1. ĐẶT VẤN ĐỀ Vẹo cột sống (VCS):Theo John Robert Cobb thì VCS được định nghĩa khi góc Cobb >= 10o trên mặt phẳng (MP) trán. Nguyên nhân VCS cấu trúc: VCS do dị tật đốt sống bẩm sinh. VCS trong bệnh lý thần kinh cơ. VCS trong một số hội chứng (Marfan, Arnold Chiari,..) VCS vô căn. 1. Đặt vấn đề 2. Tổng quan tài liệu 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 4. Kết quả nghiên cứu 5. Bàn luận 6. Kết luận
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH XQUANG CỘT SỐNG TOÀN THÂN VÀ GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN
HỌC VIÊN: BS PHẠM THỊ CẨM VÂN NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS.BS NGUYỄN NGỌC TOÀN
HỌC VIỆN QUÂN Y
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NỘI DUNG
1 Đặt vấn đề
2 Tổng quan tài liệu
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
5 Bàn luận
6 Kết luận
2
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Vẹo cột sống (VCS):Theo John Robert Cobb thì VCS được
định nghĩa khi góc Cobb >= 10o trên mặt phẳng (MP) trán.
Nguyên nhân VCS cấu trúc:
VCS do dị tật đốt sống bẩm sinh
VCS trong bệnh lý thần kinh cơ
VCS trong một số hội chứng (Marfan, Arnold Chiari, )
VCS vô căn.
3
Trang 4 VCS vô căn thanh thiếu niên chiếm 2 - 3% tổng số trẻ cùng độ tuổi.
Chiếm 80% bệnh nhân VCS
Khoảng 80-90% tiến triển nhanh trong thời kỳ thanh thiếu niên.
Bất cân xứng vẻ bề ngoài: lệch vai, biến dạng lồng ngực, giảm chức năng hô hấp và tim mạch.
Gây ảnh hưởng đến đời sống tâm sinh lý.
4
Trang 5Chẩn đoán:
Xquang toàn cột sống tư thế thẳng và nghiêng:
Xquang toàn cột sống toàn thân bởi máy EOSXquang toàn cột sống nối
Trang 6Nay chúng tôi tiến hành đề tài:
“ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH XQUANG CỘT SỐNG TOÀN THÂN VÀ
GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN”
với mục tiêu sau:
1 Đặc điểm hình ảnh XQuang cột sống toàn thân trên bệnh lý vẹo cột sống vô căn.
2 Nhận xét một số liên quan giữa đặc điểm hình ảnh Xquang tổn thương cột sống toàn thân với chỉ định phẫu thuật bệnh lý vẹo cột sống vô căn
6
Trang 82.2 Đặc điểm hình ảnh Xquang của bệnh VCS vô căn
2.2.1 Xquang toàn cột sống nối qui ước
Xquang toàn cột sống nối qui ước 8
Ưu điểm: Phổ biến.
Trang 92.2.2 Xquang cột sống toàn thân bởi máy EOS
Xquang cột sống toàn thân bởi máy EOS
Cách đo góc Cobb VCS
Trang 10 Máy EOS:
Đầu dò 0,5mm của Georges Charpak, đạt giải Nobel 1992.
Đầu đèn phát tia X dạng khí
Chụp toàn cột sống ở 2 mặt phẳng cùng lúc, từ 10-20 giây
Khắc phục được các yếu điểm của XQ cổ điển:
1) Giảm liều tia X cho BN, đặc biệt với chế độ chụp liều tia cực thấp
2) Hình ảnh có chất lượng đồng đều.
3) Kết quả đo đạc chính xác với tỉ lệ 1:1 so với cơ thể.
4) Tích hợp phần mềm tái tạo hình ảnh 3 chiều CS. 10
Trang 11Nguyên tắc hoạt động của máy chụp XQ toàn thân -EOS 2D/3D, Pháp
Trang 12Tư thế Bending
12Hình ảnh 3D toàn CS
Sự cốt hóa xương chậu theo phân loại Risser
Trang 13- Phương pháp điều trị: Lenke, Rigo
3 Giai đoạn tiến triển thông qua độ Risser
Phân loại VCS theo Lenke
Trang 142.3 Ứng dụng hình ảnh XQ CS toàn thân trong điều trị bệnh lý VCS vô căn:
1 Chẩn đoán xác định- phân loại
2 Chẩn đoán bất thường hình thái kèm theo trên MP đứng dọc
Phân loại hình thái CS trên MP đứng dọc theo Rousoully
3 Chẩn đoán giai đoạn trưởng thành xương
Phân độ Risser xương khung chậu
4 Chẩn đoán và đánh giá tiến triển bệnh
14 Phân loại CS theo Roussoully
Trang 153 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
3.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Tiêu chuẩn: BN VCS vô căn > 11 tuổi và < 40 tuổi.
BN đồng ý hợp tác nghiên cứu.
3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
VCS do hội chứng Marfan, Arnold Chiari…
VCS do dị tật thân ĐS,
VCS do bệnh lý thần kinh cơ,
VCS do bất xứng chi dưới.
Trang 163.2 Phương pháp nghiên cứu
phương pháp tiến cứu, mô tả, cắt ngang, không đối chứng và so sánh
16
Trang 173.3 Qui trình nghiên cứu:
BN được khám và chụp kiểm tra XQ CS toàn thân
Thu thập và đánh giá số liệu mức độ, phân loại tổn thương
Hội chẩn điều trị tại bệnh viện CTCH thành phố HCM.
BN điều trị tại bệnh viện CTCH thành phố HCM.
Tiến hành thu thập số liệu từ kết quả XQ CS toàn thân bệnh nhân.
Nhập số liệu bằng phần mềm Epi Stata 3.1
Phân tích bằng phần mềm stata 12.0.
Trang 1818
Trang 193.4 Kỹ thuật chụp XQ CS toàn thân:
Máy EOS 2D/3D chụp toàn bộ CS tư thế đứng
Thông số kĩ thuật 75kV, 50 mA.
Liều tia X bao gồm 50,23 mGy.cm₂/ tư thế thẳng và
107,88mGy.cm2 / tư thế nghiêng.
Tư thế đứng thẳng, tay đặt 45o so với thân mình.
Đo đạc thông số với tỉ lệ 1:1.
In phim Xquang với tỉ lệ 80%.
19
Trang 203.5 Kết quả nghiên cứu:
3.5.1 Độ cốt hóa xương chậu theo phân loại Risser.
3.5.4 Các biến số thu thập số liệu:
20 Kết quả của 1 BN VCS trong nhóm nghiên cứu
Trang 22Phân bố các nhóm tuổi- giới tính:
Trong nghiên cứu 79 BN VCS vô căn:
54 BN nữ và 25 BN nam, tỷ lệ nữ/nam là 2.1/1, p = 0,02
Từ 11 tuổi đến 39 tuổi, tuổi trung bình là 22,34 ± 10,25 tuổi
Nhóm tuổi từ 11 đến =< 18 tuổi là 59,4 %
Tương đồng với Trịnh Quang Dũng/ 2015, tỷ lệ nữ: nam là 2:1
Không tương đồng với Trần Quang Hiển, tỷ lệ nữ là 100%.
Không tương đồng với Weinstein, tỷ lệ nữ: nam là 10:1
22
Trang 23Bảng 2 Vị trí- số lượng đoạn VCS của nhóm BN (n= 79)
Thắt lưng- 2 BN 0/ (0%) 2/ (100%) 0/ (0%)
Số lượng đoạn vẹo cột sống
Kết hợp- 62 BN/ 78,4% 10/ (16,1%) 19/ (30,6%) 33/ (53,3%)
0,193Đơn- 17 BN/ 21,6% 6/ (35,3%) 5/ (29,4%) 6/ (35,3)
Trang 24Bảng 3 Hướng đoạn VCS của nhóm BN (n= 79)
24
Số BN (%) Đoạn VCS
Trang 25Đặc điểm hình ảnh XQ CS toàn thân của nhóm BN VCS:
Nhóm BN 2 đoạn VCS kết hợp ở ngực-thắt lưng chiếm 78,5%
Nhóm BN VCS có CS căn bằng trên mặt trán là 67 BN/ 84,8%
Tương đồng với nghiên cứu Đỗ Trọng Ánh, Phạm Trọng Thoan
25
Trang 264.3 Một số liên quan giữa đặc điểm hình ảnh tổn thương cột sống toàn
thân và chỉ định phẫu thuật bệnh vẹo cột sống vô căn.
và chỉ định điều trị các nhóm BN VCS vô căn (n=79)
Rất nặng
Trang 28Bảng 5 liên quan giữa nhóm BN vừa VCS vừa còng CS và chỉ định điều trị (n=12)
Trang 296 KẾT LUẬN
1 Đặc điểm hình ảnh Xquang CS toàn thân ở bệnh lý VCS vô căn:
VCS vô căn gặp ở nữ > nam, với tỷ lệ nữ/nam = 2,1/1 (p= 0,002)
Tuổi trung bình = 22,34 ±10,25 tuổi, từ 11 tuổi đến 39 tuổi
Nhóm trưởng thành xương chậu là 72,2%, với p<0,001
39 BN VCS nặng (49,4%), 24 BN VCS trung bình (30,4%), (p=0,046) và 16 BN(20,2%)
Nhóm BN 2 đoạn VCS kết hợp ở ngực-thắt lưng chiếm 78,5%
Vị trí đoạn VCS ngực chiếm tỷ lệ 73,4%
Đoạn VCS trung bình có 6 ĐS
29
Trang 30 Nhóm BN VCS nặng có tỉ lệ 49,4%, VCS trung bình có tỉ lệ 30,4% và BN VCSnhẹ là 20,2%
Nhóm BN VCS có CS căn bằng trên mặt trán là 67 BN/ 84,8%
30
Trang 312 Một số liên quan giữa hình ảnh tổn thương Xquang cột sống toàn thân với chỉ định phẫu thuật bệnh lý vẹo cột sống vô căn:
Nhóm BN đươc điều trị bằng phương pháp mặc áo nẹp CS có tỉ lệ 19% (19 BN)
Nhóm BN đươc điều trị bằng phương pháp phẫu thuật CS có tỉ lệ 34,1% (23 BN)
Nhóm BN có xương chậu chưa trưởng thành BN VCS rất nặng > 60º được chỉ địnhphẫu thuật tạm thời có tỉ lệ 5% (4 BN)
Trong số 12 BN vừa VCS vừa còng CS, có 4 BN VCS nặng kèm còng CS nhẹ và có
3 BN VCS nặng kèm còng CS trung bình có chỉ định điều trị phẫu thuật
31
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ferri F F (2017) Ferri's clinical advisor 2018 E-Book: 5 Books in 1, Elsevier Health Sciences,
2 Kleinberg S J A o S (1922) The operative treatment of scoliosis 5 (3), 631-645.
3 Negrini S., Donzelli S., Aulisa A G., et al (2018) 2016 SOSORT guidelines: orthopaedic and rehabilitation treatment of idiopathic scoliosis during growth Scoliosis and Spinal
Disorders, 13 (1), 3.
4 Negrini S., Aulisa A G., Aulisa L., et al (2012) 2011 SOSORT guidelines: Orthopaedic and Rehabilitation treatment of idiopathic scoliosis during growth Scoliosis, 7 (1), 3.
5 Đỗ Trọng Ánh (2020) Nghiên cứu ứng dụng điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN, Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội.
6 Melhem E., Assi A., El Rachkidi R., et al (2016) EOS(®) biplanar X-ray imaging: concept, developments, benefits, and limitations J Child Orthop, 10 (1), 1-14.
7 Dascalescu I (2016) Parametric model of the human spine that could simulate scoliosis.
8 Nguyễn Quang Quyền (1995) Bài giảng giải phẫu học tập 2, tái bản lần 14, Nhà xuất bản y Học.
9 F Uyttenhove,2107, Idiopathic scoliosis in children a pragmatic approach for radiologist, ECR2012_C
10 Kim H., Kim H.-S., Moon E., et al (2010) Scoliosis Imaging: What Radiologists Should Know—Erratum Radiographics : a review publication of the Radiological Society of North
America, Inc, 30, 1823-1842.
11 Lee G B., Priefer D T., Priefer R J A (2022) Scoliosis: Causes and Treatments 2 (2), 220-234.
12 Trịnh Quang Dũng (2015) Nghiên cứu hiệu quả can thiệp cho trẻ vẹo cột sống không rõ nguyên nhân bằng áo nẹp chỉnh hình TLSO, Luận án tiến sĩ, Trường đại học Y Hà Nội.
13 Negrini S., Donzelli S., Aulisa A G., et al (2018) 2016 SOSORT guidelines: orthopaedic and rehabilitation treatment of idiopathic scoliosis during growth Scoliosis Spinal Disord, 13,
3.
32
Trang 33CHÂN THÀNH CẢM ƠN33