1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình truyền số liệu dành cho bậc cao đẳng ngànhnghề cnkt điện tử, truyền thông

133 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Học Phần: Truyền Số Liệu
Tác giả Nguyễn Đức Chí
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử, Truyền Thông
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 16,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • C. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU 1.1. Khái quát mạng truyền số liệu (0)
    • 1.2. Cấu hình đường dây (12)
    • 1.3. Tôpô mạng (13)
    • 1.4. Chế độ truyền dẫn (20)
    • 1.5. Các dạng mạng (21)
    • 1.6. Mô hình chuẩn OSI (24)
    • 1.7. Chuẩn giao tiếp vật lý (26)
  • Chương 2: TÍN HIỆU VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN 2.1. Các loại tín hiệu (2)
    • 2.3. Môi trường truyền dẫn (46)
  • Chương 3: MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ 3.1. Chuyển đổi tín hiệu số - số (digital - digital) (2)
    • 3.2. Chuyển đổi tín hiệu tương tự - số (analog - digital) (0)
    • 3.3. Chuyển đổi tín hiệu số - tương tự (digital - analog) (70)
    • 3.4. Chuyển đổi tín hiệu tương tự - tương tự (analog - analog) (79)
  • Chương 4: PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI 4.1. Các dạng lỗi (2)
    • 4.2. Phương pháp phát hiện lỗi và sửa lỗi (91)
    • 4.3. Phương pháp sửa lỗi Hamming (102)
    • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DTE Data Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối dữ liệu DCE Data Circuit Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối kênh dữ liệu LAN Local Area Network: Mạng cục bộ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: TRUYỀN SỐ LIỆU NGÀNH/NGHỀ: CNKT Điện Tử, Truyền thông

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng.….năm

20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

TP Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Truyền số liệu là một một môn học không thể thiếu đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông, và các ngành khác có liên quan Đây là môn cơ sở để từ đó sinh viên có thể nghiên cứu chuyên sâu chuyên ngành này Tài liệu này được biên soạn với mục đích giúp cho sinh viên trang bị cho mình những kiến thức căn bản nhất, hữu ích nhất trong truyền số liệu

Tài liệu được biên soạn gồm 4 chương theo Đề cương chi tiết môn học đã đăng

kí, bao gồm:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU

Chương 2: TÍN HIỆU VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN

Chương 3: MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ

Chương 4: PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI

Ngoài ra, cuối mỗi chương còn có các bài thực hành để giúp sinh viên củng cố,

có cái nhìn trực quan hơn về những kiến thức mà mình đã học

Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong các độc giả đóng góp nhiều ý kiến, đề tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

TPHCM, ngày 30 tháng 9 năm 2021

Tham gia biên soạn Chủ biên: Nguyễn Đức Chí

Trang 3

MỤC LỤC

A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DTE (Data Terminal Equipment): Thiết bị đầu cuối dữ liệu

DCE (Data Circuit Terminal Equipment): Thiết bị đầu cuối kênh dữ liệu

LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ

MAN (Metropolitan Area Network): Mạng đô thị

WAN (Wide Area Network): Mạng diện rộng

OSI (Open System Interconnection): Mô hình kết nối các hệ thống mở

EIA (Electronic Industries Association): Hiệp hội doanh nghiệp điện tử

UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi không có giáp bọc

STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có giáp bọc

PAM (Pulse Amplitude Modulation): Điều chế biên độ xung

PCM (Pulse Coded Modulation): Điều chế xung mã

ASK (Amplitude Shift Keying): Khóa dịch biên độ

FSK (Frequency Shift Keying): Khóa dịch tần số

PSK (Phase Shift Keying): Khóa dịch pha

AM (Amplitude Modulation): Điều chế biên độ

FM (Frequency Modulation): Điều chế tần số

PM (Phase Modulation): Điều chế pha

FCC (Federal Communications Commission): Ủy ban truyền thông liên bang

B DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình mạng truyền số liệu 9

Hình 1.2 Kênh truyền tin 10

Hình 1.3 Các loại cấu hình đường dây 11

Hình 1.4 Cấu hình điểm nối điểm 12

Hình 1.5 Cấu hình đa điểm 12

Hình 1.6 Phân loại tôpô mạng 13

Hình 1.7 Tôpô lưới 14

Hình 1.8 Tôpô sao 15

Hình 1.9 Tôpô cây 16

Hình 1.10 Tôpô bus 17

Trang 4

Hình 1.11 Tôpô vòng 18

Hình 1.12 Tôpô hỗn hợp 19

Hình 1.13 Phân loại chế độ truyền dẫn 19

Hình 1.14 Chế độ đơn công 19

Hình 1.15 Chế độ bán song công 20

Hình 1.16 Chế độ song công 20

Hình 1.17 Các dạng mạng 20

Hình 1.18 Mô hình kết nối mạng LAN 21

Hình 1.19 Mô hình mạng MAN 22

Hình 1.20 Mô hình mạng WAN 22

Hình 1.21 Mô hình liên mạng 23

Hình 1.22 Mô hình OSI 24

Hình 1.23 Các lớp trong mô hình OSI 25

Hình 1.24 Giao tiếp EIA - 232D 25

Hình 1.25 Đầu nối EIA - 232D 26

Hình 2.1 So sánh giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số 31

Hình 2.2 Tín hiệu sóng sin 32

Hình 2.3 Hai tín hiệu có cùng tần số nhưng trị đỉnh khác nhau 32

Hình 2.4 Mô tả các tín hiệu có cùng tần số, biên độ, nhưng khác pha 34

Hình 2.5 Biểu diễn tín hiệu sin trong miền thời gian và miền tần số 35

Hình 2.6 Biểu diễn trong miền thời gian và miền tần số của ba sóng sin 35

Hình 2.7 Một tín hiệu hỗn hợp tuần hoàn 36

Hình 2.8 Khai triển tín hiệu hỗn hợp có tuần hoàn, trong miền thời gian và miền tần số 36

Hình 2.9 Biểu diễn tín hiệu không tuần hoàn trong miền thời gian và miền tần số 37

Hình 2.10 Khỗ sóng của tín hiệu hỗn hợp tuần hoàn và không tuần hoàn 37

Hình 2.11 Khỗ sóng dùng trong ví dụ 10 38

Hình 2.12 Khỗ sóng của ví dụ 11 38

Hình 2.13 Khỗ sóng của ví dụ 12 39

Hình 2.14 Hai dạng tín hiệu số: một dùng hai mức và một dùng bốn mức 39 Hình 2.15 Tín hiệu số tuần hoàn và không tuần hoàn đươc biểu diễn trong miền thời

Trang 5

Hình 2.16 Truyền dẫn trong dải tần cơ sở (baseband transmission) 40

Hình 2.17 Khỗ sóng của hai kênh thông tần số thấp 41

Hình 2.18 Truyền dẫn trên dải tần cơ sở dùng môi trường chuyên dụng 41

Hình 2.19 Khỗ sóng của kênh dải thông 41

Hình 2.20 Điều chế tín hiệu số để truyền dẩn trong kênh truyền thông dải 42

Hình 2.21 Các nguyên nhân gây ra biến dạng tín hiệu 43

Hình 2.22 Tín hiệu bị suy giảm trong quá trình truyền 43

Hình 2.23 Tín hiệu bị suy giảm khi đi qua nhiều điểm 44

Hình 2.24 Tín hiệu bị méo dạng do có nhiều thành phần 44

Hình 2.25 Nhiễu tác động lên tín hiệu trong quá trình truyền 45

Hình 2.26 Các loại môi trường truyền 45

Hình 2.27 Các loại môi trường truyền có định hướng 45

Hình 2.28 Băng thông cáp xoắn đôi 46

Hình 2.29 Đôi dây xoắn 46

Hình 2.30 Nhiễu tác động lên hai dây không xoắn 46

Hình 2.31 Nhiễu tác động lên hai dây xoắn 47

Hình 2.32 Băng thông cáp đồng trục 47

Hình 2.33 Đầu nối RJ45 48

Hình 2.34 Cáp xoắn đôi có bọc 48

Hình 2.35 Băng thông cáp đồng trục 49

Hình 2.36 Cấu tạo cáp đồng trục 49

Hình 2.37 Qui hoạch tần số vô tuyến 50

Hình 2.38 Các phương pháp lan truyền sóng vô tuyến 51

Hình 3.1 Các phương pháp chuyển đổi 58

Hình 3.2 Chuyển đổi tín hiệu số - số 59

Hình 3.3 Các dạng chuyển đổi tín hiệu số - số 59

Hình 3.4 Mã hóa đơn cực 60

Hình 3.5 Các phương pháp mã hóa polar 60

Hình 3.6 Mã hóa NRZ-L 61

Hình 3.7 Mã hóa NRZ-I 62

Hình 3.8 Tín hiệu Manchester và Manchester vi sai 62

Hình 3.9 Các dạng mã bipolar 63

Trang 6

Hình 3.10 Dạng tín hiệu AMI 63

Hình 3.11 Quy luật thay 8 bit 0 liên tiếp trong B8ZS 64

Hình 3.12 Dạng tín hiệu B8ZS 64

Hình 3.13 Bộ chuyển đổi tương tự - số 65

Hình 3.14 Lấy mẫu tín hiệu analog 65

Hình 3.15 Lượng tử hóa 66

Hình 3.16 Gán các giá trị dấu và suất cho các mẫu lượng tử 66

Hình 3.17 Tín hiệu số kết quả trong PCM được chuyển theo mã unipolar 67

Hình 3.18 Điều xung mã PCM 67

Hình 3.19 Tốc độ lấy mẫu 68

Hình 3.20 Chuyển đổi tín hiệu số - tương tự 69

Hình 3.21 Các dạng chuyển đổi tín hiệu số - tương tự 69

Hình 3.22 Tín hiệu ASK 71

Hình 3.23 Băng thông của tín hiệu ASK 71

Hình 3.24 ASK song công 72

Hình 3.25 Tín hiệu FSK 73

Hình 3.26 FSK song công 74

Hình 3.27 Tín hiệu PSK 74

Hình 3.28 Giản đồ trạng thái - pha 75

Hình 3.29 Tín hiệu QPSK 75

Hình 3.30 Giản đồ trạng thái - pha của QPSK 76

Hình 3.31 Giản đồ trạng thái - pha của 8-PSK 76

Hình 3.32 Băng thông của tín hiệu PSK 77

Hình 3.33 So sánh tốc độ bit và tốc độ baud 77

Hình 3.34 Chuyển đổi tín hiệu tương tự - tương tự 78

Hình 3.35 Các dạng chuyển đổi tín hiệu tương tự - tương tự 79

Hình 3.36 Điều chế AM 79

Hình 3.37 Băng thông của tín hiệu AM 80

Hình 3.38 Phân bổ tần số sóng mang trong điều chế AM 80

Hình 3.39 Điều chế FM 81

Hình 3.40 Băng thông của tín hiệu FM 82

Trang 7

Hình 4.1 Các dạng lỗi 89

Hình 4.2 Lỗi một bit 89

Hình 4.3 Lỗi bệt 90

Hình 4.4 Phương pháp phát hiện lỗi 90

Hình 4.5 Các phương pháp phát hiện lỗi 91

Hình 4.6 Phương pháp kiểm tra parity 91

Hình 4.7 Cách tạo LRC 93

Hình 4.8 Kiểm tra LRC, dữ liệu đúng 93

Hình 4.9 Kiểm tra LRC, dữ liệu sai 93

Hình 4.10 Kiểm tra LRC, dữ liệu sai phát hiện vị trí sai 94

Hình 4.11 Kiểm tra LRC, dữ liệu sai không phát hiện được 94

Hình 4.12 Tạo và kiểm tra bằng CRC 95

Hình 4.13 Tạo CRC 96

Hình 4.14 Kiểm tra CRC 97

Hình 4.15 Tạo và kiểm tra bằng checksum 98

Hình 4.16 m bit dữ liệu và r bit dư 100

Hình 4.17 Vị trí của các bit dư 101

Hình 4.18 Tính các bit dư 102

Hình 4.19 Tính toán các giá trị r 102

Hình 4.20 Lỗi khi truyền 103

C PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU 1.1 Khái quát mạng truyền số liệu 9

1.2 Cấu hình đường dây 11

1.3 Tôpô mạng 12

1.4 Chế độ truyền dẫn 19

1.5 Các dạng mạng 20

1.6 Mô hình chuẩn OSI 23

1.7 Chuẩn giao tiếp vật lý 25

Chương 2: TÍN HIỆU VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN 2.1 Các loại tín hiệu 31

2.2 Sự suy giảm và biến dạng tín hiệu 42

Trang 8

2.3 Môi trường truyền dẫn 45

Chương 3: MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ 3.1 Chuyển đổi tín hiệu số - số (digital - digital) 59

3.2 Chuyển đổi tín hiệu tương tự - số (analog - digital) 64

3.3 Chuyển đổi tín hiệu số - tương tự (digital - analog) 69

3.4 Chuyển đổi tín hiệu tương tự - tương tự (analog - analog) 78

Chương 4: PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI 4.1 Các dạng lỗi 89

4.2 Phương pháp phát hiện lỗi và sửa lỗi 90

4.3 Phương pháp sửa lỗi Hamming 101

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: KHẢO SÁT TÍN HIỆU TRONG TRUYỀN SỐ LIỆU 107

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ KHÓA DỊCH PHA (PSK) 114 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: LẬP TRÌNH TẠO CÁC MÃ PHÁT HIỆN LỖI VÀ SỬA LỖI 126

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 9

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN Tên học phần: TRUYỀN SỐ LIỆU

Mục tiêu của học phần:

- Về kiến thức: khi kết thúc môn học, sinh viên có thể:

+ Khái quát hóa được mạng truyền số liệu, chế độ truyền dẫn, các dạng mạng kết nối, mô hình OSI, các chuẩn giao tiếp vật lý

+ Nắm được các dạng tín hiệu, môi trường truyền dẫn khi truyền trong các môi trường truyền

+ Mô tả được các phương pháp mã hóa, điều chế tín hiệu

+ Mô tả được các dạng lỗi, các phương pháp để phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Về kỹ năng: Môn học/học phần sẽ cung cấp cho học sinh sinh viên những kỹ năng sau đây:

+ Nhận dạng được các dạng tín hiệu, các dạng tín hiệu được mã hóa và điều chế

+ Nhận dạng được các dạng điều chế và mã hóa tín hiệu

+ Lắp được các mạch điều chế và đo được dạng sóng của các tín hiệu điều chế

+ Xây dựng được các mã phát hiện lỗi, sữa lỗi

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Kỹ năng thu thập, tra cứu, phân tích và xử lý thông tin để tiếp thu kiến thức tích

cực, chủ động

+ Kỹ năng thảo luận nhóm, thuyết trình và trả lời vấn đáp linh hoạt, tự chủ, sáng tạo

và đúng yêu cầu kiến thức của môn học

+ Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc, chủ động, tích cực

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU

Giới thiệu: chương này nhằm mục đích giới thiệu cho sinh viên tổng quan về

mạng truyền số liệu, và các vấn đề liên quan đến mạng truyền số liệu

Mục tiêu: sau khi học chương này sinh viên có thể mô tả được khái quát về mạng

truyền số liệu, cấu hình đường dây, tôpô mạng, chế độ truyền dẫn, các dạng mạng, mô hình chuẩn OSI, và các chuẩn giao tiếp vật lý sử dụng trong truyền số liệu, hoàn thành bài tập ở cuối chương

1.1 Khái quát mạng truyền số liệu

Ngày nay với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra một bước tiến dài trong lĩnh vực truyền số liệu Sự kết hợp giữa phần cứng, các giao thức truyền thông các thuật toán đã tạo ra các hệ thống truyền số liệu hiện đại, những kỹ thuật cơ sở vẫn được dùng nhưng chúng được xử lý tinh vi hơn Về cơ bản một hệ thống truyền số liệu hiện đại mô tả như hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình mạng truyền số liệu

1 DTE (Data Terminal Equipment - Thiết bị đầu cuối dữ liệu)

Đây là thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin Trong hệ thống truyền số liệu hiện đại thì DTE thường là máy tính hoặc máy Fax hoặc là trạm cuối (terminal) Như vậy tất

cả các ứng dụng của người sử dụng (chương trình, dữ liệu) đều nằm trong DTE Chức năng của DTE thường lưu trữ các phần mềm ứng dụng, đóng gói dữ liệu rồi gửi ra DCE hoặc nhận gói dữ liệu từ DCE theo một giao thức (protocol) xác định DTE trao đổi với DCE thông qua một chuẩn giao tiếp nào đó Như vậy mạng truyền số liệu chính là để nối các DTE lại cho phép chúng ta phân chia tài nguyên, trao đổi dữ liệu

và lưu trữ thông tin dùng chung

Hệ thống nhận (truyền) tin

Trang 11

2 DCE (Data Circuit Terminal Equipment - Thiết bị đầu cuối kênh dữ liệu )

Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các thiết bị dùng để nối các DTE với các đường (mạng) truyền thông nó có thể là một modem, multiplexer, mard mạng, hoặc một thiết bị số nào đó như một máy tính nào đó trong trường hợp máy tính đó là một nút mạng và DTE được nối với mạng qua nút mạng đó DCE có thể được cài đặt bên trong DTE hoặc đứng riêng như một thiết bị độc lập Trong thiết bị DCE thường có các phần mềm được ghi vào bộ nhớ ROM phần mềm và phần cứng kết hợp với nhau

để thực hiện nhiệm vụ của nó vẫn là chuyển đổi tín hiệu biểu diễn dữ liệu của người dùng thành dạng chấp nhận được bởi đường truyền Giữa 2 thiết bị DTE việc trao đổi

dữ liệu phải tuân thủ theo chuẩn, dữ liệu phải gửi theo một Format xác định Ví dụ như chuẩn trao đổi dữ liệu tầng 2 của mô hình 7 lớp là HDLC (High level Data Link Control) Trong máy Fax thì giao tiếp giữa DTE và DCE đã thiết kế và được tích hợp vào trong một thiết bị, phần mềm điều khiển được cài đặt trong ROM

3 Kênh truyền tin

Kênh truyền tin là môi trường mà trên đó 2 thiết bị DTE trao đổi dữ liệu với nhau trong phiên làm việc

Hình 1.2 Kênh truyền tin

Trong môi trường thực này 2 hệ thống được nối với nhau bằng một đoạn cáp đồng trục và một đoạn cáp sợi quang, modem C để chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để truyền trong cáp đồng trục, modem D lại chuyển tín hiệu đó thành tín hiệu số và qua Tranducer E để chuyển đổi từ tín hiệu điện sang tín hiệu quang để truyền trên cáp sợi quang cuối cùng Tranducer F lại chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện để tới DTE

Cáp đồng trục

Cáp quang

Trang 12

1.2 Cấu hình đường dây

Cấu hình đường dây là phương thức để hai hay nhiều thiết bị mắc vào kết nối Kết nối là đường truyền thông tin vật lý để truyền dữ liệu từ thiết bị này sang thiết bị khác Để dễ hiểu, hảy xem đường truyền là đường thẳng kết nối hai điểm Để có thể tạo thông tin, thì hai thiết bị phải được liên kết theo một cách nào đó với đường truyền Có hai phương thức có thể là: điểm nối điểm và điểm nối nhiều điểm (như hình 1.3)

Cấu hình đường dây nhằm định nghĩa phương thức kết nối thông tin với nhau:

Hình 1.3 Các loại cấu hình đường dây

1 Cấu hình điểm nối điểm (point to point)

Cấu hình điểm nối điểm cung cấp kết nối được dành riêng cho hai thiết bị Toàn dung lượng kênh được dùng cho truyền dẫn giữa hai thiết bị này Hầu hết cấu hình điểm nối điểm đều dùng dây hay cáp để nối hai điểm, ngoài ra còn có thể có phương thức kế nối qua sóng, ví dụ như vi ba hay vệ tinh (xem hình 1.4) Một ví dụ đơn giản

là việc dùng bộ remote để điều khiển ti vi, tức là ta đã thiết lập kết nối điểm điểm giữa hai thiết bị dùng đường hồng ngoại

Cấu hình đường dây

Trang 13

Hình 1.4 Cấu hình điểm nối điểm

2 Cấu hình đa điểm (multipoint)

Cấu hình điểm nối đa điểm (còn gọi là multipoint hay multidrop) là kết nối nhiều hơn hai thiết bị trên một đường truyền

Trong môi trường kết nối đa điểm, dung lượng kênh được chia sẻ, theo không gian hay theo thời gian; tức là theo cấu hình phân chia theo không gian hay cấu hình phân chia theo thời gian (xem hình 1.5)

Hình 1.5 Cấu hình đa điểm

Workstation

Workstation Mainframe

Workstation

Trang 14

Tôpô của mạng là biểu diễn hình học các mối quan hệ của tất cả kết nối và thiết bị đang kết nối (thường được gọi là các nút) với nhau Có năm dạng cơ bản là: lưới, sao, cây, bus, và vòng (xem hình 1.6)

Hình 1.6 Phân loại tôpô mạng

Tôpô định nghĩa các sắp xếp vật lý hay luận lý của kết nối trong mạng

Năm phương thức vừa nêu mô tả phương cách mà thiết bị trong mạng được kết nối với nhau thay vì sắp xếp vật lý của chúng Ví dụ, khi nói về phương pháp sao thì không có nghĩa là các thiết bị phải được sắp xếp một cách vật lý chung quanh hub theo hình sao Khi xem xét lựa chọn tôpô thì phải xem xét thêm về tình trạng tương đối của các thiết bị được kết nối Có hai quan hệ có thể là: đồng cấp (peer to peer) trong đó thiết bị chia xẻ đồng quyền kết nối và phương thức sơ cấp-thứ cấp (primary-secondary), trong đó một thiết bị điều khiển giao thông và các thiết bị còn lại phải tuân thủ Dạng vòng và lưới thường thích hợp với truyền dẫn đồng cấp, còn sao và cây thường thích hợp cho truyền dẫn sơ cấp- thứ cấp Còn dạng bus thì thích hợp cho cả hai dạng

1 Lưới (mesh)

Trong dạng này, các thiết bị được dành riêng kết nối điểm điểm với nhau từng

chiếc một Một mạng kết nối đầy đủ sẽ có n(n-1)/2 kênh vật lý nhằm kết nối n thiết bị Nhằm thực hiện được nhiều kết nối dạng này, thì mỗi thiết bị cần có (n-1) cổng vào/ra

(I/O: input/output) như vẽ ở hình 1.7

Cấu hình lưới có nhiều ưu điểm so với các dạng mạng khác Thứ nhất, phương thức điểm-điểm cho phép mổi kết nối chỉ truyền dẫn dữ liệu của riêng mình, nên không xuất hiện bài toán lưu thông khi một kết nối phải phục vụ nhiều thiết bị

Thứ hai, cấu hình lưới rất bền vững Khi một kết nối bị hỏng thì không thể ành hưởng lên toàn mạng được

Tôpô mạng

Trang 15

Một ưu điểm nữa là tính riêng tư hay vấn đề an ninh Khi dùng đường truyền riêng biệt thì chỉ có hai thiết bị trong kết nối dùng được thông tin này mà thôi, các thiết

bị khác không thể truy cập vào kết nối này được

Cuối cùng, kết nối điểm - điểm cho phép phát hiện và tách lỗi rất nhanh Có thể điều khiển lưu thông để tránh các đường truyền nghi ngờ bị hỏng Nhà quản lý dễ dàng phát hiện chính xác nơi bị hỏng để nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

Khuyết điểm lớn nhất của mạng dạng lưới là số lượng dây và nối dây quá lớn do

số cổng I/O, do mỗi thiết bị phải được kết nối với nhau, nên chi phí lắp đặt phần cứng

sẽ tăng cao Do đó, cấu hình lưới chỉ được dùng rất giới hạn, ví dụ như đường trục (backbone) kết nối các máy tính lớn (mainframe) trong một mạng hỗn hợp với nhiều cấu hình khác

Hình 1.7 Tôpô lưới

Ví dụ 1: Công ty A dùng mạng lưới kết nối đủ gồm 8 máy Tính tổng số cáp phải

kết nối cùng số cổng tại mỗi máy

Trang 16

2 Sao (star)

Dạng này mỗi thiết bị có kết nối điểm - điểm với một điều khiển trung tâm, gọi là hub Các thiết bị không trực tiếp kết nối với nhau mà phải qua sự điều khiển của hub (xem hình 1.8)

Hình 1.8 Tôpô sao

Cấu hình sao ít tốn kém hơn so với lưới Trong dạng sao, mỗi thiết bị chỉ cần một kết nối và chỉ cần một cổng I/O dể kết nối với các thiết bị khác Điều này làm cho việc thiết lập dẫ dàng hơn và việc cấu trúc lại mạng cũng đơn giản hơn, ít lắp đặt dây hơn, việc di chuyển, loại bỏ một thiết bị khỏi mạng cũng dễ dàng hơn do chỉ liên quan đến thiết bị và hub

Một ưu điểm nữa là tính bền vững cao Nếu một kết nối hỏng, chỉ có một kết nối

bị ảnh hưởng, các thiết bị khác vẫn hoạt động bình thường Điều này cho phép quá trình phát hiện lỗi dễ dàng Khi hub còn hoạt động, thì nó vẫn có thể được dùng để giám sát bài toán kết nối và loại kết nối hỏng ra khỏi mạng

Tuy nhiên, trong cấu hình này thì mỗi thiết bị vẫn phải có kết nối với hub nên trong mạng này vấn đề nối dây vẫn còn lớn so với một số mạng khác (Ví dụ cây, vòng hay bus)

3 Cây (tree)

Đây là biến thể của dạng sao, trong đó các nút của cây được kết nối với hub trung tâm để kiểm soát lưu thông trong mạng Tuy nhiên, không phải tất cả các thiết bị đều được mắc vào hub trung tâm Phần lớn các thiết bị được nối với hub phụ mà bản thân lại được nối với hub trung tâm như hình 1.9

Hub

Trang 17

Hình 1.9 Tôpô cây

Hub trung tâm của cây được gọi là hub tích cực Một hub tích cực bao gồm bộ lặp (repeater), tạo khả năng mở rộng cự ly của mạng

Hub thứ hai có thể là tích cực hay thụ động, chỉ nhằm cung cấp những kết nối vật

lý đơn giản giữa các thiết bị

Ưu điểm và khuyết điểm của cấu hình cây thường là tương tự như dạng sao Khi thêm vào các hub phụ, làm cho mạng có hai ưu điểm Thứ nhất, cho phép thêm nhiều thiết bị được kết nối với hub trung tâm và có thể tăng cự ly tín hiệu di chuyển trong mạng Thứ hai, cho phép mạng phân cách và tạo mức ưu tiên của các máy tính khác nhau

Một trong những ví dụ cơ bản là mạng truyền hình cáp, với mức độ rẽ nhánh của mạng từ tổng đài chính và chia ra đến mạng phân phối theo nhiều cấp khác nhau

4 Bus

Các dạng mạng vừa nêu đều thích hợp cho cấu trúc điểm- điểm, trong cấu hình bus thì lại là dạng nhiều điểm Một đường cáp dài được gọi là trục (backbone) nhằm kết nối mọi thiết bị trong mạng (xem hình 1.10)

Hub

Hub

Hub

Hub

Trang 18

Hình 1.10 Tôpô bus

Các nút được nối với cáp bus thông qua nhánh rẽ (drop line) và điểm nối (tap) Nhánh rẽ là kết nối giữa thiết bị và cáp chính thông qua điểm nối Khi tín hiệu qua cáp thường bị tổn hao do nhiệt và do yếu tố rẽ nhánh, từ đó có giới hạn về điểm nối mà cáp chính có thể hỗ trợ được và cự ly giữa các điểm nối này với nhau

Ưu điểm của cấu hình bus là vấn đề dễ lắp đặt cũng như thay đổi vị trí lắp đặt thiết bị

Khuyết điểm là việc phát hiện và phân cách hỏng hóc Một bus được thiết kế nhằm để tăng tính hiệu quả trong lắp đặt, tuy nhiên cũng khó gắn thêm thiết bị vào Các điểm nối có thể tạo tín hiệu phản xạ làm giảm chất lượng tín hiệu truyền trong bus Yếu tố này có thể được khống chế bằng cách giới hạn số lượng và cự ly thích hợp của các điểm nối hay phải thay thể đường trục

Ngoài ra, khi có lỗi hay đứt cáp thì toàn mạng sẽ bị ngừng truyền dẫn tín hiệu do vòng bị hỏng có thể tạo sóng phản xạ lên đường trục, tạo nhiễu loạn trên toàn mạng

5 Vòng (ring)

Trong cấu hình này, mỗi thiết bị chỉ nối điểm - điểm với hai thiết bị bên phải và bên trái của mình Một tín hiệu di chuyển trong vòng theo một chiều, từ thiết bị này sang thiết bị khác, cho đến khi đến đích Mỗi thiết bị trong mạng cũng là một bộ lặp (chuyển tiếp - repeater) như hình 1.11

Drop line

Drop line

Drop line

Drop line

Trang 19

Hình 1.11 Tôpô vòng

Mạng vòng thì thường tương đối dễ thiết lập và tái cấu trúc, do mỗi thiêt bị chỉ được kết nối với hai thiết bị kề cận (về mặt vật lý cũng như luận lý) Khi thêm một thiết bị thì chỉ phải di chuyển hai kết nối Điều phải quan tâm là vấn đề môi trường truyền và lưu thông trong mạng (chiều dài mạng tối đa, và số thiết bị trong mạng) Đồng thời, việc phát hiện lỗi cũng tương đối đơn giản Thông thường trong mạng, tín hiệu di chuyển, khi một thiết bị bị hỏng, thì sẽ xuất hiện tín hiệu báo động, thông báo cho người quản lý mạng về hỏng hóc và vị trí hỏng hóc này

Tuy nhiên, việc di chuyển của tín hiệu trong mạng chỉ theo một chiều là một yếu điểm, khi mạng bị đứt thì toàn mạng sẽ dừng hoạt động, điều này có thể được cải thiện dùng vòng đối ngẫu hay các chuyển mạch để ngắn mạch vùng bị hỏng hóc

Ví dụ 2: Trong ví dụ 1, nếu các thiết bị này lại được mắc theo mạng vòng thay vì

sao, cho biết số kết nối cần có:

Giải:

Để kết nối n thiết bị, ta cần n cáp nối, như thế cần 8 dây nối cho 8 thiết bị

6 Tôpô hỗn hợp (hybrid topology)

Kết hợp cấu hình nhiều mạng con để thành một mạng lớn như hình 1.12

Trang 20

Hình 1.12 Tôpô hỗn hợp

1.4 Chế độ truyền dẫn

Thuật ngữ này nhằm định nghĩa chiều lưu thông của tín hiệu giữa hai thiết bị được kết noối với nhau Có 3 dạng: đơn công (simplex), bán song công (half-duplex)

và song công (full-duplex) như hình 1.13

Hình 1.13 Phân loại chế độ truyền dẫn

1 Chế độ đơn công (simplex)

Thông tin một chiều, một chỉ phát và một chỉ thu như hình 1.14

Hình 1.14 Chế độ đơn công

b Chế độ bán song công (half-duplex)

Hai chiều nhưng mỗi lần chỉ thực hiện một chức năng, nếu phát thì không thu và nếu thu thì không phát (hình 1.15)

Chế độ truyền dẫn

Hub

Hub Ring

Bus

Star

Monitor Mainframe

Hướng truyền dữ liệu

Trang 21

Hình 1.15 Chế độ bán song công

c Chế độ song công (full-duplex)

Hai chiều đúng nghĩa (hình 1.16)

Hình 1.16 Chế độ song công

1.5 Các dạng mạng

Hiện nay, khi nói đến mạng thì người ta nghĩ ngay đến: mạng cục bộ LAN (Local Area Network), mạng MAN (Metropolitan Area Network) và mạng WAN (Wide Area Network) như hình 1.17

Hình 1.17 Các dạng mạng

1 Mạng LAN

Ban đầu được dùng kết nối các thiết bị trong một văn phòng nhỏ, một tòa nhà, hay khuôn viên trường đại học (xem hình 1.18) Tuy theo nhu cầu, mạng LAN có thể chỉ gồm hai máy tính và một máy in trong một văn phòng, cho đến việc mở rộng với nhiều văn phòng và các thiết bị thoại, hình ảnh và ngoại vị khác Hiện nay, cự ly của mạng LAN thường giới hạn trong khoảng vài km

LAN được thiết kế cho phép chia sẻ tài nguyên giữa các máy tính và máy chủ Tài nguyên này có thể là phần cứng (Ví dụ máy in)hay phần mềm (các chương trình ứng dụng)và dữ liệu

Mạng

MAN (Metropolitan Area Network)

LAN

(Local Area Network)

WAN (Wide Area Network)

Workstation

Trang 22

Ngoài kích thước thì mạng LAN còn phân biệt với các mạng khác từ phương pháp cấu hình mạng cũng như môi trường truyền dẫn.Thông thường, trong mạng LAN chỉ dùng một môi trường truyền dẫn Cấu hình thường dùng la bus, vòng và sao

Tồc độ truyền dẫn từ 4 đến 16 Mbps trong các mạng LAN truyền thống, hiện nay tốc độ này có thể lên đến 100 Mbps với hệ thống có thể lên đến tốc độ gigabit

Hình 1.18 Mô hình kết nối mạng LAN

2 Mạng MAN

Được thiết kế để hoạt động trong toàn cấp thành phố, nó có thể là một mạng như mạng truyền hình cáp, hay có thể là mạng kết nối nhiều mạng LAN thành mạng lớn hơn, như hình 1.19

Backbone

a Single building LAN

b Multiple building

LAN

Trang 24

4 Liên mạng

Khi kết nối nhiều mạng, ta có kết nối liên mạng (internetwork hay internet) Chú

ý là internet này không phải là internet là một dạng mạng toàn cầu đặc biệt, xem hình 1.21

Hình 1.21 Mô hình liên mạng

1.6 Mô hình chuẩn OSI

Mô hình OSI là một khung sườn phân lớp để thiết kế mạng cho phép thông tin trong tất cả các hê thống máy tính khác nhau Mô hình này gổm bảy lớp riêng biệt nhưng có quan hệ với nhau, mỗi lớp nhằm định nghĩa một phân đoạn trong quá trình

di chuyển thông tin qua mạng (như hình 1.22) Tìm hiểu về mô hình OSI sẽ cung cấp

cơ sở cho ta để khám phá việc truyền số liệu

Trang 25

Hình 1.22 Mô hình OSI

Mô hình OSI được cấu tạo từ 7 lớp: lớp vật lý (lớp 1), lớp kết nối dữ liệu (lớp 2), lớp mạng (lớp 3), lớp vận chuyển (lớp 4), lớp kiểm soát kết nối (lớp 5), lớp biểu diễn (lớp 6) và lớp ứng dụng (lớp 7) Hình 1.23 minh họa phương thức một bản tin được gởi đi từ thiết bị A đến thiết bị B Trong quá trình di chuyển, bản tin phải đi qua nhiều nút trung gian Các nút trung gian này thường nằm trong ba lớp đầu tiên trong mô hình OSI Khi phát triển mô hình, các nhà thiết kế đã tinh lọc quá trình tìm kiếm dữ liệu thành các thành phần đơn giản nhất Chúng xác định các chức năng mạng được dùng

và gom chúng thành các nhóm riêng biệt gọi là lớp Mỗi lớp định nghĩa một họ các chức năng riêng biệt so với lớp khác Thông qua việc định nghĩa và định vị các chức năng theo cách này, người thiết kế tạo ra được một kiến trúc vừa mềm dẻo, vừa dễ hiểu Quan trọng hơn hết, mô hình OSI cho phép có được tính minh bạch (transparency) khi so sánh với các hệ thống tương thích

Trang 26

Data link

Physical Physical

Intermediate node

Device B

Device

A

Hình 1.23 Các lớp trong mô hình OSI

1.7 Chuẩn giao tiếp vật lý

1 Giao tiếp EIA - 232D

Giao tiếp EIA - 232D được định nghĩa như là một giao tiếp chuẩn cho việc kết nối giữa DTE và modem (ITU-T gọi là V24) Thông thường modem được đề cập đến như một DCE (Data Connect Equipment), hình 1.24 chỉ ra vị trí của giao tiếp trong kết nối điểm nối điểm giữa hai DTE (Data Terminal Equipment) Đầu nối giữa DTE và modem là đầu nối 25 chân hoặc 9 chân

Hình 1.24 Giao tiếp EIA - 232D

Các đường dữ liệu truyền TxD (Transmitted Data) và dữ liệu RxD (Received

Chuẩn giao tiếp DTE-DCE định nghĩa các đặc tính cơ, điện, và chức năng của kết nối giữa DTE và DCE

Mạng

Trang 27

hiện các chức năng định thời và điều khiển liên quan đến thiết lập, xoá cuộc nối qua PSTN (Public Switching Telephone Network) và các hoạt động kiểm thử tuỳ chọn

Hình 1.25 Đầu nối EIA - 232D

1 2 3 4 5

6 7 8 9

Carrier Detect Transmit data

Receive data DTE ready

DCE ready

Request

to send Clear to send

Ring indicator Signal ground

Trang 28

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Cho biết cấu hình mạng nào cần có bộ điều khiển trung tâm hay hub:

2 Cấu hình nào cần có kết nối nhiều điểm:

3 Cho biết dạng kết nối thông tin giữa bàn phím và máy tính là:

a Đơn công b Bán song công c Song công d Tự động

4 Mạng có 25 máy tính, cho biết tôpô nào có nối dây nhiều nhất:

5 Mạng cây là biến thể của mạng:

6 Truyền hình là một ví dụ về phương thức truyền dẫn:

a Đơn công b Bán song công c Song công d Tự động

7 Cho biết dạng tôpô mạng nào mà khi có n thiết bị, mỗi thiết bị cần thiết phải có 1) cổng I/O:

8 Dạng kết nối nào chỉ định kết nối giữa hai thiết bị:

a Điểm - điểm b Nhiều điểm c Sơ cấp d Thứ cấp

9 Trong dạng kết nối nào mà nhiều hơn hai thiết bị chia sẻ đường truyền:

a Điểm - điểm b Nhiều điểm c Sơ cấp d Thứ cấp

10 Trong dạng truyền dẫn nào mà dung lượng kênh truyền được chia sẻ với tất cả các thiết bị trong mỗi thời gian:

a Đơn công b Bán song công c Song công d Bán đơn công

11 Nhà xuất bản MacKenzie Publishing, với tổng hành dinh đặt tại London và nhiều văn phòng đặt tại Châu Á, Âu, Nam Mỹ, có thể đã được kết nối dùng mạng:

12 Văn phòng công ty A có hai máy tính kết nối với một máy in, như thế họ dùng mạng:

13 Cho biết dạng tôpô mạng thích hợp với cấu hình điểm - điểm:

Trang 29

14 Trong mạng nào thì tính riêng tư và vấn đề bảo mật thông tin yếu nhất:

15 Trong tôpô mạng lưới, quan hệ giữa một thiết bị với một thiết bị là:

a Sơ cấp đến đồng cấp c Sơ cấp đến thứ cấp

16 Trong tôpô mạng nào mà khi cáp đứt thì mạng ngừng hoạt động:

17 Một mạng dùng nhiều hub thì có cấu hình dạng:

II BÀI TẬP

1 Giả sử có 6 thiết bị được kết nối theo mạng lưới: có bao nhiêu cáp cần để thiết lập mạng? mỗi thiết bị cần bao nhiêu cổng I/O?

2 Cho biết tôpô mạng trong hình ở dưới:

3 Cho biết tôpô mạng trong hình ở dưới:

4 Cho biết tôpô mạng trong hình ở dưới:

Hub

Hub

Trang 30

5 Cho biết tôpô mạng trong hình ở dưới:

6 Cho biết tôpô mạng trong hình ở dưới:

7 Trong hình ở dưới, cho biết mạng nào có dạng vòng:

8 Trong bốn dạng mạng sau, cho biết hậu quả nếu kết nối hỏng:

a Năm thiết bị kết nối theo dạng lưới

b Năm thiết bị kết nối theo dạng sao (không tính hub)

c Năm thiết bị kết nối theo dạng bus

d Năm thiết bị kết nối theo dạng vòng

Trang 31

13 Một mạng gồm 4 máy tính, nếu chỉ còn bốn đoạn cáp nối, thử cho biết dạng mạng thích hợp nhất trong trường hợp này?

14 Giả sử muốn thêm hai thiết bị mới vào trong một mạng hiện hữu với 5 thiết bị Khi dùng mạng lưới thì cần thêm bao nhiêu cáp nối? Khi dùng mạng vòng thì cần thêm bao nhiêu cáp nối?

15 Năm máy tính được kết nối theo cấu hình nhiều điểm, cáp chỉ có thể truyền 100.000 bps Nếu tất cả các máy tính đều có dữ liệu cần gởi, cho biết tốc độ trung bình của mỗi máy tính là bao nhiêu?

16 Khi dùng điện thoại kết nối với thuê bao khác, cho biết lúc này là kết nối điểm - điểm hay nhiều điểm? Giải thích?

17 Cho biết các phương thức truyền dẫn thích hợp nhất (đơn công, bán song công và song công) trong các trường hợp sau:

a Bàn phím với màn hình

b Đàm thoại giữa cô An và cô Bích

c Đài truyền hình

Trang 32

CHƯƠNG 2: TÍN HIỆU VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN

Giới thiệu: chương này nhằm mục đích giới thiệu cho sinh viên các loại tín hiệu,

sự suy giảm và biến dạng tín hiệu, các loại môi trường truyền dẫn sử dụng trong

truyền số liệu

Mục tiêu: sau khi học chương này sinh viên có thể mô tả được các loại tín hiệu,

hiểu được các nguyên nhân gây ra sự suy giảm, biến dạng tín hiệu trong truyền số liệu Hiểu, diễn tả, phân biệt được các loại môi trường truyền dẫn sử dụng trong truyền số liệu, hoàn thành bài tập, bài thực hành ở cuối chương

Thông tin: Dạng tín hiệu điện từ qua môi trường truyền dẫn, nhằm truyền các thông tin (thoại, ảnh, dữ liệu,…) Để truyền thông tin, thì thông tin phải được chuyển sang dạng tín hiệu điện từ

2.1 Các loại tín hiệu

1 Tín hiệu tương tự

Tín hiệu có thể có dạng tương tự (analog) hay số (digital) Thuật ngữ dữ liệu tương tự cho biết thông tin là liên tục, còn dữ liệu số thì cho biết thông tin có các trạng thái rời rạc

Dữ liệu tương tự có các giá trị liên tục hay có vô hạn giá trị trong tầm hoạt động

Dữ liệu số có các giá trị rời rạc, hay chỉ có một số hữu hạn các giá trị

Trong truyền số liệu, ta thường dùng các tín hiệu tương tự, có chu kỳ và các tín hiệu số không có chu kỳ

Hình 2.1 So sánh giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số

a Tín hiệu có chu kỳ và không có chu kỳ

Tín hiệu tương tự có chu kỳ có thể được chia thành tín hiệu đơn và tín hiệu hỗn hợp Xét một tín hiệu tương tự có chu kỳ đơn giản, ví dụ sóng sin; ta thấy rằng không thể phân tích tín hiệu này thành các thành phần đơn giản hơn được

Trang 33

Tín hiệu tương tự có chu kỳ là tín hiệu hỗn hợp khi là tổ hợp của nhiều sóng sin đơn giản

Hình 2.2 Tín hiệu sóng sin

Ví dụ 1: Nguồn điện khu vực được biểu diễn bằng một sóng sin có biên độ đỉnh

từ 155 đến 170 V Tuy nhiên, nguồn này tại Mỹ là từ 110 V đến 120 V Khác biệt này tùy thuộc vào giá trị hiệu dụng RMS Trong đó, trị đỉnh-đỉnh là 2 2 trị RMS

Hình 2.3 Hai tín hiệu có cùng tần số nhưng trị đỉnh khác nhau

Trang 34

Ví dụ 2: Nguồn áp từ pin là không đổi, ví dụ, trị đỉnh của một pin AA thường là

T  1 ; khi f có thứ nguyên là Hz thì T có thứ nguyên là giây (s)

Bảng ở dưới trình bày đơn vị của chu kỳ và tần số:

x f

x Hz x

T

100

100010

Trang 35

Hình 2.4 Mô tả các tín hiệu có cùng tần số, biên độ, nhưng khác pha

Ví dụ 6: Một sóng sin lệch 1/6 chu kỳ theo gốc thời gian Tính góc pha theo độ

và theo radian

Giải:

Một chu kỳ là 3600, vậy 1/6 chu kỳ là:

(1/6)x3600= 600 = 600x(2/3600)rad = (/3) rad = 1,046 rad

Trang 36

Hình 2.5 Biểu diễn tín hiệu sin trong miền thời gian và miền tần số

Chú ý: Một sóng hoàn toàn sin được biểu diễn bằng một gai đơn trong miền tần

số

Ví dụ 7: Cách biểu diễn trong miền tần số thì hữu hiệu hơn khi dùng với nhiều

sóng sin Ví dụ trong hình 2.6 minh họa 3 dạng sóng sin, được biểu diễn chỉ bằng 3 gai nhọn trong miền tần số

Hình 2.6 Biểu diễn trong miền thời gian và miền tần số của ba sóng sin

Giá trị đỉnh: 5V

Tần số 6 Hz Biên độ

Biên độ

a Tín hiệu sin trong miền thời gian (biên độ: 5V, tần số 6 Hz)

b Tín hiệu sin trong miền tần số (biên độ: 5V, tần số 6 Hz)

tần số

Thời gian

Tần số

Trang 37

Theo dùng phân tích Fourier, thì có thể khai triển tín hiệu hỗn hợp thành nhiều tín

hiệu sóng sin có tần số, biên độ và pha khác nhau

Nếu tín hiệu hỗn hợp là tuần hoàn, thì phân tích cho chuỗi các tín hiệu có tần số rời rạc, còn nếu tín hiệu không có chu kỳ, thì phân tích cho tổ hợp các sóng sin có tần

số liên tục

Ví dụ 8: Hình 2.7 vẽ sóng hỗn hợp có chu kỳ f Dạng tín hiệu này tuy không tiêu

biểu trong kỹ thuật truyền số liệu Xét 3 tín hiệu cảnh báo, có các tần số khác nhau Việc phân tích các tín hiệu này, giúp ta hiểu rõ hơn về phương thức khai triển các tín hiệu hỗn hợp

Hình 2.7 Một tín hiệu hỗn hợp tuần hoàn

Hình 2.8 Khai triển tín hiệu hỗn hợp có tuần hoàn,

trong miền thời gian và miền tần số

a Phân tích tín hiệu hỗn hợp trong miền thời gian

b Phân tích tín hiệu hỗn hợp trong miền tần số

Trang 38

Ví dụ 9: Hình 2.9 vẽ tín hiệu hỗn hợp không tuần hoàn Đó có thể là dạng tín

hiệu ra rừ một micrô hay từ điện thoại khi phát ân từ two Trong trường hợp này thì tín hiệu hỗn hợp không thể là tuần hoàn được, do ta không thể phát âm nhiều lần từ này với cùng âm sắc như nhau

Hình 2.9 Biểu diễn tín hiệu không tuần hoàn trong miền thời gian và miền tần số

Ghi chú: Khỗ sóng (băng thông) của tín hiệu hỗn hợp là sai biệt giữa tần số cao

nhất và thấp nhất có trong tín hiệu này

Hình 2.10 Khỗ sóng của tín hiệu hỗn hợp tuần hoàn và không tuần hoàn

Biên độ Biên độ

Tần số

Tần số

a Băng thông của tín hiệu tuần hoàn

b Băng thông của tín hiệu không tuần hoàn

Trang 39

Ví dụ 10: Nếu phân tích tín hiệu tuần hoàn thành 5 sóng hài sin có tần số lần lượt

là 100, 300, 500, 700 và 900 Hz Cho biết khỗ sóng của tín hiệu? Vẽ phổ với giả sử là tất cả sóng hài đều có giá trị lớn nhất là 10V

Ví dụ 11: Tín hiệu tuần hoàn có khỗ sóng là 20 Hz Tần số cao nhất là 60 Hz, tìm

tần số thấp nhất? Vẽ phỗ của tín hiệu, biết sóng hài có biên độ giống nhau

Giải:

Gọi fh là tần số cao nhất, fl là thấp nhất, và B lá khỗ sóng, thì

B = fh – fl  20 = 60 – fl  fl = 60 – 20 = 40 Hz Phổ chứa tất cả các tần số có giá trị nguyên, như vẽ trong hình 2.12

Hình 2.12 Khỗ sóng của ví dụ 11

Ví dụ 12: Một tín hiệu hỗn hợp không tuần hoàn có khỗ sóng là 200 KHz, có tần

số trung tâm là 140 KHz, và biên độ đỉnh là 20 V Hai giá trị biên độ tại hai tần số cực trị là 0 Vẽ tín hiệu trong miền tần số

Giải:

Tần số thấp nhất phải là 40 KHz và tần số cao nhất là 240 KHz Hình 2.13 vẽ tín hiệu trong miền tần số và khỗ sóng

Tần số (Hz) Băng thông

Biên độ

Tần số Băng thông

Trang 40

Hình 2.14 Hai dạng tín hiệu số: một dùng hai mức và một dùng bốn mức

Ví dụ 17: Một tín hiệu số có 8 mức Cho biết có thể truyền bao nhiêu bit cho mỗi

mức?

Giải:

Ta tính số bit theo công thức sau:

Số bit trong một mức = log2 8 = 3

Như thế mỗi mức tín hiệu có thể truyền được được 3 bit

Tần số Biên độ

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm