Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Lí do chọn đề tài Nhiệm vụ ở trường THCS là bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người làm chủ đất nước trong tương lai Đây là những chủ nhân tương lai được giác[.]
Trang 1PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Nhiệm vụ ở trường THCS là bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người làm chủ đất nước trong tương lai Đây là những chủ nhân tương lai được giác ngộ lí tưởng cách mạng, lí tưởng xã hội chủ nghĩa, có trình độ văn hoá, khoa học
kỹ thuật toàn diện, có sức khoẻ, sự thông minh, cần cù, sáng tạo để xây dựng đất nước Để có được điều đó cần đến vai trò rất quan trọng của người thầy Thầy phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có lòng nhiệt tình, tâm huyết nghề nghiệp, bên cạnh đó thầy phải biết vận dụng các phương pháp dạy - học phù hợp với từng kiểu bài, từng nội dung kiến thức để giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức lí thuyết vào giải các bài tập
Môn Sinh học trong trường THCS là môn học có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã được Nhà nước xác định, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản cần thiết về thế giới sống, về con người làm cơ sở bước đầu cho sự hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu thiên nhiên, đất nước và có niềm tin vào khoa học tự nhiên Dạy học Sinh học ở trường THCS là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn đối với nghề nghiệp và tương lai của mỗi học sinh và toàn xã hội Là giáo viên, ai cũng muốn học sinh đạt được kết quả cao, biết vận dụng kiến thức của
bộ môn để giải quyết các bài tập, từ đó liên hệ vào thực tiễn cuộc sống
Trong chương trình Sinh học lớp 9, đề cập tới một vấn đề mới, đó là phần
“Di truyền và Biến dị” Di truyền học là một lĩnh vực mũi nhọn của thời đại phát triển khoa học kĩ thuật hiện nay, được phát huy mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống Học sinh sau khi đã tốt nghiệp THCS về lao động sản xuất hoặc học lên THPT không thể không nắm được những kiến thức cơ bản nhất về
di truyền học Đây là một vấn đề khó và tương đối trừu tượng, đòi hỏi kiến thức của thầy và khả năng tiếp thu kiến thức của trò Việc giải quyết các bài tập di truyền là một yêu cầu rất quan trọng, không thể thiếu được trong chương trình Sinh học lớp 9 cũng như nội dung liên quan đến việc học môn Sinh học lớp 11, lớp 12 cấp THPT
Trong quá trình dạy học môn Sinh học lớp 9, tôi nhận thấy một trong số các dạng bài tập khó đối với học sinh trong phần Di truyền, cụ thể là về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng của Menđen Mặc dù thời gian dành cho chương “Các thí nghiệm của Menđen” có 6 tiết nhưng chủ yếu là cung cấp kiến thức về lí thuyết và chỉ có một tiết bài tập chương Do đó, học sinh vẫn chưa nắm rõ được hết các dạng bài tập và còn gặp khó khăn khi giải các dạng bài tập này Nhằm giúp học sinh hiểu sâu hơn và nâng cao kĩ năng làm bài tập di truyền, đồng thời rèn thói quen tự học và có thái độ yêu thích môn Sinh học, tôi chọn và
nghiên cứu đề tài “Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập các quy luật
di truyền của Menđen môn Sinh học 9”.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Để giảng dạy bộ môn Sinh học phần Di truyền học cụ thể là về các quy luật di truyền của Menđen đạt kết quả tốt hơn; giúp học sinh nắm vững kiến thức
cơ bản, góp phần phát triển khả năng tư duy trừu tượng cùng với các kĩ năng phân tích, tổng hợp; có cơ sở để đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập di truyền từ đơn giản đến phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác từ đó phát huy được vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của mình
3 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập các quy luật di truyền của Menđen
4 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm
Học sinh khối 9 trường THCS Trung Châu
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp thống kê, tổng hợp
- Phương pháp quan sát sư phạm
6 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài thực hiện từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 3 năm 2021
PHẦN B NỘI DUNG
I Cơ sở khoa học của đề tài
1 Cơ sở lí luận
Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, yêu cầu học sinh học phải
đi đôi với hành Trong chương trình Sinh học lớp 9 có đưa vào các kiến thức về
Di truyền; đây là phần kiến thức khó nên khi dạy học về các quy luật Di truyền học giáo viên cần truyền đạt một cách khoa học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức có tính quy luật để hiểu được bản chất của nó Từ đó, học sinh vận dụng lí thuyết vào giải các dạng bài tập liên quan, như vậy mới có thể củng cố và khắc sâu kiến thức
Đồng thời, thông qua các dạng bài tập khác nhau giúp học sinh hiểu sâu hơn những quy luật của Menđen, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết những tình huống cụ thể khác nhau Trong quá trình giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể do bài tập đề ra, học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp; từ đó giúp phát triển tư duy và sáng tạo, tính độc lập trong suy nghĩ, suy luận góp phần tạo hứng thú học tập đối với môn Sinh học
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng
Trong chương trình, chỉ có một tiết để giải bài tập trong SGK nên chỉ có rất
ít bài tập học sinh được hướng dẫn giải; do đó, học sinh còn rất lúng túng khi
Trang 3gặp các dạng bài tập liên quan
Kĩ năng lập luận, giải bài tập và trình bày bài giải của học sinh còn hạn chế,
tư duy lôgic toán học, khả năng sáng tạo của học sinh còn yếu
2.2 Nguyên nhân
Thời gian của một tiết học ngắn (45 phút), không đủ để học sinh có thể giải tất cả các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, cũng không đủ để giáo viên cung cấp nhiều phương pháp giải bài tập Di truyền khác nhau
Giáo viên còn thiếu tài liệu tham khảo, chưa tích cực thu thập, cập nhật thêm thông tin, kiến thức sinh học
Một vài bộ phận học sinh không hứng thú với môn Sinh học, các em còn
xem nhẹ môn học, lĩnh hội kiến thức dạng học vẹt, qua loa, đại khái; do đó trong
lớp còn chưa chú ý, thiếu tập trung suy nghĩ thảo luận, ít tham gia xây dựng bài dẫn đến chất lượng học tập, lĩnh hội kiến thức còn thấp
Để tìm hiểu về sở thích học bộ môn sinh học 9 phần giải bài tập di truyền Menđen, tôi đã cho các em trả lời câu hỏi sau:
Em có suy nghĩ gì khi làm bài tập di truyền môn sinh học 9
Kết quả điều tra cho thấy đa số học sinh cho rằng làm bài tập di truyền rất khó vì chưa nắm vững hoặc không biết cách giải bài tập di truyền
Chính vì thế, tôi làm đề tài này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về phương pháp giải các dạng bài tập di truyền cơ bản trong chương trình Sinh học
9 để vận dụng vào việc dạy trên lớp cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường
II Giải pháp chủ yếu
1 Cơ sở đề xuất giải pháp
Đề tài “Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen môn Sinh học 9” nhằm giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, biết
nhận dạng bài tập khi giải các dạng bài tập liên quan, đồng thời giúp học sinh nâng cao kĩ năng làm bài tập và rèn thói quen tự học
Để có thể giảng dạy các tiết bài tập đạt hiệu quả, bên cạnh việc cung cấp lý thuyết trọng tâm, nắm chắc chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài, giáo viên cần phải tìm các phương pháp giảng dạy phù hợp để hướng dẫn cho học sinh
Vì vậy tôi đã xây dựng phương pháp giảng dạy các kiến thức cơ bản để học sinh biết cách giải các dạng bài tập di truyền Menđen một cách chính xác
2 Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen
Bản thân tôi nhận thấy rằng muốn làm thành thạo bài tập thì học sinh phải nắm chắc các khái niệm, thuật ngữ kiến thức lí thuyết di truyền của Men Đen Sau khi giải xong tôi yêu cầu học sinh tự hệ thống lại các dạng và nêu lại các bước giải một dạng bài tập Sau đó giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh
và bổ sung hoàn chỉnh
Trang 4- Đọc và phân tích đề bài (chủ yếu là điều kiện bài cho).
- Nhớ lại kiến thức lí thuyết là lí thuyết di truyền
- Nhận dạng bài (sau thuộc bài toán thuận hay nghịch)
- Nhớ lại các bước giải cho mỗi dạng (biện luận để tìm qui luật di truyền; viết sơ đồ lai)
2.1 Lai một cặp tính trạng
2.1.1 Khái niệm
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
2.1.2 Quy luật liên quan
Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở
cơ thể thuần chủng của P
2.1.3 Một số dạng bài tập và phương pháp giải
2.1.3.1 Bài toán thuận
Là dạng bài toán đề bài cho biết tính trội - lặn của tính trạng hay gen quy định tính trạng và kiểu hình của P Từ đó xác định kết quả lai
a Cách giải
- Bước 1: Dựa vào đề bài, quy ước gen quy định tính trạng trội, gen lặn (nếu có)
- Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P (lưu ý P có thuần chủng hay không)
- Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định được tỉ lệ kiểu gen (TLKG) và tỉ lệ kiểu hình (TLKH) ở F
b Bài tập vận dụng
Bài 1: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng.
Khi cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng thì kết quả sẽ như thế nào?
Giải + Quy ước: gen A quy định tính trạng quả đỏ
gen a quy định tính trạng quả vàng
+ Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen là: AA
Cây cà chua quả đỏ không thuần chủng có kiểu gen là: Aa
Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa
+ Vậy có 2 phép lai có thể xảy ra là:
* Phép lai 1: P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
G: A a
F1 TLKG: 100% Aa
TLKH: 100% quả đỏ
* Phép lai 2: P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
G: A; a a
F1 TLKG: 1 Aa : 1 aa
TLKH: 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Trang 5Bài 2: Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng.
Khi cho giao phối chuột lông đen thuần chủng với chuột lông trắng thu được con lai F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2
a Lập sơ đồ lai từ P đến F2
b Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào?
Giải
a Theo đề bài, quy ước: gen A quy định tính trạng lông đen
gen a quy định tính trạng lông trắng
+ Chuột lông đen thuần chủng có kiểu gen AA
Chuột lông trắng có kiểu gen aa
+ Sơ đồ lai: P t/c : AA (lông đen) x aa (lông trắng)
GP : A a
F1 Aa (100% lông đen)
F1 x F1: Aa (lông đen) x Aa (lông đen)
GF1 : A; a A; a
F2 : TLKG 1AA : 2Aa : 1aa
TLKH 3 chuột lông đen : 1 chuột lông trắng
b Cho F1 lai phân tích
- F1 có kiểu gen Aa đem lai với cá thể mang tính trạng lặn là chuột lông trắng có kiểu gen aa
- Sơ đồ lai: P : Aa (lông đen) x aa (lông trắng)
G : 1A; 1a a
Fb: TLKG 1Aa : 1aa TLKH 1 chuột lông đen : 1 chuột lông trắng
Bài 3: Ở một loài thực vật, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp.
Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp được F1 rồi tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2
a Xác định kết quả thu được ở F1, F2
b Làm thế nào để biết được cây thân cao ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ
Giải
a Theo đề bài, quy ước: gen A quy định tính trạng thân cao
gen a quy định tính trạng thân thấp
+ Cây thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa; Cây thân thấp mang kiểu gen aa + Sơ đồ lai: P t/c : AA (thân cao) x aa (thân thấp)
GP : A a
F1 Aa (100% thân cao)
F1 x F1: Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
GF1 : A; a A; a
F2 : TLKG 1AA : 2Aa : 1aa
TLKH 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Trang 6b Muốn xác định cây thân cao ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng, ta dựa vào một trong hai phương pháp sau:
* Phương pháp 1: Lai phân tích
- Tiến hành lai cây thân cao đời F2 với cây thân thấp đồng hợp lặn, kiểu gen aa
- Dựa vào kết quả Fb để xác định kiểu gen:
+ Nếu Fb xuất hiện 100% cây thân cao thì chứng tỏ cây thân cao ở F2 tạo ra 1 loại giao tử A, tức mang gen đồng hợp AA (thuần chủng)
Sơ đồ lai: F2 : AA (thân cao) x aa (thân thấp)
GF2 : A a
Fb : Aa (100% thân cao) + Nếu Fb phân tính, có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao : 1 thân thấp Chứng tỏ cây thân cao ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen dị hợp Aa (không thuần chủng)
Sơ đồ lai: F2 : Aa (thân cao) x aa (thân thấp)
GF2 : A ; a a
Fb : 50% Aa (thân cao) : 50% aa (thân thấp)
* Phương pháp 2: Tự thụ phấn
- Cho cây thân cao đời F2 tự thụ phấn
+ Nếu F3 đồng tính quả tròn, ta suy ra cây thân cao ở F2 có kiểu gen đồng hợp
AA (thuần chủng)
Sơ đồ lai: F2 x F2 : AA (thân cao) x AA (thân cao)
GF2 : A A
F3 : AA (100% thân cao) + Nếu F3 phân tính, có tỉ lệ kiểu hình là 3 thân cao: 1 thân thấp, ta suy ra cây thân cao ở F2 có kiểu gen dị hợp Aa (không thuần chủng)
Sơ đồ lai: F2 x F2 : Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
GF2 : A ; a A ; a
F3 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa (3 thân cao : 1 thân thấp)
2.1.3.2 Bài toán nghịch
Là dạng bài cho biết kết quả của đời con để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
a Cách giải
* Trường hợp 1 Nếu đề bài cho số lượng, tỉ lệ % kiểu hình ở con lai
- Bước 1: Rút gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét, từ
đó xác định tính trội - lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Xác định kiểu gen của P: dựa trên tỉ lệ rút gọn của F
- Bước 4: Viết sơ đồ lai
* Trường hợp 2 Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai, chỉ cho biết
kiểu hình lặn của F
- B1: Xác định trội lặn
Trang 7- B2: Quy ước gen
- B3: Căn cứ vào kiểu hình của F để suy ra giao tử mà F có thể nhận từ bố và
mẹ, từ đó suy ra kiểu gen của P
- B4: Viết sơ đồ lai
b Bài tập vận dụng
Bài 1: Dưới đây là bảng thống kê các phép lai được tiến hành trên cùng một giống cà chua.
STT Kiểu hình của P Quả đỏKết quả ở F1Quả vàng
Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên
Giải
* Xét phép lai 2 có F1: 100% quả đỏ
- F1 đồng tính của bố hoặc mẹ => quả đỏ là tính trạng trội so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản
- Qui ước: gen A quy định tính trạng quả đỏ
gen a quy định tính trạng quả vàng
P (thuần chủng) cây quả đỏ có kiểu gen AA, cây quả vàng có kiểu gen aa
- Sơ đồ lai: P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
Gp A a
F1 Aa : 100% quả đỏ
* Xét phép lai 1:
- Tỉ lệ kiểu hình ở F1 = 1:1, đây là tỉ lệ của phép lai phân tích nên cây quả đỏ đem lai có kiểu gen dị hợp (Aa), cây quả vàng có kiểu gen đồng hợp lặn (aa)
- Sơ đồ lai: P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
Gp A ; a a
F1 1Aa : aa (50% quả đỏ : 50% quả vàng)
* Xét phép 3:
- Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 75% quả đỏ : 25% quả vàng = 3 : 1, đây là tỉ lệ của quy luật phân ly của Menđen nên cả 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đang xét (Aa)
- Sơ đồ lai: P: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
Gp 1A ; 1a 1A ; 1a
F1 1AA : 2Aa : 1aa (3 quả đỏ : 1 quả vàng)
* Xét phép lai 4:
- F1 đồng tính quả đỏ 100% quả đỏ (A-), suy ra có 1 cây quả đỏ P có kiểu gen
Trang 8đồng trội (AA), cây còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.
- Vậy có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: P: AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ)
Gp: A A
F1 : AA (100% quả đỏ) Trường hợp 2: P: AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
Gp A A ; a
F1 : 1AA; 1Aa (100% quả đỏ)
Bài 2: Khi cho giao phấn giữa 2 cây cà chua thuần chủng với nhau được F1, cho
F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 gồm 1201 quả đỏ và 399 quả vàng
- Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Cho 2 cây F2 giao phấn với nhau thì F3 thu được 451 quả đỏ và 438 quả vàng
- Xác định kiểu gen và kiểu hình của 2 cây cà chua F2 đó
Giải
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1201 : 399 = 3 quả đỏ: 1 quả vàng, vậy sự di truyền màu sắc quả bị chi phối bởi định luật phân li của Menđen, trong đó quả đỏ là tính trạng trội, còn quả vàng là tính trạng lặn
+ Quy ước gen: A qui định tính trạng quả đỏ; a qui định tính trạng quả vàng + Tỉ lệ kiểu hình ở F2 = 3 : 1 (4 tổ hợp) chứng tỏ F1 có kiểu gen di hợp Aa; nhận
1 giao tử A từ mẹ, 1 giao tử a từ bố; mà P thuần chủng nên có kiểu gen là AA (quả đỏ) và aa (quả vàng)
+ Từ lập luận trên ta có sơ đồ lai sau:
Pt/c: AA (Quả đỏ) x aa (Quả vàng)
GP: A a
F1: Aa (100% quả đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: (1A: 1a) (1A: 1a)
F2: 1AA: 2Aa : 1 aa
( 3 quả đỏ : 1 quả vàng)
- Từ tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 451 quả đỏ : 438 quả vàng = 1 quả đỏ : 1 quả vàng, suy ra đây là kết quả của phép lai phân tích giữa cây quả đỏ dị hợp (Aa) và cây quả vàng đồng hợp lặn (aa) ở F2
+ Vậy ta có sơ đồ lai:
F2: Aa (Quả đỏ) x aa (Quả vàng)
GF2: (1A: 1a) a
F3: 1Aa : 1aa
(50% Quả đỏ : 50% Quả vàng)
Bài 3: Ở người mắt đen trội hoàn toàn so với mắt xanh Gen quy định màu mắt
nằm trên NST thường Bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Trang 9- Quy ước: gen D quy định tính trạng mắt đen
gen d quy định tính trạng mắt xanh
- Các con sinh ra có người mắt xanh, có kiểu gen aa → nhận giao tử a từ cả bố
và mẹ → cả bố và mẹ đều tạo giao tử a
- Các con sinh ra có người mắt đen, vậy trong kiểu gen của con ít nhất phải có 1 gen trội (A_) → ít nhất bố hoặc mẹ tạo giao tử A
→ Từ đó suy ra gen của bố mẹ có thể là: Aa × Aa (mắt đen × mắt đen) hoặc Aa
× aa (mắt đen × mắt xanh)
- Sơ đồ lai:
+ P: ♀ Aa (mắt đen) x ♂ Aa (mắt đen)
Gp A ; a A ; a
F1 1AA : 2Aa : 1aa
(3 người mắt đen : 1 người mắt xanh)
+ P: ♀ Aa (mắt đen) x ♂ aa (mắt xanh)
GP: A; a a
F1: 1 Aa : 1 aa
(1 người mắt đen : 1 người mắt xanh)
Hoặc ngược lại, P: ♀ aa (mắt xanh) x ♂ Aa (mắt đen)
2.2 Lai hai cặp tính trạng
2.2.1 Khái niệm
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản
2.2.2 Quy luật liên quan
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập
trong quá trình phát sinh giao tử
2.2.3 Một số dạng bài tập và phương pháp giải
2.2.3.1 Bài toán thuận
Đề bài thường cho biết tính chất di truyền của mỗi loại tính trạng và kiểu hình của P Yêu cầu xác định kết quả lai (tìm kiểu gen,kiểu hình của F1, F2)
a Cách giải
- Bước 1: Xác định tính trội, lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Từ kiểu hình, biện luận để xác định kiểu gen của P
- Bước4: Lập sơ đồ lai, (xét riêng từng cặp tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được
KQ của cả 2 tính trạng)
b Bài tập vận dụng
Bài 1: Ở một loài động vật, gen A quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so
với gen a quy định lông trắng; gen B quy định tính trạng lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân li độc lập với nhau và
Trang 10đều nằm trên NST thường Cho nòi lông đen, thẳng thuần chủng lai với nòi lông trắng, xoăn thu được F1
a Cho F1 lai phân tích thì kết quả của phép lai sẽ như thế nào?
b Cho F1 tự phối với nhau thì kết quả lai sẽ như thế nào?
Giải
- Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau
- Nòi lông đen, thẳng thuần chủng có kiểu gen: AAbb
Nòi lông trắng, xoăn thuần chủng có kiểu gen: aaBB
- Ta có sơ đồ lai:
P t/c : AAbb (lông đen, thẳng) x aaBB (lông trắng, xoăn) Gp: Ab aB
F1: AaBb (100% lông đen, xoăn)
a Cho F1 lai phân tích, tức là đem lai cá thể có kiểu gen AaBb với cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn aabb (lông trắng, thẳng)
Sơ đồ lai: P: AaBb (lông đen, xoăn) x aabb (lông trắng, thẳng)
Gp: AB, Ab, aB, ab ab
F1: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb (1 lông đen, xoăn : 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông trắng, thẳng)
b Cho F1 tự phối với nhau thu được F2
F1 x F1: AaBb (lông đen, xoăn) x (AaBb (lông đen, xoăn)
GF1: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB, ab
♂
Vậy ở F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1AABB : 2 Aabb : 2 aaBb : 1 aabb
2 AaBB : 1 Aabb : 1 aaBB
2 AABb
4 AaBb Kiểu gen khái quát: 9 (A – B: 3(A – bb) : 3(aaB –) : 1(aabb)
TLKH: 9 xoăn, đen : 3 xoăn, thẳng : 3 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng
Bài 2: Ở gà, biết rằng gen A quy định tính trạng chân thấp, gen a quy định tính
tạng chân cao BB – lông đen, Bb – lông đốm (trắng đen), bb – lông trắng Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể Cho nòi gà thuần chủng chân thấp, lông đen giao phối với nòi gà chân cao, lông trắng được F1 Cho F1 giao phối với gà chân thấp, lông trắng Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2
Giải
- Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau
- Nòi gà thuần chủng chân thấp, lông đen có kiểu gen: AABB