Mã học phần: CNC110013 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: Học phần tìm hiểu những nội dung kế toán của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như: Doanh nghiệp kinh doanh
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
GIÁO TRÌNH
HỌC PHẦN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng….năm
của………
TP Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tôi cam đoan rằng giáo trình Kế toán tài chính 3 này do 2 tác giả: Phan Thanh Đê
và Nguyễn Thị Viên thực hiện Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp thông
tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014; Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các thông tư quy định hiện hành tác giả biên soạn tài liệu này
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trang 3Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia ngày càng đa dạng và phức tạp Quá trình chuyển dịch
cơ cấu đầu tư giữa các nước cũng trở nên ngày càng phổ biến Điều này dẫn đến yêu cầu hội tụ về kế toán, kiểm toán giữa các quốc gia để đạt được sự tương đồng, thống nhất và thúc đẩy hoạt động kế toán kiểm toán Do đó, các cơ sở đào tạo phải cải tiến, đổi mới tài liệu học tập cho phù hợp cũng như bắt kịp xu thế phát triển của xã hội, qua đó hình thành nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho công tác nghiên cứu, học tập, giúp người học có được kiến thức phù hợp với trình độ chuyên môn của mình một cách tốt nhất Vì vậy, nhóm tác giả đã biên soạn tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính 3 với mục tiêu:
- Đảm bảo kiến thức cập nhật theo Chế độ kế toán và Luật kế toán trong môi trường kế toán tại Việt Nam
- Giúp người học đọc hiểu kiến thức và vận dụng vào công việc kế toán thực tiễn Đây là học phần bắt buộc nhằm cung cấp kiến thức kế toán trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch và hoạt động xây lắp Ngoài ra, còn được cung cấp một số vấn đề về
kế toán nguồn vốn chủ sở hữu Học phần này thuộc học phần chuyên ngành trong chương trình đào tạo kế toán, được đào tạo sau khi học qua học phần kế toán tài chính 2 Xin chân thành cảm ơn các tác giả trong các tài liệu mà nhóm tác giả đã tham khảo
để thực hiện biên soạn giáo trình này Đồng thời, nhóm tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý đồng nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện
TPHCM, ngày 15 tháng 06 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Phan Thanh Đê
2 Nguyễn Thị Viên
GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN
Tên học phần: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 Trang 4Mã học phần: CNC110013
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:
Học phần tìm hiểu những nội dung kế toán của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như: Doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch; Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp; Ngoài ra học phần đề cập đến Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trong các doanh nghiệp
- Trình bày được các đặc điểm của sản phẩm xây lắp
- Trình bày được qui trình tính giá thành đối với sản phẩm xây lắp
- Trình bày được đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu, các nhân tố thuộc nguồn vốn chủ sở hữu
- Trình bày được phương pháp kế tóan: nguồn vốn kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế
* Kỹ năng:
- Tính toán và ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch và xây lắp vào sổ kế toán
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được trách nhiệm của người kế toán đối với đơn vị và xã hội
- Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận của người kế toán
- Có khả năng phối hợp làm việc theo nhóm
Trang 6Bộ phận Bình quân gia quyền Chi phí
Công cụ dụng cụ Công nhân viên Đồng
Dở dang cuối kỳ Doanh nghiệp Đơn vị
Giá trị gia tăng Hàng hóa Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên Kinh phí công đoàn Ngân hàng
Nhập khẩu Nghiệp vụ Nguyên vật liệu Phân xưởng Quản lý doanh nghiệp Tiền gửi ngân hàng Tài khoản
Tiền lương Tiền mặt Thành phẩm Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình
Trang 8MỤC LỤC
B I 1: K TO N HO T Đ NG KINH DOANH DỊCH VỤ NH H NG, KH CH
S N V DU LỊCH 11
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH 11
1.1.1 Khái quát về các hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch 11
1.1.2 Đặc điểm 12
1.2: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH NHÀ HÀNG 13
1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 13
1.2.2 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng 14
1.3: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH KHÁCH S N 23
1.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 23
1.3.2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn 24
1.4: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH DU LỊCH 34
1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 34
1.4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch 35
B I 2 K TO N HO T Đ NG XÂY L P 43
2.1 Khái quát về kế toán xây lắp 43
2.1.1 Một số đặc điểm của sản phẩm xây lắp 43
2.1.2 Dự toán xây dựng: 43
2.1.3 Kết cấu giá thành của sản phẩm xây lắp: gồm bốn khoản mục chi phí 44
2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí dự toán với chi phí kế toán 45
2.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 45
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 45
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 46
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 48
2.2.4 Phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm xây dựng 49
Trang 92.2.5 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành sản phẩm xây lắp 51
2.2.6 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 52
BÀI 3: K TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 66
3.1 Một số vấn đề chung về nguồn vốn chủ sở hữu 66
3.1.1 Khái niệm nguồn vốn chủ sở hữu 66
3.1.2 Đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu 66
3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 67
3.2 Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu 67
3.2.1 Nội dung và nguyên tắc 67
3.2.2 Tài khoản sử dụng 69
3.2.3 Phương pháp kế toán 70
3.3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 73
3.3.1 Nội dung và nguyên tắc 73
3.3.2 Tài khoản sử dụng 73
3.3.3 Phương pháp kế toán 73
3.4 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái 75
3.4 1 Nội dung và nguyên tắc 75
3.4.2 Tài khoản sử dụng 75
3.4.3 Phương pháp kế toán 76
3.5 Kế toán các quỹ của doanh nghiệp 77
3.5.1 Kế toán quỹ đầu tư phát triển 77
3.5.2 Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 78
3.5.3 Kế toán các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 80
3.6 Kế toán lợi nhận chưa phân phối 81
3.6.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán 81
3.6.2 Tài khoản sử dụng 82
Trang 103.6.3 Phương pháp kế toán 83
3.7 Kế toán nguồn vốn xây dựng cơ bản 86
3.7.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán 86
3.7.2 Tài khoản sử dụng 86
3.7.3 Phương pháp kế toán 87
Trang 11BÀI 1: KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DU LỊCH
Mục tiêu:
Sau khi học xong phần này, sinh viên có thể:
- Trình bày được các đặc điểm chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và du lịch
- Trình bày được phương pháp hạch toán kế toán dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch
- Vận dụng được các phương pháp tính giá thành để tính giá thành trong hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch
- Xác định được doanh thu và xác định được kết quả kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và
du lịch
Bài học:
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1.1 Khái quát về các hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch
- Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ tồn tại các sản phẩm vật chất, mà còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ khác nhau và ngày nay hầu hết các quốc gia dịch vụ chiếm một tỷ trong rất cao trong tổng sản phẩm quốc dân
- Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh doanh sản phẩm vô hình, chất lượng khó đánh giá vì chịu nhiều yếu tố tác động từ phía người bán, người mua và thời điểm chuyển giao dịch vụ đó
- Sản phẩm dịch vụ là các sản phẩm vô hình, nên các sản phẩm về dịch vụ có sự khác biệt về cơ cấu, chi phí so với các sản phẩm vật chất khác: Hầu hết các sản phẩm dịch vụ đều có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu thấp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tương đối cao
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ thường diễn ra đồng thời ngay cùng một thời điểm
- Sản phẩm dịch vụ không thể cất trữ trong kho để dự trữ nhằm đáp ứng sự thay đổi nhu cầu của thị trường như các sản phẩm vật chất khác
Trang 12- Hoạt động dịch vụ rất đa dạng, có thể phân thành các nhóm như: Dịch vụ thương mại; Dịch vụ trong họat động kinh doanh xuất nhập khẩu; Dịch vụ du lịch; Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ đầu tư; Dịch vụ tư vấn…
- Nội dung bài này sẽ đề cập đến 3 nội dung: Nhà Hàng – Khách Sạn – Du Lịch
1.1.2 Đặc điểm
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng
- Hoạt động kinh doanh nhà hàng là vừa sản xuất chế biến, vừa tiêu thụ ngay sản phẩm sản xuất
ra và có yếu tố phục vụ trong việc tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó nhà hàng còn mua, bán một
số hàng thực phẩm có sẵn trên thị trường mang tính chất kinh doanh thương mại thuần túy
- Chu kỳ sản xuất, chế biến ngắn thường không có sản phẩm dỡ dang cuối kỳ Chi phí chế biến được tập hợp theo ba yếu tố cơ bản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Sản phẩm khi đưa vào sản xuất theo yêu cầu của khách hàng thì đã được xem là tiêu thụ Sản phẩm chế biến không dự trữ được lâu Để quản lý hiệu quả chi phí sản xuất, kế toán cần tính trước giá thành định mức chế biến cho từng món ăn, uống theo công thức chế biến
- Nguyên liệu chế biến thực phẩm thường xuất dùng từ kho hoặc mua từ chợ đem về một lần có giá trị lớn giao cho bộ phận chế biến, nhưng bộ phận chế biến không dùng hết trong tháng để chế biến, cần phải kiểm kê thực tế để tính giá thành sản phẩm chế biến
- Kế toán mua, bán và chi phí của hàng thực phẩm có sẵn giống như mua bán hàng hóa và chi phí ở các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần túy
- Cần theo dõi chi tiết từng loại doanh số hàng đã tiêu thụ trong tháng của hàng tự chế biến, hàng mua bán có sẵn và các dịch vụ khác kèm theo, nhằm xác định kết quả kinh doanh cho từng loại hàng kinh doanh chính xác
1.1.2.2 Đặc điểm của họat động kinh doanh khách sạn
- Hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu là cho thuê phòng ngủ, bên cạnh đó còn phối hợp nhiều dịch vụ khác kèm theo như giặt ủi, giữ xe, nhà hàng, massage, bán hàng lưu niệm, vũ trường…
- Hầu hết các sản phẩm dịch vụ của khách sạn đều không có hình thái vật chất cụ thể , quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ nên không có sản phẩm hoàn thành nhập kho, trừ một số sản phẩm của dịch vụ trong nhà hàng
Trang 13- Chi phí phục vụ, chi phí khấu hao TSCĐ lớn
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người Tuy nhiên, dịch vụ lưu trú trong kinh doanh khách sạn lại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ trang bị
cơ sở vật chất và vị trí địa lý của khách sạn
- Tập hợp chi phí tính giá thành họat động kinh doanh khách sạn cũng gồm ba yếu tố chi phí giống như nhà hàng
- Đối với chi phí phòng cho thuê có thể có chi phí dỡ dang cuối kỳ vì khách hàng ở qua tháng sau chưa thanh toán tiền phòng trong tháng nên chưa có doanh thu tương ứng
1.1.2.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch
- Kinh doanh du lịch là họat động dịch vụ, chủ yếu dùng lao động của nhân viên phục vụ kết hợp với việc sử dụng các trang thiết bị và một số nguyên liệu khác để tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng và phong phú
- Việc theo dõi chi phí cũng như doanh thu phần lớn cũng giống như khách sạn Chi phí nguyên liệu trực tiếp phát sinh rất nhỏ so với chi phí tiền công và khấu hao trang thiết bị sử dụng cho du lịch
- Hoạt động kinh doanh của ngành du lịch thường bao gồm:
+ Kinh doanh hướng dẫn du lịch
+ Kinh doanh vận chuyển du lịch
+ Kinh doanh khách sạn (buồng ngủ)
+ Kinh doanh hàng ăn, uống (nhà hàng)
+ Kinh doanh các dịch vụ khác kèm theo như: giặt ủi, massage, điện thoại, nhiếp ảnh, trò chơi giải trí…
+ Kinh doanh hàng hóa ( mua bán quà lưu niệm…)
- Mỗi họat động kinh doanh du lịch đặc thù nói trên, kế toán phải vận dụng đúng theo tính chất của loại hình đó
1.2 KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH NHÀ HÀNG
1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1.1 Chứng từ:
- Đối với các khoản mục chi phí kế toán sử dụng các chứng từ: Phiếu xuất kho; hóa đơn GTGT; phiếu chi; bảng tính và phân bổ tiền lương; bảng tính và phân bổ khấu hao…
Trang 14-Đối với các khoản mục doanh thu kế toán sử dụng các chứng từ: Hóa đơn GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); Hóa đơn bán hàng ( Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp); Phiếu thu; Các chứng từ ngân hàng…
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Trong họat động nhà hàng cụ thể là dịch vụ ăn uống , kế toán vẫn sử dụng các tài khoản chủ yếu
là TK 621; TK 622; TK 627; TK 154; TK 631- Giá thành sản xuất ( Đối với nhà hàng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); TK 511…
1.2.2 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng
1.2.2.1 Phương pháp kế toán chi phí và giá thành dịch vụ ăn uống
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Xuất thực phẩm , gia vị cho bộ phận nhà hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
- Vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho kế toán ghi:
Trang 15Nợ TK 334
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3386 (Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương các khoản trích theo lương của tổ chế biến sản xuất, những người trực tiếp sản xuất chế biến món ăn uống Những nhân viên khác phục vụ cho sản xuất chế biến được tính vào chi phí sản xuất chung)
- Tính lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, phục vụ cho sản xuất chế biến
Trang 17- Nếu việc tập hợp chi phí cho từng món chế biến riêng kế toán thường sử dụng phương pháp giản đơn ( phương pháp trực tiếp) để tính giá thành cho từng sản phẩm chế biến này
- Nếu việc sử dụng cùng nguyên vật liệu nhưng để chế biến ra nhiều sản phẩm khác nhau và khó xác định được chi phí riêng cho từng sản phẩm chế biến này thì kế toán thường sử dụng tính giá thành theo phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ
Chú ý: Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ,
việc hạch toán và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Đầu kỳ kết chuyển số dư đầu kỳ trên các TK 151, 152, 153 sang TK 6111
- Trong kỳ nếu có phát sinh liên quan đến những TK này kế toán sử dụng TK 6111 để ghi chép
- Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí để tính giá thành
Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
1.2.2.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhà hàng
- Nếu khách hàng ứng trước tiền, căn cứ vào phiếu thu, hoặc giấy báo có kế toán ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – chi tiết theo từng khách hàng
- Khi hòan thành việc cung ứng dịch vụ ăn, uống cho khách hàng, phản ánh doanh thu dịch vụ
Nợ TK 632
Có TK 154
Có TK 631 (Nếu nhà hàng tính giá thành theo phương pháp KKĐK)
- Trường hợp dịch vụ ăn uống có giá trị lớn, doanh nghiệp chiết khấu cho khách hàng một tỷ lệ
%, kế toán ghi
Trang 18- Nếu (A) > (B) doanh nghiệp có lời Lợi nhuận kế toán trước thuế (A-B)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp:
Trang 19Nợ TK 8211
Có TK 3334 + Lợi nhuận sau thuế
Nợ TK 911
Có TK 821
Có TK 421 Thu nhập tính thuế trong trường hợp trên giả định: Toàn bộ các chi phí được trừ, không
có thu nhập miễn thuế, không có khoản lỗ được kết chuyển và không trích lập quỹ KH&CN
4 Hóa đơn tiền điện chưa thuế 4.600.000 đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
5 Hóa đơn tiền nước chưa thuế 850.000 đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
6 Hóa đơn tiền cước điện thoại chưa thuế 1.880.000 đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
7 Chi tiền mặt mua một số gia vị cho chế biến 200.000 đ
8 Chi tiền mặt mua ga để phục vụ cho chế biến 800.000 đ
9 Tiền lương phải trả
- Lương cho đầu bếp: 40.000.000 đ
- Lương cho nhân viên phục vụ: 10.000.000 đ
10 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
11 Trích KH TSCĐ HH trong tháng cho bộ phận chế biến 70.150.000 đ
12 Bảng kê thanh toán tạm ứng mua thực phẩm đưa vào chế biến 15.000.000 đ
Trang 2013 Thanh lý hợp đồng với ông Nguyễn Văn A, Ông A thanh toán số tiền còn lại bằng tiền mặt
14 Doanh thu khách lưu động của nhà hàng 154.000.000 đ (Bao bồm thuế GTGT 10%) thu bằng tiền mặt
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ trên
- Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ, biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%
Luyện tập 2:
Nhà hàng Phương Đông, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên , tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đầu tháng nguyên liệu chế biến tồn kho 10.000.000
đ Trong tháng 12/201X có tài liệu sau: (đơn vị tính: đ)
1 Nguyên liệu chế biến còn thừa chưa sử dụng của tháng trước ở bộ phận chế biến, đưa vào sử
dụng tháng này 6.000.000 đ
2 Mua nguyên liệu từ chợ về giao cho bộ phận chế biến, trả bằng tiền mặt 12.000.000 đ
3 Xuất kho nguyên liệu cho bộ phận chế biến 8.000.000 đ
3 Tiền công phải trả cho bộ phận chế biến 10.000.000 đ
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
5 Mua nhiên liệu (gas) chưa trả tiền 770.000 đ trong đó thuế GTGT 10%
6 Công cụ xuất dùng phân bổ một lần 200.000 đ
7 Phân bổ chi phí công cụ xuất ở các kỳ trước cho tháng này là 1.100.000 đ.(loại phân bổ 9 tháng)
8 Khấu hao TSCĐHH là 1.500.000 đ
9 Các chi phí khác trả bằng tiền mặt của bộ phận chế biến là 500.000 đ
10 Cuối tháng kiểm kê nguyên liệu chưa dùng còn tồn ở bộ phận chế biến 400.000 đ nhập lại kho
11 Trong tháng đã chế biến được:
- Gà: 200 con, giá thành định mức 100.000 đ/con
Trang 21- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
Luyện tập 3:
Nhà hàng Sinh Đôi là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 11/N có các tài liệu sau:
1 Chi tiền mặt mua một số thực phẩm nhập kho giá chưa thuế 50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 110.000 đ đã bao gồm 10% thuế GTGT, trả bằng tiền tạm ứng
2 Hoạt động kinh doanh hàng chế biến và hàng có sẵn
- Xuất bán một số đồ uống (hàng mua sẳn) giá xuất kho 12.000.000 đ, giá bán chưa thuế 20.000.000 đ, thuế GTGT 10% thu bằng tiền mặt
- Xuất thực phẩm và gia vị đưa vào chế biến với giá xuất 56.000.000 đ
- Tiền lương phải trả cho bộ phận chế biến 17.000.000 đ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
- Các chi phí được tính vào chi phí sản xuất chung: Khấu hao 5.000.000 đ; công cụ dụng
cụ lọai phân bổ một lần 1.000.000 đ; chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả 12.000.000đ chưa gồm thuế GTGT 10%
- Nhà hàng đã chế biến và bán được 6.000 xuất ăn, giá bán mỗi xuất ăn 52.800 đ/ xuất thu bằng tiền mặt đã bao gồm thuế GTGT 10%
3 Ngòai ra nhà hàng còn ký hợp đồng với 2 khách hàng tổ chức 2 tiệc cưới
- Khách hàng đã ứng trước cho nhà hàng 30.000.000 đ bằng tiền mặt
- Xuất kho thực phẩm đưa vào chế biến 2 tiệc cưới là 79.000.000 đ
- Tổng số đồ uống đã sử dụng cho tiệc cưới giá xuất kho là 10.000.000 đ (hàng mua sẳn), giá bán chưa thuế 34.000.000 đ, thuế GTGT 10%
- Khấu hao tài sản cố định đã trích trong tháng là 4.000.000 đ, trong đó dùng cho chế biến
là 700.000 đ, dùng cho quản lý là 3.300.000 đ
- Nhà hàng báo hỏng một số công cụ dụng cụ ở bộ phận quản lý trị giá 6.000.000 đ, phân
bổ trong 12 tháng ( đã phân bổ được 11 tháng), phế liệu bán thu bằng tiền mặt 100.000 đ
- Tổng tiền lương phải trả trong tháng lương nhân viên chế biến 5.000.000 đ; lương nhân viên quản lý nhà hàng 2.000.000 đ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
Trang 22- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả trong tháng 3.300.000 đ đã bao gồm 10% thuế GTGT, trong đó bộ phận chế biến 1.100.000 đ, còn lại bộ phận quản lý nhà hàng
- Vật liệu xuất chế biến 10.000.000 đ
- Doanh thu hàng chế biến theo giá chưa thuế 200.000.000 đ, thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận trước thuế của từng bộ phận và lợi nhuận sau thuế toàn doanh nghiệp, biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chi phí quản lý được phân bổ hết vào cuối tháng theo chi phí sản xuất phát sinh từng bộ phận ( Hàng mua sẳn và hàng chế biến)
Luyện tập 4:
Nhà hàng Hoa Biển là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 11/N có các tài liệu sau:
1 Mua bia nhập kho chưa trả tiền trị giá 100.000.000 đ, thuế GTGT 10%
2 Mua một số vật liệu và một số gia vị nhập kho với tổng giá chưa thuế 56.000.000 đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
3 Bộ phận bếp của nhà hàng thông báo:
- Gia vị sử dụng chế biến xuất từ kho 5.000.000 đ
- Gia vị mua ngoài đưa vào sử dụng ngay theo giá chưa thuế 4.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền
- Vật liệu chính xuất từ kho 80.000.000 đ
- Vật liệu chính mua ngoài đưa vào sử dụng ngay theo giá chưa thuế 40.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền
4 Nhận trước 20.000.000 đ tiền mặt khách hàng A đặt trước để tổ chức tiệc cưới
5 Chi phí tổ chức tiệc cưới khách hàng A như sau:
- Nguyên vật liệu chính cho tiệc cưới 20.000.000 đ xuất từ kho
- Nguyên vật liệu chính mua ngòai đưa vào sử dụng ngay 15.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền
- Vật liệu phụ xuất từ kho ra sử dụng 400.000 đ
Trang 23- Nhiên liệu xuất kho sử dụng 200.000 đ
6 Chi phí phát sinh khác:
- Tiền lương đầu bếp: 5.000.000đ; lương quản lý nhà hàng 10.000.000 đ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
- Công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ 100% giá trị 300.000 đ
- Chi phí điện, nước , gas, dầu ở bộ phận bếp giá chưa thuế 5.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người cung cấp
- Khấu hao tài sản cố định ở nhà hàng 300.000 đ; khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bếp 300.000 đ
7 Thanh lý hợp đồng với khách hàng A:
- Bia 55.000.000 đ theo tổng giá thanh toán, thuế GTGT 10%; giá xuất kho 20.000.000 đ
- Nước ngọt giá chưa thuế 1.200.000 đ, thuế GTGT 10%; giá xuất kho 800.000 đ
- Bánh ga tô 5.600.000 đ giá chưa thuế, thuế GTGT 10% (do chế biến)
- Tòan bộ doanh thu các món ăn 105.000.000 đ, thuế GTGT 10%
- Khách hàng thanh toán số tiền còn lại bằng tiền mặt
8 Ngòai các số liệu trên, báo cáo bán hàng trong tháng còn có:
- Hàng chế biến: Doanh thu chưa thuế 300.000.000 đ, thuế GTGT 10%, thu bằng tiền mặt 220.000.000 đ, còn lại chưa thanh toán tiền
- Bia đã bán với tổng giá thanh toán 220.000.000 đ, thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, thuế GTGT 10%, thu tòan bộ bằng tiền mặt, giá xuất kho 100.000.000 đ
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Xác định kết quả kinh doanh của hàng mua sẳn và hàng chế biến Biết rằng chi phí quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng chế biến và hàng mua sẳn theo doanh thu chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế TNDN 20%
1.3 KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH S N
1.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ:
Trang 24- Đối với các khoản mục chi phí kế toán sử dụng các chứng từ: Phiếu xuất kho; hóa đơn GTGT; phiếu chi; Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ; Bảng tính và phân bổ tiền lương; Bảng tính
và phân bổ khấu hao…
- Đối với các khoản mục doanh thu kế toán sử dụng các chứng từ: Hóa đơn GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); Hóa đơn bán hàng ( Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp); Phiếu thu; Các chứng từ ngân hàng…
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
- Trong họat động cho thuê phòng và các họat động khác của khách sạn , kế toán vẫn sử dụng các tài khoản chủ yếu là TK 621; TK 622; TK 627; TK 154; TK 631- Giá thành sản xuất ( Đối với nhà hàng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); TK 511…
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục này bao gồm các chi phí như xà phòng, giấy vệ sinh, thuốc tẩy, bàn chải đánh răng, trà , báo, tạp chí…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ, các khoản có tính chất lương khác, các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp phụ vụ hoạt động kinh doanh khách sạn
- Chi phí kinh doanh dịch vụ chung: Bao gồm các khoản chi phí khác ngoài hai khoản mục chi phí trên phục vụ cho họat động kinh doanh khách sạn, bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí điện nước; Chi phí công cụ dung cụ (gía trị phân bổ các loại cốc, chén, ấm trà, phích nước,
lọ hoa, rèm cửa, khen tắm, ga, gối đệm chăn màn…)…
1.3.2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn
1.3.2.1 Phương pháp kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Xuất kho nguyên vật liệu như xà phòng, giấy vệ sinh, kem đánh răng, bàn chải…sử dụng trực tiếp cho họat động kinh doanh dịch vụ khách sạn, kế toán ghi:
Trang 25- Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên trực tiếp phục vụ họat động kinh doanh khách sạn, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 3383
Trang 27- Phương pháp hệ số ( phương pháp tính giá thành qui về sản phẩm chuẩn): Phương pháp này được thực hiện xuất phát từ nguyên nhân do nhu cầu khách du lịch ở nhiều mức độ khác nhau, nhu cầu khách du lịch trong nước, quốc tế khác nhau, mỗi loại khách lại sở thích , nhu cầu khác nhau nên họat động kinh doanh phòng cho thuê được chia thanh các hạng: phòng đặc biệt; phòng loại 1; phòng loại 2; phòng đôi; phòng đơn….Những loại phòng này có định mức chi phí phục vụ, điều kiện trang thiết bị cho mỗi loại phòng khác nhau vì vậy giá cho thuê cũng khác nhau
- Để tính giá thành từng loại phòng trong trường hợp này cần có hệ số tính giá thành của từng loại phòng, hệ số này phải được cơ quan chủ quản xét duyệt và phải được áp dụng thống nhất ( Doanh nghiệp phải chọn lấy một loại phòng làm tiêu chuẩn có hệ số 1)
tế của phòng i
x
Hệ số qui đổi loại phòng i
x
Hệ số qui đổi loại phòng i
Trang 28- Phương pháp tỷ lệ: Ngoài việc sử dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số như trên, hoạt động kinh doanh khách sạn còn sử dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ Theo phương pháp này người ta căn cứ vào tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh khách sạn và tổng chi phí định mức ( kế hoạch) của họat động kinh doanh khách sạn để xác định
tỷ lệ giá thành theo công thức:
Tỷ lệ giá thành = Chi phí thực tế ( Giá thành thực tế)
Chi phí kế hoạch ( Giá thành kế hoạch)
x Tỷ lệ giá
thành
Chú ý: Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, việc hạch toán và tính giá thành tương tự như kế toán nhà hàng
1.3.2.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Nếu khách hàng ứng trước tiền, căn cứ vào phiếu thu, hoặc giấy báo có kế toán ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – chi tiết theo từng khách hàng
- Vào cuối kỳ, xác định phần doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần dịch vụ đã hòan thành:
+ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112, 131
Có TK 511
Có TK 3331 + Đồng thời kế toán xác định giá vốn lao vụ dịch vụ đã cung cấp:
Nợ TK 632
Có TK 154
- Trường hợp hợp đồng thuê phòng có giá trị lớn, doanh nghiệp chiết khấu cho khách hàng một
tỷ lệ %, kế toán ghi
Trang 29- Nếu (A) > (B) doanh nghiệp có lời trước thuế (A-B)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp (A-B)x thuế suất thuế TNDN
Nợ TK 821 (A-B)xthuế suất
Có TK 3334 + Lợi nhuận sau thuế
Nợ TK 911 (A-B)
Trang 30Có TK 821 (A-B) x thuế suất
Có TK 421 Giả sử thu nhập tính thuế trong trường hợp trên giả định: Toàn bộ các chi phí được trừ, không có thu nhập miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển và không trích lập quỹ KH&CN
LUYỆN TẬP
Luyện tập 1:
Khách sạn Mỹ Trà, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên , tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 2/201X thực hiện được 650 lượt (Ngày , đêm) phòng ngủ trong đó có 200 lượt phòng ngủ loại III, 150 lượt phòng ngủ loại II và 300 lượt phòng ngủ loại I
Doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh phòng nghỉ như sau (đơn vị tính: đ)
1 Công ty A đặt trước 20.000.000 đ bằng tiền mặt để thuê 10 phòng loại I, 20 phòng loại II
2 Chi phí phát sinh ở bộ phận phòng cho thuê như sau:
- Xuất xà phòng, kem đánh răng, bàn chải cho bộ phận phòng 36.750.000 đ
- Xuất vỏ gối, ra giường cho bộ phận phòng 27.684.000 đ (Doanh nghiệp quyết định phân
bổ hết vào chi phí trong tháng này)
- Chi tiền mặt trả tiền điện chưa thuế 2.572.000 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt trả tiền nước chưa thuế 324.000 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt trả tiền cước điện thoại chưa thuế 720.500 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt mua chổi lau sàn cho bộ phận phòng 50.000 đ
- Tiền lương phải trả trong tháng: Lương nhân viên phục vụ phòng 25.000.000 đ; lương nhân viên quản lý bộ phận phòng 10.000.000 đ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận phòng 60.150.000 đ
3 Tổng hợp doanh thu bộ phận phòng cho thuê
- Thanh lý hợp đồng với công ty A hóa đơn GTGT giá chưa thuế 26.000.000 đ, thuế GTGT 10% Công ty A thanh toán số còn lại bằng tiền mặt
- Công ty B thanh toán tiền thuê hóa đơn GTGT giá chưa thuế 85.000.000 đ, thuế GTGT 10%, công ty B thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 31- Công ty C thanh toán tiền thuê hóa đơn GTGT giá chưa thuế 100.000.000 đ, thuế GTGT 10%, công ty C thanh toán bằng chuyển khoản
- Bảng kê thanh toán tiền lưu trú của khách vãng lai do lễ tân tổng hợp 110.000.000 đ đã bao gồm 10% GTGT, đã thu bằng tiền mặt
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Xuất kho văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý 500.000 đ
- Chi tiền mặt trả tiền điện chưa thuế 2.300.000 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt trả tiền cước điện thoại chưa thuế 2.200.000 đ, thuế GTGT 10%
- Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận văn phòng 10.000.000 đ
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tính giá thành của từng loại phòng cho thuê 1 ngày đêm Biết rằng hệ số chi phí phòng loại I so với phòng loại III là 1,4 và phòng loại II so với phòng loại III là 1,2
- Tổng hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh cho khách sạn Biết rằng thuế suất thuế TNDN 20%
Luyện tập 2:
Khách sạn Thiên Thai, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khách sạn có 3 hoạt động sau: Cho thuê phòng; Dịch vụ Karaoke; Giặt ủi
Trong tháng 11/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Xuất vật liệu sử dụng trực tiếp cho họat động kinh doanh phòng cho thuê 10.000.000 đ; Cho dịch vụ giặt ủi là 3.000.000 đ; cho karaoke 2.000.000 đ và cho quản lý doanh nghiệp 2.500.000
đ
2 Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí hoạt động kinh doanh phòng cho thuê 2.400.000 đ; cho dịch vụ giặt ủi là 3.000.000 đ; cho karaoke 2.000.000 đ và cho quản lý doanh nghiệp 2.500.000 đ
3 Chi tiền mặt mua báo hàng ngày sử dụng cho bộ phận văn phòng công ty 300.000 đ; phục vụ khách thuê phòng ngủ 400.000 đ
Trang 324 Tiền lương phải trả:
- Nhân viên phục vụ trực tiếp phòng cho thuê 10.000.000 đ
- Nhân viên phục vụ karaoke 5.000.000 đ
- Nhân viên giặt ủi 7.000.000 đ
- Nhân viên quản lý: phòng cho thuê 5.000.000 đ; karaoke 4.000.000 đ; giặt ủi 2.000.000 đ; quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đ
5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
6 Mua một số công cụ dụng cụ loại phân bổ 100% theo giá có cả thuế GTGT 5% là 84.000.000
đ, trả bằng TGNH Sử dụng trực tiếp cho họat động karaoke 25%, hoạt động kinh doanh phòng cho thuê 50%, giặt ủi 25%
7 Khấu hao TSCĐ trong kỳ của bộ phận phòng cho thuê 50.000.000 đ, karaoke 15.000.000 đ, giặt ủi 10.000.000 đ và văn phòng công ty 10.000.000 đ
8 Chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng TGNH theo giá có cả 10% thuế GTGT là 33.000.000 đ, trong đó ở bộ phận phòng cho thuê 11.000.000 đ, karaoke 5.500.000 đ, giặt ủi 5.500.000 đ và văn phòng công ty 11.000.000 đ
9 Doanh thu trong tháng từ các hoạt động:
- Họat động giặt ủi là 77.000.000 đ bằng tiền mặt có cả thuế GTGT 10%
- Hoạt động kinh doanh cho thuê phòng 220.000.000 đ có cả 10% thuế GTGT thu bằng TGNH
- Họat động karaoke 110.000.000 đ bao gồm cả thuế TTĐB thuế suất 30%, thuế GTGT 10% , thu bằng tiền mặt
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tính tổng giá thành sản xuất của từng họat động và giá thành đơn vị của họat động cho thuê phòng Biết rằng tổng ngày đêm thực tế của phòng cho thuê loại I là 150, loại II là 350, loại III là 210 Hệ số qui đổi tương ứng là 2; 1,4 và 1
- Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận sau thuế của khách sạn trên Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%
Luyện tập 3:
Trang 33Khách sạn Thiên Lý, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khách sạn có 4 hoạt động sau: Cho thuê phòng; Dịch
vụ Karaoke; Giặt ủi và đại lý kinh doanh điện thoại với hoa hồng 10% trên doanh thu
Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Xuất kho xà phòng, bàn chải đánh răng, các vật liệu khác trang bị cho phòng ở khách sạn 800.000 đ
2 Tiền công phải trả cho nhân viên dọn phòng 15.000.000 đ, nhân viên phụ trách phòng karaoke 3.000.000 đ, nhân viên giặt ủi 3.000.000 đ, nhân viên bảo vệ khách sạn 8.000.000 đ, lương nhân viên quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đ
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
4 Xuất một số vật liệu như xà phòng, thuốc tẩy….cho bộ phận giặt ủi là 500.000 đ
5 Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 100% cho phòng ngủ khách sạn 3.000.000 đ; cho dịch vụ giặt ủi là 1.500.000 đ; cho karaoke 500.000 đ và cho quản lý doanh nghiệp 700.000 đ
6 Khấu hao TSCĐ trong kỳ phân bổ cho phòng ở khách sạn 50.000.000 đ, karaoke 6.000.000 đ, giặt ủi 4.000.000 đ và văn phòng công ty 8.000.000 đ
7 Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như tiền điện, tiền nước theo giá chưa thuế bộ phận phòng
ở khách sạn 6.000.000 đ, karaoke 800.000 đ, giặt ủi 3.000.000 đ và văn phòng công ty 45.000.000 đ; thuế GTGT 10%
8 Chi phí khác bằng tiền mặt ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 46.000.000 đ
9 Doanh thu trong tháng từ các hoạt động:
- Họat động giặt ủi là 10.000.000 đ, thuế GTGT 10% bằng tiền mặt
- Hoạt động cho thuê phòng khách sạn 300.000.000 đ, thuế GTGT 10% thu bằng tiền mặt
- Họat động karaoke 84.000.000 đ bao gồm cả thuế TTĐB thuế suất 20%, chưa gồm thuế GTGT 10% , thu bằng tiền mặt
- Hoạt động đại lý điện thoại có doanh thu gộp chưa trừ hoa hồng là 8.000.000 đ, thuế GTGT của hoa hồng là 10% thu bằng tiền mặt
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế, xác định tổng giá thành của từng loại hoạt động Biết rằng họat động cho thuê phòng khách sạn còn 10 ngày đêm chuyển sang tháng sau, chi phí
Trang 34định mức cho lượt phòng khách sạn 110.000 đ/ ngày đêm Các dịch vụ còn lại không có sản phẩm dỡ dang cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng cho từng lọai hoạt động, biết rằng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng họat động theo chi phí tiền công phải trả cho nhân viên từng bộ phận
- Xác định lợi nhuận sau thuế của khách sạn trên biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
1.4 KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
Trong họat động kinh doanh này, kế toán vẫn sử dụng các tài khoản chủ yếu là TK 621;
TK 622; TK 627; TK 154; TK 631- Giá thành sản xuất ( Đối với nhà hàng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ); TK 511…
Các TK này ngoài việc mở chi tiết theo nội dung chi phí như hướng dẫn của Bộ Tài Chính, có thể mở theo từng hợp đồng du lịch làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh từng hợp đồng Nếu trường hợp chi phí có liên quan với nhiều đối tượng không thể tách riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng có liên quan
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch: khoản
mục này bao gồm tiền trả cho các khoản ăn uống, ngủ, tiền thuê phương tiện đi lại, vé đò, phà, tiền vé vào cửa các di tích, danh lam thắng cảnh…
Chi phí nhân công trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch: Bao gồm các
khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ, các khoản có tính chất lương khác, các khoản trích theo lương của nhân viên hướng dẫn du lịch
Trang 35Chi phí kinh doanh dịch vụ chung đối với hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch: Bao
gồm các khoản công tác phí của nhân viên hướng dẫn du lịch, chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng
du lịch, hoa hồng cho các môi giới…
Chú ý:
- Nếu trong kinh doanh du lịch có hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch thì những chi phí
phát sinh cho hoạt động này kế toán sẽ hach toán riêng:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp như nhiên liệu, dầu mở và các phụ tùng thay thế khác…
+ Chi phí nhân công trực tiếp như tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên lái xe, phụ lái xe
+ Các chi phí tính vào chi phí sản xuất chung như: Khấu hao phương tiện vận tải; trích trước chi phí vỏ ruột xe (săm lốp); chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển; lệ phí giao thông; tiền mua bảo hiểm xe; chi phí thiệt hại đâm đổ xe; khoản bồi thương thiệt hại…
- Nếu trong kinh doanh du lịch có hoạt động kinh doanh buồng ngủ, hàng ăn , hàng uống sẽ
được kế toán hạch toán tương tự như kế toán nhà hàng, khách sạn
1.4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch
1.4.2.1 Phương pháp kế toán chi phí hoạt động kinh doanh chủ yếu trong du lịch
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Xuất kho nguyên, vật liệu cho khách du lịch căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Trang 36Có TK 3382
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3386 + Trừ vào lương
Trang 38- Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch nên phương pháp tính giá thành thích hợp là phương pháp giản đơn, phương pháp định mức Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là tòan bộ họat động kinh doanh dịch vụ du lịch, kế toán phải sử dụng các phương pháp hệ số, tỷ lệ
Chú ý: Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc
hạch toán và tính giá thành tương tự như kế toán nhà hàng
1.4.2.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch
- Nếu khách hàng ứng trước tiền, căn cứ vào phiếu thu, hoặc giấy báo có kế toán ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – chi tiết theo từng khách hàng
- Khi hòan thành tour du lịch, xác định phần doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần dịch
Trang 39- Kết chuyển giá vốn dịch vụ đã cung cấp, kế toán ghi
- Nếu (A) > (B) doanh nghiệp có lời Lợi nhuận kế toán trước thuế (A-B)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Nợ TK 821 (
Có TK 3334 + Lợi nhuận sau thuế
Nợ TK 911
Có TK 821
Có TK 421 Giả sử thu nhập tính thuế trong trường hợp trên giả định: Toàn bộ các chi phí được trừ, không có thu nhập miễn thuế, không có khoản lỗ được kết chuyển và không trích lập quỹ KH&CN
LUYỆN TẬP
Luyện tập 1:
Công ty du lịch Tre Việt là một đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty có bộ phận kinh doanh hướng dẫn du lịch Công ty ký kế hợp đồng du lịch tổ chức huyến du lịch Hà Nội – Huế với khách hàng Theo hợp đồng ký kết giữa, có tài liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau: ( đơn vị tính: đ)
1 Nhận tiền ứng trước của khách hàng 40.000.000 đ để tổ chức chuyến du lịch Huế với giá trọn gói 90.000.000 đ, chưa gồm thuế GTGT 10%, bằng tiền gửi ngân hàng
2 Chi phí du lịch được tập hợp:
Trang 40- Công ty trả bằng tiền gửi ngân hàng cho hợp đồng ăn, uống, ngủ theo giá chưa thuế 39.000.000 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt cho hướng dẫn viên tạm ứng mua vé tham quan danh lam thắng cảnh tại Huế theo giá mua chưa thuế 1.000.000 đ, thuế GTGT 10%
- Chi tiền mặt để trả cho hướng dẫn viên địa phương để giới thiệu di tích tại Huế là 3.000.000 đ
- Chi tiền mặt trả hoa hồng môi giới cho chuyến du lịch 1.000.000 đ, cho công tác phí của nhân viên hướng dẫn du lịch 5.000.000 đ
3 Tiền lương phải trả trong tháng cho nhân viên hướng dẫn du lịch 8.000.000 đ
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ qui định hiện hành
5 Sau khi kết thúc chuyến du lịch, khách hàng thanh toán số còn lại bằng TGNH
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
- Kết chuyển doanh thu, giá vốn để tính lợi nhuận gộp của hợp đồng thực hiện trong kỳ
Luyện tập 2:
Công ty du lịch Hòa Bình là một đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty có bộ phận kinh doanh hướng dẫn du lịch Công ty ký kế hợp đồng du lịch tổ chức huyến du lịch Hà Nội – Sapa với khách hàng Theo hợp đồng ký kết giữa, có tài liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau: ( đơn vị tính: đ)
1 Mua một lô áo du lịch để làm quà lưu niệm cho khách về nhập kho giá mua chưa thuế 9.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã trả bằng TGNH
2 Nhận tiền ứng trước của khách hàng để tổ chức chuyến du lịch Sapa 20.000.000 đ bằng tiền mặt
3 Chi phí phát sinh bằng tiền mặt liên quan đến chuyến du lịch trên:
- Tiền ăn, ngủ cho khách theo giá chưa thuế 6.000.000 đ, thuế GTGT 10%
- Tiền vé cầu đường, vé tham quan 1.100.000 đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%
- Tiền mua quà lưu niệm cho khách hàng giá mua chưa thuế 2.000.000 đ, thuế GTGT 10%
4 Tổng hợp chi phí phát sinh trong tháng