1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình hệ cơ sở dữ liệu trung tâm công nghệ thông tin

243 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Cơ Sở Dữ Liệu
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 19,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chuơng 5..................................................................................................................................................... 49 (0)
  • Chương 6..................................................................................................................................................... 56 (1)
  • Chương 1 (29)
  • Chương 2.....................................................................................................................................................22 (0)
  • Chương 3..................................................................................................................................................... 31 (31)
  • Chương 4 (33)

Nội dung

Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa tạm như sau: một chỗ chứa có tổ chức tập hợp các tập tin dữ liệu có tương quan, các mẫu tin và các cột, Ngày nay CSDL tồn tại trong mỗi ứng dụng thông

56

I NGUYÊNNHÂNRA ĐỜI CỦA MÔ HÌNHỌUANHÊ (RELATIONAL MODEL)

Trongnhiều năm, công nghệ tính toán và thôngtinphát triển từ những hệ thống lớn, đắt tiền, độc quyền đến các hệ thống mở mạnh và không đắt tiền Sựphát triển này mang lại lợi ích to lớn cho người díing cuối bởi sự phát triểncủa các gói ứng dụng số như xử lý văn bản, bảng tínhđiệntử, văn phòng xuấtbản hệ quản lý cơ sởdừ liệu, máytính trợ giúpcôngnghệ phần mềm

Trước khi máy tính hóa cơ sở dừliệu đươc giới thiệu, dữliệu đuỢc lưu trữtheo kiểu điệntử thành nhiều tập tinriêngbiệt sửdụnghệ tậptin (từ đâyvề sau ta gọi hệ tậptin theo lôi cũ) Những tập tin này được xử lý bằng các ngôn ngữ thế hệ thứ ba như COBOL, FORTRAN, PASCAL và ngay cả BASIC để tạora cácgiải pháp chocác vânđề của doanh nghiệp Mỗiứngdụng, chẳng hạn như hệ tính lương, hệ kho hay hệ thống kế toán sẽ cómột tập các tậptin riêng chứadữ liệu riêng Các ứng dụngnhư vậy tạora ba vấnđề sau:

Có sự liên kết chặt chẽ giữa cấu trúc luậnlý và cấu trác vật lý của các tập tin và chương trình ứng dụng khai thác chúng Điều này khiến việc tạo nên các ứng dụng này rất khó khăn, tốn nhiềuthời gian và dovậy mà tốnkémtrongbảo trìhệ thống.

Có sự du"thừa dữliệu rất lớn qua việc tiìmg lắp các tập tin trong các ứng dụng khác nhau. Điều này tạo ra những vấn đềnhư: dữ liệu thiếu nhất quán,không gian đìa bị lãngplií, thời gian bảo trì và lưu phòng hờ các tập tin gia tăng, vấn đề về quản trị như không chú trọng bảomậtvà tổ chứcdữ liệu thiếu thốngnhất Một ví dụ điểnhình về sự trùnglắp dữ liệu là:

Hệquản lý nguồnnhân lực bao gồm ba hệ chính:

1 Hệ lương, hệ này duytrì ngày công và lương cho tất cả nhân viên.

2 Hệ nhân sự,hệ nàyduy trìlý lịch cá nhân, dửliệu về tổ chức, công việc đào tạo và vị trí thăng tiến.

3 Hệ hưu.hệ nàyquản trị các qui tắc liênquan đến nghỉ hưu, loại nghỉhưu Chitiết về hưu của từng nhânviên.

Vấn đề phứctạp là Hệ lương thông thường được quản lý bởiphòng tài chánh, trong klú Hệ nhân sự và Hệ hưu đuỢcquản lý bởiphòng tổ chức Rõ ràng, có nhiều dữ liệu về nhân viên là chung cho cả ba hệ.Thườngnhững hệ nàythực hiệnvà giữ gìn riêng biệt và chúng tạo sự tilingdữ liệunhân viên mà chúng dùng.

- Ngườisử dụng có ítkhả năng khai thác tiực tiếp dữ liệu.

// Cơ SỞ Dữ LIÊU VÀ HÊ QUẢN TRI cơ SỞ DỮ LIÊU (DATABASE AND DATABASE MANAGEMENT SYSTEM)

Khởi đầu, sự giớithiệu CSDL và HQTCSDL nhằm giải quyết các vấn đề của hệ thôngtin dựa trên các tập tin theo lối cũ (Cl.I) Điều này tạo ra việc phát triển trên hai mươi lăm năm qua một hệ CSDL quan hệ thươngmại xuất hiện cuối những năm thập niên 70và các năm đầu của thập niên

80 Trước khi xemxét CSDL và hệ QTCSDLQH giảiquyết mộtvài vấn đề của hệ thôngtin theolối cũ như thế nào chúng ta cần làm rõ vài khái niệm.

Giáo trình cơSỞ DỪ LIỆU Trang 2

II HỆ LUẬT DẦN ARMSTRONG 41

1 Phụ thuộchàm được suy diễn logic từF 41

3 Hệ luật dẫn Armstrong là đầy đủ 45

PHỦ CỦA TẬP PHỤ THUỘC HÀM 49

II PHỦ TỐI THIỂUCỦA MỘT TẬP PHỤTHUỘCHÀM 49

1 Phụ thuộchàmcó vế trái dư thừa 49

2 Tập phụ thuộc hàm có vế phảimộtthuộc tính 50

3 Tập phụ thuộc hàm không dư thừa 50

III KHÓA CỦA LUỢC đồquanhệ 51

2 Thuậttoán tìm tất cả khóa 52

CHUẨN HÓA Cơ SỞ DữLIỆU 56

I DẠNG CHUẨN CỦA LUỢC ĐỒ QUANHỆ 56

II PHÉP TÁCH KẾT NỐI BẢO TOÀN 61

III THIẾT KẾCSDL BẰNG CÁCH PHÂN RÀ 69

1 Phânrã thành dạngchuẩn BC (haychuẩn 3) bảo toànthông tin 69

2 Phânrã thành dạngchuẩn 3vừa bảo toàn thôngtin vừa bảo toàn phụ thuộc hàm 75

Giáo trình cơ SỞ DỮ LIỆU Trong 1

I NGUYÊN NHÂNRAĐỜICỦA MÔ HÌNH QUAN HỆ 3

II Cơ SỞ Dữ LIỆU VÀ HỆQUẢN TRỊ cơ SỞ DỮLIỆU 3

4 CSDLQHvà Hệ tập tin theo lối cũ 5

III MÔ HÌNH QUAN HỆ 5

2 Các khái niệm cơ bảncủa mô hình quan hệ 6

3 Các phép toán tập hợp 10

4 Các phép toán quan hệ 11

5 Các tínhchátcủa đại sốquan hệ 12

IV MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾTHỢP 14

1 Giới thiệumô hình thực thể kết hợp 14

2 Chuyển từ mô hình thực thểkếthợp sang lược đồCSDL 17

1 Phép toántậphợp và phép toánquanhệ 19

2 Mô hình thực thểkết hợp 19

I CÁCH TẠO QUAN HỆ BẰNG ACCESS 22

II CÂU LỆNH TRUY VẤN 22

RÀNG BUÔC TOÀN VẸN QUAN HỆ 31

I RÀNG BUỘCTOÀN VẸN- CÁC YẾUTố CỦA RÀNG BUỘC TOÀN VẸN 31

2 Các Yếu TôCủa Ràng Buộc ToànVẹn 31

II PHÂNLOẠI RÀNG BUỘC TOÀN VẸN 32

1 Ràngbuộc toàn vẹn liên bộ 33

2 Ràng buộc toàn vẹn vềphụ thuộc tồn tại: 33

3 Ràngbuộc toàn vẹn về miềngiá trị 33

4 Ràng buộc toàn vẹn liênthuộctính 34

5 Ràngbuộc toàn vẹn liênthuộc tính liênquan hệ 34

6 Ràngbuộc toàn vẹn về thuộc tínhtổng hợp 34

Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa tạm nhưsau: một chỗ chứa có tổ chức tập hợp các tập tin dữ liệu có tương quan, cácmẫu tinvà cáccột,

Ngày nayCSDL tồn tại trongmỗi ứngdụng thông dụng, vídụ:

Hệ đặt chỗ máy bay

Hệ nguồnnhânlực. hệ dịchvụ công cộng như câp nước, điện, khíđốt

- Điều khiển quá trình chếtạovà sản xuất

Một hệ quản trị CSDL (HQTCSDL) là:

- một tập cácphầnmềmquảnlý CSDL và cung câp các dịchvụ xử lý CSDL cho các những người phát triển ứng dụng và ngườidùngcuối.

HQTCSDL cung cấp một giao diện giữa người sử dụng và dữ liệu.

Hình 1.2.1 - HQTCSDL cung câ’ p phần giao diện giữa NSD và CSDL

Dựa vào cáchtổ chức dừ liệu, HQTCSDL đượcchia thành nămloại:

- loại phân cấp như hệ IMS của IBM

- loại mạng như IDMS của Cullinet Software

- Loại tậptinđảo như ADABAScủa Software AG

- Loại quan hệnhưnhư ORACLE của Oracle, DB2 của IBM,ACCESS củaMicrosoft Access

- Loại đối tượng là một tiếp cận khá mới trong thiết kế HQTCSDL và việc sửdụng loại này sớm trở nên phổbiến

Hiện tại, loại HQTCSDL chính được sử dụng trong công nghệ là loại HQTCSDL quan hệ (RDBMS) Loại này đã chiếm lĩnh trong công nghệ trên 10-15 năm cuối cùng klú đánh bật loại HQTCSDL phân cấp và gần đây là HQTCSDL mạng.

Người díing khai thác CSDL thông qua HQTCSDL cóthể phân thành ba loại: ngườiquản trịCSDL, người phát triển ứng dụng và lậptrình, người dùng cuối.

- Người quản trị CSDL, hàngngày, chịu trách nhiệmquản lý và bảo trì CSDLnhư:

+ sự chính xácvà toàn vẹn của dữ liệu và ứng dụng trong CSDL, sự bảomậtcủaCSDL + lưu phòng hờ và phục hồi CSDL

+ giữ hên lạc với người pháttriển ứng dụng, ngườilập trình và ngườidíingcuối.

+ bảođàm sự hoạtđộngtrôichảyvà hiệu quả của CSDL và HQTCSDL

- Người phát triển và lập trình ứng dụng là những người chuyên nghiệp về máy tính có trách nhiệm thiết kế, tạo dựngvà bảo trì hệ thôngtin cho người dùngcuối.

TRƯỜNGĐẠI HỌC CÔNGNGHIÊP TP/HCM

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THổNG TIN

HỆ Cơ SỞ DỮ LIỆU

■ PHẦN 1: Cơ SỞ DỮ LIỆU

THÀNH PHỐ HÒCHÍMINHTHÁNG 8/2008 iii Phép kết,Phép Kết Tư Nhiên (join, natural join):

Cho hai lược đồquan hệ Q1 (A1,A2, , An), Q2 (B1,B2, , Bra).

1’1 và r2lần lượt là haiquanhệ trênQ1và Q2.

Aị và Bjlần lượt là các thuộc tính của Ql và Q2 sao cho MGT(Aj) = MGT(Bj) (MGT: miềngiá trị).

0 là một phép sosánh trên MGT(Ai).

Phép kết giữa Q1và Q2 sẽ tạo thành một lược đồ quan hệ Q3như sau:

AU)Bj r3=ri|x|r2 = {ti2IBtiGri,3t2er2 sao cho ti2-Qi+ = ti tl2 •Q2+ = t2 ti.Ai 0 t2.Bj)

Ta nít ra cácbướccụ thể để thực hiện phép kết như sau:

- Thựchiện phép chọn theo điều kiện E=Ai 0Bj

Ai là thuộc tínhB, Bj là thuộc tính F và 0 là phép so sánh “>=■’ Ta được kết quả là quan hệ sau:

Nếu 0 được sử dụng trong phép kết là phép so sánh bằng (=) tlù ta gọi là phép kết bằng Hơn nữa nếu Ai= Bj thìphépkết bằng này đuỢc gọilàphép kếttự nhiên.Phép kết tự nhiên là một phép kết thường dùngnhấttrong thựctế.

Ví du:Với Ai = Bj = MAMH ri

CSDL CO so DU LIEU

CTDL CAU TRUC DU LIEU

MASV MV.MH DIEMTHI TENMH

99001 CSDL 5.0 CO so DU LIEU

99002 CTDL 2.0 CAU TRUC DU LIEU iv Phép cilia (division):

Cho hai lược đồquan hệ Q1 (A1,A2, , An), Q2 (B1,B2, , Bm).

1’1 và 1'2lần lượt là haiquanhệ trênQ1 và Q2.

Ai và Bjlần lượt là các thuộc tính của Q1 và Q2 sao cho n>m.

Phép chia Q1và Q2 sẽ tạo thành một lược đồquanhệ Q3như sau:

Q3 — {Ai, ,An.m} r3 = r24-r2 = {t3|Vt2er2, 3tierx t3=ti {A1, , An-m} t2—11 {An-m+i f fAn} }

Giáo trình cơ SỞDỮ LIỆU Trong 11

99003 MANG 8.0 iv Tích Descartes (Cartesian Product,product)

Cho hai lược đồ quan hệ Q1(A1 Ạ2 ,An),Q2(B1B2 ,Bm) L‘1 và 1'2 lần lượt là hai quan hệ trênQ1 và Q2 Tích Descartes củahailược đồ quanhệ Q1và Q2 sẽ tạo thành một lược đồ quan hệ Q3 như sau:

Q3+ = Q1+ u Q2+= {Ai, , Bi, } r3 = ri X r2 = { (ti,t2) I ti e ri và t2 G r2}

CSDL CO SO DU LIEU

MASV AJAMH DIEMTHI lIANffl TEN'MH

99003 ImangZI 8.0 FOX FOXPRO ZZ ZZZ

4 Cácphép toán quan hê i Phép Chiếu (Projection)

Cho một lược đồ quan hệ Q (A1,A2, ., An) r là quan hệ trên Q X CZ Q+.

Phép chiếu của Q lên tập thuộc tính X sẽ tạo thành lược đồ quan hệ Q' = Q [X],trong đó Q'+ chính là X và r’ chính là rnhưngchỉlấy các thuộc tínhcủaX.

Q'+ = X r' = r[X] = r.x = {t'|3 ter và t.x = t[X] = t'} phép chiếu chính là phép rút trích dữliệu theo cột (chiều dọc)

99003 MANG 8.0 MANG ii Phép Chọn (Selection)

Cho lược đồquan hệ Q(A1Ạ2 ,An), rlà một quan hệ trênQ x Programs-> Microsoft Access.

Tạo lược đồ csdl rỗng có tên là qLSV: Blank Database->OK->qLSV->Create

Tạo quan hệ bằngcác\Y.Tabỉes->New->Design View->OK

Tạo khóa chính: nháp chuột vào lề trái thuộc tính rồi nháp chuột lên biểu tượng chìa khóa tên thuộc tính kiều dừ liệu o Data typelà Text (kiểu chuỗi), Yes/No (Kiểu luận lý), Date/Time(kiểu ngày tháng), Currency (kiểu số) o Field size là kíchthước kiểu dữliệu

Kill tạo xongcác thuộc tính và khóa chính ta lưu lại và đặt têncho quan hệ Sv bằng cách :

Fiỉe->CIose->Yes->Sv->OK.

+ Tạo các quan hệ còn lại theo btrớc 3 và 4

+ Nhậpdữ liệu cho quan hệ Sv bằngcách: Tabìes->Sv->Open

Các thành phần tạo nên biểuthức bao gồm:

Là cácdữ liệu cógiá trị đúngnhư văn bảnthểhiện.

Dữ liệu chuỗi códạng: “New York”

Dữ liệu ngày có dạng: #l-Jan-94#; #12/2/2001#

Là một tên đạidiện cho một giá trị không thay đổinhư: _

I Const I Giá trị đại diện I

Giáo trình cơ SỞ DỮ LIỆU Trong 38

Vídu 1: SATIFIES(phanCong,MAYBAY,GIOKH) phanCong (PHICONG, MAYBAY, NGAYKH, GIOKH)

Copely 412 15/8 l:25p cho kết quả là true nghĩa là MAYBAY—>GIOKH

Vídu 2: SATIFIES(phanCong,GIOKH,MAYBAY) phanCong (PHICONG, MAYBAY, NGAYKH, GIOKH)

Clark 301 12/8 6:35p cho kết quả là false nghĩa là không có phụ thuộc hàm GIOKH—>MAYBAY

4 Các phu thuôchàm có thế có i Cách tìm tât cả tâp con củaọ+

Lược đồ quail hệ Phancong(PHICONG,MAYBAY,NGAYKH,GIOKH) có tập thuộc tính Phancong+= {PHICONG, MAYBAY, NGAYKH, GIOKH} và tất cả các tập con có thể có của Phancong+ được cho bởibảng sau:

{PHICONG,MAYBAY} ( PHICONG,NGAYKH } { PHICONG,GIOKH }

{ PHICONG,MAYBAY,NGAYKH } { PHICONG,MAYBAY,GIOKH)

{ NGAYKH,GIOKH } { PHICONG, NGAYK.H, GIOKH}

Sốtập con có thể có của Q+ = {A1,A2, , An} là 2n ii Cách tìm tât cả các phu thuôchàmcó thếcó của ọ ứng với mỗi tập con của Phancong+ cho2n$= 16 phụ thuộc hàmcó thểcó số phụ thuộc hàm cóthể CÓlà 24 *24= 16* 16%6

RÀNG BUÔC TOÀN VẸN QUANHỆ

I RÀNG BUÔC TOÀN VEN- CÁC YÊU TốCỦA RÀNG BUÔCTOÀN VEN

Trongmỗi CSDL luôn tồn tại nhiều mối liên hệ giữa các thuộctính, giữa cácbộ Sự liên hệ này có thể xảy ra trong một hrợc đồ quan hệ hoặc trong các lược đồ quan hệ của một cơ sở dữ liệu Các mối liên hệ này là những điều kiệnbâì biến mà tấtcả các bộ của những quan hệ cóhên quantrong CSDL đều phải thỏa mãn ở mọi thời điểm Nhữngđiều kiệnbat biến đó được gọi là ràng buộc toàn vẹn Trongthực tếràngbuộc toàn vẹn là các quy tắc quản lý được áp đặttrên các đối tượngcủa thế giới thực.

Nhiệm vụ của người phân tích thiếtkế là phải phát hiện càng đầy đủ và chính xác các ràng buộc toàn vẹn càng tốt và mô tả chúng một cách chính xác trong hồ sơ phân tích thiếtkế -đó là một việc làm rất quantrọngvà rất cần thiết.

Trong một cơ sở dữ liệu, ràng buộc toàn vẹn được xem như là một công cụ để diễn đạt ngữ nghĩa của CSDL Một CSDL được thiết kế cồng kềnh nhiíngnó thể hiện được đầy đủ ngữnghĩa của thực tế vần có giá trịcao hơn rất nhiều so với một cách thiết kế gọn nhẹ nhưng nghèonànvề ngừ nghĩa vì thiếu cácràng buộc toànvẹncủa cơ sởdữ liệu.

Công việc kiểm tra ràng buộc toàn vẹn thường được tiến hành vào thời điểm cập nhật dữ liệu ( thêm, sửa, xóa) Những ràng buộc toàn vẹn phát sinh cần phải đuỢc ghi nhận và xử lý một cách tườngminh(thườnglà bởi một hàm chuẩn hoặc một đoạn chương trình).

Mỗi ràng buộc toàn vẹn có 3 yếu tố:điều kiện,bối cảnh và tầm ảnh hưởng. i Điền kiên Điều kiện của một ràng buộc toàn vẹn R có thể được biểu diễn bằngngônngữ tự nhiên, thuật giải, ngôn ngữ đại số tập hợp, đại số quan hệ, ngoài ra điều kiệncủa ràng buộc toàn vẹn cũngcó thể được biểu diễn bằngphụ thuộchàm Chẳng hạn, với lược đồ quanhệ sv thì có một ràng buộc toàn vẹn như sau:

Với r là một quan hệ của Sv ta córàng buộc toànvẹnsau

V ti,t2 e r ti-MASV -*■ tị.MASV cuối V ii Bôi cảnh

Bối cảnh của một ràng buộc toàn vẹn là những quan hệ mà ràng buộc đó có hiệu lực hay nói một cách khác, đó là những quan hệ cần phải được kiểm tra ràng buộc toàn vẹn Bối cảnhcủamột ràng buộc toàn vẹn có thể là mộthoặc nhiều quan hệ Chẳng hạn với ràng buộc toàn vẹn trên thì bối cảnh là một quan hệ Sv

Giáo trình cơ SỞDỮ LIỆU Trong 37

1 Đinh nghĩa phu thuốc hàm

X, Y là haitập con của Q+={A1, A2,An}. r là quan hệtrên Q. ti, t2 là haibộ bất kỳ của r.

(Ta nói X xác định Y hay Y phụ thuộc hàm vào X (X functional determines Y,Y functional dependent on X)

+ phụ thuộc hàmX —> 0 đúng vớimọi quan hệ r

+ phụ thuộc hàm 0 —> Ychỉ đúng trên quan hệ r có cùnggiá trị trên Y.

Vídu: Quan hệ sauthỏa mãn phụ thuộc hàm 0 —> GIOKH phanCong (PHICONG, MAYBAY, NGAYKH, GIOKH)

Copely 412 15/8 10:15a trên thực tế không có quan hệ r nào thỏa tính chất trên nên từ đây về sau nếu không nói rõ thì với một quan hệ r bất kỳ ta luônxem phụ thuộc hàm 0 —> Ỵ luôn luôn không thỏa trênr.

2 Phụ thuộc hàm hiển nhiên(TrivialDependencies)

Giảsửti.x = t2.x do X 2 Y nên ti.Y = t2.Y theo định nghĩa suy ra X —> Y Trong trường hợp này X —> Y được gọi là phụthuộc hàm hiển nhiên.

Vídụ phụ thuộchàm X —> Xlà phụ thuộc hàm hiển nhiên.

Vậy với r là quan hệ bất kỳ, F là tập phụ thuộc hàmthỏa trên r, ta luôn có F D {các phụ thuộc hàm hiển nhiên}

Cho quanhệ rvà X, Y là hai tập con của Q+ Thuật toánSATIFIES sẽ trả về trị true nếu X —> Y ngượclại là false

Vào:quan hệ rvà hai tập con X,Y ra: true nếu X —> Y, ngượclại là false

1 Sắp các bộcủa quan hệ r theo X đểcác giá trị giốngnhau trên X nhóm lại với nhau

2 Nếu tập các bộ cùnggiá trị trên Xchocác giá trị trên Y giống nhau thì trả về tmengược lại là False

Phụ thuộc hàm (functional dependency) là một công cụ dùngđể biểu diễn một cách hình thức các ràng buộc toàn vẹn (vắn tắt: ràng buộc) Phương pháp biểu diễn này có rấtnhiều ưu điểm, và đây là một công cụ cực kỳ quan trọng,gắn chặtvớilý thuyết thiếtkế cơ sở dữliệu.

Phụ thuộc hàm được ứng dụng trong việc giải quyết các bài toán tìm khóa, tìm phủ tối thiểu và chuẩn hóa cơ sởdữ liệu.

I KHÁI NIÊM PHU THUÔC HÀM

Cho quan hệ phanCong sau: phanCong (PHICONG, MAYBAY, NGAYKH, GIOKH)

Quan hệ phanCong diễn tả phi công nàoláimáy bay nào và máy bay khởihành vào thờigiannào. Khôngphải sự phốihợp bất kỳ nào giữa pincông, máy bay và ngày giờ khởi hànhcũng đều được châpnhậnmà chúngcó cácđiểu kiện ràng buộc qui định sau:

+ Mỗi máy bay có một giờ khởi hành duy nhất.

+ Nếu biết pin công, biết ngày giờ khởi hành till biết được máy bay do phi công ấy lái.

+ Nếu biết máy bay, biết ngày khởihành thì biết phi công lái chuyến bay ấy.

Các ràngbuộc này là cácví dụ về phụ thuộc hàm và được phátbiểu lại như sau:

+ {PHI CONG, NGAYKH,GIOKH} xá cđịnh MAB AY

+ {MAYBAY, NGAYKH} xácđịnh PHICONG hay

+ GIOKH phụ thuộc hà m và o MAYBAY

+ MABAYphụ thuộc hàm vào {PHICONG, NGAYKH, GIOKH}

+ PHI CONG phụ thuộc hàm vào {MAYBAY, NGAYKH} và được kýhiệu như sau:

Trong ký hiệu trênta đã ký hiệuMAYBAYthay cho {MAYBAY}.

Giáo trình cơ SỞ DỮ LIỆU Trang 35

Giáo viêncủa các trường trực thuộcphòng được điều động đếncác hộiđồng để coi tin, mỗi trường có thể có hoặc không có till sinh dự till, mỗi trường có một mã trường duynhất (MATR), mỗi mã trường xác định một tên trường(TENTR),địa chỉ (ĐCTR), loại hình đào tạo (LHĐT) (Công lập, chuyên, bán công, dân lập, nội trú, ) Giáoviên của một trườngcó thể làmviệc tại nhiều hộiđồng thi Một giáo viên có một mã giáo viên(MAGV), một mã giáo viên xác định tên giáo viên (TENGV), chuyên môn giảngdạy (CETUYENMON), chức danh trong hộiđồng thi(CHUCDANH)

Các thí sinh dự thi có một số báo danh duy nhất(SOBD), mỗi số báo danh xác định tên thí sinh(TENTS), ngày sinh (NGSINH), giới tính (PHAI), mỗi thí sinh được xếp thi tại một phòng thi nhất địnhchotất cả các môn, mỗi thí sinh có thểcó chứngchỉ nghề (CCNGHE)hoặc không (thuộc tính CCNGHE kiểu chuỗi, CCNGHE="x" nếu thí sinh có chứng chỉ nghề và CCNGHE bằng rỗng nếu thí sinhkhôngcó chứng clủnghề).Thí sinhcủa cùng một trường chỉ dự tin tại một hội đồng thi Mỗi môn thi có một mã mônthi duy nhất(MAMT), mỗi mã môn thi xácđịnh tên mônthi(TENMT) Giả sử toàn bộ các tlúsinh đều thi chung một số môn dosở giáo dục quy định Mỗi môn thi đượctổ chức trong một buổi củamột ngày nào đó. ứngvớimỗi môn thimộtthí sinh cómột điểm thi duy nhất(ĐIEMTHI)

Dựa vào phân tích ởtrên, giả sử ta cólược đồ CSDLsau:

Qp HĐ(MAHĐT,TENHĐT, TENCT, ĐCHĐT.ĐTHĐT)

Q3: TS(SOBD, TENTS,NGSINH,PHAI,CCNGHE, MATR.SOPT)

Q4: MT(MAMT,TENMT,BUOI,NGAY)

Q5: GV(MAGV,TENGV,CHUYENMON,CHUCDANH,MAHĐT,MATR)

Q6: TR(MATR,TENTR,ĐCTR,LHĐT)

Yêu cầu: a) Hãy xácđịnh khóa cho từng hrợc đồquanhệ. b) Tìm tất cả các ràngbuộc toàn vẹn có trong CSDL trên. c) Dựa vào lược đồ CSDL đã thành lập, hãy thực hiện các câu hỏi sau đây bằngngôn ngữ đại sốquanhệ.

1 Danh sách các till sinhthi tại phòng thi có số hiệu phòng thi (SOPT) là “100" Yêu cầu các thông timSOBD,TENTS,NGSINH,TENTR

Ngày đăng: 18/03/2023, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm