1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình nghiệp vụ thanh toán dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị khách sạn

83 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp Vụ Thanh Toán
Tác giả Nguyễn Thái Đăng Khoa
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản Trị Khách Sạn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (7)
  • B. DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU (8)
  • C. DANH MỤC CÁC HÌNH (9)
  • D. PHẦN NỘI DUNG (14)
  • BÀI 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (11)
    • 1. Tỷ giá hối đoái (11)
      • 1.1. Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái (11)
        • 1.1.1. Khái niệm về ngoại hối (14)
        • 1.1.2. Khái niệm về tỷ giá hối đoái (15)
      • 1.2. Cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái (11)
        • 1.2.1. Trong chế độ bản vị vàng – Gold standard (16)
        • 1.2.2. Trong chế độ tỷ giá cố định trên cơ sở ngang giá USD (17)
        • 1.2.3. Trong chế độ tỷ giá thả nổi (18)
      • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái (11)
        • 1.3.1. Sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát ở hai nước hữu quan (19)
        • 1.3.2. Mối quan hệ giữa cung và cầu về ngoại hối trên thị trường (20)
        • 1.3.3. Các nhân tố khác (20)
      • 1.4. Phân loại tỷ giá hối đoái (11)
        • 1.4.1. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối (21)
        • 1.4.2. Căn cứ vào phương tiện chuyển đổi ngoại hối (21)
        • 1.4.3. Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế (21)
        • 1.4.4. Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối (22)
        • 1.4.5. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng (22)
      • 1.5. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh nhà hàng, khách sạn (11)
    • 2. Vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tỷ giá hối đoái (11)
      • 2.1. Cơ chế quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái (11)
      • 2.2. Chính sách quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái (11)
        • 2.2.1. Các biện pháp hành chính (24)
        • 2.2.2. Chính sách hối đoái (25)
        • 2.2.3. Chính sách chiết khấu (25)
        • 2.2.4. Chính sách điều chỉnh giá trị của tiền tệ (26)
    • 3. Phương pháp yết tỷ giá (11)
      • 3.1. Danh mục các mã chữ chính của ISO về đồng tiền của các quốc gia trên thế giới 21 3.2. Phương pháp yết tỷ giá (Quotation) (11)
      • 3.3. Phương pháp đọc tỷ giá (29)
    • 4. Xác định tỷ giá bằng phương pháp tính chéo (11)
      • 4.1. Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền, một được yết giá trực tiếp và một được yết giá gián tiếp 24 4.2. Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp (0)
      • 4.3. Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp (0)
    • 5. Nghiệp vụ đổi tiền tại quầy lễ tân khách sạn (11)
    • 6. Bài tập vận dụng thanh toán ngoại tệ trong kinh doanh khách sạn (11)
  • BÀI 2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN (11)
    • 1. Tiền mặt (cash) (12)
      • 1.1. Khái niệm (12)
      • 1.2. Lịch sử của tiền mặt (12)
    • 2. Séc du lịch (12)
      • 2.1. Khái niệm (12)
      • 2.2. Đặc điểm Séc du lịch (12)
      • 2.3. Thực trạng lưu thông Séc du lịch tại Việt Nam (12)
    • 3. Thẻ thanh toán (12)
      • 3.1. Khái niệm (12)
      • 3.2. Phân loại thẻ thanh toán (12)
      • 3.3. Nội dung thẻ thanh toán (12)
    • 4. Phiếu thanh toán (12)
      • 4.1. Khái niệm (12)
      • 4.2. Nội dung phiếu thanh toán (12)
    • 5. Chuyển khoản (12)
      • 5.1. Khái niệm (12)
      • 5.2. Các hình thức chuyển khoản phổ biến hiện nay (12)
        • 5.2.1. Chuyển khoản qua ATM (50)
        • 5.2.2. Chuyển khoản Online qua Internet Banking (51)
        • 5.2.3. Chuyển khoản không cần thẻ (51)
    • 6. Ví điện tử (12)
    • 7. Công nợ trả sau (City – Ledger) (12)
    • 8. Nhờ thu (12)
  • BÀI 3 HÓA ĐƠN KHÁCH SẠN (12)
    • 1. Hóa đơn khách sạn (12)
      • 1.2. Ý nghĩa của hóa đơn khách sạn (12)
    • 2. Cách viết hóa đơn khách sạn (12)
      • 2.1. Thời điểm viết hóa đơn khách sạn (12)
      • 2.2. Cách viết hóa đơn khách sạn hợp lệ (12)
      • 2.3. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn (12)
      • 2.4. Một số yêu cầu khi xuất hóa đơn hóa đơn khách sạn cho khách (61)
    • 3. Hóa đơn điện tử khách sạn (12)
      • 3.2. Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử (13)
      • 3.3. Lợi ích khi áp dụng hóa đơn điện tử trong kinh doanh khách sạn (13)
  • BÀI 4 QUY TRÌNH THANH TOÁN TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN (13)
    • 1. Chuẩn bị hồ sơ thanh toán (13)
      • 1.1. Nhiệm vụ của nhân viên lễ tân trước khi khách thanh toán trả buồng (68)
      • 1.2. Phối hợp với các bộ phận có liên quan giúp khách chuẩn bị thanh toán trả phòng 62 1.3. Chuẩn bị hồ sơ thanh toán cho khách (68)
    • 2. Quy trình thanh toán trong kinh doanh khách sạn (13)
      • 2.1. Quy trình chung (13)
      • 2.2. Quy trình thanh toán với các loại phương thức thanh toán chủ yếu (13)
        • 2.2.1. Quy trình thực hiện thanh toán bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam) (73)
        • 2.2.2. Phương thức thanh toán bằng ngoại tệ (73)
        • 2.2.3. Quy trình thanh toán Séc du lịch (74)
        • 2.2.4. Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán (74)
        • 2.2.5. Quy trình thanh toán bằng Voucher (75)
        • 2.2.6. Quy trình thanh toán bằng chuyển khoản (internet bangking, ví điện tử) (76)
        • 2.2.7. Quy trình thanh toán bằng City Ledger (Công nợ trả sau) (76)
    • 3. Một số lưu ý trong thanh toán đối với khách hàng tại khách sạn (77)
      • 3.1. Đối với khách lẻ (13)
      • 3.2. Đối với khách đoàn (13)
    • 4. Xử lý một số tình huống trong quá trình thanh toán với khách hàng (13)
      • 4.1. Mục đích (78)
      • 4.2. Quy trình xử lý tình huống (78)
    • F. PHỤ LỤC (83)

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG BÀI 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Trình bày được khái niệm về ngoại hối và tỷ giá hối đoái - Trình bày được cơ sở chính đ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA DU LỊCH

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: NGHIỆP VỤ THANH TOÁN NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng….năm 2021 của

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Là một quốc gia có tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, qua mỗi năm lượng du khách quốc tế và nội địa ghé thăm các địa danh tại Việt Nam ngày càng tăng Không chỉ vậy, sự phát triển của ngành Du lịch cũng tạo ra những cơ hội vàng dành cho các ngành nghề, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh khách sạn

Muốn tồn tại và phát triển các nhà quản trị khách sạn bên cạnh việc phải tìm ra các giải pháp tích cực để phát triển kinh doanh tăng doanh thu và lợi nhuận còn phải đa dạng hóa hoạt động thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng không những của khách du lịch nội địa mà còn thu hút lượng khách quốc tế

Hiện nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cập nhật nâng cao lý luận và nghiệp vụ thanh toán trong khách sạn, Khoa Du Lịch trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã biên soạn tài liệu giảng dạy Nghiệp vụ thanh toán Tài liệu này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và vận dụng về Tỷ giá hối đoái trong kinh doanh khách sạn, Các phương thức thanh toán chủ yếu trong kinh doanh khách sạn, Hóa đơn khách sạn, Quy trình thanh toán trong kinh doanh khách sạn

Tài liệu này được biên soạn dành cho Sinh viên Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót về cách thức tiếp cận kiến thức Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô đồng nghiệp, các em Sinh viên và các đọc giả để bài giảng được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tp Thủ Đức, ngày tháng 10 năm 2021 Tác giả

Nguyễn Thái Đăng Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU 2

C DANH MỤC CÁC HÌNH 3

D PHẦN NỘI DUNG 8

BÀI 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 8

1 Tỷ giá hối đoái 8

1.1 Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái 8

1.1.1 Khái niệm về ngoại hối 8

1.1.2 Khái niệm về tỷ giá hối đoái 9

1.2 Cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái 10

1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng – Gold standard 10

1.2.2 Trong chế độ tỷ giá cố định trên cơ sở ngang giá USD 11

1.2.3 Trong chế độ tỷ giá thả nổi 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái 13

1.3.1 Sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát ở hai nước hữu quan 13

1.3.2 Mối quan hệ giữa cung và cầu về ngoại hối trên thị trường 14

1.3.3 Các nhân tố khác 14

1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái 14

1.4.1 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối 15

1.4.2 Căn cứ vào phương tiện chuyển đổi ngoại hối 15

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế 15

1.4.4 Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối 16

1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 16

1.5 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh nhà hàng, khách sạn 16

2 Vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tỷ giá hối đoái 18

2.1 Cơ chế quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái 18

2.2 Chính sách quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái 18

2.2.1 Các biện pháp hành chính 18

2.2.2 Chính sách hối đoái 19

2.2.3 Chính sách chiết khấu 19

2.2.4 Chính sách điều chỉnh giá trị của tiền tệ 20

3 Phương pháp yết tỷ giá 21

3.1 Danh mục các mã chữ chính của ISO về đồng tiền của các quốc gia trên thế giới 21 3.2 Phương pháp yết tỷ giá (Quotation) 22

Trang 5

3.3 Phương pháp đọc tỷ giá 23

4 Xác định tỷ giá bằng phương pháp tính chéo 23

4.1 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền, một được yết giá trực tiếp và một được yết giá gián tiếp 24 4.2 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp 24

4.3 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp 24

5 Nghiệp vụ đổi tiền tại quầy lễ tân khách sạn 25

6 Bài tập vận dụng thanh toán ngoại tệ trong kinh doanh khách sạn 26

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1 27

BÀI 2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 31

1 Tiền mặt (cash) 31

1.1 Khái niệm 31

1.2 Lịch sử của tiền mặt 31

2 Séc du lịch 32

2.1 Khái niệm 32

2.2 Đặc điểm Séc du lịch 33

2.3 Thực trạng lưu thông Séc du lịch tại Việt Nam 36

3 Thẻ thanh toán 38

3.1 Khái niệm 38

3.2 Phân loại thẻ thanh toán 38

3.3 Nội dung thẻ thanh toán 39

4 Phiếu thanh toán 42

4.1 Khái niệm 42

4.2 Nội dung phiếu thanh toán 43

5 Chuyển khoản 44

5.1 Khái niệm 44

5.2 Các hình thức chuyển khoản phổ biến hiện nay 44

5.2.1 Chuyển khoản qua ATM 44

5.2.2 Chuyển khoản Online qua Internet Banking 45

5.2.3 Chuyển khoản không cần thẻ 45

6 Ví điện tử 46

7 Công nợ trả sau (City – Ledger) 47

8 Nhờ thu 47

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2 49

BÀI 3 HÓA ĐƠN KHÁCH SẠN 50

1 Hóa đơn khách sạn 50

Trang 6

1.1 Khái niệm 50

1.2 Ý nghĩa của hóa đơn khách sạn 51

2 Cách viết hóa đơn khách sạn 51

2.1 Thời điểm viết hóa đơn khách sạn 51

2.2 Cách viết hóa đơn khách sạn hợp lệ 52

2.3 Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn 52

2.4 Một số yêu cầu khi xuất hóa đơn hóa đơn khách sạn cho khách 55

3 Hóa đơn điện tử khách sạn 56

3.1 Khái niệm 56

3.2 Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử 58

3.3 Lợi ích khi áp dụng hóa đơn điện tử trong kinh doanh khách sạn 58

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3 60

BÀI 4 QUY TRÌNH THANH TOÁN TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 62

1 Chuẩn bị hồ sơ thanh toán 62

1.1 Nhiệm vụ của nhân viên lễ tân trước khi khách thanh toán trả buồng 62

1.2 Phối hợp với các bộ phận có liên quan giúp khách chuẩn bị thanh toán trả phòng 62 1.3 Chuẩn bị hồ sơ thanh toán cho khách 63

2 Quy trình thanh toán trong kinh doanh khách sạn 65

2.1 Quy trình chung 65

2.2 Quy trình thanh toán với các loại phương thức thanh toán chủ yếu 67

2.2.1 Quy trình thực hiện thanh toán bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam) 67

2.2.2 Phương thức thanh toán bằng ngoại tệ 67

2.2.3 Quy trình thanh toán Séc du lịch 68

2.2.4 Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán 68

2.2.5 Quy trình thanh toán bằng Voucher 69

2.2.6 Quy trình thanh toán bằng chuyển khoản (internet bangking, ví điện tử) 70

2.2.7 Quy trình thanh toán bằng City Ledger (Công nợ trả sau) 70

3 Một số lưu ý trong thanh toán đối với khách hàng tại khách sạn 71

3.1 Đối với khách lẻ 71

3.2 Đối với khách đoàn 71

4 Xử lý một số tình huống trong quá trình thanh toán với khách hàng 72

4.1 Mục đích 72

4.2 Quy trình xử lý tình huống 72

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 4 74

F PHỤ LỤC 77

Trang 7

A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Kí hiệu tiền tệ một số quốc gia trên thế giới 22

Bảng 2.1: Mệnh giá Séc du lịch American Express 34

Trang 9

C DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2: Các mạng thẻ thanh toán phổ biến trên thế giới 39

Hình 2.4: Thẻ ghi nợ (debit card) – Master card 40

Hình 2.5: Các thông tin được in trên mặt trước và mặt sau của

thẻ thanh toán

41

Hình 2.7: Quy trình nhờ thu trong du lịch

Hình 4.2: Hóa đơn thanh toán dịch vụ (Hóa đơn tổng hợp) 64

Hình 4.4: Quy trình thủ tục thanh toán cho khách 66

Hình 4.5 Quy trình xử lý tình huống trong quá trình thanh

toán với khách

73

Trang 10

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN

Tên học phần: NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

Mã học phần: CNC115110

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:

- Vị trí: Học phần Nghiệp vụ thanh toán là học phần chuyên môn bắt buộc

- Tính chất: Học phần Nghiệp vụ thanh toán là học phần lý thuyết

- Ý nghĩa và vai trò của học phần:

Mục tiêu của học phần:

- Về kiến thức:

 Trình bày được khái niệm về tỷ giá hối đoái, cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái

 Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

 Liệt kê được các phương thức thanh toán chủ yếu trong kinh doanh khách sạn

 Trình bày được khái niệm hóa đơn thông thường và hóa đơn điện tử trong kinh doanh khách sạn

 Trình bày được quy trình thanh toán trong kinh doanh khách sạn

 Viết được hóa đơn trong kinh doanh khách sạn

 Thực hiện được quy trình thanh toán với các phương thức thanh toán chủ yếu trong kinh doanh khách sạn

Trang 11

 Tự lập, sáng tạo để phát triển tư duy của mình vào phát triển các ý tưởng, làm bài tập cá nhân

BÀI 1: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Tỷ giá hối đoái

1.1 Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái

1.2 Cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của

tỷ giá hối đoái

1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái

1.5 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh

khách sạn

2 Vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tỷ

giá hối đoái

2.1 Cơ chế quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối

đoái

2.2 Chính sách quản lý của nhà nước đối với tỷ giá

hối đoái

3 Phương pháp yết tỷ giá

3.1 Danh mục các mã chữ chính của ISO về đồng

tiền của các quốc gia trên thế giới

3.2 Phương pháp yết tỷ giá

4 Xác định tỷ giá bằng phương pháp tính chéo

5 Nghiệp vụ đổi tiền tại quầy lễ tân khách sạn

6 Bài tập vận dụng thanh toán ngoại tệ trong kinh

doanh khách sạn

2

BÀI 2: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH KHÁCH

SẠN

Trang 12

2.3 Thực trạng lưu thông Séc du lịch tại Việt Nam

3 Thẻ thanh toán (Payment card)

3.1 Khái niệm

3.2 Phân loại thẻ thanh toán

3.3 Nội dung thẻ thanh toán

4 Phiếu thanh toán (Voucher)

1.2 Ý nghĩa của hóa đơn khách sạn

2 Cách viết hóa đơn khách sạn

2.1 Thời điểm viết hóa đơn khách sạn

2.2 Cách viết hóa đơn khách sạn hợp lệ

2.3 Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

2.4 Một số yêu cầu khi xuất hóa đơn khách sạn

cho khách

3 Hóa đơn điện tử khách sạn

3.1 Khái niệm

Trang 13

3.2 Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

3.3 Lợi ích khi áp dụng hóa đơn điện tử trong kinh

doanh khách sạn

4

BÀI 4: QUY TRÌNH THANH TOÁN TRONG

KINH DOANH KHÁCH SẠN

1 Chuẩn bị hồ sơ thanh toán

2 Quy trình thanh toán trong kinh doanh khách sạn

2.1 Quy trình chung

2.2 Quy trình thanh toán với các loại phương thức

thanh toán chủ yếu

3 Một số lưu ý khi thanh toán với khách hàng tại

Trang 14

D PHẦN NỘI DUNG

BÀI 1

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm về ngoại hối và tỷ giá hối đoái

- Trình bày được cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái

- Giải thích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

- Phân loại được tỷ giá hối đoái

- Giải thích được ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh khách sạn

- Giải thích được vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tỷ giá hối đoái

- Trình bày được phương pháp yết tỷ giá

- Tính toán được tỷ giá bằng phương pháp tính chéo

- Thực hiện được nghiệp vụ đổi tiền tại quầy lễ tân khách sạn

- Vận dụng thanh toán ngoại tệ trong kinh doanh khách sạn

NỘI DUNG:

1 Tỷ giá hối đoái

1.1 Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái

1.1.1 Khái niệm về ngoại hối

Ngoại hối là khái niệm dùng để chỉ các phương tiện thanh toán có giá trị được dùng trong trao đổi thanh toán giữa các quốc gia với nhau

Bao gồm:

- Đồng tiền của các quốc gia khác hoặc đồng tiền chung (của khu vực) - được gọi là ngoại tệ

- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ,

cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác

- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú, Vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt miếng trong trường hợp mang vào mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Trang 15

- Đồng tiền Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

Ngoại tệ - Foreign curency: Là đồng tiền của nước này đối với nước khác, nó

có thể được chi trả trực tiếp hoặc thông qua đồng tiền thứ ba trong thanh toán quốc

tế

Mỗi quốc gia đều có một đồng tiền riêng lưu hành theo luật pháp riêng của quốc gia đó và các đồng tiền không phải do Ngân hàng trung ương của quốc gia đó phát hành thì được xem là ngoại tệ

1.1.2 Khái niệm về tỷ giá hối đoái

Do phần lớn các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình nên thanh toán quốc tế thường dẫn đến việc chuyển đổi đồng tiền của nước này lấy đồng tiền của nước khác – được gọi là hối đoái (exchange)

Việc chuyển đổi một đồng tiền này ra một đồng tiền khác được thực hiện theo một tỷ lê nhất định đươc gọi là tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền đó

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia

Tỷ giá hối đoái biểu thị mối quan hệ so sánh trên thị trường giữa giá trị của hai loại tiền tệ của hai quốc gia với nhau

Ví dụ: Ngày 13/5/2021 tại Vietcombank

Tỷ giá USD/VNĐ = 22.910/23.140, điều đó có nghĩa là giá trị của một USD

so với giá trị của một VND là 22.910 lần và 23.140 lần Tức là Ngân hàng sẽ mua một USD với giá là 22.910 VNĐ và bán ra với giá 23.140 VNĐ

Có hai loại tỷ giá:

+ Tỷ giá mua vào (Bid rate)

+ Tỷ giá bán ra (Ask rate)

Trang 16

Ví dụ: Ngày 11/6/2021 tại thị trường Singapore: tỷ giá USD/SGD = 1,3120/1,3320 Giả sử Khách hàng A muốn bán 100.000 USD để lấy SGD và Khách hàng B muốn mua 100.000 USD trả bằng SGD Hãy xác định đối khoản SGD mà ngân hàng thực hiện đối với mỗi trường hợp trên

Đứng dưới góc độ ngân hàng:

+ Tỷ giá đứng trước (1,3120) là tỷ giá mua vào (BID RATE) Nghĩa là Ngân hàng sẽ mua một USD với giá là 1,3120 SGD

+ Tỷ giá đứng sau (1,3320) là tỷ giá bán ra (ASK RATE) Nghĩa là Ngân hàng

sẽ mua một USD với giá là 1,3320 SGD

Đối với Khách hàng A muốn bán 100.000 USD:

+ Tỷ giá mà Ngân hàng chào cho Khách hàng A là: USD/SGD = 1,3120 + Đối khoản SGD mà Khách hàng A nhận được: 1,3120 x 100.000 = 131.200 SGD

Đối với Khách hàng B muốn mua 100.000 USD:

+ Tỷ giá mà Ngân hàng chào cho Khách hàng B là: USD/SGD = 1,3320 + Đối khoản SGD mà Khách hàng B phải trả: 1,3310 x 100.000 = 133.100 SGD

1.2 Cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái có thể được hiểu là mối quan hệ so sánh giữa giá trị của hai tiền tệ của hai quốc gia khác nhau Như vậy, cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái giữa hai tiền tệ chính là mối tương quan giữa giá trị của hai tiền tệ đó với nhau

1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng – Gold standard

Chế độ bản vị vàng xuất hiện lần đầu tiên ở nước Anh vào năm 1870 và đến cuối thế kỷ 19 được áp dụng trên toàn châu Âu và Bắc Mỹ

Trang 17

+ Tiền giấy được tự do đổi lấy vàng và dựa vào hàm lượng vàng

Giấy bạc ngân hàng hoặc những đồng tiền được đúc bằng kim loại khác được đổi tự do ra vàng, dựa vào hàm lượng vàng của chúng Trên thực tế, việc chuyển dổi

đó được thực hiện tại hệ thống Ngân hàng trung ương, nơi phát hành những đồng tiền đó Với mục đích như vậy, các Ngân hàng trung ương phải có đủ lượng vàng, thông thường tương đương khoảng 25 – 30% giá trị của những giấy bạc Ngân hàng

và những đồng tiền kim loại khác đã được phát hành vào lưu thông

+ Vàng được tự do xuất nhập khẩu giữa các nước

Với cơ chế như vậy, tỷ giá giữa các đồng tiền được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của chúng với nhau được gọi là ngang giá vàng (gold parity)

và chỉ biến động xung quanh ngang giá vàng trong một biên độ nhất định được giới hạn bởi các điểm vàng (gold points)

Ví dụ: Hàm lượng vàng của một USD là 0,888671 gram vàng nguyên chất và hàm lượng vàng của một GBP là 2,488281 gram vàng nguyên chất, do đó tỷ giá hối đoái giữa USD và GBP được xác định:

Trong chế độ bảng vị vàng, sự giao động của tỷ giá hối đoái đối với điểm ngang giá vàng có những giới hạn quy định, được gọi là điểm vàng Điểm vàng là điểm mà ở đó nếu tỷ giá giữa các đồng tiền vượt qua hoặc bé hơn thì sẽ xảy ra hiện tượng xuất vàng hoặc nhập vàng để thanh toán hợp đồng mua bán ngoại thương Giới hạn cao nhất (điểm vàng cao nhất): Điểm xuất vàng Giới hạn thấp nhất (điểm vàng thấp nhất): Điểm nhập vàng

1.2.2 Trong chế độ tỷ giá cố định trên cơ sở ngang giá USD

Chế độ này được hình thành dựa trên hiệp định Bretton Woods vào năm 1944, nội dung cơ bản của hệ thống hối đoái Bretton Woods: USD được đưa lên vị trí hàng đầu trong hệ thống tiền tệ thế giới, ngang với vàng

Áp dụng tỷ giá cố định trên cơ sở ngang giá USD: mỗi nước xác định tỷ giá chính thức đồng tiền của mình với USD (dựa trên ngang giá vàng), trên cơ sở đó xác định tỷ giá giữa các đồng tiền với nhau

Trang 18

Ví dụ: Một đồng USD được xác định bằng 4 đồng DM (Deutsche Mark ), một đồng USD được xác định bằng 360 đồng JPY Do đó chúng ta xác định được một đồng DM bằng 90 đồng JPY

Chính phủ các nước có nghĩa vụ duy trì tỷ giá cố định theo vàng, biên độ biến động của các tỷ giá chỉ ở mức +/- 1% so với tỷ giá chính thức Ngân hàng trung ương các nước có nghĩa vụ can thiệp vào thị trường để duy trì tỷ giá ở mức biến động cho phép Tỷ giá này chỉ được phép điều chỉnh tối đa 10% khi kinh tế quốc gia bị mất cân đối nghiêm trọng

Mỹ cam kết đổi USD ra vàng cho các nước theo hàm lượng vàng 1 USD = 0,888671 gram tức là 35 USD/ounce Bảo đảm nguồn cung USD theo nhu cầu thanh khoản và dự trữ của các nước khác trên thế giới

Tổ chức quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund) Giúp các quốc gia khắc phục trạng thái mất cân bằng đối ngoại tạm thời Tham vấn chính sách điều chỉnh cấu trúc kinh tế quốc gia, tái lập cân bằng đối nội,đối ngoại của nền kinh tế thành viên Việc thay đổi tỷ giá hối đoái chính thức chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của tổ chức này

Trong chế độ này cơ sở chính để xác định tỷ giá hối đoái giữa hai tiền tệ với nhau là việc so sánh hàm lượng USD của hai tiền tệ đó với nhau

1.2.3 Trong chế độ tỷ giá thả nổi

Tỷ giá hối đoái thả nổi là tỷ giá mà được xác định dựa trên mối quan hệ tương

quan của cung và cầu giữa các đồng tiền có trên thị trường hối đoái Đây là chế độ

mà trong đó tỷ giá hối đoái được vận động một cách tự do trên thị trường ngoại tệ

Có hai cơ chế tỷ giá thả nổi (floating rate):

+ Thả nổi hoàn toàn (Clean floating): được áp dụng cho các nước có nền

kinh tế đủ mạnh cho phép thị trường và các lực lượng thị trường quyết định tỷ giá

+ Thả nổi có quản lý (Managed floating): Nhà nước can thiệp thường xuyên

vào thị trường để điều chỉnh tỷ giá nhất là khi thị trường có biến động về cung cầu Trong hệ thống tỷ giá hiện đại này, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được xác định trên cơ sở ngang giá sức mua của tiền tệ (Purchasing Power Parity) Giả định nếu hai nước cùng sản xuất một loại hàng hóa như nhau, trong điều kiện thương mại

tự do không tính đến chi phí vận tải, giá cả của các hàng hóa đó sẽ như nhau nếu tính cùng một loại tiền (Quy luật một giá - Law of one price)

Trang 19

Lý thuyết ngang giá sức mua (The theory of purchasing power parity): Tỷ

giá giữa bất kỳ hai đồng tiền nào cũng đều được xác định trên cơ sở so sánh mức giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tại cả hai nước và sẽ thay đối khi có sự thay đổi trong mức giá cả tại hai nước

Ví dụ: Một máy tính ở Mỹ có giá là 500 USD, tại Việt Nam có giá là 12.000.000 VND Giả định máy tính Việt Nam và máy tính Mỹ là như nhau Theo

lý thuyết ngang giá sức mua giữa USD và VND là: Một máy tính = 500 USD = 12.000.000 VND, do đó một USD = 24.000 VND Vậy tỷ giá hối đoái USD/VND = 24.000

Hạn chế của lý thuyết ngang giá sức mua của USD với VND được áp dụng đối với một mặt hàng cụ thể Ngang giá sức mua phải được xem xét trên nhiều mặt hàng khác nhau (đối với 1 “rổ” hàng hóa và dịch vụ - hàng hóa phổ biến và thiết yếu)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

Trong chế độ lưu thông tiền giấy hiện nay, tỷ giá hối đoái trên thị trường biến động liên tục, dưới tác động của nhiều nhân tố khác nhau

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái bao gồm: tỷ lệ lạm phát trên thị trường, mối quan hệ cung cầu về ngoại hối, mưc chênh lệch về lãi suất giữa các quốc gia…

1.3.1 Sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát ở hai nước hữu quan

Giả sử hai quốc gia Mỹ và Úc có điều kiện kinh tế giống nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do, một hàng hóa A vào tháng 10 năm 2021 có giá bình quân ở Mỹ là 1 USD, ở Úc là 1,39 AUD

Ngang giá sức mua của hai đồng tiền USD và AUD là:

Do đó tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền này là USD/AUD = 1,39

Nếu mức lạm phát năm 2021 ở Mỹ là 5% và ở Úc là 8%, trong trường hợp không tính đến các nhân tố khác thì người ta có thể dự đoán được sự biến động của

tỷ giá hối đoái giữa USD và AUD trong tương lai

Sau một năm, giá hàng hóa A tại Mỹ là 1x(1+0,05), tại Úc là 1,39x(1+0,08)

Trang 20

Khi đó, ngang giá sức mua của đồng USD và AUD là:

( )

( )

Ta thấy tỷ giá có thể biến động do yếu tố lạm phát, trong ví dụ trên do lạm phát ở Úc (8%) lớn hơn lạm phát ở Mỹ (5%) nên tỷ giá USD/AUD có xu hướng tăng

Như vậy, nếu mức giá cả của một nước tăng lên tương đối so với nước khác (chỉ số lạm phát cao hơn) thì đồng tiền nước đó giảm giá so với ngoại tệ và ngược lại

1.3.2 Mối quan hệ giữa cung và cầu về ngoại hối trên thị trường

Trên các thị trường ngoại hối, cung cầu ngoại hối là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén tới sự biến động của tỷ giá

+ Cung ngoại hối (supply of currencies): những khoản tiền nhận được từ

bên ngoài do xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, nhận đầu tư, đi vay, kiều hối…

+ Cầu ngoại hối (Demand for currencies): những khoản tiền phải chi trả cho

bên ngoài như thanh toán nhập khẩu, đầu tư ra bên ngoài, cho vay…

Bất cứ một nhân tố nào làm ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối cũng dẫn đến

sự thay đổi tỷ giá, chẳng hạn như cán cân thanh toán quốc tế, mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia…

Nếu cán cân thanh toán dư thừa thì thì có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu ngoại hối Trong trường hợp này tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm Ngược lại, nếu cán cân thanh toán thiếu hụt thì có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối nhỏ hơn cầu ngoại hối dẫn đến tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng

Trang 21

1.4.1 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối

Tỷ giá hối đoái thường được phân thành các loại như sau:

+ Tỷ giá chính thức là tỷ giá do nhà nước công bố

+ Tỷ giá tự do (hay có thể được gọi là tỷ giá chợ đen): là tỷ giá do quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường quyết định Tỷ giá này thường lớn hơn tỷ giá

do nhà nước công bố

+ Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá được hình thành tự phát trên thị trường, do quan hệ cung cầu về ngoại hối quyết định và nhà nước không can thiệp vào sự hình thành và quản lý loại tỷ giá này

+ Tỷ giá cố định: là tỷ giá không biến động trong phạm vi x% nào đó

1.4.2 Căn cứ vào phương tiện chuyển đổi ngoại hối

Tỷ giá hối đoái thường được phân thành các loại như sau:

- Tỷ giá điện hối (Telegraphic Transfer T/T): là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện Các tỷ giá được niêm yết tại ngân hàng là tỷ giá điện hối Tỷ giá điện hối thường được sử dụng để làm cơ sở xác định các loại tỷ giá khác

- Tỷ giá thư hối (Mail Transfer – M/T): là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế

Tỷ giá hối đoái thường được phân thành các loại như sau:

- Tỷ giá séc: là tỷ giá mua, bán các loại séc bằng ngoại tệ Phương pháp xác định loại tỷ giá này bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh tính theo số ngày cần thiết để bưu điện chuyển séc từ nước này sang nước khác Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua, bán các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng ngoại tệ Phương pháp xác định loại tỷ giá này bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh tính theo số ngày kể từ lúc ngân hàng bán hối phiếu đến lúc hối phiếu được trả tiền

- Tỷ giá hối phiếu có kì hạn: là tỷ giá mua, bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại tệ Phương pháp xác định loại tỷ giá này bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh tính theo số ngày kể từ lúc ngân hàng bán hối phiếu đến lúc hối phiếu được trả tiền

Trang 22

- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua, bán ngoại hối trong đó việc chuyển khoản ngoại hối không phải bằng tiền mặt mà bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng Tỷ giá chuyển khoản thường cao hơn tỷ giá ngân hàng

- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua, bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối bằng tiền mặt

1.4.4 Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối

Tỷ giá hối đoái thường được phân thành các loại như sau:

- Tỷ giá mở cửa: là tỷ của lần giao dịch đầu tiên trong ngày

- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá của lần giao dịch cuối cùng trong ngày

- Tỷ giá giao nhận ngay: là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất trong hai ngày làm việc

- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá giao dịch ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định được quy định trong hợp đồng

1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng

Tỷ giá hối đoái được phân thành hai loại:

- Tỷ giá mua (BID RATE): là tỷ giá ngân hàng mua ngoại hối vào

- Tỷ giá bán (ASK RATE): là tỷ giá ngân hàng bán ngoại hối ra

Tại một thời điểm, tỷ giá bán bao giờ cũng lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là thu nhập của ngân hàng nhằm đảm bảo ngân hàng

có lợi nhuận để trang trải chi phí giao dịch, bù đắp rủi ro ngoại tệ xuống giá và tìm kiếm lợi nhuận nhất định trong giao dịch kinh doanh ngoại tệ

Mức chênh lệch này thường khác nhau tùy theo từng loại ngoại tệ, giá trị của

nó cao hay thấp tùy thuộc vào phạm vi giao dịch hẹp hay rộng và mức độ biến động giá trị của loại ngoại tệ đó trên thị trường Mức chênh lệch này thường không

cố định do tỷ giá luôn biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trường, thông thường biến động với biên độ nhỏ trừ những trường hợp có những biến động mạnh

về kinh tế, chính trị

Tỷ giá mua và tỷ giá bán do ngân hàng niêm yết

1.5 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh nhà hàng, khách sạn

Khi đi du lịch qua các quốc gia khác, phần lớn khách du lịch đều có nhu cầu chi trả trực tiếp cho các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch (bao gồm cả dịch vụ nhà

Trang 23

hàng và khách sạn) cũng như mua sắm hàng hóa, quà lưu niệm… Như vậy, trong hầu hết các trường hợp khách du lịch cần phải đổi tiền từ đồng tiền quốc gia của họ sang đồng tiền quốc gia đến du lịch, hoặc đổi từ đồng tiền của quốc gia họ sang một đồng tiền mạnh và sau đó khi chi trả lại chuyển sang đồng tiền của quốc gia đến du lịch

Sự biến động của tỷ giá hối đoái của quốc gia gửi khách, quốc gia nhận khách hoặc trên thị trường tài chính tiền tệ thế giới và chính sách quản lý tỷ giá hối đoái của các quốc gia sẽ ảnh hưởng đến sức mua của các đồng tiền và từ đó có thể gây ảnh hưởng hoặc có lợi hoặc không có lợi cho khách du lịch Nếu ảnh hưởng đó là đáng kể và bền vững sẽ ảnh hưởng đến sự vận động của các luồng khách du lịch vào hoặc ra của một quốc gia và từ đó ảnh hưởng đến ngành kinh doanh du lịch và

lữ hành, kinh doanh nhà hàng, khách sạn của quốc gia đó

Tại một quốc gia nhất định, khi tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng, tức là đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ, trong điều kiện giá cả tại quốc gia này biến động không nhiều thì luồng khách du lịch từ nước ngoài vào trong nước tăng, ngành kinh doanh khách sạn, nhà hàng, kinh doanh du lịch và lữ hành nói chung trong nước có lợi Nhưng ngược lại, luồng khách đi du lịch từ trong nước ra nước ngoài giảm dẫn đến ngành kinh doanh du lịch và lữ hành gửi khách ra nước ngoài bị ảnh hưởng

Cũng tại quốc gia đó khi tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm, tức là đồng nội tệ tăng giá hơn so với đồng ngoại tệ, trong điều kiện giá cả tại quốc gia nhày biến động không nhiều thì luồng khách du lịch từ nước ngoài vào trong nước giảm, ngành kinh doanh khách sạn, nhà hàng, kinh doanh du lịch và lữ hành quốc tế nói chung trong nước bị thiệt hại Nhưng ngược lại, luồng khách đi du lịch từ trong nước ra nước ngoài tăng dẫn đến ngành kinh doanh lữ hành gửi khách ra nước ngoài được hưởng lợi Nhưng nếu xu hướng này bền vững thì sẽ không có lợi cho quốc gia đó, do bị chảy máu ngoại tệ vì du lịch Trong trường hợp đó, một số quốc gia có thể đưa ra những biện pháp khắc phục như hạn chế lượng tiền tệ được mang ra nước ngoài khi đi du lịch, hạn chế số lần đi ra nước ngoài du lịch của mỗi công dân… Việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động kinh du lịch và lữ hành quốc tế nói chung và kinh doanh nhà hàng, khách sạn nói riêng giúp cho các nhà quản lý kinh doanh du lịch, quản lý kinh doanh nhà hàng, khách sạn

Trang 24

xác định được những xu thế biến động của thị trường, của ngành để từ đó đưa ra những chiến lược, chính sách phát triển phù hợp

2 Vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tỷ giá hối đoái

2.1 Cơ chế quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái

Vì tỷ giá hối đoái có quan hệ chặt chẽ tới ngoại thương cũng như các biến động kinh tế vĩ mô, cho nên tất cả các quốc gia đều phải can thiệp vào tỷ giá thông qua Ngân hàng trung ương khi cần thiết Các biện pháp chủ yếu mà các quốc gia có thể áp dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái có thể phụ thuộc vào cơ chế quản lý về tỷ giá hối đoái mà mỗi quốc gia có thể áp dụng khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế Trên thực tế, các quốc gia đã từng có các cơ chế quản lý tỷ giá hối đoái như sau:

+ Cơ chế thắt chặt toàn bộ: Đây là cơ chế quản lý mà nhà nước sẽ quy định

về tỷ giá hối đoái theo những thời điểm nhất định và tất cả những giao dịch trên thị trường hối đoái đều phải theo tỷ giá nhất định

+ Cơ chế thả nổi toàn bộ: Đây là cơ chế quản lý mà nhà nước không quy

định về tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái được xác định phụ thuộc vào quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường

+ Cơ chế không thả nổi toàn bộ, không thắt chặt toàn bộ: Đây là cơ chế

quản lý mà nhà nước sẽ quy định về tỷ giá hối đoái và những biên độ dao động cho phép của tỷ giá hối đoái theo những thời điểm nhất định

2.2 Chính sách quản lý của nhà nước đối với tỷ giá hối đoái

Các biện pháp chủ yếu mà các quốc gia có thể áp dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái bao gồm:

Trang 25

Việc ban hành các biện pháp hành chính sẽ có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến thị trường ngoại hối Các biện pháp này chỉ nên được thực hiện khi thực sự cần thiết và trong ngắn hạn

+ Tác động tích cực: có hiệu lực tức thời, nhanh chóng lập lại trật tự trên thị trường ngoại hối

+ Tác động tiêu cực:

Đối nội: trong nền kinh tế quốc dân sẽ xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như buôn lậu, móc ngoặc, hối lộ…

Đối ngoại: đi ngược lại thỏa thuận quốc tế, đi ngược lại với xu thế phát triển,

có thể gặp phải biện pháp trả đũa, quan hệ quốc tế căng thẳng

2.2.2 Chính sách hối đoái

Chính sách hối đoái còn gọi là chính sách thị trường mở (open market policy),

đó chính là Nhà nước thông qua ngân hàng trung ương trực tiếp mua bán ngoại hối trên thị trường để tác động vào cung cầu thị trường qua đó điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng cao, Ngân hàng trung ương sẽ bán ngoại hối ra thị trường để kéo tỷ giá hối đoái xuống và ngược lại, trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm mạnh, Ngân hàng trung ương sẽ mua ngoại hối trên thị trường để đẩy

tỷ giá lên

Muốn thực hiện hiệu quả chính sách này, nhà nước phải có nguồn dự trữ ngoại hối dồi dào Chính sách hối đoái trên thực tế cũng chỉ có tác dụng tạm thời và chỉ hạn chế được sự biến động của tỷ giá, chứ không làm thay đổi được tình hình tiền tệ trong nước

2.2.3 Chính sách chiết khấu

Chính sách chiết khấu là việc nhà nước điều chỉnh lãi suất chiết khấu của Ngân hàng trung ương từ đó tác động đến lãi suất trên thị trường tiền tệ, làm thay đổi cung cầu ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Khi ngân hàng Trung ương tăng lãi suất chiết khấu, lãi suất của các Ngân hàng thương mại sẽ tăng, khi đó luồng vốn ngắn hạn trên thế giới có thể đổ vào quốc gia

đó tăng làm cầu tiện tệ trong nước và cung ngoại hối tăng Do đó, tỷ giá hối đoái có

xu hướng hạ xuống (đồng tiền trong nước tăng giá tương đối)

Trang 26

Chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng nhất định và có hạn đối với tỷ giá hối đoái Trên thực tế, lãi suất không phải là nhân tố duy nhất quyết định đến sự vận động của luồng vốn giữa các nước Nếu tình hình chính trị, kinh tế, tiền tệ, lạm phát, tăng trưởng kinh tế… trong nước đó không ổn định thì chưa chắc thực tế nguồn vốn ngắn hạn của nước ngoài di chuyển vào nước đó

Chính sách chiết khấu thường được những nước có đồng tiền tự do chuyển đổi (như Mỹ) sử dụng thường xuyên

2.2.4 Chính sách điều chỉnh giá trị của tiền tệ

Điều chỉnh giá trị của tiền tệ của một quốc gia có thể được thực hiện theo hai hướng: Phá giá tiền tệ và nâng giá tiền tệ

+ Phá giá tiền tệ (Devaluation)

Phá giá tiền tệ là sự hạ thấp sức mua của tiền tệ của một nước so với ngoại tệ, tức là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ

Mục đích của việc thực hiện chính sách phá giá tiền tệ là:

- Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu,

- cải thiện tình trạng cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế,

- Khuyến khích du lịch vào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài,

- Khuyến khich luồng vốn vào, hạn chế vốn ra…

+ Nâng giá tiền tệ (Revaluation)

Nâng giá tiền tệ là sự nâng cao sức mua của tiền tệ của một nước so với ngoại

tệ, tức là hạ thấp tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ

Khi nâng giá tiền tệ, ảnh hưởng của nó sẽ hoàn toàn trái ngược với phá giá tiền tệ Nhà nước thực hiện chính sách nâng giá tiền tệ này xảy ra khi:

- Đồng tiền nước đó bị định giá quá thấp so với giá trị thực

- Dưới sức ép của các nước bạn hàng lớn

- Sử dụng trong trường hợp một nước muốn tăng nhập khẩu để cân bằng cán cân thương mại, hạn chế lạm phát, hạn chế việc tăng trưởng quá nóng của nền kinh

tế

- Thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài

- Ngăn ngừa các đồng tiền mất giá chạy vào nước mình

Trang 27

3 Phương pháp yết tỷ giá

3.1 Danh mục các mã chữ chính của ISO về đồng tiền của các quốc gia trên thế giới

Trên thực tế, đồng tiền của một số quốc gia có tên gọi giống nhau Vì vậy, để thống nhất cách viết tắt tên đồng tiền của các quốc gia trên thế giới và nhằm để thuận tiện giao dịch, trao đổi hàng hóa, định giá tài sản, mua bán trên thị trường

Organization) đã đưa ra danh mục thống nhất các mã chữ chính về đồng tiền của các quốc gia trên thế giới

Theo đó mã tiền tệ của mỗi quốc gia gồm 2 hai ký tự đầu tiên đại diện cho quốc gia/khu vực Ký tự thứ 3 là tên gọi đồng tiền

Quy tắc: 3 chữ cái trong đó:

2 chữ cái đầu chỉ tên nước

1 chữ cái sau chỉ tên tiền

Ví dụ: USD – United States Dollar; VND – Vietnam Dong; JPY- Japanese Yen; CNY: Chinese Yuan

Ngoại lệ: EUR - Euro, CHF – Swiss Franc; GBP – Bristish Pound Sterling

Bảng 1.1: Kí hiệu tiền tệ một số quốc gia trên thế giới

Tên tiền tệ Mã tiền tệ Ký hiệu tiền tệ

Trang 28

Peso Mehico MXN $, Mex$

3.2 Phương pháp yết tỷ giá (Quotation)

Yết tỷ giá là việc công bố tỷ giá giữa hai đồng tiền trên thị trường tài chính tiền tệ Tỷ giá hối đoái là đại lượng được xác định cụ thể theo không gian và thời gian

Theo tập quán kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tỷ giá hối đoái thường được yết như sau:

Ví dụ: Ngày 2/9/2021 tại thị trường Singapore, tỷ giá giữa đồng USD và đồng SGD được yết: USD/SGD = 1,3858/1,3994

Trong đó:

- Đồng tiền đứng trước gọi là đồng tiền yết giá (quoted currency) Đồng tiền

định giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác

- Đồng tiền đứng sau gọi là đồng tiền định giá (quoting currency) Đồng tiền

định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá Nó đóng vai trò tiền tệ và thường thay đổi phụ thuộc vào thời giá của đồng tiền yết giá

Có 2 phương pháp yết tỷ giá: là Yết giá trực tiếp và Yết giá gián tiếp

 Yết giá trực tiếp – Direct (certain) quotation: là phương pháp biểu thị

giá trị của một đơn vị ngoại tệ thông qua nội tệ nhất định

Ví dụ Tại Việt Nam, tỷ giá USD/VND = 23310/23520 tức là một USD có giá

trị bằng 23.310/23.520 VNĐ

 Yết giá gián tiếp – Indirect (incertain) quotation: là phương pháp biểu thị giá trị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định Phương pháp này được

áp dụng ở rất ít các quốc gia như Mỹ, Anh, Euro

Ngoại tệ = X đơn vị nội tệ

Trang 29

Ví dụ: Tại London tỷ giá sẽ được yết GBP/USD = 1,7300/24 tức là 1 bảng Anh bằng 1,7300/24 USD

Theo thông lệ, chỉ có đồng GBP và AUD được yết giá theo phương pháp gián tiếp, đồng USD, EUR vừa được yết giá trực tiếp, vừa được yết giá gián tiếp, còn các đồng tiền khác được yết giá gián tiếp

3.3 Phương pháp đọc tỷ giá

Trong giao dịch ngoại hối, người ta thường đọc tên của các nước mà ở đó là thị trường tiền tệ lớn trên thế giới như London (Anh), Tokyo (Nhật), New York (Mỹ)… cho các cặp tỷ giá

Ví dụ: Tại London thay vì đọc “tỷ giá USD/GBP = 0,5124” người ta đọc “tỷ giá USD-London 0,5124”

Trong giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường tài chính tiền tệ, để đảm bảo tính nhanh gọn các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ, và chỉ được đọc những số hay biến động, đó là những số cuối Thông thường, người ta chỉ đọc 4 chữ

số sau phần lẻ thập phân: hai số thập phân đầu tiên được gọi là số (figure); hai chữ

số thập phân sau gọi là điểm (point)

Ví dụ: USD/GBP = 0,5124 : năm mươi mốt số, hai mươi bốn điểm

Chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua (spread) thường ở phần điểm nên có thể yết: USD/GBP= 0,5124/50: Các nhà buôn bán ngoại tệ chuyên nghiệp có thể đọc: USD – London năm mươi mốt – hai mươi bốn đến năm mươi

4 Xác định tỷ giá bằng phương pháp tính chéo

Trên thị trường hối đoái của các nước thường các đồng tiền EUR, GBP, USD là những đồng tiền yết giá chủ yếu, Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng có thể muốn xác định tỷ giá giữa các đồng tiền khác nữa, ví dụ SGP/HKD, HKD/JPY… trong khi trên thị trường đôi khi các tỷ giá này không được yết giá Do đó để xác định các tỷ giá này, người

ta sử dụng phương pháp chéo

Công thức tính chéo cơ bản:

Nội tệ = X đơn vị ngoại tệ

Trang 30

Như vậy tỷ giá chéo là tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua một đồng tiền thứ ba

 GBP/CAD = 2,0701/73

Tỷ giá chéo giữa 1 đồng tiền yết giá gián tiếp và 1 đồng tiền yết giá trực tiếp bằng tỷ giá giữa đồng tiền yết giá và USD nhân cho tỷ giá giữa USD và đồng tiền định giá

4.2 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền đƣợc yết giá trực tiếp

Trang 31

Tính GBP/AUD?

 GBP/AUD = 1,9213/1,9378

Tỷ giá chéo giữa 2 đồng tiền yết giá gián tiếp bằng tỷ giá giữa đồng tiền yết giá và USD chia cho tỷ giá giữa đồng tiền định giá và USD

5 Nghiệp vụ đổi tiền tại quầy lễ tân khách sạn

Khách nước ngoài đến lưu trú tại khách sạn và thường có nhu cầu quy đổi ngoại tệ

để thuận tiện cho việc thanh toán các giao dịch của họ Tại quầy lễ tân, nhân viên lễ tân sẽ thực hiện dịch vụ trao đổi ngoại tệ như thế nào?

 Cập nhật tỷ giá

Để thực hiện chính xác dịch vụ đổi tiền cho khách, lễ tân khách sạn phải hàng ngày cập nhật bảng tỷ giá quy đổi Thông tin cập nhật thường được gửi đến từ ngân hàng Thông tin đó có thể được thay đổi để phù hợp với điều kiện kinh doanh và cung cấp dịch

vụ của khách sạn Tuy nhiên, muốn áp dụng nó phải có sự đồng ý và ký tên xác nhận của Giám đốc khách sạn

 Các thông tin trên phiếu đổi tiền (có thể bắt buộc hoặc không)

- Tổng số tiền tương đương (được đổi)

- Tỷ giá quy đổi

- Chữ ký khách hàng, chữ ký nhân viên

- Con dấu khách sạn, ngày tháng năm

 Nghiệp vụ thực hiện dịch vụ đổi tiền

- Tiếp nhận yêu cầu

- Chào hỏi và gợi ý giúp đỡ

Trang 32

- Hỏi tên và số buồng của khách

- Hỏi số lượng tiền, loại tiền khách muốn đổi

- Yêu cầu khách điền thông tin trên phiếu yêu cầu đổi tiền (có thể bắt buộc hoặc không đối với một số khách sạn)

- Kiểm tra xem loại tiền đó có thuộc loại tiền mà khách sạn chấp nhận không

- Thông báo cho khách tỷ giá quy đổi tại thời điểm hiện hành

- Nếu khách chấp nhận thì thực hiện quy đổi

- Thông báo tổng số tiền nội tệ khách sẽ được nhận

- Nhận tiền từ khách – Kiểm tra chính xác tổng số tiền – Kiểm tra kỹ tiền, tránh

bị nhầm tiền giả

- Hoàn tất phiếu đổi tiền – Yêu cầu khách ký xác nhận

- Đếm tiền đã quy đổi và giao trước mặt khách

- Yêu cầu khách kiểm tra tổng số tiền đã nhận trước khi rời quầy

- Giao lại cho khách một bản sao của hóa đơn đổi tiền

- Lưu bản gốc vào ngăn kéo đựng tiền – Ghi vào sổ giao nhận quỹ tiền mặt

 Kết thúc nghiệp vụ

- Gợi ý có thể giúp thêm khách gì không

- Cảm ơn khách đã sử dụng dịch vụ

- Chào tạm biệt

 Một số lưu ý khi thực hiện dịch vụ đổi tiền

- Lễ tân phải cất tiền của khách rồi mới đếm tiền (quy đổi) giao cho khách; tránh nhầm lẫn, sai sót hoặc quên thu tiền từ khách

- Phải thực hiện đếm tiền trước mặt khách

- Không thực hiện đổi từ ngoại tệ này sang ngoại tệ khác

- Không mua nội tệ của khách

- Không đổi Séc du lịch cho khách ngoài khách sạn

6 Bài tập vận dụng thanh toán ngoại tệ trong kinh doanh khách sạn

Một khách du lịch A cần phải thanh toán 370 USD cho khách sạn/nhà hàng Người này muốn thanh toán bằng 80 EUR và số còn lại sẽ thanh toán bằng GBP Hãy xác định

số GBP mà khách du lịch phải thanh toán Biết rằng tỷ giá được công bố như sau:

EUR/USD = 1,3125/45 GBP/USD = 1,8135/65

Trang 33

Giải:

Thanh toán 80 EUR tương đương 80x1,3125 = 105 USD

Số USD còn lại phải thanh toán 370 – 105 = 265 USD

Thanh toán 265 USD còn lại bằng GBP: 265:1,8135 = 146,12 GBP

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Giải thích các thành phần của ngoại hối?

2 Trình bày khái niệm về tỷ giá hối đoái? Phân biệt tỷ giá mua và tỉ giá bán?

3 Hãy nêu và phân tích một số cơ sở chính để xác định tỷ giá?

4 Hãy nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá trong nền kinh tế mở?

5 Hãy nhận định những sự việc sau có tác động gì đến tỷ giá giữa USD và VND?

- Việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa và dịch vụ

- Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm nay cao hơn năm trước

6 Phân tích sự ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn?

7 Phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô của Ngân hàng trung ương nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái?

8 Hãy cho biết những mã tiền tệ sau đây là tiền tệ gì?

Mã tiền tệ Tiền tệ Kí hiệu Mã tiền tệ Tiền tệ Kí hiệu

USD/VND (tại thị trường TPHCM)

GBP/USD (tại thị trường London)

Trang 34

EUR/USD (tại thị trường Frankfurt)

AUD/USD (tại thị trường Sydney

USD/JPY (tại thị trường Tokyo)

10 Chỉ ra bằng cách ghi vào ô tương ứng, đồng tiền nào là đồng tiền định giá và đồng tiền nào là đồng tiền yết giá trong bảng yết giá sau:

Khách sạn C bán 40.000 EUR lấy USD

Khách hàng D đổi 2000 USD bằng AUD

Khách hàng E đổi 2 triệu JPY lấy USD

12 Dựa vào các tỷ giá đã cho, hãy tính toán tỷ giá chéo và điền vào ô trống:

Trang 35

Biết: EUR/USD = 1,3482/84

USD/CHF = 1,2070/72

14 Một Nhà hàng Canada tại Nhật đang có 100.000 JPY, cần bán cho Ngân hàng

để chi trả lương cho nhân viên và các khoản thanh toán khác Khi đó, Ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu CAD?

Trang 36

16 Một công ty du lịch A từ hoạt động kinh doanh nhận khách thu được 450.000 CNY Với số tiền này công ty A muốn dùng để thanh toán 500.000 JPY cho hoạt động gửi khách Số tiền còn lại Công ty chuyển thành EUR Hãy xác định số EUR mà công ty

A sẽ có Biết rằng các tỷ giá được công bố như sau:

EUR/USD = 1,3125/45 USD/VND = 15.810/15.830 GBP/USD = 1,8135/65

Trang 37

BÀI 2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH

KHÁCH SẠN

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm về các phương thức thanh toán chủ yếu trong kinh doanh khách sạn: Tiền mặt, thẻ thanh toán, Séc du lịch, Phiếu thanh toán, chuyển khoản,

ví điện tử, công nợ trả sau

- Nhận dạng được các phương thức thanh toán của khách hàng

NỘI DUNG:

1 Tiền mặt (cash)

1.1 Khái niệm

Tiền mặt, theo nghĩa hẹp, đó là tiền do Ngân hàng trung ương phát ra và nằm

trong tay công chúng hay ngoài hệ thống Ngân hàng (thường ký hiệu là Cp) Theo nghĩa rộng nhất, tiền mặt được hiểu là những thứ có thể sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ở Ngân hàng Như vậy, trong trường hợp này khái niệm tiền mặt được dùng để chỉ dạng có khả năng thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm các đồng tiền do ngân hàng trung phát ra và được công chúng giữ

để chi tiêu, tiền gửi ở tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra bất kỳ lúc nào bằng cách viết séc (ký hiệu là D)

Đối với các Ngân hàng thương mại, khái niệm tiền mặt bao gồm các đồng tiền cất trong két sắt và số dư của họ ở Ngân hàng trung ương Do được dùng với nhiều nghĩa khác nhau như vậy, nên khi gặp khái niệm tiền mặt, chúng ta phải lưu ý xem

nó được dùng theo nghĩa nào trong một khung cảnh nhất định (Nguyễn Văn Ngọc,

Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)

1.2 Lịch sử của tiền mặt

Tiền mặt đã được sử dụng kể từ khi hàng hóa và dịch vụ được giao dịch, và

hình thức của nó phụ thuộc vào văn hóa mà nó hoạt động Nhiều nền văn minh trong bốn nghìn năm qua sử dụng tiền kim loại từ kim loại quý, bao gồm đồng,

Trang 38

bonzer (một hợp kim đồng và thiếc), bạc và vàng, mặc dù các nền văn minh ban đầu khác sử dụng vỏ sò biển hoặc hàng hóa có trọng lượng, bao gồm muối và đường Trong thời hiện đại, tiền mặt đã bao gồm tiền xu, hoặc giấy Hình thức tiền mặt hiện đại này là tiền pháp định

Tiền giấy là một hình thức tiền mặt gần đây, có từ khoảng thế kỷ thứ mười tám, và giá trị của nó được đặt ra bởi niềm tin của người dùng vào chính phủ quy định tiền tệ Khả năng xác định giá này có ảnh hưởng rộng lớn đến nền kinh tế Nó

có thể ảnh hưởng đến lạm phát, hoặc tốc độ tăng giá hàng hóa và dịch vụ Giá càng tăng cao, sức mua mỗi tờ tiền giấy nắm giữ càng ít hơn Nói chung, chính quyền luôn cố gắng giữ lạm phát ở mức tối thiểu và tránh giảm phát hoàn toàn Giảm phát

là trái ngược với lạm phát - sự hạ giá - và có khả năng dẫn đến những áp lực kinh tế nếu nghiêm trọng

Séc, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, ngân hàng trực tuyến, và công nghệ thanh toán điện thoại thông minh đã giảm nhu cầu của mọi người mang theo tiền mặt dưới mọi hình thức

2 Séc du lịch

Séc du lịch là một công cụ thanh toán được áp dụng từ năm 1874, khi Công ty Thomas Cook Holidays (lúc đó đã thành lập được 33 năm) ký bán cho khách hàng của mình các tấm phiếu thông báo cho phép họ có thể dùng để thanh toán chi phí khách sạn hoặc các món tiêu vặt tại một số cơ sở đại lý được chỉ định ở nước ngoài

Công ty American Express đã đưa séc du lịch vào sử dụng từ năm 1891 Đó là một

tờ giấy thay đô la tiền mặt Ngày nay, 65% số người đi du lịch ở nước ngoài dùng séc du lịch Séc du lịch tiến một bước quan trọng vào năm 1979, khi Hiệp hội Visa tham dự thị trường dịch vụ thanh toán du lịch

2.1 Khái niệm

Séc du lịch American Express là một loại séc được in sẵn mệnh giá và có giá trị thanh toán như tiền mặt do American Express phát hành Người mua Séc du lịch

có thể quy đổi Séc du lịch thành tiền mặt bằng cách ký xác nhận lên tờ Séc này

Về bản chất, séc du lịch là một loại séc đích danh, cho phép du khách có thể thanh toán cho các dịch vụ và hàng hoá dịch vụ mà không cần tiền mặt khi đi du lịch Séc du lịch chỉ được đưa vào lưu thông khi ngân hàng thanh toán đã nhận được

Trang 39

số tiền tương ứng của séc Do đó séc du lịch được coi như một phương tiện thanh toán thuận tiện, chắc chắn như tiền mặt; có thể dùng được ở nhiều nước và an toàn,

có thể thay thế khi bị rơi hoặc mất cắp

Séc du lịch là một loại séc quốc tế, bao gồm 5 loại đơn vị tiền tệ: USD, EUR, AUD, CAD, JPY Chúng được in sẵn mệnh giá và được chấp nhận ở phần lớn các quốc gia trên thế giới Tại một số nước phát triển, séc du lịch có có giá trị thanh toán như tiền mặt Người mua séc du lịch có thể quy đổi ra tiền mặt bằng cách ký xác nhận lên tờ séc

Bảng 2.1: Mệnh giá Séc du lịch American Express

- Phương tiện kiểm soát chi tiêu: Giúp khách hàng có kế hoạch chi tiêu hợp

lý trong khoản kinh phí dự trù cho chuyến đi

- Hoàn đổi dễ dàng: Dịch vụ thu đổi toàn cầu, 24/24 giờ, 365 ngày/năm, có mặt từ các ngân hàng đến nhà hàng, sân bay và các trung tâm thương mại

Trang 40

Hình 2.1: Séc Du Lịch

Để nhận biết séc du lịch cần lưu ý trên séc du lịch có những nội dung cơ bản sau:

- Tiêu đề “séc du lịch” (tiếng Anh là Traveller's cheque, tiếng Pháp là Cheque de voyage)

- Số séc

- Tên và biểu tượng của tổ chức phát hành

- Tên và biểu tượng của cơ sở thành viên phát hành

- Giá trị của séc được in sẵn (thường bằng các đồng tiền mạnh trên thế giới như EUR, USD, GBP, JPY và với mệnh giá lớn hơn mệnh giá của các đồng tiền mặt)

- Phần dành cho khách du lịch ký khi mua

- Phần dành cho khách du lịch ký khi thanh toán

- Thời hạn hiệu lực của séc (có thể có, có thể không)

- Khu vực các ngân hàng trả tiền (có thể có, có thể không)

Trong quy trình lưu thông séc du lịch thường có các đối tượng tham gia như: người mua séc du lịch (thông thường là khách du lịch), cơ sở phát hành séc du lịch (thường là đại lý của các mạng thanh toán), cơ sở nhận séc du lịch (có thể là cơ sở

du lịch, có thể là ngân hàng), cơ sở thu hộ séc du lịch (thường là đại lý của các mạng thanh toán) Để đảm bảo séc du lịch được lưu thông hợp lệ và an toàn, các đối tượng có liên quan trực tiếp đến séc du lịch cần chú ý đảm bảo một số nguyên tắc nhất định

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm