1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình những kỹ thuật cơ bản môn võ cổ truyền việt nam dành cho bậc cao đẳng

59 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình những kỹ thuật cơ bản môn võ cổ truyền Việt Nam
Tác giả Th.S Trịnh Quốc Tuấn
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (9)
  • B. DANH MỤC CÁC HÌNH (0)
  • C. PHẦN NỘI DUNG (Theo đề cương chi tiết biên soạn TLGD) (12)
  • BÀI 1: LÝ THUYẾT NHẬP MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM (14)
    • 1. Vị trí, tính chất, mục tiêu môn học Võ cổ truyền Việt Nam (14)
      • 1.1. Vị trí (14)
      • 1.2. Tính chất (14)
      • 1.3. Mục tiêu (15)
    • 2. Điều kiện thực hiện môn học Võ cổ truyền Việt Nam (15)
      • 2.1. Địa điểm học tập (15)
      • 2.2. Trang thiết bị (15)
    • 3. Phương pháp dạy, học và đánh giá môn học Võ cổ truyền Việt Nam (15)
      • 3.1. Phương pháp dạy (15)
      • 3.2. Phương pháp học (15)
      • 3.3. Phương pháp đánh giá (15)
    • 4. Lịch sử phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam (15)
  • BÀI 2: LUẬT THI ĐẤU MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM (21)
    • 1. Luật thi đấu đối kháng (21)
      • 1.1. Điều kiện thi đấu:Error! Bookmark not defined.0 1. Thảm đấu (21)
        • 1.1.2. Trang phục của VĐV (21)
        • 1.1.3. Trang thiết bị thi đấu (22)
      • 1.2. Nội dung thi đấu (22)
        • 1.2.1. Giải vô địch nam 13 hạng cân từ 18 tuổi đến 40 tuổi (22)
        • 1.2.2. Giải vô địch nữ 08 hạng cân từ 18 tuổi đến 35 tuổi (0)
        • 1.2.3. Giải trẻ nam: 09 hạng cân gồm 2 độ tuổi: 14 - 15; 16 - 17 (0)
        • 1.2.4. Giải trẻ nữ: 09 hạng cân gồm 2 độ tuổi: 14 - 15; 16 - 17 (0)
      • 1.3. Luật thi đấu (24)
        • 1.3.1. Kiểm tra cân nặng (24)
        • 1.3.2. Hiệp đấu - Thời gian thi đấu - Mật độ đấu (24)
        • 1.3.3. Chấm điểm (24)
        • 1.3.4. Những đòn cấm (24)
        • 1.3.5. Vận động viên đo ván (25)
        • 1.3.6. Đƣợc điểm (0)
    • 2. LUẬT THI QUYỀN THUẬT (HỘI THI) (26)
      • 2.1. Điều kiện thi đấu (26)
        • 2.1.1. Kích thước sân (26)
        • 2.1.2. Trang phục (26)
        • 2.1.3. Trang thiết bị (26)
      • 2.2. Nội dung thi đấu (26)
        • 2.2.1. Giải trẻ gồm 4 hạng tuổi (27)
        • 2.2.2. Giải vô địch gồm 6 hạng tuổi (27)
      • 2.3. Luật thi đấu (27)
        • 2.3.1. Tiêu chuẩn và cách tính điểm (27)
        • 2.3.2. Đƣợc điểm (0)
        • 2.3.3. Trừ điểm (28)
        • 2.3.4. Bị loại (29)
        • 2.3.5. Phương pháp cho điểm điểm (29)
        • 2.3.6. Điểm xếp hạng (29)
    • 3. CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM (0)
    • 1. Tấn pháp: Kỹ thuật sử dụng các bộ ngựa (31)
      • 1.1. Lập tấn (31)
      • 1.2. Trung Bình tấn (31)
      • 1.3. Đinh tấn phải (32)
      • 1.4. Đinh tấn trái (32)
      • 1.5. Đinh tấn hậu phải (33)
      • 1.6. Đinh tấn hậu trái (33)
      • 1.7. Trảo Mã tấn phải (34)
      • 1.8. Trảo Mã tấn trái (34)
      • 1.9. Tọa tấn phải (35)
      • 1.10. Tọa tấn trái (35)
    • 2. Các đòn tấn công - phòng ngự: Kỹ thuật đánh và thủ (36)
      • 2.1. Đòn số 1 (0)
      • 2.2. Đòn số 2 (0)
      • 2.3. Đòn số 3 (0)
      • 2.4. Đòn số 4 (0)
      • 2.5. Đòn số 5 (0)
    • 3. Quyền pháp: Bài quyền “Căn Bản Công Pháp 27 Động Tác” (41)
      • 3.1. Đồ hình bài quyền (41)
      • 3.2. Căn Bản Công Pháp 27 Động Tác (41)
        • 3.2.1. Động Tác 01 (41)
        • 3.2.2. Động Tác 02 (42)
        • 3.2.3. Động Tác 03 (42)
        • 3.2.4. Động Tác 04 (43)
        • 3.2.5. Động Tác 05 (43)
        • 3.2.6. Động Tác 06 (44)
        • 3.2.7. Động Tác 07 (45)
        • 3.2.8. Động Tác 08 (45)
        • 3.2.9. Động Tác 09 (46)
        • 3.2.10. Động Tác 10 (47)
        • 3.2.11. Động Tác 11 (48)
        • 3.2.12. Động Tác 12 (49)
        • 3.2.13. Động Tác 13 (50)
        • 3.2.14. Động Tác 14 (50)
        • 3.2.15. Động Tác 15 (51)
        • 3.2.16. Động Tác 16 (52)
        • 3.2.17. Động Tác 17 (53)
        • 3.2.18. Động Tác 18 (53)
        • 3.2.19. Động Tác 19 (54)
        • 3.2.20. Động Tác 20 (54)
        • 3.2.21. Động Tác 21 (55)
        • 3.2.22. Động Tác 22 (55)
        • 3.2.23. Động Tác 23 (56)
        • 3.2.24. Động Tác 24 (57)
        • 3.2.25. Động Tác 25 (57)
        • 3.2.26. Động Tác 26 (58)
        • 3.2.27. Động Tác 27 (58)
    • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA: KHOA HỌC CƠ BẢN GIÁO TRÌNH NHỮNG KỸ THUẬT CƠ BẢN MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM HỌC PHẦN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT II VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM N

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA: KHOA HỌC CƠ BẢN

GIÁO TRÌNH NHỮNG KỸ THUẬT CƠ BẢN MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

HỌC PHẦN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT II (VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM)

NGÀNH/NGHỀ: TẤT CẢ CÁC NGÀNH

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Biên soạn: Th.S TRỊNH QUỐC TUẤN

TP.HỒ CHÍ MINH 2021

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới là lấy yếu tố con người làm “trung tâm”

Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp dạy nghề hiện nay luôn phấn đấu để xây dựng uy tín cũng như thương hiệu cho riêng mình bằng việc đưa ra thị trường sản phẩm cuối cùng là các thế hệ học viên tốt nghiệp có đầy đủ các phẩm chất

cần thiết về “Đức - Trí - Thể - Mỹ”, thích ứng tốt với yêu cầu xã hội, sẵn sàng tham

gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục thể chất là một trong những nội dung quan trọng nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên trong nhà trường

Võ cổ truyền Việt Nam là môn “võ học của dân tộc Việt”, môn võ này tích góp

tinh hoa văn hóa của dân tộc Việt Nam, nó được chân truyền từ đời này sang đời khác Trải theo chiều dài lịch sử, Võ cổ truyền Việt Nam đã có sự đóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước Ngày nay phong trào tập luyện Võ cổ truyền Việt Nam rất mạnh, không chỉ ở Việt Nam mà còn phát triển ra thế giới Võ cổ truyền Việt Nam được công nhận là môn thể thao thi đấu trong các giải vô địch toàn quốc hàng năm, giải Cúp các câu lạc bộ toàn quốc, Hội Khỏe Phù Đổng, Đại hội TDTT trong nước Tháng 06 năm 2015, Liên đoàn Võ cổ truyền Thế Giới được thành lập tại Hà Nội Hiện nay, Võ cổ truyền Việt Nam được hơn 60 quốc gia tên thế giới tập luyện và

tham gia các hoạt động giao lưu thi đấu chính thức ở các kỳ SEA GAMES, ASIAD và Thế vận hội thế giới

Võ cổ truyền Việt Nam đã được đưa vào đào tạo ở trường đại học TDTT

TPHCM, trường đại học TDTT Từ Sơn - Bắc Ninh, trường đại học Quốc tế Hồng Bàng, đại học Tôn Đức Thắng, đại học Quy Nhơn… Hiện tại trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức cũng chưa có một giáo trình nào biên soạn một cách bài bản để giảng dạy và làm tài liệu tham khảo cho học sinh - sinh viên Xuất phát từ nhu cầu đó; tôi

tiến hành biên soạn giáo trình “Những kỹ thuật cơ bản môn Võ cổ truyền Việt Nam”

dành cho học sinh - sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức

Giáo trình này dành cho môn học “giáo dục thể chất II - môn Võ cổ truyền Việt

Nam” với thời lượng 30 tiết (01 tín chỉ) Gồm kiến thức cơ bản về thực hành và lý

thuyết Võ cổ truyền Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, huấn luyện viên, học sinh - sinh viên hay những ai quan tâm đến Võ cổ truyền Việt Nam làm tài liệu

Trang 4

Trong quá trình biên soạn, tác giả đã cố gắng vận dụng những kiến thức về mặt

lý thuyết và kinh nghiệm thực tế Bản thân tác giả làm giáo trình cũng có sự tham khảo nhiều ý kiến của quý thầy cô, quý HLV và quý thầy võ sư, tuy nhiên tài liệu có thể vẫn còn một số điểm thiếu sót nhất định Vì vậy, tác giả xin chân thành tiếp thu và ghi nhận những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và toàn thể bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn

TP.HCM, ngày 18 tháng 01 năm 2021

Tác giả

ThS Trịnh Quốc Tuấn

Trang 5

Mục lục

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 01

LỜI GIỚI THIỆU 02

A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 08

B DANH MỤC CÁC HÌNH 09

C PHẦN NỘI DUNG (Theo đề cương chi tiết biên soạn TLGD) 11

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN 13

BÀI 1: LÝ THUYẾT NHẬP MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 13

MỤC TIÊU: 13

NỘI DUNG CHÍNH: 13

1 Vị trí, tính chất, mục tiêu môn học Võ cổ truyền Việt Nam 13

1.1 Vị trí: 13

1.2 Tính chất: 13

1.3 Mục tiêu: 14

2 Điều kiện thực hiện môn học Võ cổ truyền Việt Nam 14

2.1 Địa điểm học tập: 14

2.2 Trang thiết bị: 14

3 Phương pháp dạy, học và đánh giá môn học Võ cổ truyền Việt Nam 14

3.1 Phương pháp dạy: 14

3.2 Phương pháp học: 14

3.3 Phương pháp đánh giá: 14

4 Lịch sử phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam 14

BÀI 2: LUẬT THI ĐẤU MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 20

MỤC TIÊU: 20

NỘI DUNG CHÍNH: 20

1 Luật thi đấu đối kháng: 20

1.1 Điều kiện thi đấu:Error! Bookmark not defined.0 1.1.1 Thảm đấu: 20

1.1.2 Trang phục của VĐV: 21

1.1.3 Trang thiết bị thi đấu: 21

1.2 Nội dung thi đấu: 21

1.2.1 Giải vô địch nam 13 hạng cân từ 18 tuổi đến 40 tuổi: 21

1.2.2 Giải vô địch nữ 08 hạng cân từ 18 tuổi đến 35 tuổi: 22

1.2.3 Giải trẻ nam: 09 hạng cân gồm 2 độ tuổi: 14 - 15; 16 - 17 22

Trang 6

1.2.4 Giải trẻ nữ: 09 hạng cân gồm 2 độ tuổi: 14 - 15; 16 - 17 22

1.3 Luật thi đấu: 22

1.3.1 Kiểm tra cân nặng: 23

1.3.2 Hiệp đấu - Thời gian thi đấu - Mật độ đấu: 23

1.3.3 Chấm điểm: 23

1.3.4 Những đòn cấm: 23

1.3.5 Vận động viên đo ván: 24

1.3.6 Được điểm: 24

2 LUẬT THI QUYỀN THUẬT (HỘI THI): 25

2.1 Điều kiện thi đấu: 25

2.1.1 Kích thước sân: 25

2.1.2 Trang phục: 25

2.1.3 Trang thiết bị: 25

2.2 Nội dung thi đấu: 25

2.2.1 Giải trẻ gồm 4 hạng tuổi: 26

2.2.2 Giải vô địch gồm 6 hạng tuổi: 26

2.3 Luật thi đấu: 26

2.3.1 Tiêu chuẩn và cách tính điểm 26

2.3.2 Được điểm: 27

2.3.3 Trừ điểm: 27

2.3.4 Bị loại: 28

2.3.5 Phương pháp cho điểm điểm: 28

2.3.6 Điểm xếp hạng: 28

3 CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 30

MỤC TIÊU: 30

NỘI DUNG CHÍNH: 30

1 Tấn pháp: Kỹ thuật sử dụng các bộ ngựa: 30

1.1 Lập tấn: 30

1.2 Trung Bình tấn: 30

1.3 Đinh tấn phải: 31

1.4 Đinh tấn trái: 31

1.5 Đinh tấn hậu phải: 32

1.6 Đinh tấn hậu trái: 32

1.7 Trảo Mã tấn phải: 33

Trang 7

1.8 Trảo Mã tấn trái: 33

1.9 Tọa tấn phải: 34

1.10 Tọa tấn trái: 34

2 Các đòn tấn công - phòng ngự: Kỹ thuật đánh và thủ: 35

2.1 Đòn số 1: 35

2.2 Đòn số 2: 36

2.3 Đòn số 3: 37

2.4 Đòn số 4: 38

2.5 Đòn số 5: 39

3 Quyền pháp: Bài quyền “Căn Bản Công Pháp 27 Động Tác” 40

3.1 Đồ hình bài quyền: 40

3.2 Căn Bản Công Pháp 27 Động Tác: 40

3.2.1 Động Tác 01: 40

3.2.2 Động Tác 02: 41

3.2.3 Động Tác 03: 41

3.2.4 Động Tác 04: 42

3.2.5 Động Tác 05: 42

3.2.6 Động Tác 06: 43

3.2.7 Động Tác 07: 44

3.2.8 Động Tác 08: 44

3.2.9 Động Tác 09: 45

3.2.10 Động Tác 10: 46

3.2.11 Động Tác 11: 47

3.2.12 Động Tác 12: 48

3.2.13 Động Tác 13: 49

3.2.14 Động Tác 14: 49

3.2.15 Động Tác 15: 50

3.2.16 Động Tác 16: 51

3.2.17 Động Tác 17: 52

3.2.18 Động Tác 18: 52

3.2.19 Động Tác 19: 53

3.2.20 Động Tác 20: 53

3.2.21 Động Tác 21: 54

3.2.22 Động Tác 22: 54

3.2.23 Động Tác 23: 55

Trang 8

3.2.25 Động Tác 25: 56

3.2.26 Động Tác 26: 57

3.2.27 Động Tác 27: 57

D TÀI LIỆU THAM KHẢO: 58

Trang 10

B DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Lập tấn 30

Hình 2 Trung Bình tấn 30

Hình 3a, 3b Đinh tấn phải 31

Hình 4a, 4b Đinh tấn trái ……… 31

Hình 5a, 5b Đinh tấn hậu phải……… ……… 32

Hình 6a, 6b Đinh tấn hậu trái 32

Hình 7a, 7b Trảo Mã tấn phải 33

Hình 8a, 8b Trảo Mã tấn trái 33

Hình 9a, 9b Tọa tấn phải 34

Hình 10a, 10b Tọa tấn trái 34

Hình 11a, 11b Đòn số 01 35

Hình 12a, 12b Đòn số 02 36

Hình 13a, 13b Đòn số 03 37

Hình 14a, 14b, 14c Đòn số 04 38

Hình 15a, 15b, 15c, 15d Đòn số 05 39

Hình 16 Đồ hình bài quyền 40

Hình 17 Động tác 01 40

Hình 18a, 18b Động tác 02 41

Hình 19 Động tác 03 41

Hình 20a, 20b Động tác 04 42

Hình 21 Động tác 05 42

Hình 22a, 22b, 22c, 22d Động tác 06 43

Hình 23 Động tác 07 44

Hình 24a, 24b Động tác 08 44

Hình 25a, 25b, 25c Động tác 09 45

Hình 26a, 26b, 26c Động tác 10 46

Hình 27a, 27b Động tác 11 47

Hình 28a, 28b Động tác 12 48

Hình 29a, 29b Động tác 12 48

Hình 30a, 30b Động tác 13 49

Hình 31 Động tác 14 49

Hình 32a, 32b Động tác 15 50

Hình 33 Động tác 16 51

Hình 34 Động tác 16 51

Trang 11

Hình 35 Động tác 17 52

Hình 36a, 36b Động tác 18 52

Hình 37 Động tác 19 53

Hình 38 Động tác 20 53

Hình 39 Động tác 21 54

Hình 40a, 40b Động tác 22 54

Hình 41a, 41b Động tác 23 55

Hình 42a, 42b Động tác 23 55

Hình 43 Động tác 24 56

Hình 44 Động tác 25 56

Hình 45 Động tác 26 57

Hình 46 Động tác 27 57

Trang 12

C PHẦN NỘI DUNG (Theo đề cương chi tiết biên soạn TLGD)

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN

Tên học phần: GIÁO DỤC THỂ CHẤT II - (Môn Võ cổ truyền Việt Nam)

Mã học phần: DCK100032

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:

- Vị trí: Là môn học điều kiện bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng

- Tính chất: Lịch sử môn Võ cổ truyền Việt Nam, các kỹ thuật cơ bản môn Võ cổ

truyền Việt Nam, luật thi đấu môn Võ cổ truyền Việt Nam Khơi dậy niềm đam mê, yêu thích tập luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: GDTC II (Môn Võ cổ truyền Việt

Nam) góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của sinh viên Bên cạnh đó, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp các em sinh viên hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng Biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có

cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tinh thần

Mục tiêu của học phần:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam

+ Trình bày được các kỹ thuật cơ bản của môn Võ cổ truyền Việt Nam

+ Trình bày được luật thi đấu trong môn Võ cổ truyền Việt Nam

- Về kỹ năng:

+ Xác định được lịch sử hình thành và lịch sử phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam

+ Thực hiện thành thạo các kỹ thuật cơ bản của môn Võ cổ truyền Việt Nam

góp phần thực hiện đúng bài quyển “27 động tác”

+ Phân biệt được luật thi đấu của bộ môn Võ cổ truyền Việt Nam với luật thi đấu của các bộ môn võ thuật khác

Trang 13

+ Có ý thức trong việc rèn luyện sức khỏe góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trang 14

Nội dung của học phần:

BÀI 1: LÝ THUYẾT NHẬP MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

 MỤC TIÊU:

Sau khi học xong học phần GDTC 2 - Môn Võ cổ truyền Việt Nam, sinh viên có thể:

- Trình bày được vị trí, tính chất, mục tiêu, điều kiện thực hiện, phương pháp kiểm tra đánh giá và lịch sử hình thành phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam

- Xác định được lịch sử hình thành và phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của sinh viên trong học tập môn học, nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập môn giáo dục thể chất

 NỘI DUNG CHÍNH:

1 Vị trí, tính chất, mục tiêu môn học Võ cổ truyền Việt Nam

1.1 Vị trí: Do môn Võ cổ truyền Việt Nam mới được đưa vào chương trình

giảng dạy giáo dục thể chất của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, bởi vậy mức độ ảnh hưởng của nó tới các đối tượng tập luyện chưa được rộng khắp như các môn thể thao khác như cầu lông, bóng chuyền, bóng đá Môn Võ cổ truyền Việt Nam ngày càng phát triển rộng rãi hơn trong thanh thiếu niên ở hầu hết các tỉnh thành, ngành trong cả nước đã góp phần nâng cao tinh thần thượng võ của dân tộc

và thỏa mãn nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của nhân dân Vai trò giáo dục chủ yếu của môn Võ cổ truyền Việt Nam thể hiện ở chỗ, nó được coi như một phương tiện tổng hợp và hữu hiệu để phát triển thể chất và giáo dục lối sống lành mạnh cho thanh thiếu niên và giáo dục giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Dưới góc độ văn hóa truyền thống thì môn Võ cổ truyền Việt Nam là môn thể thao thể hiện sức mạnh và tinh thần thượng võ của dân tộc

1.2 Tính chất: Tập luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam trước tiên là nêu cao

quan điểm về sức khỏe của người tập ngoài ra thông qua việc giảng dạy và tập luyện thì cho thấy sự phát triển và quảng bá môn Võ cổ truyền Việt Nam cũng được thể hiện một cách rõ nét thông qua phong trào tập luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam ngày càng phát triển tại các trung tâm thể dục thể thao, câu lạc bộ Võ cổ truyền Việt Nam tại các trường học, tại các công viên, tại các võ đường Ngoài ra, các huấn luyện viên

Trang 15

còn tạo ra các tiềm năng vận động viên tiềm ẩn trong nhà trường, trung tâm thể dục thể

thao, võ đường Điều này có thể được thực hiện ở cả cấp quốc gia và cấp địa phương

1.3 Mục tiêu: Giúp sinh viên nắm bắt khái quát quá trình hình thành và phát

triển môn Võ cổ truyền Việt Nam từ thời kỳ sơ khai cho đến hiện tại; biết được ý nghĩa, tầm quan trọng và các kỹ thuật cơ bản của môn Võ cổ truyền Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước của nước ta Đặc biệt ngày nay môn Võ cổ truyền Việt Nam đã trở thành một môn thể thao dân tộc và môn thể thao thế giới, có tầm quan

trọng trong đời sống văn hóa của dân tộc

2 Điều kiện thực hiện môn học Võ cổ truyền Việt Nam

2.1 Địa điểm học tập: Sân tập luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam

2.2 Trang thiết bị: Thảm, bao cát, đoản đao, lumpơ, giày bata, trang phục học

giáo dục thể chất theo quy định của trường

3 Phương pháp dạy, học và đánh giá môn học Võ cổ truyền Việt Nam

3.1 Phương pháp dạy: Thị phạm, phân tích, diễn giải, cá biệt, tập trung, phân

nhóm, thảo luận, một số sai lầm thường mắc, trả lời câu hỏi của sinh viên (nếu có)

3.2 Phương pháp học: Quan sát, lắng nghe, tự tập luyện, tập theo nhóm, xem

giáo trình, đặt câu hỏi cho giảng viên nếu chưa rõ

4 Lịch sử phát triển môn Võ cổ truyền Việt Nam

Võ cổ truyền Việt Nam là di sản văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, ra đời, tồn tại và phát triển song hành cùng cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước Võ cổ truyền Việt Nam không chỉ đơn thuần là những bài võ nhằm rèn luyện kỹ năng, thể chất của con người, nâng cao khả năng tự vệ, hướng tới sự hòa hợp về thể chất và tinh thần của con người mà thông qua việc tập luyện Võ cổ truyền Việt Nam còn khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tinh thần thượng võ và tính nhân văn của con người Việt Nam

Trang 16

Văn hóa dân tộc Việt Nam, trong đó có Võ học và Võ đạo, sản sinh trên nền tảng giá trị lịch sử, phong tục tập quán, địa lý và tâm thức dân tộc Võ học và Võ đạo

Việt Nam hình thành lên triết lý sống “Nhân Văn và Thượng Võ”, là kim chỉ nam để

dân tộc ta trường tồn và phát triển

Võ cổ truyền Việt Nam hình thành và phát triển gắn liền với truyền thống lao động cần cù, tính hiếu học và tinh thần thượng võ của dân tộc trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm của Lịch sử, Võ cổ truyền Việt Nam vẫn tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức và cách thức khác nhau, được truyền bá và lưu giữ từ đời này qua đời khác trong mỗi gia đình, dòng tộc cũng như các võ đường, lò võ trên các vùng miền của đất nước Cũng qua những thăng trầm của

sự phát triển đó, Võ cổ truyền Việt Nam đã thấm sâu vào máu thịt, vào tư tưởng, vào hành động của mọi người, trở thành một mảng văn hóa tinh thần đầy tự hào của nhiều thế hệ người Việt Nam Nhân dân ta đã dùng võ để rèn luyện thân thể, nâng cao khả năng tự vệ, tôi luyện ý chí sắt đá và ứng dụng trong các trò chơi, lễ hội để tăng cường

sự giao lưu trong cộng đồng

Nhà nước ta cũng đã thường xuyên cử các đoàn Võ cổ truyền Việt Nam sang các nước để thắt chặt quan hệ, giao lưu, trao đổi, hợp tác trên lĩnh vực võ thuật và khuyến khích các võ sư, huấn luyện viên cao cấp, võ sĩ trong nước đến nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới để giảng dạy, thi đấu, biểu diễn và truyền bá Võ cổ truyền Việt Nam, góp phần cùng với các thế hệ võ sư, huấn luyện viên, võ sĩ người Việt ở hải ngoài và người nước ngoài đã và đang học tập Võ cổ truyền Việt Nam đồng tâm, hiệp lực, ra sức vun đắp, nâng cao uy thế, tạo nên diện mạo mới, sức sống mới phong phú,

đa dạng của Võ cổ truyền Việt Nam trên trường quốc tế Chính vì thế Võ cổ truyền Việt Nam không chỉ là một môn thể thao đơn thuần mà đã trở thành một bộ phận của nền văn hóa thể chất và là một trong những di sản văn hóa phi vật thể quý báu của Việt Nam

Bảo tồn và phát triển Võ cổ truyền Việt Nam là lĩnh vực rộng, có tính xã hội cao, có vị trí quan trọng trong việc xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển Thể dục thể thao ở nước ta Việc Bảo tồn và phát triển Võ cổ truyền Việt Nam là cần thiết và phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta, phù hợp với điều kiện thực tế trong nước, quốc tế Ngày 3 tháng 01 năm 2014, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có

Trang 17

Quyết định về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát triển Võ cổ truyền Việt Nam đến năm 2020”

Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4299/VPCP-KGVX ngày 10 tháng 06 năm 2015 cho phép tổ chức Đại hội thành lập Liên đoàn Thế giới Võ

cổ truyền Việt Nam, Liên đoàn Thế giới Võ cổ truyền Việt Nam được thành lập ngày

08 tháng 08 năm 2015 tại Hà Nội Liên đoàn Võ cổ truyền Việt Nam thế giới trở thành một tổ chức chính quy, hợp pháp, là một ngôi nhà chung cho cộng đồng quốc tế yêu thích môn võ thuật truyền thống này nhằm tiếp tục quảng bá sâu rộng hơn nữa những giá trị văn hoá cao đẹp của Việt Nam đến mọi châu lục

Ngày 19 tháng 08 năm 1991, xét đề nghị của Ban vận động thành lập Liên đoàn

võ thuật cổ truyền Việt Nam và ý kiến của Bộ Văn hoá, Thông tin và Thể thao, Phó Chủ tịch Nguyễn Khánh đã thay mặt Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký quyết định thành cho phép thành lập Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam Theo quyết định này, Liên đoàn được thành lập năm 1991 và trực thuộc Ủy ban Thể dục Thể thao của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tự lo liệu mọi chi phí và phương tiện hoạt động

Ngày 17 tháng 12 năm 1992, Bộ trưởng - Trưởng ban - Ban tổ chức cán bộ của Chính phủ ký quyết định số 79/TCCP công nhận bản Điều lệ của Liên Đoàn võ thuật

cổ truyền Việt Nam

Ngày 27 tháng 03 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký quyết định số BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam

259/QĐ-Tính từ năm 1991 đến nay, Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam đã trải qua

05 nhiệm kỳ Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp tập hợp các Hội, CLB, Võ đường, Môn phái võ thuật cổ truyền Việt Nam và những người tự nguyện hoạt động võ thuật vì sự nghiệp phát triển của võ thuật cổ truyền Việt Nam

chức xã hội, qua đó tập trung sức mạnh và trí tuệ tập thể để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm, biên soạn, khôi phục, bảo lưu và phát triển võ thuật cổ truyền trong nước

và ra nước ngoài Những công việc chủ đạo của Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam là tuyên truyền, động viên hướng dẫn quần chúng tập luyện, thi đấu và biểu diễn

Trang 18

võ thuật để rèn luyện sức khỏe, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực TDTT, dưỡng sinh, võ thuật trong phạm vi cả nước, là bộ phận cảu phong trào Olympic Việt Nam và được gia nhập làm tổ chức thành viên của Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Quốc

tế và khu vực

Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc

tự nguyện, tập trung dân chủ, tự quản, tự trang trải chi phí, tự chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động

Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam ra đời đáp ứng một phần vào việc rèn luyện, giáo dục về thể chất và tinh thần, nhất là mặt phẩm chất đạo đức của người học

võ, góp phần vào công cuộc xây dựng con người trở thành công dân có ích cho xã hội

Mặt khác; Võ thuật cổ truyền Việt Nam không chỉ đơn thuần là võ thuật mà còn

là văn hóa, lịch sử, giá trị tuyền thống thượng võ của dân tộc Việt Nam

4.1 Ban Chấp hành Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam khóa I (1991-1998)

Thực hiện quyết định của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 252/CT ngày 19/08/1991 về việc cho phép thành lập Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam được tổ chức từ ngày 08/12 đến ngày 09/12/1991 tại Hà Nội Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành và các chức danh lãnh đạo Liên đoàn

Danh sách Ban Chấp hành bao gồm:

 Bà Võ Thị Dung: Chủ nhiệm CLB Võ thuật tỉnh Sông Bé

 Ông Kim Dũng: Tổng thư ký Liên đoàn Võ thuật tỉnh Bình Định

 Ông Trương Ngọc Để: Tổng thư ký Liên đoàn Võ thuật TPHCM

 Ông Nguyễn Sơn Đông: CLB Võ thuật tỉnh Gia Lai

 Ông Hoàng Vĩnh Giang: Chủ tịch Hội Võ thuật TP Hà Nội

 Ông Huỳnh Kim Hồng: CLB Võ thuật tỉnh Phú Yên

 Ông Ngô Minh Hùng: TBM Võ - Vật tỉnh Hải Hưng

 Ông Lê Kim Hòa: Chủ tịch Hội Võ cổ truyền TPHCM

 Ông Vũ Đình Đông: Chủ tịch lâm thời Liên đoàn Võ thuật TP Hải Phòng

Trang 19

4.2 Ban Chấp hành Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam k hóa II (1999-2006) Danh sách Ban Chấp hành bao gồm:

 Ông Vũ Văn Luân: Chủ tịch

 Ông Trương Quang Trung: Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký

 Ông Lê Kim Hòa: Phó chủ tịch

 Ông Hoàng Vĩnh Hồ: Phó chủ tịch

 Ông Đinh Văn Tuấn: Phó chủ tịch

 Ông Phạm Hồng Minh: Trưởng ban quan hệ quốc tế

 Ông Hoàng Đức Dự: Trưởng ban thanh tra

4.3 Ban Chấp hành Liên Đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam khóa III (2007-2012) Danh sách Ban Chấp hành bao gồm:

 Ông Đoàn Văn Thao: Chủ tịch

 Ông Trương Quang Trung: Phó chủ tịch

 Ông Lê Kim Hòa: Phó chủ tịch

 Ông Nguyễn Hữu Khai: Phó chủ tịch

 Ông Lê Văn Minh: Phó chủ tịch

 Ông Hoàng Anh Tuấn: Phó chủ tịch

 Ông Phạm Đình Phong: Phó chủ tịch

 Ông Trần Huy Bình: Tổng thư ký

4.4 Ban Chấp hành Liên Đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam khóa IV (2013-2017) Danh sách Ban Chấp hành bao gồm:

 Ông Hoàng Vĩnh Giang: Chủ tịch

 Ông Đinh Khắc Diện: PCT phụ trách khu vực Miền Trung Tây Nguyên

 Ông Lê Kim Hòa: Phó chủ tịch

 Ông Nguyễn Mạnh Hùng: PCT kiêm trưởng ban phát triển phong trào

 Ông Phạm Đình Phong: PCT kiêm trưởng ban nghiên cứu VTCT VN

 Ông Đặng Danh Tuấn: Tổng thư ký

 Ông Trương Văn Bảo: Phó Tổng thư ký Liên Đoàn VTCT VN

 Ông Phạm Việt Khoa: PCT kiêm trưởng ban tài chính và vận động tài trợ

Trang 20

4.5 Ban Chấp hành Liên Đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam khóa V (2018-2023) Danh sách Ban Chấp hành bao gồm:

 Ông Hoàng Vĩnh Giang: Chủ tịch

 Ông Lê Kim Hòa: Phó chủ tịch, trưởng ban Chuyên môn kỹ thuật

 Ông Nguyễn Mạnh Hùng: PCT, Phó trưởng ban Quan hệ Quốc tế

 Ông Trương Văn Bảo: PCT, Phó trưởng ban Chuyên môn kỹ thuật

 Ông Đặng Danh Tuấn: PCT kiêm Tổng thư ký

 Ông Lê Ngọc Quang: Phó Tổng thư ký

 Ông Bùi Hoàng Lân: Phó Tổng thư ký

 Ông Bùi Trung Hiếu: PCT, trưởng ban phát triển phong trào

 Ông Nguyễn Bá Mạnh: PCT, trưởng ban tài chính và vận động tài trợ

Trang 21

BÀI 2: LUẬT THI ĐẤU MÔN VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

1 Luật thi đấu đối kháng:

1.1 Điều kiện thi đấu:

1.1.1 Thảm đấu

- Thảm đấu có thể đặt trên mặt đất hoặc trên sàn gỗ Thảm đấu là những tấm thảm mềm, không trơn, có chiều dầy tối đa là 5cm

- Thảm đấu hình vuông, có kích thước 10 × 10m

- Khu vực giới hạn thi đấu: hình vuông có kích thước 8 × 8m

- Chiều rộng vạch giới hạn của thảm đấu là 5cm, màu của vạch phải tương phản với màu của thảm (Sàn đấu)

- Tại trung tâm của thảm đấu, kẻ 2 vạch (xanh, đỏ) cách nhau 2m để VĐV đứng làm thủ tục trước trận đấu

- Góc của 2 VĐV trước khi vào trận đấu là 2 góc chéo đối diện nhau – góc đỏ (bằng thảm màu đỏ) nằm bên trái (gần Ban giám sát) - góc xanh (bằng thảm màu xanh) nằm bên phải Ban giám sát, đối diện chéo góc đỏ Hai góc còn lại là 2 góc trung lập (đặt thảm màu trắng)

1.1.2 Trang phục của VĐV

- Mũ bảo hiểm

- Bao răng

- Bảo vệ hạ bộ

- Băng chân bảo vệ cổ chân

- Băng tay bảo vệ khuỷu tay

- Bộ võ phục màu đen

- Găng tay

- Áo giáp

Trang 22

1.1.3 Trang thiết bị thi đấu

- Bàn ghế Ban tổ chức, giám sát, trọng tài làm việc và tập kết, trọng tài Y

tế, trọng tài Y tế, trong tài trang phục thi đấu, trọng tài cân

- Một chiếc cồng và đùi đánh cồng hoặc chuông điện

- Một hoặc hai đồng hồ bấm giờ

- 06 cờ màu đỏ, 06 cờ màu xanh lá cây, 01 cờ màu vàng

- Đèn báo hiệp đấu

- Đèn báo, đỏ, xanh vàng

- Khăn lau sàn đấu, thảm chùi chân, sô nước

- Cân

1.2 Nội dung thi đấu:

1.2.1 Giải vô địch nam 13 hạng cân từ 18 tuổi đến 40 tuổi:

Trang 23

1.2.2 Giải vô địch nữ từ 18 đến 35 tuổi: 8 hạng cân

Hạng 39 – 42 kg Hạng 42 – 45 kg Hạng 45 – 48 kg Hạng 48 – 51 kg Hạng 51 – 54 kg Hạng 54 – 57 kg Hạng 57 – 60 kg Trên 60 kg

1.2.3 Giải trẻ nam: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi: 14 – 15; 16 – 17

Hạng 36 – 39 kg Hạng 39 – 42 kg Hạng 42 – 45 kg Hạng 45 – 48 kg Hạng 48 – 51 kg Hạng 51 – 54 kg Hạng 54 – 57 kg Hạng 57 – 60 kg Trên 60 kg

1.2.4 Giải trẻ nữ: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi 14 – 15; 16 – 17

Hạng 33 – 36 kg Hạng 36 – 39 kg Hạng 39 – 42 kg Hạng 42 – 45 kg Hạng 45 – 48 kg Hạng 48 – 51 kg Hạng 51 – 54 kg Hạng 54 – 57 kg Trên 57 kg

Trang 24

1.3 Luật thi đấu:

1.3.1 Kiểm tra cân nặng

- Ban tổ chức chỉ định tiểu ban kiểm tra cân nặng cho VĐV bao gồm một số uỷ viên là trọng tài, giám định, thư ký do Tổng trọng tài đề xuất, và công

bố công khai cho các đoàn kết

+ Đại diện các đoàn được phép chứng kiến việc kiểm tra cho VĐV nhưng không được can thiệp vào công việc của tiểu ban cân đo Nếu thấy không nhất trí với việc làm của tiểu ban này, thì lãnh đội làm văn bản đề nghị Ban tổ chức xem xét trước khi tiến hành bốc thăm, xếp lịch thi đấu

+ Trước khi cân đo chính thức, Ban tổ chức phải bố trí cho các VĐV được cân thử trên cân chính thức này

+ Thời gian cân đo chính thức phải được ban tổ chức thông báo trước cho các đoàn

1.3.2 Hiệp đấu - Thời gian thi đấu - Mật độ đấu

- Mỗi trận đấu giải vô địch được tiến hành trong 3 hiệp, mỗi hiệp là 3 phút, giữa 2 hiệp nghỉ 1 phút

- Đối với giải trẻ và nữ một trận đấu có 3 hiệp Mỗi hiệp có 2 phút - nghỉ giữa 2 hiệp một phút Giờ chết, giờ bái Tổ không tính vào giờ của trận đấu

- Mật độ thi đấu của mỗi VĐV phải cách nhau 6 giờ Kể cả giải vô địch, giải trẻ của nam và nữ

- Ở ngoài sàn đấu tấn công đối phương

- Dùng các động tác nguy hiểm như: Húc đầu, đánh chỏ bẻ khớp, cắn, quăng, quật…

- Sử dụng gối để tấn công

Trang 25

- Tấn công vào khớp xương gối, hạ bộ, gáy đối phương

- Tấn công khi đối phương bị ngã, bị choáng

- Chống 1 hoặc 2 tay găng xuống sàn để tung chân đá đối phương

1.3.5 Vận động viên đo ván

- Trong bất cứ trường hợp nào, khi có VĐV bị đánh ngã bị trọng tài xử

“đo ván” thì phải có nhân viên y tế săn sóc theo dõi sức khoẻ, đưa về nơi nghỉ của đoàn hoặc vào bệnh viện điều trị Sau bình phục phải ít nhất 4 tuần mới được thi đấu lại

- VĐV bị đo ván 2 lần trong 3 tháng thì sau lần bị đo ván thứ 2 phải nghỉ tiếp 3 tháng nữa mới được tham gia thi đấu lại

- VĐV bị đo ván 3 lần trong thời gian 12 tháng phải nghỉ hẳn 1 năm kể

từ lần bị đo ván thứ 3

- Sau thời gian nghỉ như qui định trên, VĐV muốn tham gia thi đấu tiếp phải qua kiểm tra y tế đặc biệt và chỉ khi cơ quan y tế có thẩm quyền cho phép mới được tiếp tục tập luyện và thi đấu

1.3.6 Được điểm:

- Điểm 1: Phần bái Tổ có kỹ thuật tốt, thẩm mỹ, điêu luyện

+ Mỗi lần thực hiện đòn tay đánh hợp lệ

+ Mỗi lần thực hiện đòn kết hợp tay, chân, tấn pháp, thân pháp đánh ngã đối phương trong vòng 3 giây

- Điểm 1 + 2: Mỗi lần thực hiện đòn đánh tay đánh ngã đối phương

- Điểm 3: Mỗi lần thực hiện đòn chân đá hợp lệ

- Điểm 3 + 2: Mỗi lần thực hiện đòn chân đánh ngã đối phương trong vạch giới hạn

Lưu ý: * Về phần luật thi đấu đối kháng có sự thay đổi nhƣ sau:

 Năm 1991: Thi đấu đối kháng trên võ đài

 Năm 2001: Thi đấu đối kháng trên thảm (thi đấu dưới đất)

 Năm 2016: Thi đấu đối kháng trên võ đài

 Hiện nay: Thi đấu đối kháng trên võ đài

Trang 26

2 Luật thi quyền thuật (hội thi):

2.1 Điều kiện thi đấu:

2.1.1 Kích thước sân

- Sân hình vuông mỗi cạnh tối thiểu là 10m, trên mặt phẳng có thể trải thảm bằng nỉ hay bằng cao su, dày tối đa 5cm Ở trung tâm sân có một hình tròn đường kính 80cm, vạch giới hạn màu vàng rộng 5cm Hai khu vực chờ thi đấu

và thi xong ở giữa hai cạnh song song nhau của sân, là 2 hình vuông mỗi cạnh 1m, vạch giới hạn màu xanh lá cây rộng 5cm, có mũi tên hướng dẫn vào và ra khỏi sân

2.1.2 Trang phục

- Giám khảo: Võ phục màu đen, phù hiệu của Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam rộng 9cm bên ngực trái, chữ giám khảo màu đỏ bên ngực phải, giầy Bata trắng, Đai đẳng theo đúng qui chế chuyên môn

- Vận động viên: Võ phục màu đen, phù hiệu võ thuật cổ truyền bên trái, bảng tên nằm ngang bên ngực phải, phía sau lưng là tên đơn vị (Tỉnh, Thành, ngành) Đai đẳng theo đúng quy chế chuyên môn

- Có thể mang giày đế mềm hoặc đi chân không

2.1.3 Trang thiết bị

- 01 bàn + ghế cho tổng giám khảo và thư ký

- 05 bàn + ghế cho 05 giám khảo và 01 bàn + ghế cho giám khảo dự bị

- Đồng hồ bấm giờ

- 02 micrô

2.2 Nội dung thi đấu:

- Quyền tay không và quyền binh khí: Cá nhân - tập thể (4 VĐV trở lên)

- Đấu luyện:

+ Tay không với tay không

+ Tay không với binh khí

+ Binh khí với binh khí

(Đối tượng tham dự đấu luyện Nam + Nam; Nữ + Nữ; Nam + Nữ)

Trang 27

2.3 Luật thi đấu:

2.3.1 Tiêu chuẩn và cách tính điểm

- Tiêu chuẩn điểm bài quyền tay không (các bài qui định): Tối đa 10

điểm được qui định như sau:

+ Kỹ thuật (5 điểm): Độ chính xác về các bộ pháp điểm dừng, thời gian dừng và thời gian thực hiện bài đúng qui định

+ Sức mạnh, tốc độ (3 điểm): Nhanh gọn, rõ nét, có lực đúng qui định của bài

+ Biểu diễn (2 điểm): Tinh thần tự chủ quyết đoán phong thái ung dung, hoàn thiện được độ khó một cách khéo léo

- Tiêu chuẩn điểm bài quyền binh khí (các bài qui định): Tối đa 10

điểm được qui định như sau:

+ Kỹ thuật (5 điểm): Độ chính xác về các bộ pháp yếu lĩnh của từng loại binh khí, điểm dừng, thời gian dừng và thời gian thực hiện bài đúng qui định + Sức mạnh tốc độ (3 điểm): Phối hợp giữa các bộ pháp với các đặc thù của từng loại kỹ thuật thể hiện được ưu điểm nhanh mạnh của loại binh khí đó + Biểu diễn (2 điểm): Sự biểu hiện của trạng thái tâm lý, khả năng thực

Trang 28

- Tiêu chuẩn bài quyền tay không (các bài tự chọn): Tối đa 10 điểm

được qui định như sau:

+ Thủ pháp (2 điểm): Đúng rõ nét, hợp lý

+ Cước pháp (2 điểm): Đúng, hoàn thiện, hợp lý

+ Phối hợp (2 điểm): Hài hòa, biểu hiện hiệu quả

+ Sức mạnh tốc độ (2 điểm): Nhanh, gọn, biểu hiện được kỹ thuật của bài + Biểu diễn (2 điểm): Tự tin, tinh thần, ý chí, tâm lý vững vàng

- Tiêu chuẩn điểm bài quyền binh khí (các bài tự chọn): Tối đa 10

điểm được qui định như sau:

+ Kỹ thuật (6 điểm): Đặc thù từng loại binh khí, sự phối hợp các bộ pháp với binh khí một cách hợp lý

+ Sức mạnh tốc độ (2 điểm): Biểu diễn được trình độ thi triển, cương nhu hài hòa

+ Biểu diễn (2 điểm): Thể hiện nội dung bài cùng với phong cách biểu diễn gây ấn tượng mạnh

- Tiêu chuẩn điểm cho các nội dung đối luyện đƣợc quy định nhƣ sau:

Tối đa 10 điểm

+ Kỹ chiến thuật (6 điểm): Sắp xếp, có hệ thống, phối hợp hợp lý các kỹ thuật tấn công, phòng thủ, phản đòn, chính xác

+ Sức mạnh tốc độ (2 điểm): Ra đòn dứt khoát, phản ứng nhanh, mạnh + Hiệu quả (2 điểm): Đòn thế, bài, hiệp đối luyện có hình thức, nội dung thích hợp, gây ấn tượng, có kết thúc độc hiểm, có kết cấp chặt chẽ

2.3.2 Được điểm

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn của từng VĐV mà giám khảo sẽ vận dụng các tiêu chuẩn điểm

+ Điểm đánh giá chung như: 6,7,8,9 điểm…

+ Điểm đánh giá chuyên môn như: 0,25, 0,50, 0,75, 1,2,3,4,5…

+ Điểm toàn diện sẽ là: 9,025; 9,050; 9,075; 9,1; 9,2;…9,5; v.v…

2.3.3 Trừ điểm:

- Căn cứ vào lỗi, thiếu sót, dư thừa động tác, điểm dừng Nội dung của bài

mà Giám khảo có điểm trừ theo nhận định và cụ thể hoá bằng 025; 0,50; 0.75; -1; - 2… Theo chi tiết (Kỹ thuật, sức mạnh, tốc độ, biểu diễn)

Trang 29

Trang phục không chỉnh tề theo qui định (kể cả trang sức cá nhân) dụng

cụ tham dự thi biến dạng bị trừ 1 điểm

- VĐV ngừng biểu diễn do quên trong vòng 5 giây nhưng lại tiếp tục biểu diễn thì tổ trưởng giám khảo cho phép diễn lại từ đầu và bị trừ 2 điểm (chỉ cho diễn lại 1 lần)

- Khi VĐV bị ngã do sàn diễn không đảm bảo kỹ thuật, thì tổ trưởng giám khảo sẽ cho biểu diễn lại và không bị trừ điểm

2.3.4 Bị loại:

- Không đủ trình độ chuyên môn khi ngã sẽ bị loại

- VĐV trong lúc dự thi bị tuột binh khí, không thuộc bài đều bị loại

2.3.5 Phương pháp cho điểm

- Các giám khảo sẽ cho điểm bằng cách ghi số điểm của VĐV đạt được có giá trị nên bảng cá nhân

- Khi có hiệu lệnh của tổ trưởng giám khảo, các giám khảo đồng loạt đưa bảng điểm lên

- Phát thanh viên sẽ đọc điểm và Tổ thư ký cùng tổ trưởng giám khảo sẽ ghi vào phiếu điểm tổng hợp

2.3.6 Điểm xếp hạng

- Một Tổ giám khảo gồm 5 người được bố trí ngồi ở 5 vị trí khác nhau của sàn thi

- Điểm xếp hạng sẽ tiến hành theo trình tự sau:

+ Tổng điểm của từng bài qui định và tự chọn của từng vị giám khảo + Loại bỏ 1 điểm cao nhất và 1 điểm thấp nhất sau đó cộng 3 điểm còn lại + Xếp hạng theo thứ tự từ điểm cao nhất xuống để tính giải, tính Huy chương

+ Trường hợp có các VĐV đồng điểm sẽ tính ưu tiên theo thứ tự:

+ VĐV nào có điểm bài qui định cao hơn sẽ xếp trên (kể cả 5 điểm số của

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w