1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình

27 865 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 541,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình

Trang 1

ViÖn vÖ sinh dÞch tÔ trung −¬ng

==========

Ph¹m thÞ thu h−¬ng

Nghiªn cøu mét sè yÕu tè nguy c¬

cña héi chøng viªm nhiÒu d©y thÇn kinh ngo¹i biªn

(bÖnh “tª tª -say say” )

vμ thö nghiÖm can thiÖp dinh d−ìng

t¹i x· Long S¬n huyÖn kim b«i tØnh hoμ b×nh

tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sÜ y häc

hμ néi - n¨m 2007 Chuyªn ngμnh: Dinh d−ìng tiÕt chÕ M· sè: 62.72.73.10

Trang 2

Viện vệ sinh dịch tễ trung ương

Phản biện 2: PGS.TS Lê Quang Cường

Phản biện 3: GS.TS Phan Thị Kim

Luận án đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhμ nước họp tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hμ Nội

Vμo hồi 9 giờ ngμy 2 tháng 11 năm 2007

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc gia

Thư viện, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Thư viện, Viện Dinh dưỡng

Trang 3

1 Ph¹m ThÞ Thu H−¬ng, NguyÔn Xu©n Ninh, Hμ Huy Kh«i, §Æng §øc

Phó, NguyÔn V¨n Th©n, Masanobu Kawakami, NguyÔn V¨n ChuyÓn (2006), §Æc ®iÓm l©m sμng vμ cËn l©m sμng cña bÖnh "héi chøng viªm

nhiÒu d©y th©n kinh ngo¹i biªn t¹i Kim B«i-Hoμ B×nh", T¹p chÝ Y häc thùc hμnh, 9(553), tr 47-52

2 Ph¹m ThÞ Thu H−¬ng, §Æng §øc Phó, NguyÔn Xu©n Ninh (2007), §Æc

®iÓm khÈu phÇn ¨n cña ng−êi bÖnh”tª tª-say say” ë x· Long S¬n, HuyÖn Kim b«i, tØnh Hoμ B×nh, T¹p chÝ Y häc thùc hμnh, 5(571+572),

tr 7-10

Trang 4

giới thiệu bố cục của luận án

Luận án gồm 113 trang, 50 bảng, 12 hình vẽ, 146 tμi liệu tham khảo vμ 2 phụ lục Ngoμi các phần mở đầu, kết luận vμ kiến nghị, phần nội dung chính tập trung ở 4 chương Chương 1: Tổng quan tμi liệu; chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu; chương 3: Kết quả; chương 4: Bμn luận

Mở Đầu

Hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên còn có tên gọi

địa phương lμ "Tê tê, say say” đã xuất hiện tại Hoμ Bình nhiều năm nay, trong đó có xã Long Sơn huyện Kim Bôi Bệnh đã gây ảnh hưởng xấu

đến sức khoẻ, khả năng lao động, một số trường hợp tử vong Các trường hợp tử vong rất nhanh, đột ngột đã gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người dân nơi đây Bệnh rộ lên từng đợt, năm 1970, có hμng trăm người mắc bệnh vμ tử vong 40 người Bệnh viện Bạch Mai đã đến địa phương

điều trị cho người bệnh vμ chuyển 15 trường hợp nặng về điều trị tại bệnh viện Bạch Mai bằng các vitamin nhóm B vμ dịch bệnh đã được dập tắt, tuy nhiên hμng năm vẫn có những trường hợp rải rác Năm 1997, tại xã Long Sơn, bệnh lại rộ lên với 450 người mắc bệnh vμ 3 người tử vong Một số nghiên cứu đã tiến hμnh tập trung vμo các khía cạnh dịch

tễ học lâm sμng, cận lâm sμng của bệnh, môi trường (định lượng Pb, Hg,

CN- trong nước), điều kiện kinh tế, khẩu phần vμ tập quán ăn uống, kết quả cho thấy: Hμm lượng Pb, Hg, CN- trong nước đều ở giới hạn cho phép, không có sự khác nhau giữa nhóm bệnh vμ nhóm chứng về tiêu thụ lương thực thực phẩm bình quân đầu người Không nhận thấy sự liên quan giữa bệnh vμ tình trạng kinh tế kém Khi được điều trị bằng tiêm vitamin nhóm B thì bệnh thuyên giảm, tuy nhiên bệnh vẫn kéo dμi Từ nhiều năm nay, một câu hỏi quan trọng vẫn chưa được các nhμ khoa học

Trang 5

trả lời: nguyên nhân gây ra bệnh lμ gì? Lμm cách nμo để phòng chống bệnh nμy

Đề tμi luận án "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biện (bệnh Tê tê- say say) vμ thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình" được tiến hμnh nhằm các mục tiêu sau đây:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sμng, cận lâm sμng vμ một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biện

(bệnh Tê tê- say say) ở xã Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ

Bình

2 Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng hội chứng viêm nhiều dây

thần kinh ngoại biện (bệnh Tê tê- say say) ở xã Long Sơn, huyện

Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình bằng bổ sung vitamin B1 vμ đa vi chất

chương 1 tổng quan tμi liệu 1.1 Lịch sử các dịch viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên ở Việt Nam

Bệnh tê phù (beriberi): Bệnh tê phù có từ đồng nghĩa lμ dịch viêm

nhiều dây thần kinh ngoại biên do thiếu vitamin B1, thường xảy ra ở những nước mμ khẩu phần ăn chủ yếu lμ gạo ở Việt Nam, bệnh “tê phù

“đã xuất hiện trên những vùng lớn, trong những năm có thiên tai, bão lụt Điều trị vμ dự phòng bằng vitamin B1, dịch tê phù đã được dập tắt

Bệnh có triệu chứng giống tê phù: Bệnh có triệu chứng giống bệnh

tê phù, tên gọi địa phương lμ “Tê tê- say say” đã xuất hiện từ những năm

đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, bệnh xảy ra ở một số địa phương ở miền Bắc: Thanh hoá, Hoμ bình

Bệnh"tê tê- say say” ở xã Cao Quí huyện Ngọc Lạc tỉnh Thanh Hoá tồn tại từ năm 1954-1966, dự phòng cho toμn dân bằng vitamin B1 trong

1 tháng vμ Bcomplex cho những người bị bệnh nặng trong 2 tháng, kết

Trang 6

hợp với cải thiện khẩu phần ăn đã cải thiện tình trạng bệnh Từ đó không còn người xin thuốc điều trị bệnh nμy

Bệnh "tê tê- say say” xuất hiện tại một số huyện của tỉnh Hoμ Bình như Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thuỷ Các triệu chứng của bệnh giống triệu chứng của bệnh “tê phù” vμ giống triệu chứng bệnh “tê tê-say say” ở tỉnh Thanh Hoá Tuy nhiên điều trị bằng vitamin B1 vμ vitamin nhóm B, bệnh có thuyên giảm nhưng không khỏi Hiện nay bệnh vẫn tồn tại vμ rộ từng đợt lên ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người, thậm chí còn gây

tử vong Các trường hợp tử vong thường rất nhanh, đột ngột Chính vì vậy bệnh đã gây tâm lý hoang mang lo sợ của người dân nơi đây

Đã có một số nghiên cứu được tiến hμnh về bệnh nμy Đó lμ nghiên cứu về đặc điểm lâm sμng vμ cận lâm sμng của bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học vμ một số nguy cơ ăn uống của Viện Dinh dưỡng, nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân gây dịch TTSS tại vùng trọng điểm ATK khu vực Hoμ Bình của Viện vệ sinh dịch tễ quân đội Tuy nhiên nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn còn lμ ẩn số

1.2 Những hiểu biết về hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên

Có nhiều nguyên nhân gây hội chứng viêm nhiều dây thần kinh

ngoại biên

- Bệnh đa dây thần kinh vμ thiếu vitamin B 1: Có rất nhiều nguyên nhân thiếu vitamin B1 Khẩu phần ăn hμng ngμy cung cấp không đủ vitamin B1 lμ một trong những nguyên nhân thường gặp ở các nước mμ

sử dụng gạo lμ nguồn cung cấp năng lượng chính vμ thiếu protein từ nguồn động vật Các bệnh đường tiêu hoá, hoặc uống rượu lμm giảm hấp thu các chất dinh dưỡng, trong đó có vitamin B1 Mất vitamin B1 qua

đường nước tiểu thường gặp ở những người bệnh sử dụng các thuốc lợi tiểu, có mối liên quan giữa tỷ lệ vitamin B1 bμi tiết nước tiểu vμ lượng nước tiểu bμi tiết Người ta đã biết các chất có khả năng ức chế cạnh

Trang 7

tranh vitamin B1 trong cơ thể Chất đối kháng có thể tự nhiên hoặc tổng hợp

- Bệnh đa dây thần kinh vμ nhiễm độc kim loại nặng: Ngμy nay,

các kim loại nặng được sử dụng nhiều trong các ngμnh công nghiệp Hμng nghìn tấn chất thải có chứa kim loại nặng do các ngμnh công nghiệp thải vμo môi trường Đó lμ nguồn ô nhiễm cho con người thông qua chu trình thực phẩm Nguồn gốc ngộ độc kim loại nặng bao gồm do nghề nghiệp phải tiếp xúc với kim loại nặng Do ngẫu nhiên ăn phải các thức ăn, nước uống có nhiễm kim loại nặng hoặc hít phải không khí ô nhiễm kim loại nặng Tuỳ theo liều lượng, thời gian, con đường tiếp xúc

mμ gây ra các triệu chứng khác nhau Viêm nhiều dây thần kinh lμ một triệu chứng thường gặp trong nhiễm độc kim loại nặng mạn tính như ngộ

độc thuỷ ngân, chì, asen

- Bệnh đa dây thần kinh vμ ngộ độc tri-ortho-cresyl phosphats:

Nguồn ô nhiễm tri-ortho-cresyl phosphat rất đa dạng bao gồm dầu ăn,

rượu, chiết suất gừng, bột mì, nước, đất

- Bệnh đa dây thần kinh vμ sử dụng thuốc: Thuốc được sử dụng

với mục đích điều trị bệnh Tuy nhiên một số thuốc sử dụng kéo dμi có thể gây bệnh lý thần kinh ngoại vi ở một số đối tượng Một số thuốc gây bệnh lý thần kinh ngoại vi đã được biết đó lμ Disulfiram, Dapson,

Isoniazid, pyridoxin

- Viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên vμ nhiễm trùng: Các

nghiên cứu cũng đã phát hiện viêm nhiều dây thần kinh lμ hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn (như bạch hầu, phong, thương hμn, lỵ trực khuẩn, lao ), các bệnh do nhiễm vi rút (như vi rút viêm gan B, nhiễm virut

influenza nhiễm Brucella , nhiễm Rubella )

- Bệnh đa dây thần kinh vμ bệnh chuyển hoá: Bệnh lý thần kinh

lμ một trong những biến chứng thường gặp của bệnh urê máu cao, bệnh

đái tháo đường

Trang 8

chương 2 Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Người mắc bệnh vμ người không mắc bệnh „tê tê- say say“, tuổi

từ 18 đến dưới 60

2.2 Thời gian nghiên cứu: tháng 8 năm1998 đến tháng 12 năm 2005 2.3 Địa điểm nghiên cứu: Xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoμ Bình 2.4 Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kê nghiên cứu:Nghiên cứu được thiết kế gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đề tμi thiết kế phối hợp điều tra cắt ngang vμ nghiên cứu

bệnh – chứng

Giai đoạn 2: Đề tμi sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm can

thiệp dinh dưỡng cộng đồng, ngẫu nhiên, có đối chứng

• Nhóm B 1 - đa vi chất (B1-ĐVC): Được bổ sung 81g bánh Calorie Mate vμ 50 mg vitamin B1/ ngμy trong thời gian ba tháng

• Nhóm B 1: Bổ sung 50 g bánh bích qui vμ 50 mg vitamin B1/ ngμy trong thời gian ba tháng

Cỡ mẫu nghiên cứu:

- Mẫu cho nghiên cứu cắt ngang tìm căn nguyên

N=no k N=93

- Mẫu cho điều tra khẩu phần ăn

2 2 2

2 2

σ

σ

t e

t

n

ì

=

μμ

σβα

n

2 1 2 /

Trang 9

2

2

) (

) 2

(

c t

t t c c

P P

Q P Q P PQ

ư

+ Ζ

-Tình trạng dinh dưỡng (nhân trắc) : Đánh giá tình trạng thiếu năng

lượng trường diễn bằng chỉ số khối cơ thể (BMI- Body Mass Index)

- Mức tiêu thụ lượng thực thực phẩm vμ tập quán ăn uống: Sử dụng phương pháp hỏi ghi mức tiêu thụ lương thực phẩm 24 giờ qua kết hợp với cân kiểm tra hoặc sử dụng album “Các thức ăn thông dụng” của người Việt Nam, hỏi ghi tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm của đối tượng nghiên cứu trong sáu tháng, phỏng vấn vμ ghi sổ các thực phẩm,

đồ uống của người bênh “tê tê- say say” trong thời gian ba tháng

- Định lượng các chỉ số sinh hoá : Vitamin B1 máu toμn phần, vitamin B1

nước tiểu 24 giờ, protein máu toμn phần, albumin huyết thanh, sắt huyết thanh, khả năng gắn sắt không bão hoμ Ferritin huyết thanh, creatinin huyết thanh, urê huyết thanh, transaminase huyết thanh (SGOT, SGPT) cholesterol tổng số, HDL cholesterol, LDL cholesterol, triglycerit, glucose máu, điện giải đồ (kali, natri, can xi, clo, magiê), retinol huyết thanh, công thức máu

- Tình trạng chì, asen, thuỷ ngân trong máu Định lượng vitamin B1trong máu, nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp

Định lượng chì, asen, thuỷ ngân trong máu phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

2.5 Phân tích số liệu: Sử dụng chương trình phần mềm Epi-info

6.04 vμ SPSS for window 12.0 với các test thống kê y học

n= 40

Trang 10

CHƯƠNG 3 KếT QUả NGHIÊN CứU 3.1 Đặc điểm của bệnh "tê tê, say say" ở xã Long Sơn, huyện Kim

Bôi, tỉnh Hoμ Bình

3.1.1 Một số đặc điểm lâm sμng của bệnh "tê tê, say say' ở xã Long

Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình

Bảng 3.1 Các triệu chứng chủ quan của người bệnh tê tê- say say

Cảm giác yếu mỏi trong cơ chi trên vμ chi dưới 94 96,9

Cảm giác căng hoặc nhức trong cơ 92 94,8

Cảm giác mệt mỏi dù không lao động nặng 92 94,8

Triệu chứng chủ quan chính mμ ảnh hưởng khả năng lao động của người

bệnh lμ mỏi yếu cơ chi trên vμ chi dưới, dị cảm (tê bì, kiến bò, mất cảm

giác), các triệu chứng kèm theo khi bệnh nặng lên lμ mỏi hμm, buồn

ngủ, sụp mi, choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi dù không lao động nặng

Trang 11

Bảng 3.2 Các dấu hiệu thực thể thần kinh của bệnh "tê tê- say say"

trên 50% Các dấu hiệu khác như rối loạn vận động, phối hợp động

tác-thăng bằng, các dấu hiệu thần kinh chỉ điểm với tỷ lệ rất ít

Các dấu hiệu tim mạch chủ yếu nhịp nhanh, tăng huyết áp, huyết áp thấp

dưới 10%

3.1.2 Một số đặc điểm cận lâm sμng của bệnh "tê tê- say say" ở xã

Long Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoμ Bình

Người bệnh "tê tê-say say" có các chỉ số sinh hoá máu đánh giá chức

năng gan, thận, điện giải đồ, chuyển hoá glucose, chuyển hoá lipid, men

cholinsterase phần lớn trong giới hạn bình thường

Trang 12

Bảng 3.11 Các chỉ số sinh hoá máu đánh giá tình trạng dinh d−ỡng

Chỉ số sinh hoá

máu

Nhóm chứng

(n= 30)

Nhóm bệnh

Trang 13

Tỷ lệ người bệnh có nồng độ vitamin B1 máu dưới giới hạn bình thường (dưới 2μg/dl) cao hơn nhóm không mắc bệnh có ý nghĩa thống

kê (p<0,01) Những người có nồng độ vitamin B1 máu dưới 2μg/dl có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,8 lần những người có nồng độ vitamin B1

vitamin B1 máu sau 20 ngμy

ngừng uống vitamin B1

1,95± 1,06 2,36 ± 1,61 <0,05

Sau hai giờ uống 50 mg vitamin B1 hμm lượng vitamin B1 máu trung bình ở nhóm bệnh thấp hơn nhóm không mắc bệnh vμ chênh lệch hμm lượng vitamin B1 (giảm vitamin B1) sau 20 ngμy ngừng uống vitamin B1

Trang 14

Hμm lượng vitamin B1 đμo thải ra nước tiểu 24 giờ sau uống 50 mg vitamin B1 của nhóm bệnh cao hơn nhóm không mắc bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

- Có 3/10 trường hợp (30 %) nồng độ vitamin B1 tăng cao nhất ở thời

điểm 2 giờ với mức tăng trung bình 165% vμ tương ứng 3,57 μg/dl Có 6/10 trường hợp (60%) nồng độ vitamin B1 tăng cao nhất ở thời điểm 3 h với mức tăng trung bình 138,7% vμ tương ứng 2,6 μg/dl

- Sau 12 giờ uống vitamin B1, có 3 trường hợp nồng độ vitamin B1 máu rất thấp khoảng 1,3 μg/dl Các trường hợp nμy có nồng độ vitamin B1

cao nhất tại thời điểm 3 giờ sau uống vitamin B1

Trang 15

3.1.3 §Æc ®iÓm khÈu phÇn ¨n vμ tËp qu¸n ¨n uèng cña ng−êi bÖnh

Nhãm bÖnh

Χ ± SD n=51

N¨ng l−îng (Kcal) 2290,5 ± 515,94 2009,10*± 617,0 Protid (g)

§éng vËt

69,66 ± 24,25 16,34 ± 16,9

63,75 ± 23,35 16,57 ± 13,02 Lipid(g)

Thùc vËt

24,70 ± 16,13 8,60 ± 4,70

24,27 ± 17,26 8,19 ± 4,83 Glucid (g) 429,38± 97,51 368,18*

± 108,15 Muèi kho¸ng (mg)

Ca

P

Fe

961,88 ± 1043,6 913,04 ± 263,76 15,81 ± 4,41

855,33 ± 1122,85 837,36 ± 291,36 13,26 * ± 4,12 Vitamin

0,85 ± 0,37 0,38* ± 0,15 11,48* ± 4,48 115,50 ± 4,35 60,2 ± 90,02364,6 ± 2660,0

* P<0,05 so víi nhãm chøng, test Uman whitney

Gi¸ trÞ dinh d−ìng khÈu phÇn ¨n cña nhãm bÖnh thÊp h¬n nhãm chøng, tuy nhiªn sù kh¸c nhau cã ý nghÜa thèng kª chØ nhËn thÊy vÒ n¨ng l−îng, glucid, Fe, vitamin B2, vitaminPP

Trang 16

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tần suất tiêu thụ một số thực phẩm

Tỷ lệ người bệnh tiêu thụ thịt dưới 3 lần trong tuần, tiêu thụ cá trên 3 lần

trong tuần cao hơn nhóm không bị bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Những người tiêu thụ cá, cua trên 3 lần trong một tuần có nguy cơ mắc

bệnh cao gấp 2,75 lần những người tiêu thụ cá, cua dưới 3 lần trong

100 % đối tượng người bệnh có mức chì trong máu dưới ngưỡng

cho phép 100 % đối tượng người bệnh có mức asen vượt giới hạn bình

Trang 17

thường 88,5% đối tượng người bệnh có nồng độ thuỷ ngân máu cao hơn ngưỡng cho phép

3.50 3.00 2.50 2.00 1.50 1.00 0.50

Tương quan ngược chiều, có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ vitamin

B1 máu vμ nồng độ thuỷ ngân máu Nồng độ thuỷ ngân máu cμng cao thì nồng độ vitamin B1 máu cμng giảm

3.2 Hiệu quả can thiệp vitamin B 1 vμ đa vi chất lên tình trạng bệnh

37 59.1

Hình 3.7 Sự thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu ở những đối tượng có nồng độ vitamin B dưới 2 μg/dl ban đầu

Trang 18

Hình 3.7 cho thấy sau can thiệp tỷ lệ thiếu vitamin B1 máucủa nhóm

bổ sung vitamin B1 đơn thuần lμ 38,2% vμ hiệu quả can thiệp lμ 59,1%,

tỷ lệ thiếu vitamin B1 máu ở nhóm bổ sung vitamin B1 kết hợp đa vi chất

lμ 44,7% vμ hiệu quả can thiệp 37% Sự khác nhau giữa hai nhóm không

Hình 3.8 Tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu sau can thiệp ở những đối tượng có nồng độ vitamin B 1 trên 2 μg/dl ban đầu

Mặc dù được bổ sung vitamin B1 đơn thuần hoặc kết hợp đa vi chấttrong thời gian 3 tháng, nồng độ vitamin B1 máu ở một số đối tượng có nồng độ vitamin B1 máu trong giới hạn bình thường trước can thiệp đã giảm xuống dưới giới hạn bình thường (dưới 2μg/dl), 17,6% ở nhóm bổ sung vitamin B1 vμ 26,3% đối tượng bổ sung vitamin B1 kết hợp với đa

vi chất, sự khác nhau giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê

Ngày đăng: 07/04/2014, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Các dấu hiệu thực thể thần kinh của bệnh &#34;tê tê- say say&#34; - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.2. Các dấu hiệu thực thể thần kinh của bệnh &#34;tê tê- say say&#34; (Trang 11)
Bảng 3.11. Các chỉ số sinh hoá máu đánh giá tình trạng dinh d−ỡng - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.11. Các chỉ số sinh hoá máu đánh giá tình trạng dinh d−ỡng (Trang 12)
Bảng 3.12. Liên quan giữa thiếu vitamin B 1  máu với  bệnh - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.12. Liên quan giữa thiếu vitamin B 1 máu với bệnh (Trang 12)
Bảng 3.15. Hμm l−ợng vitamin B 1  nứơc tiểu 24 giờ (μg). - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.15. Hμm l−ợng vitamin B 1 nứơc tiểu 24 giờ (μg) (Trang 13)
Bảng 3.14. Sự thay đổi hμm l−ợng vitamin B 1  máu (μg/dl) sau uống - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.14. Sự thay đổi hμm l−ợng vitamin B 1 máu (μg/dl) sau uống (Trang 13)
Hình 3.4. Động học vitamin B 1  máu sau uống 50 mg vitamin B 1  của  các đối t−ợng có nồng độ vitamin B 1  giảm so với tr−ớc can thiệp bổ  sung vitamin B 1 - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Hình 3.4. Động học vitamin B 1 máu sau uống 50 mg vitamin B 1 của các đối t−ợng có nồng độ vitamin B 1 giảm so với tr−ớc can thiệp bổ sung vitamin B 1 (Trang 14)
Bảng 3.19. So sánh giá trị dinh d−ỡng của khẩu phần nhóm - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.19. So sánh giá trị dinh d−ỡng của khẩu phần nhóm (Trang 15)
Bảng 3.22.  Mối liên quan giữa tần suất tiêu thụ một số thực phẩm - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tần suất tiêu thụ một số thực phẩm (Trang 16)
Hình 3.7. Sự thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin B 1  máu ở những đối t−ợng có  nồng độ vitamin B 1  d−íi 2  μ g/dl ban ®Çu - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Hình 3.7. Sự thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu ở những đối t−ợng có nồng độ vitamin B 1 d−íi 2 μ g/dl ban ®Çu (Trang 17)
Hình 3.6. Mối tương quan giữa nồng độ thuỷ ngân vμ nồng độ  vitamin B 1  trong máu ở ng−ời bệnh ”tê tê- say say” - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Hình 3.6. Mối tương quan giữa nồng độ thuỷ ngân vμ nồng độ vitamin B 1 trong máu ở ng−ời bệnh ”tê tê- say say” (Trang 17)
Hình 3.7 cho thấy sau can thiệp tỷ lệ thiếu vitamin B 1  máu của nhóm - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Hình 3.7 cho thấy sau can thiệp tỷ lệ thiếu vitamin B 1 máu của nhóm (Trang 18)
Bảng 3.32. Sự thay đổi các dấu hiệu cảm giác chủ quan của các đối - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.32. Sự thay đổi các dấu hiệu cảm giác chủ quan của các đối (Trang 19)
Bảng 3.33. Thay đổi tỷ lệ rối loạn cảm giác nông sau can thiệp - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.33. Thay đổi tỷ lệ rối loạn cảm giác nông sau can thiệp (Trang 20)
Hình 3.9. Kết quả chung của can thiệp vitamin B 1  vμ đa vi chất - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Hình 3.9. Kết quả chung của can thiệp vitamin B 1 vμ đa vi chất (Trang 21)
Bảng 3.35: Sự thay đổi tỷ lệ giảm phản xạ gân xương sau can thiệp - Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của hội chứng viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên (bệnh tê tê-say say) và thử nghiệm can thiệp dinh dưỡng tại xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.35 Sự thay đổi tỷ lệ giảm phản xạ gân xương sau can thiệp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w