MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………….....1 CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG …………3 1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường…………………………………………………….....3 1.1.1. Khái niệm về tài sản ngắn hạn…………………………………..3 1.1.2. Đặc điểm tài sản ngắn hạn………………………………………4 1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn……………………………………….4 1.3.1.1. Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn…..……4 1.1.3.2. Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán……..5 1.1.3.3. phân loại theo hình thái biểu hiện……………..........................6 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn……………………………………6 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ………………….7 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ……....8 1.2.2.1. Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ……………...8 1.2.2.2. Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn …………………………..10 1.2.2.3. Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn ………………………………10 1.2.2.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.........................................11 1.2.2.5. Chỉ tiêu về vòng quay dự trữ, tồn kho……………………......11 1.2.2.6. Chỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân………………………….....12 1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn….....13 1.3.1.Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp ……….....13 1.3.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn ……….....14 1.3.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ………………………………………………………………….....14 1.3.4. Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ……………………………….....14 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn…...15 1.4.1. Nhân tô bên trong………………………………………………15 1.4.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho…………………………………..…..16 1.4.1.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao……...18 1.4.1.3. Quản lý các khoản phải thu…………………………………..20 1.4.2. Nhân tố bên ngoài……………………………………………...23 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ TÂM LONG…………………………………………………………………………25 2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long.....25 2.1.1. Khái quát sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long………………………………25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty…………………………...26 2.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty……………………..28 2.1.3.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh …………………………...29 2.1.3.2. Đặc điểm về sản phẩm ………………………………………30 2.1.3.3. Đặc điểm về thị trường ………………………………………30 2.1.4. Cơ chế quản lý tài chính của công ty…………………………..31 2.1.4.1. Công tác quản lý vốn và tài sản……………………………...31 2.4.1.2. Quản lý doanh thu, lợi nhuận và chi phí kinh doanh ………..31 2.1.4.3. Công tác kế hoạch tài chính……………………………….....32 2.2. Thực trạng và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long………………………………….32 2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây…………………………………………………….....32 2.2.2. Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty……………….35 2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn…………………37 2.2.3.1. Nguồn hình thành tài sản ngắn hạn ………………………….41 2.2.3.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn ……………………………………..42 2.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ………………..47 2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long......................................................................53 2.3.1. Kết quả đạt được……………………………………………….55 2.3.2. Những vấn đề còn đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long………55 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ TÂM LONG…………………………57 3.1. Định hướng phát triển của tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long…………………………………………….57 3.1.1. Về sản phẩm …………………………………………………..57 3.1.2.Về năng lực sản xuất …………………………………………...57 3.1.3. Về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh ……………………………59 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long…………………….60 3.2.1. Kế hoạch hóa tài sản ngắn hạn ………………………………...60 3.2.2. Tăng cường công tác thu hồi công nợ:…………………………61 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý vất vật tư hàng hóa ......................62 3.2.4. Đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm bớt khối lượng công trình dở dang…………………………………………………………………….……63 3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ………………………………………………………………...63 3.2.6. Tăng cường công tác đầu tư trên thị trường tài chính….……64 3.3. Những kiến nghị với cơ quan hữu quan……………………………...65 3.3.1. Đối với các ngân hàng thương mại………………………….....65 3.3.2. Những kiến nghị khác……………………………………….....66 KẾT LUẬN…………………………………………………………………67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………….....68
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
*************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long”
HÀ NỘI, THÁNG 10/2013
Trang 2LNTT lợi nhuận trước thuế
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 1
CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG …………3
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường……… 3
1.1.1 Khái niệm về tài sản ngắn hạn……… 3
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn………4
1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn……….4
1.3.1.1 Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn… ……4
1.1.3.2 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán…… 5
1.1.3.3 phân loại theo hình thái biểu hiện……… 6
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn………6
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ……….7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn …… 8
1.2.2.1 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ……… 8
1.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn ……… 10
1.2.2.3 Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn ………10
1.2.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 11
1.2.2.5 Chỉ tiêu về vòng quay dự trữ, tồn kho……… 11
1.2.2.6 Chỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân……… 12
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn… 13
1.3.1.Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp ……… 13
1.3.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn ……… 14
1.3.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ……… 14
1.3.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ……… 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn… 15
1.4.1 Nhân tô bên trong………15
1.4.1.1 Quản lý dự trữ, tồn kho……… … 16
1.4.1.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao…… 18
Trang 41.4.1.3 Quản lý các khoản phải thu……… 20
1.4.2 Nhân tố bên ngoài……… 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ TÂM LONG………25
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long 25
2.1.1 Khái quát sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long………25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty……… 26
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty……… 28
2.1.3.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ……… 29
2.1.3.2 Đặc điểm về sản phẩm ………30
2.1.3.3 Đặc điểm về thị trường ………30
2.1.4 Cơ chế quản lý tài chính của công ty……… 31
2.1.4.1 Công tác quản lý vốn và tài sản……… 31
2.4.1.2 Quản lý doanh thu, lợi nhuận và chi phí kinh doanh ……… 31
2.1.4.3 Công tác kế hoạch tài chính……… 32
2.2 Thực trạng và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long……….32
2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây……… 32
2.2.2 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty……….35
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn………37
2.2.3.1 Nguồn hình thành tài sản ngắn hạn ……….41
2.2.3.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ……… 42
2.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ……… 47
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long 53
2.3.1 Kết quả đạt được……….55
2.3.2 Những vấn đề còn đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long………55
Trang 5CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ TÂM LONG………57
3.1 Định hướng phát triển của tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long……….57
3.1.1 Về sản phẩm ……… 57
3.1.2.Về năng lực sản xuất ……… 57
3.1.3 Về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh ………59
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long……….60
3.2.1 Kế hoạch hóa tài sản ngắn hạn ……… 60
3.2.2 Tăng cường công tác thu hồi công nợ:………61
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý vất vật tư hàng hóa 62
3.2.4 Đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm bớt khối lượng công trình dở dang……….……63
3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ……… 63
3.2.6 Tăng cường công tác đầu tư trên thị trường tài chính….……
64 3.3 Những kiến nghị với cơ quan hữu quan……… 65
3.3.1 Đối với các ngân hàng thương mại……… 65
3.3.2 Những kiến nghị khác……… 66
KẾT LUẬN………67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 68
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau,song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụngtài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tàichính Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng caonăng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sởhữu Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thíchhợp Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng đượcđặc biệt quan tâm Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực: tư vấn thiết kế, thi công các công trình xâydựng, giao thông, thuỷ lợi và công nghiệp Trong những năm qua, công ty đãquan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và đã đạt được nhữngthành công nhất định Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của công
ty ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quannhư: khủng hoảng, suy thoái kinh tế năm 2008, 2012 và các nguyên nhân chủquan như: nhân sự thay đổi, khả năng quản lí còn yếu kém Vì thế hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế đó ảnh hưởngtiêu cực tới hiệu quả hoạt động của công ty Trước yêu cầu đổi mới, để có thểđứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đốivới công ty Từ thực tế đó, đề tài: " Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long"đãđược em lựa chọn nghiên cứu
Trang 73 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty
cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long giai đoạn từ năm 2010 đến năm2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình viếtchuyên đề: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổnghợp, phương pháp điều tra nghiên cứu…
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công
ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long.
Trang 8CHƯƠNG I: TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải
có 3 yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trìnhsản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩmhàng hoá lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động(nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kì sảnxuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khigiá trị sản phẩm được thực hiện
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tàisản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn chuyển hoá lẫnnhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liêntục Để hình thành nên tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thôngdoanh nghiệp cần phải có một số vốn tương ứng để đầu tư vào các tài sản ấy,
số tiền ứng trước về những tài sản ấy cũng được gọi là tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quátrình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắnhạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt và các khoản tương đương tiền, cácgiấy tờ có giá ngắn hạn, khoản phải thu, dự trữ tồn kho và một số tài sản ngắnhạn khác Giá trị các loại TSNH của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất xâylắp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Đặc biệttrong các doanh nghiệp ngành xây dựng thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn thường
Trang 9lớn hơn nhiều so với tài sản cố định, và giá trị tài sản ngắn hạn đó tập trungchủ yếu ở hàng tồn kho và các khoản phải thu Do vậy, quản lý và sử dụnghợp lý các loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thànhnhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông quá trình này gọi làquá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản ngắn hạn lại thay đổihình thái biểu hiện Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyểndịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh thì tài sản ngắn hạn hoàn thành 1 vòng chu chuyển
Tài sản ngắn hạn vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trịban đầu Đó là chu kỳ vận động của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn.
1.1.3.1 Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn tài sản ngắn hạnđược chia thành:
Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong
khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện củachúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàngmua đang đi trên đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụtrong kho, hàng gửi đi gia công, khoản trả trước cho người bán
Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong
khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoảnchi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…
Trang 10 Tài sản ngắn lưu hạn thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trongkhâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi đibán, các khoản phải thu của khách hàng
Cách phân loại này giúp nhà quản lí doanh nghiệp xác định được cácnhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa rabiện pháp quản lí phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng
1.1.3.2 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Theo cách phân loại này tài sản ngắn hạn được chia thành:
Tiền và các khoản tương đương tiền: là những tài sản ngằn hạn của
doanh nghiệp có tính lỏng cao nhất như: Tất cả tiền mặt tại quỹ, tiền trên cáctài khoản ngân hàng và tiền đang chuyển, vàng, bạc và các loại đá quý… Đây
là những tài sản đặc biệt của doanh nghiệp, nó được sử dụng vào mục đích để
dự trữ và đảm bảo các khoản thanh toán nhanh cho doanh nghiệp
Các khoản đầu tư ngắn hạn: là những giấy tờ có giá ngắn hạn mà
doanh nghiệp đang nắm giữ Nhóm này gồm các tài sản tài chính ngắn hạn cókhả năng chuyển đổi cao, tức là dễ bán, dễ chuyển đổi thành tiền khi cần thiếtnhư: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, bộchứng từ hoàn chỉnh… Các tài sản này giúp doanh nghiệp có thể đa dạng hóacác khoản mục đầu tư và giảm thiểu lượng tiền nhàn rỗi
Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu
với nhau diễn ra một cách thường xuyên Các doanh nghiệp bán hàng nhưng
có thể lại không nhận được tiền hàng ngay, mà lại được nhận vào một thờiđiểm xác định trong tương lai mà hai bên có sự thỏa thuận trước Do vậy nó
đã hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp Việc các doanhnghiêp cho nợ tiền hàng lẫn nhau như vậy đã hình thành nên tín dụng thươngmại Chính điều này đã giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trởnên giàu có Các khoản phải thu trong doanh nghiệp giữ một vai trò rất quantrọng trong doanh nghiệp bởi lẽ nếu không được quản lí tốt thì nó rất dễ gây
ra khó khăn trong vấn đề thanh toán, thậm chí dẫn đến phá sản
Trang 11 Hàng tồn kho: là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu
cầu hiện tại hoặc tương lai “Hàng tồn kho” trong khái niệm này không cónghĩa là hàng hoá bị ứ đọng, không bán được, mà thực chất bao hàm toàn bộcác hàng hoá vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặctrong xưởng Nó gồm nhiều chủng loại khác nhau như: NVL chính, NVL phụ,vật liệu bổ trợ, nhiên liệu và các loại dầu mỡ, thành phẩm… Trong quá trìnhluân chuyển của vốn lưu động để phục vụ sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tạivật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho lại là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp Hàng tồn kho gồm 3 loại: nguyên vậtliệu thô, sản phẩm dở dang và thành phẩm Những nguyên vật liệu dự trữ nàytuy không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng nó có vai tròquan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất được diễn rabình thường Tuy nhiên nếu dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn và tốn kémnhiều chi phí quản lí, bảo quản Nếu dự trữ quá ít sẽ gây ra sự gián đoạn trongqua trình sản xuất Vì thế doanh nghiệp phải tính toán mức độ dự trữ cho hợp
lí, mức dự trữ này tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn khác: ngoài những loại tài sản trên thì loại này
bao gồm : tạm ứng, tiền đặt cọc, các khoản tiền cầm cố, kí quỹ, các chi phíchờ phân bổ… Những loại này thường có tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.3.3 Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này tài sản ngắn hạn được chia thành:
Tài sản lưu động: là những tài sản chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản
xuất kinh doanh Loại này bao gồm tất cả các loại tài sản có hình thái vật chấtnhất định như: nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm …
Tài sản tài chính ngắn hạn: là những giấy tờ có giá có thời gian
đáo hạn dưới 1 năm Loại này bao gồm những tài sản không có hình thái vậtchất nhất định như: tín phiếu, kỳ phiếu, hối phiếu…
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trang 121.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lựcđạt hiệu quả kinh tế - xã hội
Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với nhữngmục đích xác định do con người đặt ra Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụngvốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực củadoanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh vớitổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạmtrù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đã đạtkết quả cao nhất, trong quá trình sản xuất kinh doanh với mức tài sản ngắnhạn hợp lý
Như đã trình bày ở trên, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sửdụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động củatài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sảnxuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ đểthu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lầnvận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản ngắn hạn,làm cho mỗi đồng tài sản ngắn hạn hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiênvật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưngđiều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyểntài sản ngắn hạn (số vòng quay tài sản ngắn hạn trong một năm)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chúng ta có thể sử dụngnhiều chỉ tiêu khác nhau Việc đánh giá một cách tổng thể nhiều chỉ tiêu khác
Trang 13nhau sẽ giúp chúng ta có cái nhìn nhiều chiều về đối tượng cần nghiên cứu, từ
đó sẽ giúp chúng ta đưa ra các quyết định chính xác hơn về chúng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2.2.1 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tàisản ngắn hạn nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dựtrữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư
dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinhdoanh cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuẩn tài sảnngắn hạn có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển,nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1 Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ (Lkỳ)
Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản ngắn hạntrong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất(tổng doanh thu thuần) và số tài sản ngắn hạn bình quân bỏ ra trong kỳ Sốvòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ càng cao thì càng tốt Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ (TSNHbq kỳ) được tính như sau:
Trang 14TSNHbq kỳ = TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ
2
- Tài sản ngắn hạn bình quân n măm
TSNH bq năm = TSNH đầu tháng 1 + TSNH đầu tháng 2 +…+TSNH đầu tháng 12 +TSNH cuối tháng 12
Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận tài sản ngắn hạn cầnphải dựa theo đặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luânchuyển cho từng bộ phận vốn Ở khâu dự trữ sản xuất, mỗi khu nguyên, vậtliệu được đưa vào sản xuất thì tài sản ngắn hạn hoàn thành giai đoạn tuần
Trang 15hoàn của nó Vì vậy mức luân chuyển để tính hiệu suất bộ phận vốn ở đây làtổng số chi phí tổn tiêu hao về nguyên vật liệu trong kỳ Tương tự như vậy,mức luân chuyển tài sản ngắn hạn dùng để tính tốc độ luân chuyển bộ phận tàisản ngắn hạn sản xuất là tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhậpkho, mức luân chuyển của bộ phận tài sản ngắn hạn lưu thông là tổng giáthành tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
Hệ số đảm
nhiệm TSNH =
TSNH DTT
Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệpphải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSNH Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sửdụng TSNH của doanh nghiệp càng cao
1.2.2.3 Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn
Hệ số sinh lời
LNST TSNH bq trong kỳ
Hệ số này cho biết mỗi đơn vị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêuđơn vị lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của TSNH càng cao thì chứng tỏhiệu quả sử dụng TSNH càng cao và ngược lại
1.2.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
a Khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 16Khả năng thanh
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khảnăng thanh toán
b Khả năng thanh toán nhanh
c Khả năng thanh toán tức thời
1.2.2.5 Ch tiêu v vòng quay d tr , t n khoỉ tiêu về vòng quay dự trữ, tồn kho ề vòng quay dự trữ, tồn kho ự trữ, tồn kho ữ, tồn kho ồn kho
Vòng quay dự
trữ, tồn kho =
DTT HTK bq kỳ
Vòng quay dự
trữ, tồn kho =
Giá vốn hàng bán HTK bq kỳ
Trong đó:
Trang 17Tồn kho bình
quân trong kỳ =
HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời
kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữvật tư, hàng hoá hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.2.2.6 Chỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân
Khi nghiên cứu về tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chúng ta đã thấyđược tầm quan trọng của tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn có mặt trong mọi giai đoạn củachu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thông và vận động theonhững vòng tuần hoàn Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu tổnghợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Việc tăng tốc độ luân chuyểntài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn cóhiệu quả hơn: Rõ ràng, qua đó chúng ta phần nào nhận thức được sự cần thiếtphải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trang 181.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình hìnhthành và sử dụng vốn kinh doanh Ngày nay các doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường yêu cầu về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coitài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp
Để đánh giá quá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên haigóc độ là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Vì thế, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu mang tính bắt buộc và thường xuyên đốivới doanh nghiệp
1.3.1.Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêuxuyên suốt là tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp Để đảm bảomục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợpcác quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả tàisản ngắn hạn là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắnhạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanhnghiệp
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn luôntìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển Xuất phát từ vai trò to lớn đó khiếncho yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung vàtài sản ngắn hạn nói riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chấtcủa doanh nghiệp
1.3.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn
Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Một doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có vốn.Tài sản ngắn hạn là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh
Trang 19Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuấtcủa doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, côngđoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩmđáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng và đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn khiến cho côngviệc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn luôn diễn ra thường xuyên,hàng ngày với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sảnngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp làmột yêu cầu tất yếu.
1.3.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là có thể tăng tốc độluân chuyển tài sản ngắn hạn, đồng thời rút ngắn thời gian tài sản ngắn hạnnằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng tàisản ngắn hạn chiếm dụng, tiết kiệm tài sản ngắn hạn trong luân chuyển
Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn còn có ảnh hưởng tích cựcđối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có
đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuếcho ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cảnước
1.3.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ănthiếu hiệu quả thậm chí thất bại trên thương trường Có thể có các nguyênnhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổbiến vẫn là việc sử dụng vốn không hiệu quả Trong việc mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sảnngắn hạn, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thấp, mức sinh lợi kém và thậmchí có doanh nghiệp còn gây thất thoát không kiểm soát được tài sản ngắn hạn
Trang 20dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán.Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước dođặc thù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước đây, có kết quả sảnxuất kinh doanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kémtrong quản lý tài chính nói chung và quản lý tài sản ngắn hạn nói riêng gâylãng phí, thất thoát vốn.
Ở nước ta, để hoàn thành đường lối xây dựng một nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với hai thành phần kinh tế nhà nước
và kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo, yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp nhà nước nóiriêng Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải nâng cao năng lựcquản lý tài chính trong đó là chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích riêng doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rấtnhiều nhân tố khác nhau Chính vì vậy, để đưa ra một quyết định tài chínhnhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải xác định được và xem xét các nhân
tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải quyết Có thể chia các nhân tố đó dưới 2giác độ nghiên cứu
1.4.1 Nhân tố bên trong
Đây là các nhân tố nằm bên trong nội tại doanh nghiệp có tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nói chung Đó là nhân tố như:
1.4.1.1 Quản lý dự trữ, tồn kho
Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp, là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động củadoanh nghiệp
Trang 21Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiếnhành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dựtrữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vaitrò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường.
Vì thế quản lý vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý vậtliệu, nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít
sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt cáchậu quả như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp…
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các côngđoạn của dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng cónhiều công đoạn sản xuất thì hàng tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ cànglớn Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục
Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất vàtiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp… đã hình thànhnên bộ phận thành phẩm tồn kho
Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trên,nhưng thông thường trong quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất,tức là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh
Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm xác định mức dự trữ tối ưu
Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệuquả nhất - EOQ (Economic odering Quantity)
Mô hình này được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá làbằng nhau Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu được tính như sau:
Q* =
1 2
2
C xDxC
Trong đó:
Q*: Mức dự trữ tối ưu
D: toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng
Trang 22C2: chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyểnhàng hoá).
C1: chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá (chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảoquản…)
Điểm đặt hàng mới:
Về mặt lý thuyết ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết thì mớinhập kho lượng hàng mới nhưng trên thực tế hầu như không bao giờ như vậy
Nhưng nếu mặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho
Do vậy các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới
Thời điểm số lượng nguyên liệu độ dài thời gian đặt hàng mới = sử dụng mỗi ngày x giao hàng
Lượng dự trữ an toàn: Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là
số cố định mà chúng biến động không ngừng Do đó để đảm bảo cho sự ổnđịnh của sản xuất, các doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho
dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn này tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể củadoanh nghiệp Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hoá dự trữ thêm vào lượng
dự trữ tại thời điểm đặt hàng
Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất(EOQ) nhiều doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp sau đây:
Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0
Theo phương pháp này các doanh nghiệp trong một số ngành nghề cóliên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có mộtđơn đặt hàng nào đó thì họ sẽ tiến hành huy động những loại hàng hoá và sảnphẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ Sử dụngphương pháp này sẽ tạo ra sự ràng buộc các doanh nghiệp với nhau, khiến cácdoanh nghiệp đôi khi mất sự chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.1.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp ở ngân hàng Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, tuy
Trang 23nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh rất quan trọng xuất phát từ những lý
do sau: Để đảm bảo giao dịch hàng ngày và bù đắp cho ngân hàng về việcngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu dự phòngtrong trường hợp biến động không lường trước của các luồng tiền vào và ra,hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngânhàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắnliền với tiền mặt như các loại chứng khoán khả năng thanh khoản cao
Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:
Nhìn một cách tổng quát tiền mặt cũng là một tài sản nhưng đây là mộttài sản đặc biệt - tài sản có tính lỏng nhất
Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho cáchoá đơn thanh toán khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiềnmặt bằng cách bán các chứng khoán thanh khoản cao Chi phí cho việc lưugiữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội; là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất
đi Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khoán đó Khi đó
áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:
Đầu tư tạm thời bằng cách
mua chứng khoán có tính
thanh khoán cao
Bán những chứng khoán thanh khoán cao để bổ sung
Trang 24Trong đó:
M*: tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Mn: tiền mặt thanh toán hàng năm
Cb: chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản
i : lãi suất
Từ công thức trên cho thấy nếu lãi suất càng cao thì doanh nghiệp cànggiữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng caothì họ lại càng giữ nhiều tiền mặt Mô hình số dư tiền mặt không thực tiễn ởchỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, điều nàykhông luôn luôn đúng trong thực tế
Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa
ra mô hình quản lý tiền mặt Miller orr Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽxác định mức giới hạn trên và mức giới hạn dưới của tiền mặt, đó là cáckhoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứngkhoán có tính toán khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến
Mô hình này được biểu diễn theo đồ thị sau đây
Mức tiền mặt thiết kế được xác định như sau:
Mức tiền mặt = mức tiền mặt + Mức tiền mặt
theo thiết kế giới hạn dưới giới hạn trên
Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: mứcdao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; chi phí cố định của
B
A
Mức tiền mặt theo thiết kế Giới hạn trên
Trang 25việc mua bán chứng khoán; lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại íttiền và do vậy khoảng dao động tiền mặt sẽ giảm xuống Khoảng dao động.
1.4.1.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh các doanhnghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả…Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.Khoản mục này thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích vềkhả năng tín dụng của khách hàng và quyết định có nên cấp tín dụng thươngmại cho đối tượng khách hàng đó hay không Đây là nội dung chính của quản
lý các khoản phải thu
Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng
Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì điều đầu tiên doanhnghiệp phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng Công việc nàygồm: Thứ nhất, doanh nghiệp phải xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý;Thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả
Trang 26năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu
mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp
Việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của các nhà quản trị tài chính phảiđạt tới sự cân bằng thích hợp Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt quá cao sẽ loại bỏnhiều khách hàng tiềm năng và sẽ giảm lợi nhuận, còn nếu tiêu chuẩn đượcđặt ra quá thấp có thể làm tăng doanh thu, nhưng sẽ có nhiều khoản tín dụng
có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao
Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, ta thường dùng cáctiêu chuẩn sau để phán đoán:
- Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần tráchnhiệm của khách hàng trong việc trả nợ Điều này được phán đoán trên cơ sởcủa việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối vớicác doanh nghiệp khác
- Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh,
dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp…
- Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính trung và dài hạncủa khách hàng
- Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở cáctài sản riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ
- Điều kiện kinh tế: Tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triểncủa khách hàng trong hiện tại và tương lại
Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng có thể là kiểm trabảng cân đối tài sản, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tậnnơi để kiểm tra hay tìm hiểu qua các khách hàng khác
Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị
Sau khi phân tích năng lực tín dụng khách hàng, doanh nghiệp tiến hànhviệc phân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị Việc đánh
Trang 27giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị để quyết định có nên cấp haykhông được dựa vào việc tính NPV của luồng tiền.
R1
P'.Q'r
1C.P'.Q'Q'-Q
-V
P.Q-
Q’, P’: Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán chịu
C : Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoảnphải thu
V : Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
R: Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng
r : Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu đượctiền
Nếu NPV > 0 chứng tỏ việc bán chịu là mang lại hiệu quả cao hơn việcthanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp, do đó khoản tín dụng được chấpnhận
Theo dõi các khoản phải thu
Theo dõi các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lýcác khoản phải thu Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp cóthể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tìnhhình thực tế Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu ta dùng các chỉtiêu, phương pháp và mô hình sau:
- Kỳ thu tiền bình quân (The average collection period – ACP):
Kỳ thu tiền
bình quân =
Các khoản phải thu Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày
Trang 28Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian bình quân mà công ty thu hồiđược nợ Do vậy, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợinhuận không tăng thì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ởkhâu thanh toán Khi đó nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Sắp xếp “tuổi” của các khoản phải thu
Thông qua phương pháp sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thờigian, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể theo dõi và có biện pháp thu hồi nợkhi đến hạn
- Xác định số dư khoản phải thu
Sử dụng phương pháp này doanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợtồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Cùng với các biện pháp theo dõi
và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tíndụng thương mại và có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý phù hợp với từngđối tượng khách hàng, từng khoản tín dụng cụ thể
Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố như: trình độ, năng lực củacán bộ tổ chức quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, tínhkinh tế và khoa học của các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng trongquản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn…
1.4.2 Nhân tố bên ngoài
Hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi:
+ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm,sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hìnhtiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn,doanh thu sẽ ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh nói chung và TSNH nói riêng
+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của
cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với
Trang 29nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ranhư động đất, lũ lụt, núi lửa mà các doanh nghiệp khó có thể lường trướcđược.
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm giảm giátrị tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điềuchỉnh kịp thời giá cả của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnhtranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và TSNH nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự điều chỉnh, thayđổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệuquả sử dụng TSNH của doanh nghiệp
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ TÂM LONG
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long
2.1.1 Khái quát sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long
Tên công ty: công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long
Tên giao dịch: tam long construction and technology corp
Tên viết tắt: tam long CT., corp
Đại diện ông: ĐỖ MINH KHOA
Chức vụ: tổng giám đốc công ty
Trụ sở chính: P.813 CT3-1, Mễ Trì Hạ- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội.Điện thoại 0422185972 fax: 0437876222
Văn phòng: khu công nghiệp Gián Khẩu, Gia Viễn, Ninh Bình
Giấy phép ĐKKD số: 0103014671
Mã số thuế: 0102072677
Vốn điều lệ: 8.800.000.000 (tám tỷ tám trăm triệu đồng chẵn)
Tài khoản: 12210000489500 NHĐT và PTVN chi nhánh Hà Thành.Công ty CP Xây dựng & Công nghệ Tâm Long là một doanh nghiệpĐầu tư, kinh doanh hạch toán độc lập Hoạt động sản xuất kinh doanh đangành nghề theo Đăng ký kinh doanh số: 0102072677, cấp ngày 12 tháng 04năm 2010 (thay đổi lần 5) của Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội Khimới thành lập công ty cũng đã gặp phải rất nhiều khó khăn Tuy nhiên với bềdày kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, chuyên viên và công nhânlành nghề Công ty CP Xây dựng & Công nghệ Tâm Long hoàn toàn tintưởng vào khả năng thực hiện và hoàn thành công trình với tiến độ nhanhnhất, chất lượng cao nhất và đem lại sự hài lòng cho các nhà đầu tư và kháchhàng
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nênviệc tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng Công ty đã khảosát, thăm dò, tìm hiểu và bố trí tương đối hợp lý mô hình tổ chức quản lý theokiểu trực tuyến – chức năng
Trang 32Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
HỘI ĐỒNG
SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
Trang 33Từ khi thành lập đến nay công ty thường xuyên tuyển dụng, đào tạo vàbồi dưỡng lực lượng lao động Hiện nay công ty có 86 cán bộ kỹ thuật vàkhoảng hơn 461 công nhân, lao động với trình độ và tay nghề cao.
Ban lãnh đạo công ty gồm:
Hội đồng quản trị có: 1 chủ tịch hội đồng quản trị
4 thành viên hội đồng quản trịBan kiểm soát gồm có: 1 trưởng ban kiểm soát
2 thành viênHội đồng khoa học có: 1 chủ tịch hội đồng khoa học
3 thành viên
Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất của đơn vị, là người điều hànhchung, đề ra các phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra cácquyết định một cách đúng đắn linh hoạt phù hợp nhất để đạt được hiệu quảcao nhất trong sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp và làngười chịu trách nhiệm trước DN, trước pháp luật về hoạt động của đơn vị
Giúp việc cho giám đốc gồm 2 phó giám đốc:
- Phó giám đốc kế hoạch - đầu tư
- Phó giám đốc kỹ thuật – dự án
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên điều kiện
tổ chức sản xuất cũng như sản phẩm của công ty có nhiều khác biệt so với cácngành khác Đối với hoạt động xây lắp thì quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty diễn ra theo sơ đồ sau:
Trang 34Quy trình công nghệ sản xuất của công ty bắt đầu từ giai đoạn chủ đầu
tư mời thầu nhận hồ sơ đấu thầu Quy trình trài qua nhiều giai đoạn trung giankhác nhau và thực sự hoàn thành khi chủ thầu bàn giao công trình cho chủđầu tư
2.1.3.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vựcnhư:
Tư vấn thiêt kế kiến trúc và lập dự án đầu tư các công trình dân dụng
Thắng thầu
Tiến hành
xây dựng
Chuẩn bị nguồn lực: NVL, nhân công
Chủ đầu tư
mời thầu
Nghiệm thu,
bàn giao
Trang 35Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp thủy lợi vàcông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp.
Khảo sát địa hình, địa chất, kiểm định chất lượng công trình, thínghiệm xây dựng và xử lí sự cố nền móng công trình
Thiết kế và thi công nội ngoại thất các công trình dân dụng, côngnghiệp và các công trình văn hóa
Gia công chế tạo các thiết bị môi trường, cấp thoát nước, kết cấu côngtrình công nghiệp
Thi công xây lắp đường dây và trạm biến thế điện
Quản lí dự án chuyên nghiệp
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm xây dựng, chế tạo cơ khí vàcác thiết bị chuyên ngành môi trường
2.1.3.2 Đặc điểm về sản phẩm
Thị trường có nơi tiêu thụ cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụsản phẩm, chất lượng, giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm chịu ảnh hưởng rấtlớn vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu
Đặc biệt, sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp Các công trìnhđều có thời gian xây dựng dài rất dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác nếu dự toánthiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn kéo dài thời gian thi công gâylãng phí
Sản phẩm có tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi công trình đều có thiết kếriêng, có yêu cầu về công nghệ, về các yêu cầu như tiện nghi, mỹ quan về antoàn… khác nhau
2.1.3.3 Đặc điểm về thị trường
Với nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng nhanh chóng hiện nay, thì nhu cầuxây dựng các công trình hiện đại, có quy mô, chất lượng tương xứng với khuvực và trên thế giới Thị trường xây dựng phát triển mạnh mẽ với rất nhiềucác tổng công ty như: Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dựng Hà Nội,Tổng công ty xây dựng Thăng Long Tổng công ty xây dựng Lũng Lô… Mặc
Trang 36dù đều thực hiện xây dựng - thầu tổng hợp song mỗi công ty đều có thế mạnhriêng về một lĩnh vực Công ty Tâm Long đã có tên tuổi gắn liền với nhữngcông trình lớn của đất nước, là một trong những công ty biết nắm bắt xu thếthị trường và biết đi tắt đón đầu Công ty Tâm Long có thế mạnh trong lĩnhvực xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình giao thông Vớitốc độ đô thị hóa hiện nay diễn ra ngày càng mạnh mẽ, cùng với đó là việcđầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngày càng mở rộng Hàng loạt các khu côngnghiệp được xây dựng mới, đó là thị trường tiêu thụ rộng lớn và đầy tiềmnăng của công ty Đó đúng là cơ hội lớn để Tâm Long khẳng định mình, hàngloạt các gói thầu được công ty thi công và nhiều dịch vụ được cung ứng ra thịtrường
2.1.4 Cơ chế quản lý tài chính của công ty
Phòng Tài chính - kế toán công ty chịu trách nhiệm chính và trực tiếp trướcgiám đốc công ty về công tác quản lý tài chính Cơ cấu tổ chức của phòng Tàichính - kế toán công ty gồm 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng tài chính kế toán và 6nhân viên kế toán phụ trách các mảng khác nhau trong hoạt động tài chính, kếtoán của công ty
2.1.4.1 Công tác quản lý vốn và tài sản
Công ty cổ phần xây dựng và công nghệ Tâm Long là một doanhnghiệp cổ phần do các cổ đông góp vào công ty Công ty có nghĩa vụ quản lý
và sử dụng hiệu quả vốn, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảotoàn và phát triển vốn
Về quản lý tài sản, công ty có quyền sử dụng, cho thuê, thế chấp, cầm
cố nhượng bán tài sản thuộc quyền quản lý của công ty tuân thủ các quy địnhtheo quy chế của công ty và Nhà nước khi bị tổn thất về tài sản, công ty phảixác định giá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý
2.4.1.2 Quản lý doanh thu, lợi nhuận và chi phí kinh doanh