1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình nhập môn ngành điện dành cho bậc cao đẳng ngànhnghề điện công nghiệp, kỹ thuật điện điện tử, điện tử công nghiệp, điện tử truyền thông

92 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình nhập môn ngành điện dành cho bậc cao đẳng ngành nghề điện công nghiệp, kỹ thuật điện - điện tử, điện tử công nghiệp, điện tử truyền thông
Tác giả Ths Trần Thanh Tâm
Trường học Trường Cao Đẳng Công nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:  Kiến thức:  Trình bày được các đặc trưng của ngành nghề và chuẩn đầu ra  Trình bày được những phẩm chất và kỹ năng cần thiết của người cử nhân ngành điện  Trình bày được

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGÀNH ĐIỆN NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP, KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP, ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng.….năm

20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

TP Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

Giáo trình này được biên soạn dựa theo đề cương môn học Nhập môn ngành điện của Khoa Điện – Điện tử Trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức

Nội dung học phần bao gồm giới thiệu tổng quan về ngành điện, nơi làm việc, vị trí việc làm của sinh viên ngành điện sau khi hoàn thành chương trình học và chuẩn đầu ra Bên cạnh những kiến thức cơ bản về ngành điện, giáo trình còn giới thiệu đến sinh viên các kỹ năng mềm như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng ghi chép, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức dự án kỹ thuật, kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng soạn báo cáo kỹ thuật bằng Powerpoint, kỹ năng viết báo cáo công việc theo ngày, tuần, tháng, kỹ năng thuyết trình trước đám đông Các bài tập được xây dựng giúp cho sinh viên đạt được những kỹ năng cần thiết sau khi ra trường như: kỹ năng giải quyết các tình huống, kỹ năng lập kế hoạch

và kỹ năng tổ chức công việc bộ phận

Do giáo trình phát hành lần đầu tiên nên khó tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức, tác giả rất mong sự góp ý chân thành từ Quý Thầy/Cô và các em sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

TPHCM, ngày 6 tháng 09 năm 2021

Biên soạn

Ths Trần Thanh Tâm

Trang 4

Nội dung Trang

A DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU i

B DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH ĐIỆN 1

1 Giới thiệu về ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử; Điện Công Nghiệp; Điện Tử Công Nghiệp; Công nghệ kỹ thuật Điện Tử, Truyền thông và chuẩn đầu ra 2

1.1 Giới thiệu về ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử; Điện Công Nghiệp; Điện Tử Công Nghiệp; Công nghệ kỹ thuật Điện Tử, Truyền thông 2

1.2 Chuẩn đầu ra các ngành 4

2 Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp 7

3 Phẩm chất và kỹ năng cần thiết đối với ngành điện 8

4 Các công việc của người cử nhân trong hệ thống lao động kỹ thuật 9

4.1 Cán bộ kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất (Tổ trưởng, ca trưởng, chuyền trưởng) 9

4.2 Cán bộ gián tiếp trong sản xuất (Quản đốc, trưởng phòng sản xuất) 10

4.3 Trong Bộ phận nghiên cứu và phát triển (Research and Development – R&D) 11

4.4 Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ (Cơ – nhiệt – điện) 11

4.5 Bộ phận đào tạo bồi dưỡng cán bộ 11

5 Nhiệm vụ, năng lực của người cử nhân trong hệ thống lao động kỹ thuật 12

5.1 Nhiệm vụ của người cử nhân 12

5.2 Năng lực của người cử nhân 12

6 Vai trò của ngành điện hiện nay 13

7 Bài tập 14

Trang 5

7.2 Lưu đồ công ty / Sơ đồ quy trình (FLOW CHART) 17

7.3 Bài tập ứng dụng 19

CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG LẮNG NGHE VÀ GHI CHÉP 21

1 Lắng nghe 21

1.1 Khái niệm lắng nghe 21

1.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc lắng nghe 23

1.3 Một số phương pháp nâng cao hiệu quả lắng nghe 25

2 Ghi chép 27

2.1 Khái niệm 27

2.2 Lợi ích của ghi chép 27

2.3 Ghi chép từ bài nói 28

2.4 Ghi chép cho lớp học 29

3 Bài tập nhóm 32

CHƯƠNG 3: KỸ NĂNG TỔ CHỨC DỰ ÁN KỸ THUẬT 33

1 Làm việc nhóm 34

1.1 Khái niệm 34

1.2 Nhóm 34

1.3 Các giai đoạn phát triển nhóm 35

1.4 Vai trò các thành viên của nhóm 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhóm 38

1.6 Điều hành nhóm 39

1.7 Họp nhóm 40

Trang 6

2 Tổ chức dự án kỹ thuật 42

2.1 Khái niệm tổ chức 42

2.2 Tổ chức công việc bộ phận 42

3 Bài tập 46

CHƯƠNG 4: KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO KỸ THUẬT 48

1 Tìm kiếm tư liệu và thông tin 48

1.1 Đặc điểm của thông tin trên mạng 48

1.2 Các cách tìm tin 49

1.3 Tìm kiếm thông tin với GOOGLE 52

1.4 Kỹ năng đánh giá thông tin 58

2 Viết báo cáo kỹ thuật 59

2.1 Báo cáo kỹ thuật 60

2.2 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo 60

2.3 Phương pháp viết một bản báo cáo 61

2.4 Một số mẫu báo cáo công việc 61

3 Kĩ năng trình bày báo cáo bằng powerpoint slide 63

4 Bài tập 65

CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH 67

1 Giới thiệu 67

2 Kỹ năng thuyết trình 68

2.1 Khái niệm về thuyết trình 68

2.2 Chuẩn bị thuyết trình 68

Trang 7

2.4 Nguyên nhân và cách kiểm soát sự lo lắng 75

3 Bài tập 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng Nội dung Trang

1.1 Các công việc cần thực hiện và thời gian cho buổi thuyết trình 15

5.1 Mẫu khảo sát mức độ thành công của buổi thuyết trình 75

Trang 9

Hình Nội dung Trang

1.1 Những nghề có cơ hội việc làm nhiều nhất năm 2021 07

1.5 Biểu đồ Gantt lập kế hoạch cho buổi thuyết trình bằng Powerpoint 16

2.1 Ghi chép là một kỹ năng không nhiều người chú ý 27

4.11 Tìm kiếm trong một trang web/tên miền nhất định 54

4.17 Kết quả tìm kiếm thông tin học thuật với từ khóa “Solar energy” 57

Trang 10

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH ĐIỆN Giới thiệu:

Trong chương này trình bày các nội dung:

 Giới thiệu về ngành điện, điện tử, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp, điện

tử - truyền thông và chuẩn đầu ra

 Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp

 Phẩm chất và kỹ năng cần thiết đối với ngành điện

 Các công việc của người cử nhân trong hệ thống lao động kỹ thuật

 Nhiệm vụ, năng lực của người cử nhân trong hệ thống lao động kỹ thuật

 Vai trò của ngành điện hiện nay

 Bài tập ứng dụng

Mục tiêu:

 Kiến thức:

 Trình bày được các đặc trưng của ngành nghề và chuẩn đầu ra

 Trình bày được những phẩm chất và kỹ năng cần thiết của người cử nhân ngành điện

 Trình bày được các công việc của người cử nhân trong hệ thống lao động kỹ thuật

 Trình bày được nhiệm vụ, năng lực của người cử nhân trong hệ thống lao động

kỹ thuật

 Kỹ năng:

 Vẽ chính xác sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt các mạch điện cơ bản

 Lập kế hoạch công việc chính xác bằng Gantt Chart

 Vẽ đúng lưu đồ công ty (FLOW CHART)

Trang 11

 Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

 Đạo đức nghề nghiệp, trung thực, thẳng thắn

1.1.1 Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử:

Là ngành học nghiên cứu và áp dụng các vấn đề liên quan đến điện, điện tử và điện

từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử

lý tín hiệu, viễn thông Ngành này liên quan đến các lĩnh vực: sản xuất, truyền tải, phân phối, biến đổi và sử dụng điện năng, triển khai áp dụng kỹ thuật công nghệ vào lĩnh vực kỹ thuật điện cho các máy móc thiết bị, các dây truyền sản xuất trong nhà máy xí nghiệp nhằm mục đích tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm và giải phóng sức lao động trực tiếp cho con người Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành cũng như bảo trì các thiết bị điện, điện tử, khí cụ điện, hệ thống truyền động điện, hệ thống truyền tải, phân phối, cung cấp điện, hệ thống chiếu sáng… trong dân dụng và công nghiệp và có thể tiếp cận với các thành tựu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử

 Số lượng môn học/ học phần: 39

 Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khoá học: 86 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/học phần chung: 14 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/ học phần chuyên môn: 72 tín chỉ

 Khối lượng lý thuyết: 44 tín chỉ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 42 tín chỉ

 Thời gian khoá học: 2.5 năm

1.1.2 Điện Công Nghiệp

Trang 12

Là ngành giữ vai trò ổn định và phát triển hệ thống truyền tải điện phục vụ hoạt

động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, dân sinh Kỹ sư Điện Công Nghiệp nghiệp thực hiện thiết kế, thi công hệ thống truyền tải điện, đảm bảo hoạt động truyền tải điện ổn định trên toàn hệ thống Kỹ sư Điện Công Nghiệp còn thực hiện đấu nối để đưa điện từ hệ thống truyền tải vào hệ thống sản xuất, vận hành

các máy điện cộng nghiệp và các hệ thống sử dụng điện khác

Phân tích hoạt động các hệ thống phát, truyền tải, đặc biệt là phân phối và tiêu thụ điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện Thiết

kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp, khu dân cư; mạng động lực phân xưởng, xí nghiệp; hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp; hệ thống chống sét và nối đất; hệ thống bảo vệ-an ninh, an toàn điện; Tính toán, thiết kế, sửa chữa, phát huy hết năng suất và đảm bảo tính năng tối ưu của thiết bị trong hệ thống và tiết kiệm năng lượng; Sửa chữa, vận hành và kiểm tra các loại thiết bị điện, máy điện ba pha, máy điện một pha, máy điện một chiều và máy biến áp trong công nghiệp và dân dụng

 Số lượng môn học/ học phần: 38

 Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khoá học: 86 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/học phần chung: 14 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/ học phần chuyên môn: 72 tín chỉ

 Khối lượng lý thuyết: 43 tín chỉ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 43 tín chỉ

 Thời gian khoá học: 2.5 năm

1.1.3 Ngành Điện Tử Công Nghiệp

Là ngành, nghề mà người thực hành nghề thực hiện lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, vận hành các thiết bị điện, điện tử, thiết bị điều khiển của các hệ thống công nghiệp, hệ thống giám sát an ninh, cảnh báo an toàn, hệ thống truyền thông công nghiệp, hệ thống điện mặt trời

 Số lượng môn học/ học phần: 35

 Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khoá học: 85 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/học phần chung: 14 tín chỉ

Trang 13

 Khối lượng các môn học/ học phần chuyên môn: 71 tín chỉ

 Khối lượng lý thuyết: 44 tín chỉ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 41 tín chỉ

 Thời gian khoá học: 2.5 năm

1.1.4 Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện Tử, Truyền thông

Là ngành, nghề mà người thực hành nghề có nền tảng kiến thức để vận hành mạng

di động 3G, 4G thiết lập cấu hình Swich, Router, GPON phân tích, thiết kế, lắp đăt., bảo dưỡng và sữa chữa hệ thống trạm phát sóng di động

 Số lượng môn học/ học phần: 34

 Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khoá học: 85 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/học phần chung: 14 tín chỉ

 Khối lượng các môn học/ học phần chuyên môn: 71 tín chỉ

 Khối lượng lý thuyết: 43 tín chỉ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 42 tín chỉ

 Thời gian khoá học: 2.5 năm

1.2 Chuẩn đầu ra các ngành

1.2.1 Kiến thức:

 Khái quát hóa được đặc điểm và tính chất của ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Điện Công Nghiệp, Ngành Điện Tử Công Nghiệp, Ngành Công nghệ

kỹ thuật Điện Tử, Truyền thông

 Trình bày được các tiêu chuẩn trong an toàn điện theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn IEC;

 Giải thích chính xác quy cách, tính chất của các loại vật liệu, linh kiện, cảm biến thường dùng trong lĩnh vực điện, điện tử; mô tả được hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh;

 Mô tả được tính chất, cấu tạo, phân tích được nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các thiết bị điện, điện tử;

 Giải thích được được ý nghĩa của các thông số kỹ thuật và các ký hiệu điện trong các hệ thống điện, điện tử trong công nghiệp;

Trang 14

 Trình bày được phương pháp sử dụng các thiết bị đo, dụng cụ cầm tay vào nghề điện, điện tử;

 Xác định được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng hiệu quả;

 Trình bày được quy trình lắp ráp, cài đặt các thiết bị điện, điện tử;

 Mô tả chính xác trình tự sửa chữa các thiết bị điện, điện tử;

 Phân tích được sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của các máy công cụ như máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào và các máy sản xuất như băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện ;

 Phân tích được nguyên lý hoạt động và cấu trúc của hệ điều khiển lập trình PLC của các hãng khác nhau; vi điều khiển; truy xuất bộ nhớ dữ liệu trong các chương trình; giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống;

 Liệt kê đầy đủ các phương pháp tính toán trong thiết kế các hệ thống điện, điện tử;

 Mô tả được quy trình vận hành, bảo trì, lắp đặt hệ thống phân phối cung cấp điện và các hệ thống điện dân dụng, công nghiệp;

 Mô tả được kế hoạch tư vấn, giám sát và điều hành các dự án lĩnh vực điện, điện tử;

 Liệt kê trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận; giải thích cách thức thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác với các thành viên trong nhóm đạt được mục tiêu đã đề ra; liệt

kê được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

 Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo qui định

1.2.2 Kỹ năng:

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ hỗ trợ cầm tay nghề điện, điện tử;

 Đọc được chính xác các bản vẽ kỹ thuật của nghề; liệt kê được vật tư, linh kiện cần cho mạch điện;

 Lắp ráp thuần thục của các thiết bị điện, điện tử, cài đặt được các thông số và cân chỉnh sự hoạt động của cơ cấu chấp hành phù hợp với yêu cầu; lắp ráp và vận hành được các ứng dụng điều khiển tòa nhà thông minh;

 Đo, kiểm tra, sửa chữa thành thạo các thiết bị điện, điện tử;

Trang 15

 Tính toán, thiết kế được các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp theo đúng yêu cầu;

 Sử dụng thuần thục các phần mềm thiết kế điện, điện tử ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành, quản lý và tổ chức sản xuất;

 Lắp ráp các bo mạch điện tử, mạch điện dùng cảm biến đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; lắp ráp được hệ thống điện dùng năng lượng tái tạo theo yêu cầu;

 Lập được kế hoạch, tổ chức và thực hiện lắp đặt hệ thống phân phối cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng, công nghiệp và các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp;

 Vận hành thuần thục hệ thống phân phối cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng, công nghiệp và các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp;

 Lập trình vi điều khiển, PLC và kết nối ngoại vi cho hệ thống điều khiển điện, điện tử;

 Lập được kế hoạch tư vấn, giám sát và điều hành các dự án lĩnh vực điện, điện tử;

 Giải đáp được các thắc mắc, từ đó lập được kế hoạch cung cấp các yêu cầu và lựa chọn được sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng;

 Thực hiện được các biện pháp an toàn điện; bố trí nơi làm việc khoa học đảm bảo vệ sinh công nghiệp;

1.2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam, thực hiện đầy

đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, hiểu và chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước;

 Chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hay bộ phận để đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra; hướng dẫn tối thiểu, giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác định;

 Đánh giá chất lượng sản phNm sau khi hoàn thành kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm;

Trang 16

 Giao tiếp hiệu quả, khả năng hòa nhập, hợp tác và làm việc theo nhóm và khả năng thích ứng trong môi trường hội nhập quốc tế; Thu thập, tra cứu, phân tích

và xử lý thông tin để tiếp thu kiến thức tích cực, chủ động;

1.2.4 Năng lực ngoại ngữ:

Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề; hoặc đạt chứng chỉ Tiếng Anh TOEIC 350 quốc tế hoặc chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc được đánh giá đạt trong kỳ thi đánh giá năng lực Tiếng Anh chuẩn đầu ra do Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tổ chức; hoặc đạt chứng chỉ Tiếng Hàn Topik 1 cấp độ 2 do Viện Giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc cấp; hoạc đạt chứng chỉ Tiếng Nhật JLPT hoặc NAT-TEST cấp

độ N5;

1.2.5 Năng lực sử dụng CNTT:

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề; hoặc đạt chứng chỉ Công nghệ thông tin nâng cao của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức; hoặc đạt chứng chỉ kỹ năng sử dụng CN TT nâng cao theo quy định

tại thông tư số 03/2014/TTBTTTT

2 Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp:

Hình 1.1 Những nghề có cơ hội việc làm nhiều nhất năm 2021(Báo người lao động)

Trang 17

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở các vị trí sau:

 Lắp đặt thiết bị điện;

 Lắp ráp thiết bị điện tử;

 Sửa chữa thiết bị điện;

 Sửa chữa thiết bị điện tử;

 Lắp đặt và vận hành tòa nhà thông minh;

 Thi công, vận hành hệ thống phân phối cung cấp điện;

 Thiết kế, lắp ráp mạch điện tử;

 Vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển tự động hóa;

 Thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì hệ thống điện dân dụng và công nghiệp;

 Tư vấn, giám sát và điều hành các dự án lĩnh vực điện, điện tử;

 Kinh doanh thiết bị điện, điện tử

3 Phẩm chất và kỹ năng cần thiết đối với người kỹ sư thực hành

 Đảm bảo an toàn: Nghề điện cũng có những khó khăn, thách thức chủ yếu là ở

vấn đề trách nhiệm và đảm bảo an toàn Một sai lầm của kỹ sư điện trong thiết

kế hay chỉ đạo vận hành hệ thống điện không chỉ có nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân mà còn ảnh hưởng tới mọi người xung quanh Những vụ tai nạn

do chập cháy điện gây cháy nổ xảy ra thường dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng cả về người và của Việc ghi nhớ các tiêu chí an toàn có thể không quá khó nhưng áp dụng vào môi trường làm việc thực tế thì không dễ, do đó sinh viên cần phải lưu tâm hơn

 Tư duy phân tích: Kỹ sư là những người giải quyết vấn đề khéo léo Sinh viên

thường xuyên phải suy nghĩ theo logic, phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đưa

ra các giải pháp thay thế, phương pháp tiếp cận và chốt lại vấn đề Tư duy phê phán giúp sinh viên bảo đảm mọi thứ vận hành trơn tru và có hệ thống

 Thiết kế mạch điện: Đây là một trong những kỹ năng cơ bản nhất của một kỹ

sư điện Nếu sinh viên không hiểu biết chuyên sâu về nguyên lý hoạt động của mạch điện thì cũng không biết sửa chữa hoặc thiết kế chúng

 Dụng cụ đo đạc và tính toán điện năng: Sinh viên cần có khả năng đọc hiểu

và thao tác trên các dụng cụ điện một cách thành thạo vì đây là công việc chính

Trang 18

của một kỹ sư điện Kiểm tra dòng điện và cách các thành phần phản ứng với nhau là một phần không thể thiếu khi sửa chữa thiết bị cũ và chế tạo thiết bị mới Dòng điện quá thấp thì mạch không thể hoạt động, dòng điện quá cao lại

dễ gây cháy nổ, hỏa hoạn hoặc nóng chảy

 Chủ động học hỏi: Sinh viên cần phải cập nhật kiến thức thường xuyên, tự

mình tìm hiểu và lĩnh hội thông tin Sinh viên phải tự tìm kiếm và bổ sung kiến thức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong nghề Kỹ năng học và tự học luôn

được mọi nhà tuyển dụng đánh giá cao

 Kỹ năng tương tác: Bên cạnh có kiến thức kỹ thuật điện sinh viên cần biết

cách ứng dụng kiến thức vào thực tế Để trở thành một nhân viên giỏi giang, bạn phải biết cách phối hợp làm việc với những người khác để làm việc theo nhóm và cách giao tiếp với khách hàng để hỗ trợ khắc phục sự cố Kỹ năng làm

việc nhóm cần được củng cố để hỗ trợ tối đa cho thực hiện công việc

 Kỹ năng tổ chức: Sinh viên thường thấy chính mình rơi vào tình huống đòi hỏi

phải lập ưu tiên, quản lý thời gian và lập kế hoạch các dự án Nếu sinh viên không có kỹ năng tổ chức tốt, sinh viên sẽ luôn làm việc dưới áp lực hoặc không hoàn thành dự án đúng thời hạn Vì vậy hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về kỹ

năng tổ chức công việc để ứng dụng một cách hiệu quả

4 Các công việc của người kỹ sư thực hành trong hệ thống lao động kỹ thuật 4.1 Tổ trưởng sản xuất

 Quản lý, điều hành hoạt động sản xuất

 Giải quyết sự cố, tình huống phát sinh

 Tuyển dụng, đào tạo

 Quản lý công cụ, trang thiết bị trong tổ sản xuất

 Định kỳ thực hiện việc đánh giá tình hình lao động sản xuất, việc chấp hành các quy định, quy trình về an toàn lao động, vệ sinh lao động của công nhân trong

tổ

 Tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ: xây dựng kế hoạch kinh doanh; tổng kết tình hình sản xuất; xét khen thưởng – kỷ luật tổ sản xuất, phân xưởng…

Trang 19

 Chủ động đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho nhà máy

 Nhiệt tình tham gia các khóa bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ dành cho các tổ trưởng sản xuất

 Xây dựng bầu không khí làm việc vui vẻ, thoải mái trong tổ sản xuất

4.2 Trưởng phòng sản xuất

 Lập kế hoạch, triển khai, điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho từng bộ phận

 Điều phối hoạt động của phòng sản xuất

 Xây dựng quy trình làm việc khoa học cho phòng sản xuất

 Đảm bảo chất lượng thành phẩm sau sản xuất

 Tham mưu cho dòng sản phẩm mới

 Quản lý nhân sự phòng sản xuất

Hình 1.2 Tổ trưởng sản xuất

Trang 20

4.3 Trong Bộ phận nghiên cứu và phát triển (Research and Development – R&D)

 Nghiên cứu qui trình sản xuất

 Nghiên cứu ứng dụng thực tế của sản phẩm và sản xuất thử nghiệm

 Nghiên cứu bao bì, kiểu mẫu, kiểu dáng, thông tin trên bao bì

 Nghiên cứu phương pháp phân tích chất lượng

 Xây dựng chiến lược Marketing & Sales khả thi nhất cho sản phẩm cụ thể: Phương pháp thực hiện , phương thức thanh toán, chế độ hậu mãi

 Tổ chức thu gom hàng hư hỏng và hết hạn sử dụng

4.4 Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ (Cơ – nhiệt – điện)

 Lập kế hoạch: Bảo trì, sửa chữa, lắp mới

 Hướng dẫn vận hành thiết bị

 Triển khai kế hoạch khai thác hiệu quả thiết bị

 Nghiên cứu cải tiến thiết bị nâng cao hiệu quả sản xuất

4.5 Bộ phận đào tạo bồi dưỡng cán bộ

 Tổ chức các khóa học nhằm bổ túc kiến thức chuyên môn của ngành cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật dưới mình

 Tổ chức thi kiểm tra tay nghề và nâng bậc thợ

Hình 1.3 Trưởng phòng sản xuất

Trang 21

 Xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật (cử đi học ngắn hạn, dài hạn)

5 Nhiệm vụ, năng lực của người kỹ sư thực hành trong hệ thống lao động kỹ thuật

5.1 Nhiệm vụ:

 Vai trò:

Là người trưởng nhóm người cử nhân có ảnh hưởng đến thành công đơn vị, lãnh đạo nhóm về mặt kỹ thuật ở đơn vị; Tổ chức, đoàn kết, tập hợp mọi người trong đơn vị đóng góp trí tuệ, sáng tạo vào sự thành công của nền kinh tế đất nước

 Phẩm chất:

Tự lực, tự giác với tinh thần hợp tác, đoàn kết; Có ý thức trách nhiệm trước nhiệm

vụ được giao; Trung thực, có trách nhiệm với tập thể, xã hội

 Tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức kĩ thuật công nghệ

 Lập kế hoạch bảo trì, sữa chữa thiết bị

 Lập kế hoạch đẩy mạnh và phát triển đơn vị qua các hình thức quảng cáo tiếp thị, kinh doanh v.v…

 Thành thạo một đến hai ngoại ngữ chính và tin học cơ bản

Trang 22

5.2.2 Sự cần mẫn và tính kỉ luật trong công việc

 Người kĩ sư cần phải xây dựng tính kiên trì, cần mẫn Thực hiện và điều hành công việc thông qua hệ thống quy định kĩ thuật chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác theo quy ước

 Người kĩ sư cần xây dựng cho mình khả năng dự đoán và quyết đoán để có thể làm chủ thời gian và nhân lực Trong lao động cần ứng dụng một cách khoa học và sáng tạo lý thuyết và thực tế để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả công việc

5.2.3 Thể lực và tinh thần

 Người kĩ sư cần có thể lực tốt thông qua sự ham thích một vài môn thể thao nhằm nâng cao thể lực và sức khỏe để lao động tốt

 Cần hiểu biết và tham gia một vài loại hình văn hóa nghệ thuật để giải trí

5.2.4 Khả năng giao tiếp tốt

 Phải có khả năng giao tiếp bằng diễn đạt qua lời nói (thuyết trình, đối thoại, tham gia và điều hành tốt các cuộc họp, các dự

 Phải có khả năng diễn đạt bằng viết (ghi chép nhật kí kĩ thuật, xây dựng báo cáo

kĩ thuật, viết lí thuyết luận án tốt nghiệp, lập thuyết minh công trình, dự án

 Phải có khả năng sư phạm tốt: Truyền đạt cho đồng nghiệp hiểu, đặt mình vào

vị trí của người khác Có khả năng làm việc theo nhóm

5.2.5 Kiến thức tâm lí xã hội và khả năng tập hợp quần chúng

 Cần năm bắt và hiểu biết về tâm sinh lý của con người

 Có quan điểm đối nhân xử thế đúng đắn, có mối quan hệ mật thiết với đồng nghiệp

 Có khả năng đoàn kết tập hợp, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức điều hành mọi hoạt động của đơn vị

6 Vai trò của ngành điện hiện nay

 Xã hội phát triển, những loại máy móc và thiết bị điện ra đời đã đang có những đóng góp vô cùng lớn, tiết kiệm sức lao động của con người Tuy nhiên để

Trang 23

những thiết bị điện tử này hoạt động thì điện năng là yếu tố quan trọng thiết yếu nhất Điện năng đã và đang có những vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt, sản xuất Tất cả các ngành nghề hiện nay từ thủ công đến chuyên nghiệp đều cần có sự tham gia của điện năng Điện năng hiện nay như một thành phần tham gia vào sản xuất không thể thiếu

 Cho dù ở bất cứ nơi đâu, thành phố hay đồng quê, nông thôn hay thành thị, vùng núi hay hải đảo thì mạng lưới điện luôn là những điều cần thiết nhất Cuộc sống của con người sẽ chẳng được như ngày hôm nay nếu như không có sự tồn tại của điện năng tham gia vào cuộc sống Không thể tưởng tượng được cuộc sống của chúng ta hiện nay sẽ như thế nào nếu như không có điện Điện đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất

 Có thể thấy rõ nhất vai trò đầu tiên của điện là tổng sinh hoạt, phần lớn hiện nay những vật dụng trong gia đình muốn hoạt động đều cần sự can thiệp của điện năng mới có thể hoạt động và vận hành được từ bóng đèn, tivi, tủ lạnh, nồi cơm máy giặt… tất cả được thiết kế ra đời nhằm giúp đỡ cho con người giảm bớt thời gian cũng như công sức, phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của chính con người Thế nhưng những thiết bị đó ra đời trên cơ sở nguồn điện tồn tại và hoạt động bình thường Có thể thấy, điện vô cùng quan trọng trong cuộc sống

 Trong sản xuất hiện nay rất khó để tìm một ngành nghề mà không có sự can thiệp của điện Kể cả như ngành nông nghiệp tưởng như không cần đến sự tham gia của điện nhưng hiện nay điện và dần đóng vai trò quan trọng Nhờ có điện

để thắp sáng cho các chuồng nuôi gia súc gia cầm, đồng thời nhiều ngành trồng trọt và chăn nuôi nhờ có ánh sáng của bóng đèn điện mới sinh sôi và phát triển mạnh mẽ Trong công nghiệp , xây dựng và sản xuất thì điện còn đóng một vai trò quan trọng hơn thế nữa Những loại máy móc, thiết bị luôn cần có điện để duy trì hoạt động Khi nguồn điện bị mất hay cắt, chúng ta sẽ thấy rõ nhất hậu quả đó chính là mọi hoạt động đều bị trì trệ và đây là điều mà rất nhiều người chủ doanh nghiệp lo lắng

7 Bài tập

7.1 Kỹ năng lập kế hoạch (Gantt Chart)

Trang 24

Đặc điểm của biểu đồ Gantt:

 Một thanh ngang biểu diễn các hoạt động

 Thời hạn hoạt động chiếm một phần chiều dài của thanh

7.1.1 Ứng dụng biểu đồ Gantt Chart lập kế hoạch cho buổi thuyết trình bằng Powerpoint

Bước 1: Xác định các công việc và thời gian cần thực hiện

Bảng 1.1 Các công việc cần thực hiện và thời gian cho buổi thuyết trình

Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các đầu mục

Bảng 1.2 Mối quan hệ giữa các đầu mục

Công việc cần thực hiện Thời gian ( phút) Loại Phụ thuộc

Hình 1.4 Biểu đồ Gantt

Trang 25

D - Làm việc với giáo viên hướng dẫn 40 Tuần tự B

Bước 3: Biểu diễn sơ đồ Gantt bằng Powerpoint

Hình 1.5 Biểu đồ Gantt lập kế hoạch cho buổi thuyết trình bằng Powerpoint

Trang 26

Hướng dẫn thực hiện:

 Liệt kê các hoạt động mà nhóm phải làm và xác định thời gian thực hiện

 Lập bảng thể hiện mối quan hệ ưu tiên giữa các hoạt động

 Vẽ sơ đồ Gantt hoặc để xác định thời gian tới hạn của công việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Nhóm: ……… Buổi làm việc nhóm lần thứ: ……… Địa điểm làm việc: ……… Từ:…… giờ……phút đến…… giờ……phút, ngày… tháng… năm 201……… Nội dung công việc chính: ……… ……… ……… ……… ………

….… , ngày… tháng… năm 201… NHÓM TRƯỞNG

7.2 Lưu đồ công ty / Sơ đồ quy trình (FLOW CHART)

Là một phương tiện đồ họa trực quan hóa chuỗi nhiệm vụ của bạn thành hình ảnh đơn giản bao gồm các bước, các điều kiện

Biểu mẫu 1.1 Mẫu biên bản làm việc nhóm

Trang 27

 Những hình tròn thon dài thể hiện điểm bắt đầu hoặc kết thúc một quy trình

Start/

End Hình 1.6 Lưu đồ photo tài liệu

Trang 28

 Những hình chữ nhật để thể hiện các hướng dẫn hoặc hành động

 Hình kim cương để làm nổi bật những điểm cần đưa ra quyết định

 Các hình bình hành được sử dụng để thể hiện các yếu tố đầu vào và đầu ra Nó

có thể là nguyên vật liệu, các dịch vụ hoặc những người tham gia hoặc kết thúc quy trình

7.3 Bài tập ứng dụng

7.3.1 Đầu năm, công ty A có nhu cầu mua vật tư thiết bị hàng hóa phục vụ cho nhu

cầu sản xuất đã giao cho phòng vật tư – thiết bị phụ trách công việc này (PVT) Sau khi các phòng ban đề nghị lên, PVT sẽ kiểm tra nhu cầu thực tế của các phòng, sau đó

lập phiếu đề nghị mua đưa lên ban giám đốc ký duyệt PVT sẽ lập phương án chọn

nhà cung ứng và đưa lên ban giám đốc ký duyệt, tiến hành mua hàng, kiểm tra hàng và

Quyết định Công việc

Yếu tố đầu vào/ đầu ra

Không

Trang 29

nhập kho Nếu có hư hỏng sẽ thỏa thuận với nhà cung ứng và xử lý Hãy vẽ lưu đồ mua vật tư hàng hóa của công ty A

7.3.2 Hãy vẽ lưu đồ biểu diễn quy trình lắp ráp một mạch điện cầu thang

Trang 30

CHƯƠNG 2:

KỸ NĂNG LẮNG NGHE VÀ GHI CHÉP Giới thiệu:

Trong chương này trình bày các nội dung:

 Kỹ năng lắng nghe và ghi chép

 Bài tập ứng dụng

Mục tiêu:

 Kiến thức:

 Trình bày được khái niệm lắng nghe và ghi chép

 Trình bày được tàm quan trọng của lắng nghe và ghi chép

 Nêu và giải thích được các mức độ của lắng nghe

 Nêu và giải thích được các nguyuen nhân cản trở việc lắng nghe

 Nêu được các kiểu ghi chép

 Kỹ năng:

 So sánh đúng những thuận lợi và khó khăn giữa ghi chép từ bài nói và bài viết

 Ứng dụng kỹ năng lắng nghe và ghi chép để làm bài tập nhóm

1.1 Khái niệm lắng nghe

Ngày nay, để thành công trong công việc và cuộc sống không thể thiếu kỹ năng mềm vì thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do kiến thức chuyên môn và

Trang 31

75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm được trang bị Và trong số các

kỹ năng mềm được các nhà nghiên cứu chỉ ra, chúng ta không thể không nhắc tới kỹ năng lắng nghe Đây là kỹ năng tối cần thiết trong nghệ thuật giao tiếp để tạo mối bang giao và thu phục lòng người Đồng thời nó cũng là phương thức hữu hiệu để chúng ta học hỏi, tiếp nhận tri thức, kinh nghiệm trong công việc, cuộc sống

Lắng nghe là kỹ năng mà người nghe phải tiếp nhận thông tin từ người nói, phân tích, tư duy theo hướng tích cực và phản hồi bằng thái độ tôn trọng những ý kiến của người nói dù đó là ý kiến hoàn toàn trái ngược với quan điểm của bản thân

Theo kết quả của các công trình nghiên cứu thì nghe có năm cấp độ: nghe phớt lờ, nghe giả vờ, nghe chọn lọc, nghe chăm chú, nghe thấu cảm

 Nghe phớt lờ hay không nghe gì cả, người nghe hoàn toàn để ngoài tai những

gì chủ thể đang nói Anh ta nói chuyện trong lớp học, trong cuộc họp, nhìn lơ đãng không tập trung hay chăm chú làm việc riêng Có thể nói rằng đây là biểu hiện tồi tệ nhất của việc nghe, thể hiện sự thiếu tôn trong người đối diện và thiếu tôn trọng bản thân

 Giả vờ nghe: người nghe có suy nghĩ những gì mình đang nghe là không cần

thiết hay trái với suy nghĩ, mong muốn của mình nên không muốn nghe Nhưng

có thể vì sợ, vì phép lịch sự nên tỏ ra đang lắng nghe nhưng thực tế không nghe

gì cả

 Nghe chọn lọc là kiểu nghe có sự lựa chọn thông tin tiếp nhận tức chỉ nghe

những gì cho là thích, là có ích hay đúng với suy nghĩ của bản thân Ngược lại, những gì cảm thấy không phù hợp, không thích thì cho phép bản thân bỏ nghe

và suy nghĩ việc khác

 Nghe chăm chú là một trong những cấp độ cao của việc nghe, người nghe sẽ

tập trung sự chú ý và sức lực để nắm bắt các thông tin, nội dung của người nói

để hiểu và lưu giữ thông tin đó

 Nghe đồng cảm là cấp độ cao nhất của việc nghe, người nghe không chỉ tiếp

nhận thông tin bằng thính giác mà còn bằng cả trái tim để lắng nghe cả những thông tin không nói thành lời Họ đang đặt mình vào vị trí của người nói để cảm nhận được tình cảm, nội tâm, suy nghĩ của người nói, họ đang nghe một cách

Trang 32

tích cực và chân thành Và chỉ khi ta nghe ở cấp độ thấu cảm thì nó mới trở thành kỹ năng, nghệ thuật lắng nghe

Đối với sinh viên: Tới lớp chăm chú lắng nghe kiến thức thầy cô truyền đạt, tích cực thảo luận nội dung bài học là phương thức các bạn học bài nhanh nhất, nhớ kiến thức được sâu nhất Vì thế về nhà các bạn không cần bỏ nhiều thời gian để xem lại nội dung bài vở trên lớp, thay vào đó các bạn có thể đọc thêm sách, tìm hiểu thêm tri thức khác, hay có thể sắp xếp tốt thời gian để đi làm thêm nhằm tích lũy kinh nghiệm và thêm thu nhập Nhờ đó, khi rời ghế nhà trường các bạn dễ dàng vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công việc Mặt khác, chính ý thức thái độ học tập của học sinh, vinh viên được thể hiện ở sự lắng nghe một cách nhiệt thành, trao đổi, thảo luận bài sôi nổi sẽ tiếp thêm ngọn lửa yêu nghề, cảm hứng truyền đạt kiến thức của thầy cô

Như vậy, lắng nghe là chìa khóa của thành công, lắng nghe là phương tiện để gắn kết, tạo lập mối quan hệ, là cách để thể hiện sự tôn trọng người khác

1.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc lắng nghe

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng không chú ý lắng nghe hay nghe một cách không trọn vẹn có nhiều nguyên nhân bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan

1.2.1 Nguyên nhân khách quan

Là do các yếu tố bên ngoài tác động vào quá trình lắng nghe, khiến chúng ta mất tập trung nên làm cho việc lắng nghe bị gián đoạn

 Tiếng ồn, nó chính là “thủ phạm” làm cho cả người nói và người nghe mất tập

trung Ví như những học sinh, sinh viên nói chuyện trong lớp học không chỉ thể hiện sự thiếu tôn trọng với thầy cô đứng lớp, không tiếp thu được bài học mà còn gây ảnh hưởng tới hoạt động lắng nghe của các bạn khác

 Thời gian diễn ra quá trình giao tiếp không phù hợp cũng là yếu tố ảnh

hưởng tới khả năng lắng nghe Như tiết học thứ 5 của buổi sáng, tiết 10 của buổi chiều thì khả năng nghe của sinh viên giảm đi rõ rệt Bởi lúc này, bộ não

để tiếp nhận thông tin của sinh viên đã phải làm việc suốt 4 tiết học trước là tương đối căng thẳng, cộng với cảm giác mệt và đói lại thêm tâm lý chờ đợi giờ

Trang 33

tan trường nên mức độ tập trung không cao đã ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe

 Chất lượng các phương tiện hỗ trợ cho người nói như micro, máy chiếu…

cũng đóng một vai trò khá quan trọng Nếu như các phương tiện đảm bảo chất lượng sẽ giúp khả năng truyền đạt của người nói tốt hơn nhờ đó quá trình nghe của chúng ta không bị gián đoạn Nhưng ngược lại chất lượng micro kém sẽ ảnh tới khả năng truyền tải thông tin và khả năng lắng nghe

 Khả năng truyền đạt của người nói đóng vai trò quan trọng nhất trong việc

lắng nghe Người nói với giọng điệu đều đều, trình bày không rõ ràng, không lưu loát hay khó hiểu, nói nhanh, nói nhỏ, nói khó nghe… sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe của chúng ta

1.2.2 Nguyên nhân chủ quan

Đó là các yếu tố của chính bản thân người nghe như thể chất, tinh thần, nhận thức, tính cách… đã ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe

 Thể trạng mệt mỏi, khả năng nghe kém: Chúng ta nghe trong tình trạng cơ

thể mệt mỏi, bị bệnh hay khả năng nghe kém thì hiệu quả lắng nghe cũng sẽ thấp

Mức độ tập trung, chú ý thấp: Để lắng nghe có hiệu quả đòi hỏi tinh thần tập

trung cao độ với một tâm hồn tĩnh lặng với đôi tai, đôi mắt luôn hướng về người nói Nhưng ngược lại nghe với trạng thái mơ màng, suy nghĩ tới những vấn đề khác thì hiệu quả sẽ không cao Hay nhiều người có thói quen làm việc riêng khi nghe cũng làm cho lắng nghe kém hiệu quả

 Thiếu sự kiên nhẫn khi nghe: Kiên nhẫn là tố chất quan trọng trong lắng nghe

bởi đôi khi các cuộc giao tiếp diễn ra hàng giờ liền Đồng thời để nghe và để hiểu hết ý của người nói ta không chỉ lắng nghe phần nội dung đơn giản hay mình cho là thú vị mà đòi hỏi nghe cả phần nội dung khô khan, thông tin khó hiểu Vì vậy nếu thiếu sự kiên nhẫn, người nghe sẽ nhanh chóng cho bản thân mình buông bỏ việc nghe và chuyển hướng suy nghĩ những việc khác

 Tốc độ suy nghĩ chậm: Theo nghiên cứu, người nói có thể nói 500-600 từ

trong một phút nhưng trí óc chúng ta chỉ xử lý được 100 – 150 từ một phút nên gây cản trở việc lắng nghe

Trang 34

 Thành kiến tiêu cực: Đây là một trong những rào cản phổ biến và khó vượt

qua nhất khi lắng nghe Thông thường trong cuộc sống, trong công việc mỗi người sẽ có ý kiến, quan niệm, quan điểm riêng và nó có thể trái ngược với quan điểm của người khác Và trong trường hợp khi chúng ta nghe ai đó trình bày những ý kiến, quan điểm khác mình nếu chúng ta lập tức suy nghĩ đưa ra các luận điểm để phản bác ý kiến của người nói nhằm bảo vệ quan điểm của mình sẽ làm kết quả lắng nghe của chúng ta không cao

Đối với sinh viên, nguyên nhân chủ quan của việc lắng nghe kém hiệu quả là do có nhiều thói quen xấu ảnh hưởng đến khả năng lắng nghe như: không tập trung, thích

nghe chọn lọc, nghe máy móc, không xác định mục tiêu và động lực trong học tập Như vậy, có rất yếu tố cả khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe của bản thân vì vậy không ngừng nỗ lực vượt qua các rào cản để có quá trình lắng nghe trọn vẹn nhất

1.3 Một số phương pháp nâng cao hiệu quả lắng nghe

Ở phần trên, chúng ta đã chỉ ra nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới việc lắng nghe Tuy nhiên hiệu quả của việc lắng nghe vẫn chịu sự chi phối bởi các yếu tố chủ quan Vì vậy, các yếu tố khách quan nếu không thuận lợi như chúng ta mong muốn nhưng với tinh thần lắng nghe một cách chân thành, cầu thị thì vẫn sẽ đạt được kết quả Và sau đây là một số phương pháp nhằm cải thiện khả năng nghe giúp chúng ta có trong tay kỹ năng lắng nghe hiệu quả

 Đặt mình vào vị trí của người nói và dành cho họ sự tôn trọng: Có thể nói

rằng đây là bước đầu tiên để chúng ta có thể triển khai một quá trình lắng nghe hiệu quả Bởi chỉ khi ta thể hiện một thái độ tích cực đối với việc lắng nghe là đặt mình vào vị trí của người nói để thấu hiểu mong muốn, cảm xúc của họ chúng ta sẽ không cho phép bản thân mình lơ là việc lắng nghe Vì biết rằng, khi chúng ta hứng thú lắng nghe sẽ là sự cổ vũ tinh thần rất lớn cho người nói,

để họ cảm thấy mình được tôn trọng và nếu làm ngược lại ta khiến họ bị tổn thương, khiến họ nghĩ rằng bản thân không được đánh giá cao

 Nghĩ tới lợi ích của việc lắng nghe: Khi chúng ta không đặt ra mục tiêu,

không xác định được mục đích, không thấy được lợi ích của việc mình sẽ làm thì không tìm thấy đường đi, không có động lực Vì vậy nếu không thấy lợi ích

Trang 35

của việc lắng nghe bản thân ta dễ dàng cho phép mình bỏ việc nghe giữa chừng

Do đó nếu khi có suy nghĩ không thích việc lắng nghe thì hãy nhớ rằng bản thân

sẽ luôn học được một điều gì đó hay làm được gì đó từ việc lắng nghe như: sẽ

có kiến thức, thông tin đang chờ ta đón nhận, chinh phục, lắng nghe để hiểu người và có mối quan hệ tốt đẹp Nhiều bạn sinh viên khi lên lớp không muốn lắng nghe vì nghĩ rằng kiến thức này mình đã biết thì lúc này các bạn hãy nhớ rằng kiến thức là vô biên, lắng nghe không bao giờ là thừa bởi giáo viên không chỉ cung cấp kiến thức riêng của môn học đó mà còn đề cập tới nhiều thông tin

về các lĩnh vực trong xã hội, liên hệ các vấn đề thực tiễn nên rất bổ ích cho các bạn sau khi tốt nghiệp ra trường và đi làm

 Tập trung cao độ: Để làm được điều này thì khi nghe người khác nói chúng ta

hãy gác tất cả các việc khác qua một bên bởi không tập trung có thể bỏ qua nhiều kiến thức, thông tin quý giá Mặt khác do tiếp nhận thông tin không đầy

đủ có thể hiểu nhầm, hiểu sai lệch vấn đề Vì vậy hãy tập trung cao độ để lắng nghe, lắng nghe không chỉ bằng đôi tai mà còn nghe bằng trái tim và ánh mắt bởi nghe không chỉ thu thập thông tin mà còn để chia sẻ, cảm thông

 Thể hiện sự tương tác để khuyến khích người nói: Lắng nghe không có

nghĩa chúng ta ngồi im chỉ để nghe mà nên “hòa nhịp” cùng người nói để họ biết rằng chúng ta đang ở đây, đang lắng nghe một cách hào hứng và chân thành Đó có thể là những khuyến khích bằng lời hay bằng đôi mắt hướng về

họ, bằng cái gật đầu, cái mỉm cười tán thành Và đây thực sự là nguồn động viên vô cùng lớn đối với người nói, giúp họ tự tin, nhiệt tình trong diễn giảng, cởi mở trong trò chuyện

 Ghi chép: Ghi chép ở đây không có nghĩa là chúng ta cắm cúi ghi tất cả những

gì người nói trình bày Ghi ở đây là để nắm bắt được các ý chính mà người nói muốn truyền đạt Việc ghi chép sẽ giúp chúng ta nhớ lâu hơn và không bỏ sót các vấn đề quan trọng

 Phản hồi: Chính là hồi đáp lại những nội dung kiến thức, thông tin mà mình

lĩnh hội được Việc hồi đáp phù hợp thể hiện chúng ta là người lắng nghe một cách tích cực và hiểu vấn đề, đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại kiến thức để biết được thông tin chúng ta tiếp nhận không bị sai lệch Mặt khác nếu có vấn

đề chưa hiểu rõ, người nói có thể giải đáp luôn để chúng ta hiểu vấn đề sâu hơn

Trang 36

 Kiểm soát cảm xúc của bản thân: cảm xúc là yếu tố không chỉ chi phối tới

hiệu quả lắng nghe mà còn có thể ảnh hưởng tới mối quan hệ, đến khả năng giải quyết các vấn đề Vì vậy chúng ta cần biết kiểm soát cảm xúc của bản thân, đó

là nhận thức rõ cảm xúc của mình trong tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đến bản thân cũng như người khác thế nào để điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp Và khi chúng ta biết kiểm soát cảm xúc sẽ giúp quá trình lắng nghe nói riêng và giao tiếp nói chung đạt hiệu quả, giúp giải quyết mâu thuận một cách hài hòa

Để thành công không thể không biết cách lắng nghe vì vậy bản thân cần trau dồi các phương pháp và hãy cố gắng để đầu óc cởi mở đón nhận thông tin dựa trên tinh thần hiểu biết và tôn trọng nhau, điều này giúp chúng ta hoàn thiện kỹ năng lắng nghe mỗi ngày

2 Ghi chép

2.1 Khái niệm

 Ghi chép là cách ghi lại những thông tin quan trọng, những ý chính, trọng yếu

mà bạn sẽ cần phải sử dụng sau này

 Là một học sinh, sinh viên, bạn cần ghi chép lại những bài giảng trên lớp, ghi chú những kiến thức trọng điểm khi ôn bài Là một người đã đi làm, bạn cần ghi chép lại những ý chính trong các buổi họp, lưu lại những ý tưởng trong công việc hay những góp ý từ đồng nghiệp

Hình 2.1 Ghi chép là một kỹ năng không nhiều người chú ý (Nguồn: supinfo)

2.2 Lợi ích của ghi chép

Trang 37

 Giúp ghi lại những thông tin quan trọng mà mình hay quên và bỏ qua

 Đánh giá được mức độ quan trọng của từng thông tin, điều gì cần phải ghi nhớ

 Bổ sung thêm những thông tin cho ý vừa ghi, tổ chức lại cấu trúc thông tin để giúp cho việc xem lại dễ dàng hơn

 Làm tăng khả năng tập trung để có thể ghi chép

Đối với sinh viên, việc tập trung nghe giảng và nhớ hết thông tin trên lớp gần như là

khó Vì thế, bạn cần phải ghi chép vì điều này sẽ giúp bạn chủ động lắng nghe người nói một cách cẩn thận, bạn sẽ biết được điều gì quan trọng, thông tin có thể bỏ qua và quyết định những kiến thức nào cần ghi chú lại

Có hai phương thức ghi chép: Ghi chép từ bài nói (của một diễn giả, giáo viên) và ghi chép từ bài viết ( tham khảo từ các tài liệu, bài viết, sách tham khảo)

Hình 2.2 Ghi chép giúp việc ghi nhớ dễ dàng hơn (Nguồn: toeflgoanywhere)

2.3 Ghi chép từ bài nói

 Mỗi người có một cách ghi chép theo phương pháp riêng

Trang 38

 Phụ thuộc mức độ quen thuộc, hiểu biết về chủ đề cần ghi chép

2.3.2 Ghi chép từ bài nói có ba tình huống thường hay xảy ra:

 Lời tuyên bố của một diễn giả (tham luận, diễn văn, hội nghị )

 Hội họp (nhiều người phát biểu, trao đổi)

 Trò chuyện hoặc phỏng vấn (hỏi và trả lời)

2.3.3 Chuẩn bị

 Cần tham khảo trước tài liệu liên quan (nếu có biết trước nội dung của bài nói)

để dễ theo dõi và dễ hiểu

 Lưu ý bố cục của bài nói: Lời mở đầu, các đoạn chuyển tiếp, tổng hợp từng phần, kết luận

 Tập trung tư tưởng để ghi chép, không nghĩ những gì khác vói nội dung cần ghi chép

 Chăm chú lắng nghe

2.3.4 Ghi chép như thế nào để đạt hiệu quả nhất

 Phương thức tốt nhất là ghi nhận lời nói của diễn giả bằng ký hiệu, hình ảnh

 Ghi lại tất cả những gì không thể nhớ (số liệu, công thức, quy tắc, tên riêng) và những gì không hiểu, ghi ngờ

 Ghi chép tối đa các thông tin bằng tốc ký, các cụm từ (từ khóa, từ gợi nhớ, từ viết tắt,…)

 Ghi ngắn gọn, đầy đủ ý tưởng, logic

 Làm nổi bật các ý tưởng chính, quan trọng

 Nếu không nắm được mạch của một lập luận hoặc bỏ qua một thông tin quan trọng, nên đánh dấu "điểm trắng" này bằng một dấu "?" ở bên lề hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác do bạn chọn, để giúp bạn nhớ rằng cần phải nhanh chóng lấp đầy

Trang 39

 Có nhiều tài liệu tham khảo và chọn lựa

2.4.2 Khó khăn

 Tốn nhiều thời gian để đọc tài liệu

 Phải tổng hợp từ nhiều ý, nhiều hướng

 Muốn viết nhiều và viết dài

 Khó xác định các ý chính so với ghi chép từ bài nói

2.4.3 Các hình thức ghi chép từ bài viết

Có hai hình thức ghi chép:

 Ghi chép để chuẩn bị cho bài nói

 Ghi chép để hình thành một văn bản (tài liệu, dự án, tác phẩm, giáo trình, thuyết minh luận văn, …)

2.4.4 Yêu cầu bài viết:

 Bài ghi chép dùng để nói hoặc viết phải rõ ràng, mạch lạc, dễ đọc, dễ hiểu, dễ sử dụng

 Chọn thông tin quan trọng mà người đọc cần biết

2.4.5 Kỹ thuật ghi chép

 Chuẩn bị các phương tiện: Bàn, ghế, giấy, viết, sticker, các tài liệu cần thiết

 Những yếu tố quan trọng cần ghi chép:

 Ghi nhận các phần theo dàn bài: đầy đủ, rõ ràng và lôgic

 Chọn ý chính và quan trọng trong tài liệu theo mục tiêu của bài viết

 Viết ngắn gọn, dùng các cụm từ, ký hiệu dễ đọc, dễ hiểu

 Minh họa bằng hình ảnh sinh động, gợi nhớ

 Sử dụng các định dạng văn bản: kiểu chữ, kích thước chữ, màu sắc, …

 Ghi chú bên lề của bài viết để thuận tiện cho tra cứu

 Các đề nghị phải phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh thực tế

 Nêu rõ nội dung ghi chép được trích dẫn từ các tài liệu tham khảo (sách nào, trang nào, ), từ các websites, …

2.5 Ghi chép cho lớp học

2.5.1 Trước giờ học

Trang 40

 Xem lại các ghi chép của các buổi học trước đó để nhớ lại những gì đã học và hiểu những nội dung mới sắp học

 Đọc trước những nội dung sắp học trước khi đến lớp

 Đem theo tất cả các tài liệu ghi chép và dụng cụ ghi chép đến lớp học

2.5.2 Trong giờ học

 Tập trung lắng nghe thầy cô giảng bài

 Nhận biết và ghi chép những nội dung chính, quan trọng (được lặp lại nhiều lần, được ghi lên bảng, …)

 Ghi chép thật nhanh tất cả nội dung quan trọng vào sổ ghi chép bằng cách sử dụng các từ vắn tắt, các ký hiệu, các câu ngắn gọn, …

 Ghi dấu hỏi cho những nội dung chưa hiểu rõ ràng

2.5.3 Sau giờ học

 Đọc lại và bổ sung những nội dung còn thiếu khi ghi chép trong lớp học một cách đầy đủ, rõ ràng hơn: thay thế các từ viết tắt thành từ đầy đủ, các ký hiệu thành các từ, các câu ngắn gọn thành các câu dài hơn

 Trả lời những câu hỏi đã nêu ra trong lớp học Sử dụng giáo trình, tài liệu tham khảo, hỏi thầy cô, bạn bè để có được các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi này

 Kiểm tra lại với nội dung ghi chép của mình với bạn bè để phát hiện những nội dung quan trọng bị ghi chép thiếu sót

2.5.4 Đọc tài liệu

 Các loại tài liệu sinh viên thường gặp đó là giáo trình của môn học, sách tham khảo, mỗi loại tài liệu sinh viên sẽ cần có cách đọc riêng Vì vậy sinh viên cần đọc kỹ nội dung của tài liệu Sinh viên nên đọc phần giới thiệu, thông thường cuối phần giới thiệu sẽ có hướng dẫn cách đọc

 Nếu chủ đề là các kiến thức mới sinh viên cần tuân thủ thứ tự đọc các chương, đọc kỹ, ghi chú các phần không hiểu

 Nếu chủ đề của sách đã quen thuộc sinh viên chỉ cần đọc lướt qua các chương theo thư tự đề nghị và đọc kỹ chương cần tìm hiểu

2.5.5 Đọc tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Joana Geraldi and Thomas Lechler, Gantt Chart and the Scientific Management in Projects, International Journal of Managing Projects in Business 5(4), 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gantt Chart and the Scientific Management in Projects
Tác giả: Joana Geraldi, Thomas Lechler
Nhà XB: International Journal of Managing Projects in Business
Năm: 2012
3. Robin Kent, Quality Management in Plastics Processing Book, Sciencedirect, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Management in Plastics Processing
Tác giả: Robin Kent
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2017
4. Sitti Nurpahmi, Improving Listening Skill By Activating Students’ Prior Knowledge, ETERNAL (English Teaching Learning and Research Journal) 1(1):28-38, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving Listening Skill By Activating Students’ Prior Knowledge
Tác giả: Sitti Nurpahmi
Nhà XB: ETERNAL (English Teaching Learning and Research Journal)
Năm: 2015
5. Quyền Đình Hà, Đỗ Thị Nhài, Nguyễn Thị Phương, Giáo trình Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm, NXB Học viện Nông nghiệp, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm
Tác giả: Quyền Đình Hà, Đỗ Thị Nhài, Nguyễn Thị Phương
Nhà XB: NXB Học viện Nông nghiệp
Năm: 2021
6. Bernard T.Ferrari, Quốc Việt (người dịch), Sách Sức mạnh của lắng nghe, NXB Khoa học xã hội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức mạnh của lắng nghe
Tác giả: Bernard T. Ferrari, Quốc Việt (người dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2015
7. Phạm Ngọc Tuấn, Nguyễn Văn Tường, Hồ Thị Thu Nga, Đỗ Thị Ngọc Khánh, Nguyễn Minh Hà, Trần Đại Nguyên, Giáo trình Nhập môn về kỹ thuật, Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn về kỹ thuật
Tác giả: Phạm Ngọc Tuấn, Nguyễn Văn Tường, Hồ Thị Thu Nga, Đỗ Thị Ngọc Khánh, Nguyễn Minh Hà, Trần Đại Nguyên
Nhà XB: Đại học Quốc Gia Tp.HCM
Năm: 2014
8. Mohammad Adnan Latief, Collecting Research Data On Students Writing Skill, University of Pittsburgh State University of Malang, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collecting Research Data On Students Writing Skill
Tác giả: Mohammad Adnan Latief
Nhà XB: University of Pittsburgh
Năm: 2009
9. Kelly A. Shaw, Organizing Your Research and Developing Your Research Skills, IEEE Potentials, Volume: 33, Issue: 3, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizing Your Research and Developing Your Research Skills
Tác giả: Kelly A. Shaw
Nhà XB: IEEE Potentials
Năm: 2014
10. Lawerence S. Aft, Work Measurements and Methods Improvement, John Wiley and Sons, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Work Measurements and Methods Improvement
Tác giả: Lawerence S. Aft
Nhà XB: John Wiley and Sons
Năm: 2000
11. J. Dul and B. Weerdmeester, Ergonomics for Beginners (2 nd ed), Taylor & Francis, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ergonomics for Beginners (2nd ed)
Tác giả: J. Dul, B. Weerdmeester
Nhà XB: Taylor & Francis
Năm: 2001
12. Philip E. Hicks, Industrial Engineering and Management (2 nd ed), McGraw Hill, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial Engineering and Management (2nd ed)
Tác giả: Philip E. Hicks
Nhà XB: McGraw Hill
Năm: 1994
13. Robert B Maddux, Bích Nga, Lan Nguyên (người dịch), Giáo trình Xây dựng nhóm làm việc, NXB Tổng hợp TPHCM, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xây dựng nhóm làm việc
Tác giả: Robert B Maddux
Nhà XB: NXB Tổng hợp TPHCM
Năm: 2014
14. Dương Thị Liễu, Giáo trình Kỹ năng thuyết trình, NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ năng thuyết trình
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm