địa phương lμ "Tê tê, say say” đã xuất hiện tại Hoμ Bình nhiều năm nay, trong đó có xã Long Sơn huyện Kim Bôi Bệnh đã gây ảnh hưởng xấu
đến sức khoẻ, khả năng lao động, một số trường hợp tử vong Các trường hợp tử vong rất nhanh, đột ngột đã gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người dân nơi đây Bệnh rộ lên từng đợt, năm 1970, có hμng trăm người mắc bệnh vμ tử vong 40 người Bệnh viện Bạch Mai đã đến địa phương
điều trị cho người bệnh vμ chuyển 15 trường hợp nặng về điều trị tại bệnh viện Bạch Mai bằng các vitamin nhóm B vμ dịch bệnh đã được dập tắt, tuy nhiên hμng năm vẫn có những trường hợp rải rác Năm 1997, tại xã Long Sơn, bệnh lại rộ lên với 450 người mắc bệnh vμ 3 người tử vong Một số nghiên cứu đã tiến hμnh tập trung vμo các khía cạnh dịch
tễ học lâm sμng, cận lâm sμng của bệnh, môi trường (định lượng Pb, Hg,
CN- trong nước), điều kiện kinh tế, khẩu phần vμ tập quán ăn uống, kết quả cho thấy: Hμm lượng Pb, Hg, CN- trong nước đều ở giới hạn cho phép, không có sự khác nhau giữa nhóm bệnh vμ nhóm chứng về tiêu thụ lương thực thực phẩm bình quân đầu người Không nhận thấy sự liên quan giữa bệnh vμ tình trạng kinh tế kém Khi được điều trị bằng tiêm vitamin nhóm B thì bệnh thuyên giảm, tuy nhiên bệnh vẫn kéo dμi Từ nhiều năm nay, một câu hỏi quan trọng vẫn chưa được các nhμ khoa học
Trang 5trả lời: nguyên nhân gây ra bệnh lμ gì? Lμm cách nμo để phòng chống bệnh nμy
Đề tμi luận án "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biện (bệnh Tê tê- say say) vμ thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình" được tiến hμnh nhằm các mục tiêu sau đây:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sμng, cận lâm sμng vμ một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biện
(bệnh Tê tê- say say) ở xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ
Bình
2 Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng hội chứng viêm nhiều dây
thần kinh ngoại biện (bệnh Tê tê- say say) ở xã Long Sơn, huyện
Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình bằng bổ sung vitamin B1 vμ đa vi chất
chương 1 tổng quan tμi liệu 1.1 Lịch sử các dịch viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên ở Việt Nam
Bệnh tê phù (beriberi): Bệnh tê phù có từ đồng nghĩa lμ dịch viêm
nhiều dây thần kinh ngoại biên do thiếu vitamin B1, thường xảy ra ở những nước mμ khẩu phần ăn chủ yếu lμ gạo ở Việt Nam, bệnh “tê phù
“đã xuất hiện trên những vùng lớn, trong những năm có thiên tai, bão lụt Điều trị vμ dự phòng bằng vitamin B1, dịch tê phù đã được dập tắt
Bệnh có triệu chứng giống tê phù: Bệnh có triệu chứng giống bệnh
tê phù, tên gọi địa phương lμ “Tê tê- say say” đã xuất hiện từ những năm
đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, bệnh xảy ra ở một số địa phương ở miền Bắc: Thanh hoá, Hoμ bình
Bệnh"tê tê- say say” ở xã Cao Quí huyện Ngọc Lạc tỉnh Thanh Hoá tồn tại từ năm 1954-1966, dự phòng cho toμn dân bằng vitamin B1 trong
1 tháng vμ Bcomplex cho những người bị bệnh nặng trong 2 tháng, kết
Trang 6hợp với cải thiện khẩu phần ăn đã cải thiện tình trạng bệnh Từ đó không còn người xin thuốc điều trị bệnh nμy
Bệnh "tê tê- say say” xuất hiện tại một số huyện của tỉnh Hoμ Bình như Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thuỷ Các triệu chứng của bệnh giống triệu chứng của bệnh “tê phù” vμ giống triệu chứng bệnh “tê tê-say say” ở tỉnh Thanh Hoá Tuy nhiên điều trị bằng vitamin B1 vμ vitamin nhóm B, bệnh có thuyên giảm nhưng không khỏi Hiện nay bệnh vẫn tồn tại vμ rộ từng đợt lên ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người, thậm chí còn gây
tử vong Các trường hợp tử vong thường rất nhanh, đột ngột Chính vì vậy bệnh đã gây tâm lý hoang mang lo sợ của người dân nơi đây
Đã có một số nghiên cứu được tiến hμnh về bệnh nμy Đó lμ nghiên cứu về đặc điểm lâm sμng vμ cận lâm sμng của bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học vμ một số nguy cơ ăn uống của Viện Dinh dưỡng, nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân gây dịch TTSS tại vùng trọng điểm ATK khu vực Hoμ Bình của Viện vệ sinh dịch tễ quân đội Tuy nhiên nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn còn lμ ẩn số
1.2 Những hiểu biết về hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên
Có nhiều nguyên nhân gây hội chứng viêm nhiều dây thần kinh
ngoại biên
- Bệnh đa dây thần kinh vμ thiếu vitamin B 1: Có rất nhiều nguyên nhân thiếu vitamin B1 Khẩu phần ăn hμng ngμy cung cấp không đủ vitamin B1 lμ một trong những nguyên nhân thường gặp ở các nước mμ
sử dụng gạo lμ nguồn cung cấp năng lượng chính vμ thiếu protein từ nguồn động vật Các bệnh đường tiêu hoá, hoặc uống rượu lμm giảm hấp thu các chất dinh dưỡng, trong đó có vitamin B1 Mất vitamin B1 qua
đường nước tiểu thường gặp ở những người bệnh sử dụng các thuốc lợi tiểu, có mối liên quan giữa tỷ lệ vitamin B1 bμi tiết nước tiểu vμ lượng nước tiểu bμi tiết Người ta đã biết các chất có khả năng ức chế cạnh
Trang 7tranh vitamin B1 trong cơ thể Chất đối kháng có thể tự nhiên hoặc tổng hợp
- Bệnh đa dây thần kinh vμ nhiễm độc kim loại nặng: Ngμy nay,
các kim loại nặng được sử dụng nhiều trong các ngμnh công nghiệp Hμng nghìn tấn chất thải có chứa kim loại nặng do các ngμnh công nghiệp thải vμo môi trường Đó lμ nguồn ô nhiễm cho con người thông qua chu trình thực phẩm Nguồn gốc ngộ độc kim loại nặng bao gồm do nghề nghiệp phải tiếp xúc với kim loại nặng Do ngẫu nhiên ăn phải các thức ăn, nước uống có nhiễm kim loại nặng hoặc hít phải không khí ô nhiễm kim loại nặng Tuỳ theo liều lượng, thời gian, con đường tiếp xúc
mμ gây ra các triệu chứng khác nhau Viêm nhiều dây thần kinh lμ một triệu chứng thường gặp trong nhiễm độc kim loại nặng mạn tính như ngộ
độc thuỷ ngân, chì, asen
- Bệnh đa dây thần kinh vμ ngộ độc tri-ortho-cresyl phosphats:
Nguồn ô nhiễm tri-ortho-cresyl phosphat rất đa dạng bao gồm dầu ăn,
rượu, chiết suất gừng, bột mì, nước, đất
- Bệnh đa dây thần kinh vμ sử dụng thuốc: Thuốc được sử dụng
với mục đích điều trị bệnh Tuy nhiên một số thuốc sử dụng kéo dμi có thể gây bệnh lý thần kinh ngoại vi ở một số đối tượng Một số thuốc gây bệnh lý thần kinh ngoại vi đã được biết đó lμ Disulfiram, Dapson,
Isoniazid, pyridoxin
- Viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên vμ nhiễm trùng: Các
nghiên cứu cũng đã phát hiện viêm nhiều dây thần kinh lμ hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn (như bạch hầu, phong, thương hμn, lỵ trực khuẩn, lao ), các bệnh do nhiễm vi rút (như vi rút viêm gan B, nhiễm virut
influenza nhiễm Brucella , nhiễm Rubella )
- Bệnh đa dây thần kinh vμ bệnh chuyển hoá: Bệnh lý thần kinh
lμ một trong những biến chứng thường gặp của bệnh urê máu cao, bệnh
đái tháo đường
Trang 8chương 2 Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Người mắc bệnh vμ người không mắc bệnh „tê tê- say say“, tuổi
từ 18 đến dưới 60
2.2 Thời gian nghiên cứu: tháng 8 năm1998 đến tháng 12 năm 2005 2.3 Địa điểm nghiên cứu: Xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoμ Bình 2.4 Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kê nghiên cứu:Nghiên cứu được thiết kế gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đề tμi thiết kế phối hợp điều tra cắt ngang vμ nghiên cứu
bệnh – chứng
Giai đoạn 2: Đề tμi sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm can
thiệp dinh dưỡng cộng đồng, ngẫu nhiên, có đối chứng
• Nhóm B 1 - đa vi chất (B1-ĐVC): Được bổ sung 81g bánh Calorie Mate vμ 50 mg vitamin B1/ ngμy trong thời gian ba tháng
• Nhóm B 1: Bổ sung 50 g bánh bích qui vμ 50 mg vitamin B1/ ngμy trong thời gian ba tháng
Cỡ mẫu nghiên cứu:
- Mẫu cho nghiên cứu cắt ngang tìm căn nguyên
N=no k N=93
- Mẫu cho điều tra khẩu phần ăn
2 2 2
2 2
σ
σ
t e
t
n
+Ν
ì
=
μμ
σβα
n
2 1 2 /
Trang 92
2
) (
) 2
(
c t
t t c c
P P
Q P Q P PQ
ư
+ Ζ
-Tình trạng dinh dưỡng (nhân trắc) : Đánh giá tình trạng thiếu năng
lượng trường diễn bằng chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index)
- Mức tiêu thụ lượng thực thực phẩm vμ tập quán ăn uống: Sử dụng phương pháp hỏi ghi mức tiêu thụ lương thực phẩm 24 giờ qua kết hợp với cân kiểm tra hoặc sử dụng album “Các thức ăn thông dụng” của người Việt Nam, hỏi ghi tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm của đối tượng nghiên cứu trong sáu tháng, phỏng vấn vμ ghi sổ các thực phẩm,
đồ uống của người bênh “tê tê- say say” trong thời gian ba tháng
- Định lượng các chỉ số sinh hoá : Vitamin B1 máu toμn phần, vitamin B1
nước tiểu 24 giờ, protein máu toμn phần, albumin huyết thanh, sắt huyết thanh, khả năng gắn sắt không bão hoμ Ferritin huyết thanh, creatinin huyết thanh, urê huyết thanh, transaminase huyết thanh (SGOT, SGPT) cholesterol tổng số, HDL cholesterol, LDL cholesterol, triglycerit, glucose máu, điện giải đồ (kali, natri, can xi, clo, magiê), retinol huyết thanh, công thức máu
- Tình trạng chì, asen, thuỷ ngân trong máu Định lượng vitamin B1trong máu, nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp
Định lượng chì, asen, thuỷ ngân trong máu phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
2.5 Phân tích số liệu: Sử dụng chương trình phần mềm Epi-info
6.04 vμ SPSS for window 12.0 với các test thống kê y học
n= 40
Trang 10CHƯƠNG 3 KếT QUả NGHIÊN CứU 3.1 Đặc điểm của bệnh "tê tê, say say" ở xã Long Sơn, huyện Kim
Bôi, tỉnh Hoμ Bình
3.1.1 Một số đặc điểm lâm sμng của bệnh "tê tê, say say' ở xã Long
Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình
Bảng 3.1 Các triệu chứng chủ quan của người bệnh tê tê- say say
Cảm giác yếu mỏi trong cơ chi trên vμ chi dưới 94 96,9
Cảm giác căng hoặc nhức trong cơ 92 94,8
Cảm giác mệt mỏi dù không lao động nặng 92 94,8
Triệu chứng chủ quan chính mμ ảnh hưởng khả năng lao động của người
bệnh lμ mỏi yếu cơ chi trên vμ chi dưới, dị cảm (tê bì, kiến bò, mất cảm
giác), các triệu chứng kèm theo khi bệnh nặng lên lμ mỏi hμm, buồn
ngủ, sụp mi, choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi dù không lao động nặng
Trang 11Bảng 3.2 Các dấu hiệu thực thể thần kinh của bệnh "tê tê- say say"
trên 50% Các dấu hiệu khác như rối loạn vận động, phối hợp động
tác-thăng bằng, các dấu hiệu thần kinh chỉ điểm với tỷ lệ rất ít
Các dấu hiệu tim mạch chủ yếu nhịp nhanh, tăng huyết áp, huyết áp thấp
dưới 10%
3.1.2 Một số đặc điểm cận lâm sμng của bệnh "tê tê- say say" ở xã
Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình
Người bệnh "tê tê-say say" có các chỉ số sinh hoá máu đánh giá chức
năng gan, thận, điện giải đồ, chuyển hoá glucose, chuyển hoá lipid, men
cholinsterase phần lớn trong giới hạn bình thường
Trang 12Bảng 3.11 Các chỉ số sinh hoá máu đánh giá tình trạng dinh d−ỡng
Chỉ số sinh hoá
máu
Nhóm chứng
(n= 30)
Nhóm bệnh
Trang 13Tỷ lệ người bệnh có nồng độ vitamin B1 máu dưới giới hạn bình thường (dưới 2μg/dl) cao hơn nhóm không mắc bệnh có ý nghĩa thống
kê (p<0,01) Những người có nồng độ vitamin B1 máu dưới 2μg/dl có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,8 lần những người có nồng độ vitamin B1
vitamin B1 máu sau 20 ngμy
ngừng uống vitamin B1
1,95± 1,06 2,36 ± 1,61 <0,05
Sau hai giờ uống 50 mg vitamin B1 hμm lượng vitamin B1 máu trung bình ở nhóm bệnh thấp hơn nhóm không mắc bệnh vμ chênh lệch hμm lượng vitamin B1 (giảm vitamin B1) sau 20 ngμy ngừng uống vitamin B1
Trang 14Hμm lượng vitamin B1 đμo thải ra nước tiểu 24 giờ sau uống 50 mg vitamin B1 của nhóm bệnh cao hơn nhóm không mắc bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
- Có 3/10 trường hợp (30 %) nồng độ vitamin B1 tăng cao nhất ở thời
điểm 2 giờ với mức tăng trung bình 165% vμ tương ứng 3,57 μg/dl Có 6/10 trường hợp (60%) nồng độ vitamin B1 tăng cao nhất ở thời điểm 3 h với mức tăng trung bình 138,7% vμ tương ứng 2,6 μg/dl
- Sau 12 giờ uống vitamin B1, có 3 trường hợp nồng độ vitamin B1 máu rất thấp khoảng 1,3 μg/dl Các trường hợp nμy có nồng độ vitamin B1
cao nhất tại thời điểm 3 giờ sau uống vitamin B1
Trang 153.1.3 §Æc ®iÓm khÈu phÇn ¨n vμ tËp qu¸n ¨n uèng cña ng−êi bÖnh
Nhãm bÖnh
Χ ± SD n=51
N¨ng l−îng (Kcal) 2290,5 ± 515,94 2009,10*± 617,0 Protid (g)
§éng vËt
69,66 ± 24,25 16,34 ± 16,9
63,75 ± 23,35 16,57 ± 13,02 Lipid(g)
Thùc vËt
24,70 ± 16,13 8,60 ± 4,70
24,27 ± 17,26 8,19 ± 4,83 Glucid (g) 429,38± 97,51 368,18*
± 108,15 Muèi kho¸ng (mg)
Ca
P
Fe
961,88 ± 1043,6 913,04 ± 263,76 15,81 ± 4,41
855,33 ± 1122,85 837,36 ± 291,36 13,26 * ± 4,12 Vitamin
0,85 ± 0,37 0,38* ± 0,15 11,48* ± 4,48 115,50 ± 4,35 60,2 ± 90,02364,6 ± 2660,0
* P<0,05 so víi nhãm chøng, test Uman whitney
Gi¸ trÞ dinh d−ìng khÈu phÇn ¨n cña nhãm bÖnh thÊp h¬n nhãm chøng, tuy nhiªn sù kh¸c nhau cã ý nghÜa thèng kª chØ nhËn thÊy vÒ n¨ng l−îng, glucid, Fe, vitamin B2, vitaminPP
Trang 16Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tần suất tiêu thụ một số thực phẩm
Tỷ lệ người bệnh tiêu thụ thịt dưới 3 lần trong tuần, tiêu thụ cá trên 3 lần
trong tuần cao hơn nhóm không bị bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Những người tiêu thụ cá, cua trên 3 lần trong một tuần có nguy cơ mắc
bệnh cao gấp 2,75 lần những người tiêu thụ cá, cua dưới 3 lần trong
100 % đối tượng người bệnh có mức chì trong máu dưới ngưỡng
cho phép 100 % đối tượng người bệnh có mức asen vượt giới hạn bình
Trang 17thường 88,5% đối tượng người bệnh có nồng độ thuỷ ngân máu cao hơn ngưỡng cho phép
3.50 3.00 2.50 2.00 1.50 1.00 0.50
Tương quan ngược chiều, có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ vitamin
B1 máu vμ nồng độ thuỷ ngân máu Nồng độ thuỷ ngân máu cμng cao thì nồng độ vitamin B1 máu cμng giảm
3.2 Hiệu quả can thiệp vitamin B 1 vμ đa vi chất lên tình trạng bệnh
37 59.1
Hình 3.7 Sự thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu ở những đối tượng có nồng độ vitamin B dưới 2 μg/dl ban đầu
Trang 18Hình 3.7 cho thấy sau can thiệp tỷ lệ thiếu vitamin B1 máucủa nhóm
bổ sung vitamin B1 đơn thuần lμ 38,2% vμ hiệu quả can thiệp lμ 59,1%,
tỷ lệ thiếu vitamin B1 máu ở nhóm bổ sung vitamin B1 kết hợp đa vi chất
lμ 44,7% vμ hiệu quả can thiệp 37% Sự khác nhau giữa hai nhóm không
Hình 3.8 Tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu sau can thiệp ở những đối tượng có nồng độ vitamin B 1 trên 2 μg/dl ban đầu
Mặc dù được bổ sung vitamin B1 đơn thuần hoặc kết hợp đa vi chấttrong thời gian 3 tháng, nồng độ vitamin B1 máu ở một số đối tượng có nồng độ vitamin B1 máu trong giới hạn bình thường trước can thiệp đã giảm xuống dưới giới hạn bình thường (dưới 2μg/dl), 17,6% ở nhóm bổ sung vitamin B1 vμ 26,3% đối tượng bổ sung vitamin B1 kết hợp với đa
vi chất, sự khác nhau giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê