1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”

78 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào
Tác giả Nguyễn Thị Linh
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất Nước ta hiện nay đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Mục tiêu của công nghiệp hoá và hiện đại hoá là xây dựng đất nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Để thực hiện được công nghiệp hoá hiện đại hoá là trách nhiệm của nhiều ngành kinh tế trong đó có ngành Ngân hàng.Ngày nay ngành Ngân hàng được coi là ngành kinh tế huyết mạch, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nước giao cho, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra với ngành ngân hàng là phải xây dựng được hệ thống đủ mạnh trên tất cả các lĩnh vực: năng lực hoạch định, thực thi chính sách, năng lực điều hành, quản lý, kinh doanh, trình độ công nghệ, kỹ thuật hiên đại thích ứng với cơ chế thị trường. Nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi sự luân chuyển vốn nhanh. Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới về cơ chế tổ chức, về nghiệp vụ ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.Là một nghiệp vụ đa dạng và phức tạp nên phương thức thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm nghên cứu để có những giải pháp tốt đảm bảo sự an toàn và độ tin cậy cao mà vẫn không làm chậm tốc độ thanh toán tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.Nhận thức được những vấn đề nêu trên và xuất phát từ tình hình thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào. Em mạnh dạn chọn đề tài: “ Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào”Những giải pháp và kiến nghị được nêu ra trong đề tài với mong muốn góp phần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào để đáp ứng nhu cầu thanh toán nội địa. Từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng và tạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.Chuyên đề này được chia làm 3 chương:CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶTCHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ HÀOCHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ HÀO

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất Nước ta hiện nay đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nước Mục tiêu của công nghiệp hoá và hiện đại hoá là xâydựng đất nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,

cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của lựclượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc,dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Để thực hiện được côngnghiệp hoá hiện đại hoá là trách nhiệm của nhiều ngành kinh tế trong đó có ngànhNgân hàng

Ngày nay ngành Ngân hàng được coi là ngành kinh tế huyết mạch, có tầmquan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, để thực hiện tốtnhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nước giao cho, một trong những vấn đề cấpbách đặt ra với ngành ngân hàng là phải xây dựng được hệ thống đủ mạnh trên tất

cả các lĩnh vực: năng lực hoạch định, thực thi chính sách, năng lực điều hành, quản

lý, kinh doanh, trình độ công nghệ, kỹ thuật hiên đại thích ứng với cơ chế thịtrường Nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi sự luânchuyển vốn nhanh Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới về cơ chế tổ chức, về nghiệp vụngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

Là một nghiệp vụ đa dạng và phức tạp nên phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm nghên cứu để có những giải pháptốt đảm bảo sự an toàn và độ tin cậy cao mà vẫn không làm chậm tốc độ thanh toántạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng

Nhận thức được những vấn đề nêu trên và xuất phát từ tình hình thực tế tạiNHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào Em mạnh dạn chọn đề tài: “ Giải pháp mở rộngthanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào”

Những giải pháp và kiến nghị được nêu ra trong đề tài với mong muốn gópphần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNNo&PTNT chi nhánh MỹHào để đáp ứng nhu cầu thanh toán nội địa Từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh

Trang 2

tranh của ngân hàng và tạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng pháttriển.

Chuyên đề này được chia làm 3 chương:

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ HÀO

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNGDÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ HÀO

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của TTKDTM

1.1.1 Khái niệm

Tiền mặt theo nghĩa hẹp, đó là tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành ra

và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng Còn theo nghĩa rộngnhất, tiền mặt có thể được hiểu là những thứ có thể sử dụng trực tiếp để thanh toáncác giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng Như vậy, trong trường hợp nàykhái niệm tiền mặt được dùng để chỉ dạng có khả năng thanh toán cao nhất của tàisản, bao gồm các đồng tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và được côngchúng giữ để chi tiêu, tiền gửi ở tài khoản vãng lai hay tài khoản tiền gửi không kỳhạn, có thể rút ra bất cứ lúc nào bằng cách viết séc Đối với các NHTM khái niệmtiền mặt bao gồm các đồng tiền cất trong két sắt và số dư của họ tại Ngân hàngTrung ương Do được dùng với nhiều nghĩa khác nhau như vậy, nên khi gặp kháiniệm này, chúng ta phải lưu ý xem nó được dùng theo nghĩa nào trong một khungcảnh nhất định (Từ điển kinh tế học)

Tiền mặt - là hình thức tiền tệ, theo đó, trong thời gian giao dịch, chứcnăng lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của cácđịnh chế tài chính trung gian đặc thù

Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, được hiểu một cách khái quátnhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế

Trang 3

nhất định Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việcthanh toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch

vụ của khách hàng trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toánđược thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quanđến số tiền phải thanh toán

Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanhtoán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờthu, giấy ủy nhiệm chi, séc để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đợn vị nàysang tài khoản của đợn vị khác ở ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt gắnvới sự ra đời của đồng tiền ghi sổ

Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngânhàng Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồmcác tổ chức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên:

- Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng

- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tàikhoản giao dịch

- Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ

- Ngân hàng phục vụ bên bán, tức Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoảngiao dịch

1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là một bộ phận không thể thiếu được trongnền kinh tế thị trường Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và lưuthông hàng hóa

Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, luôn đòi hỏi phải có những thay đổitrong phương tiện thanh toán, mua bán hàng hóa:

Trang 4

Từ việc trao đổi hàng hóa thông qua chính bản thân hàng hóa đó, rồi đếnvật ngang giá (những sản phẩm có tính phổ biến, dễ chấp nhận : đồng tiền kim loạinhư vàng , bạc) Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển hơn nữa, thì việc sử dụng tiềnvàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận chuyển khi mua một khối lượng hàng hóalớn, Nhà nước phải dự trữ một khối lượng vàng lớn) Do vậy tiền giấy đã ra đời, rấttiện cho việc chia nhỏ, lưu thông, cất giữ Đây cũng là hình thức tiền tệ hiện đangđược sử dụng phổ biến trên thế giới, nó chính là tiền pháp định của mỗi quốc gia

Nhưng khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớn như hiện nay,

cả thế giới như một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn về ranh giớiđịa lý, trong đó mỗi quốc gia “không thể” tự tách mình ra khỏi Sự gắn kết đó cóđược là nhờ một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cụ thể là mạng Internet toàncầu Do vậy đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thỏa mãn yêu cầu: gọn nhẹ, bảođảm, an toàn, dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi, mà lại sinh lời Đó chính

là hình thức “thanh toán kín bằng điện tử“ hay còn gọi bởi thuật ngữ “thanh toánkhông dùng tiền mặt“

Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt có tronglưu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển giảm được chiphí lao động xã hội, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội được tậptrung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, từ đóthúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự rađời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệthống ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều kiện cho cánhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việcthanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng thanh toánkhông dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ

để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ

Nó có một số đặc điểm sau:

Trang 5

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lập với

sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ănkhớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không xuấthiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuấthiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổsách kế toán đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng vừa là người tổ chứcvừa là người thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tàikhoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoảnnày theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình.Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các kháchhàng của mình

Thanh toán không dùng tiền mặt có tác động tích cực đến kinh tế tài chínhquốc gia

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ tiết kiệm

Trang 6

Nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng qua việc nâng cao chất lượng dịch

vụ thanh toán cho ngân hàng

Tạo điều kiện cho Ngân hàng Trung ương tính toán và kiểm soát lượng tiềncung ứng cần thiết cho nền kinh tế

Tạo nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán

Tạo nguồn vốn cho vay ngắn hạn

Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt còn thể hiện ở chỗ nó khắcphục được các nhược điểm sau của thanh toán bằng tiền mặt:

+ Chi phí lớn trong việc in ấn, vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản và thanhtoán

+ Làm cho một phần vốn của nền kinh tế không vận động vì các chủ thểthanh toán luôn phải giữ tiền bên mình

+Làm cho Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát tiền tệ dẫn đến cáchoạt động buôn lậu, rửa tiền, tham ô, tham nhũng khó bị kiểm soát tức là tạo điềukiện cho sự phát triển của hoạt động kinh tế ngầm

+ Không an toàn trong khi vận chuyển và bảo quản

Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được tổchức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai,theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, thanh toán không dùngtiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trongthanh toán giá trị của nền kinh tế

1.3 Quy trình thanh toán của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng

1.3.1 Hình thức thanh toán bằng séc

Theo Hội đồng dự trữ liên bang của Hoa Kỳ: “ Séc là một hối phiếu hoặcmột lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngân hàng có mục đích rút một số tiềngửi để chi trả cho một người có tên trên đó hoặc theo lệnh của người này hoặc cho

Trang 7

người cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu “ (Jerry M Rosenberg – Dictionary ofBanking 1993, tr.60).

Theo Nghị định của Chính phủ số 159/CP ngày 09 tháng 05 năm 1996 banhành quy chế phát hành séc và sử dụng séc : “ Séc là phương tiện thanh toán dongười ký phát lập, dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, ra lệnh cho ngườithanh toán (ngân hàng, người cung ứng dịch vụ thanh toán) trả một số tiền nhất địnhcho người thụ hưởng hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng”

Séc là công cụ thanh toán ra đời khá sớm và được sử dụng khá phổ biến,được dùng cho cá nhân Séc thông thường được áp dụng theo nguyên tắc ghi nợtrước, ghi có sau Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ được phép phát hành séctrong phạm vi số dư tiền gửi của mình Phải chấp hành các thủ tục quy định về séc,chịu phạt khi phát hành quá số dư

Séc là một hình thức thanh toán quan trọng không thể thiếu được trong thanhtoán không dùng tiền mặt hiện nay Mặc dù đã ra đời từ rất sớm và ngày càng cónhiều công cụ thanh toán hiện đại nhưng thanh toán bằng séc vẫn giữ vị trí quantrọng trong các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Séc là môt tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu đã quy địnhsẵn, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trảcho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hay người cầm tờ séc đó

Séc là loại chứng từ thanh toán được áp dụng rộng rãi ở tất cả các nước trênthế giới, quy định sử dụng séc đã được chuẩn hoá trên Công ước quốc tế

Séc được sử dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ… hoặc đượcdùng để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Tất cả các khách hàng mở tàikhoản tại ngân hàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán Thời hạn hiệu lực củaséc, tùy theo quy định trước, thường là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hànhséc đến ngày người thụ hưởng nộp séc vào ngân hàng (gồm cả ngày chủ nhật vàngày lễ) Trường hợp nếu ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của tờ séc là ngày nghỉ,ngày lễ thì thời hạn đó được lùi vào ngày làm việc kế tiếp

Sau đây ta sẽ xem xét hai loại séc: Séc chuyển khoản và Séc bảo chi

Trang 8

1.3.1.1 Séc chuyển khoản

Séc chuyển khoản là một tờ lệnh trả tiền của người phát hành séc đối vớingân hàng phục vụ mình về việc trích một khoản tiền nhất định từ tài khoản củamình để trả cho người được hưởng có tên trong tờ séc

Séc chuyển khoản chỉ được áp dụng trong phạm vi thanh toán giữa các kháchhàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh nhưng các chi nhánh này có tham gia giaonhận chứng từ trực tiếp cho nhau theo quy định từ trước, thời gian hiệu lực của tờséc tối đa là 10 ngày làm việc Khác với séc lĩnh tiền mặt, khi phát hành séc thanhtoán chuyển khoản, chủ tài khoản phải gạch hai đường song song chéo góc hoặcviết chữ "chuyển khoản " ở góc phía trên bên trái mặt trước tờ séc trước khi giaongười thụ hưởng

Về nguyên tắc, séc chuyển khoản phải được phát hành trên cơ sở số dư tàikhoản tiền gửi hiện có tại ngân hàng Nếu tài khoản tiền gửi không đủ để thanhtoán, séc sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệmthanh toán tờ séc đó và những khoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việckhiếu nại và khởi kiện

- Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:

+ Thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản ở cùng một ngân hàng

Quy trình thanh toán séc chuyển khoản cùng một ngân hàng

(1): Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng

(2): Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờséc sẽ lập 3 liên bảng kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào ngân hàng xin thanh toán

Ngân hàng phục vụ

1

2

Trang 9

(3): Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản tiềngửi của người trả tiền và báo Nợ cho họ.

(4): Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của bên thụ hưởng và báo Có cho họ

Trang 10

+ Thanh toán khác ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn

thanh toán séc chuyển khoản khác ngân hàng

(1): Người trả tiền phát hành séc giao cho người thụ hưởng

(2): Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc sẽ lập 3 liênbảng kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán(Người thụ hưởng cũng có thể nộp trực tiếp bảng kê nộp séc kèm theo tờ séc vàongân hàng phục vụ người trả tiền để đòi tiền)

(3): Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra (Nếu lập bảng kê có gì sai sót hoặc có các tờséc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh toán thì từ chối thanh toán) sau đóchuyển các tờ séc và bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ người trả tiền

(4): Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờséc và số dư tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản củangười trả tiền và báo Nợ cho họ

(5): Ngân hàng phục vụ người trả tiền dùng các liên bảng kê nộp séc lập chứng từthanh toán bù trừ và chuyển cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toáncho người thụ hưởng

(6): Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng tiếp nhận các bảng kê nộp séc (thông quathanh toán bù trừ) sẽ ghi Có vào tài khoản cho người thụhưởng và báo cho họ.1.3.1.2 Séc bảo chi

Trang 11

Séc bảo chi là một loại séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo khả năng chitrả bằng cách trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiềnsang tài khoản " Đảm bảo thanh toán séc " nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của

tờ séc đó

Ngân hàng chẳng những chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tài khoảnchi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ hưởng trongthời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nước

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc sửdụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hànghoặc hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn séc bảo chi cònđược sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản tại các chi nhánh trongcùng hệ thống trong phạm vi cả nước

- Quy trình thanh toán của séc bảo chi

+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngânhàng

Sơ đồ 3: Quy trình thanh toán của séc bảo chi cùng một ngân hàng

(1) : Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc (lập hai liên giấy "Yêu cầu bảo chi séc"kèm tờ séc đã ghi đủ các yếu tố nộp vào ngân hàng để xin bảo chi séc) Ngân hàngđối chiếu giấy yêu cầu và tờ Séc, số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủ điềukiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển vào tài khoản " Đảm bảothanh toán Séc" Sau đó đóng dấu "Bảo chi" lên tờ séc và giao séc cho khách hàng.(2): Người trả tiền giao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá, dịch vụ

Ngân hàng phục vụ

2

Trang 12

(3): Người thụ hưởng lập bảng kê nộp Séc kèm các tờ Séc nộp vào ngân hàng xinthanh toán.

(4): Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên tờ séc và các yếu tố cần thiết khác, tiếnhành ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo Có cho họ

(5): Ngân hàng tất toán tài khoản " Đảm bảo thanh toán Séc"

+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản khác ngân hàng có tham giathanh toán bù trừ

Về cơ bản, quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp này giống nhưSéc chuyển khoản, tuy nhiên có sự khác nhau về tài khoản hạch toán

1.3.2 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi (UNC)

UNC ra đời từ khá sớm, cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, nó được sử dụng ngày một rộng rãi với các ưu thế nổi bật: an toàn, hiệu quả và đặc biệt thuận tiện dưới sự trợ giúp của các thành tựu phát triển trong lĩnh vực công nghệ tin học (UNC có thể được xử lý dưới dạng các chứng từ điện tử).

Đơn vị trả tiền sau khi nhận được hàng hoá, dịch vụ cung ứng, trong thời giannhất định phải lập các UNC gửi đến ngân hàng để trích tài khoản chuyển trả chođơn vị thụ hưởng Tuỳ theo phạm vi và tổ chức thanh toán, đơn vị phải lập từ 3-4liên với đâỳ đủ nội dung và các yếu tố cần thiết Khi lập và nộp UNC vào ngânhàng, đơn vị trả tiền phải đảm bảo đủ số dư trên tài khoản để đảm bảo chi trả Nếuchứng từ hợp lệ, tài khoản đủ tiền, trong phạm vi một ngày làm việc, ngân hàngphải hoàn tất UNC đó Nếu chứng từ không hợp lệ, hợp pháp, tài khoản không đủ

số dư thì ngân hàng không thanh toán

Trang 13

- Quy trình thanh toán:

+ Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau

Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán UNC hai chủ thể ở hai ngân hàng khác nhau(1): Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình để trích tàikhoản của mình trả tiền cho người thụ hưởng

(2): Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập UNC, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng,nếu đủ điều kiện thanh toán thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền,báo Nợ cho họ và chuyển tiền sang ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanhtoán cho người thụ hưởng

(3): Khi nhận được chứng từ thanh toán do ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyểnđến, ngân hàng phục vụ người thụ hưởng dùng các liên UNC để ghi Có vào tàikhoản tiền gửi của người thụ hưởng và báo Có cho họ

+ Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản tiền gửi thì ngân hàng phục

vụ bên thụ hưởng ghi Có TK "Chuyển tiền phải trả" và báo cho bên thụ hưởng đếnnhận tiền

1.3.3 Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu (UNT)

UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập và gửi vào ngân hàngphục vụ mình nhờ thu hộ tiền theo số lượng hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng

UNT được sử dụng rộng rãi trong việc thanh toán các hoá đơn định kỳ chongười cung ứng dịch vụ công cộng như điện, nước, điện thoại … bởi nó thường

Trang 14

được dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ nên các UNT chiếm tỷ lệkhông đáng kể trong tổng các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.

UNT được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản trong cùngmột chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệthống Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức UNT đốivới những điều kiện cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế, đồng thời phải thông báobằng văn bản cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng biết làm căn cứ để thực hiệncác UNT Sau khi giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hưởng lậpgiấy UNT theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hoá đơn gửi tới ngân hàng phục vụmình hoặc gửi trực tiếp đến ngân hàng phục vụ bên trả tiền yêu cầu thu hộ Khinhận được giấy UNT trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiền trích tàikhoản của khách hàng mình trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán

- Quy trình thanh toán UNT ( trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2chi nhánh ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống )

Sơ đồ 5: Quy trình TT UNT chủ thể TT ở CN ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống(1): Sau khi giao hàng hoăc cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập 4 liên UNT kèmchứng từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền (Bên thụhưởng cũng có thể nộp trực tiếp UNT vào ngân hàng phục vụ bên trả tiền để đòitiền)

NH phục vụ người trả tiền NH phục vụ người thụ

Trang 15

(2): Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ do ngườithụ hưởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên, đóng dấu ghi vào sổ theo dõi UNT và gửi bộchứng từ này cho ngân hàng phục vụ người trả tiền.

(3): Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tracác yếu tố cần thiết và làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của bên trả tiền và báo Nợcho họ

(4): Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ người thụhưởng để thanh toán cho người thụ hưởng

(5): Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng

và báo Có cho họ

1.3.4 Hình thức thanh toán thư tín dụng (TTD)

TTD là hình thức thanh toán theo sự thoả thuận giữa hai bên bán và muatrong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả phù hợp với giátrị hàng hoá mà bên bán đã giao theo hợp đồng hay đơn đặt hàng đã ký

TTD thường dùng để thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở hai ngânhàng khác nhau, có thể cùng hoặc khác hệ thống (trường hợp khác hệ thống thì nơingân hàng bên bán đóng trụ sở phải có ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng mởTTD và tham gia thanh toán bù trừ với ngân hàng bên bán) Mỗi TTD chỉ đượcdùng để thanh toán cho một người thụ hưởng Thời hạn hiệu lực của một TTD là 3tháng kể từ ngày ngân hàng bên mua nhận mở TTD Mức tiền tối thiểu cuả mộtTTD là 10 triệu đồng

Ngân hàng mở thư tín dụng Ngân hàng phục vụ người thụ

hưởng2

4a

5

6

Trang 16

Sơ đồ 6: Luân chuyển chứng từ thanh toán TTD(1): Người trả tiền lập 5 liên giấy mở TTD yêu cầu ngân hàng phục vụ mình tríchtài khoản tiền gửi (hoặc vay ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá, dịch

vụ đặt mua để lưu ký vào một tài khoản riêng gọi là tài khoản " Đảm bảo thanh toánTTD "

(2): Ngân hàng phục vụ bên trả tiền mở TTD cho người trả tiền và chuyển ngay 2liên TTD cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để báo cho người thụ hưởng biết.(3): Khi nhận được 2 liên giấy mở TTD do ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi đến,ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm tra thủ tục mở TTD như: ký hiệumật, chữ ký của ngân hàng mở TTD Sau khi ghi ngày nhận, ký tên, đóng dấu đơn

vị lên các liên giấy mở TTD sẽ gửi 1 liên cho bên thụ hưởng để làm căn cứ giaohàng (còn một liên lưu lại và mở sổ theo dõi TTD đến)

(4a): Bên thụ hưởng phải đối chiếu với hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, nếu đầy

đủ các yếu tố cần thiết thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hoá đơngiao hàng

(4b): Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ giao hàng, bên thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hoáđơn, chứng từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ mình để xin thanh toán

(5): Khi nhận được bộ chứng từ do bên thụ hưởng nộp vào, ngân hàng kiểm tra thủtục lập bảng kê hoá đơn, chứng từ giao hàng , thời hạn hiệu lực của TTD, số tiềnbên thụ hưởng đề nghị thanh toán, sau đó, tiến hành ghi Có cho tài khoản tiền gửingười thụ hưởng và báo Có cho họ

(6): Căn cứ vào bảng kê hoá đơn, chứng từ giao hàng, ngân hàng bên thụ hưởng lậpgiấy báo Nợ liên hàng để ghi Nợ TK Liên hàng đi và gửi cho ngân hàng phục vụbên trả tiền để xin thanh toán

(7): Ngân hàng phục vụ bên trả tiền tất toán tài khoản " Đảm bảo thanh toán TTD "

1.3.5 Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán chokhách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ hay

Trang 17

lĩnh tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động.

ở một số nước, các hãng hay các công ty kinh doanh lớn cũng phát hành thẻ thanhtoán để thu tiền bán hàng của mình Thẻ thanh toán có nhiều loại nhưng có một sốloại thẻ sau được sử dụng phổ biến:

- Thẻ ghi Nợ: Người sử dụng loại thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài khoản "Đảm bảo thanh toán thẻ" Căn cứ để thanh toán thẻ là số dư tài khoản tiền gửi củachủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa do ngân hàng phát hànhthẻ quy định Hạn mức của thẻ được ghi vào bộ nhớ của thẻ nếu là thẻ điện tử hoặcđược ghi vào dải băng từ nếu là thẻ từ

Loại thẻ này áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tốt, thường xuyên và

có tín nhiệm với ngân hàng

- Thẻ ký quỹ thanh toán (thẻ loại B) : là loại thẻ mà để được sử dụng thẻ, kháchhàng phải lưu ký một số tiền nhất định vào tài khoản " Đảm bảo thanh toán thẻ"thông qua việc tính tiền gửi hoặc nộp tiền mặt Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ vàđược ghi vào bộ nhớ của thẻ Thẻ này áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng

- Thẻ tín dụng(thẻ loại C): áp dụng với những khách hàng có đủ điều kiện đượcngân hàng đồng ý cho vay tiền để mua thẻ Mức tiền cho vay được coi như hạn mứctín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ, khách hàng chỉ được thanh toán số tiềntrong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận

Thẻ thanh toán dù dưới hình thức nào cũng phải có đầy đủ các yếu tố: Tên chủ thẻ,tên ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, nhãn hiệu thương mại và thời hạn sử dụng thẻ.Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:

- Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịu tráchnhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng trả cho người thụ hưởng Ngân hàngphát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh ngân hàng phát hành và quản

lý thẻ

- Người sử dụng thẻ: là người trực tiếp mua thẻ tại ngân hàng và dùng thẻ để muahàng hoá, dịch vụ

Trang 18

- Người tiếp nhận thẻ thanh toán bằng thẻ: là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá,dịch vụ cho người sử dụng thẻ.

- Ngân hàng đại lý thanh toán : là các chi nhánh ngân hàng do ngân hàng phát hànhthẻ quy định, ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người tiếpnhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán

Sơ đồ 7: Quy trình thanh toán thẻ(1a): Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻthanh toán ( Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm UNC trích tàikhoản của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tạingân hàng phát hành thẻ)

(1b): Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lậpchứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ điều kiện, ngânhàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻkhi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối mật

Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng đại lý thanh toán

thẻ

23

Trang 19

(4): Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngânhàng đại lý thanh toán để thanh toán.

(5): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với ngân hàng phát hành thẻ qua thủ tục thanhtoán giữa các ngân hàng

Người sử dụng thẻ có thể rút tiền mặt nhưng mỗi lần không quá 5 triệu đồng

và mỗi ngày thẻ chỉ rút một lần Nếu mất thẻ, người sử dụng phải thông báo ngaybằng văn bản cho ngân hàng phát hành thẻ biết để thông báo cho ngân hàng đại lýthanh toán thẻ báo cho cơ sở tiếp nhận thẻ biết Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hếtthời hạn sử dụng của thẻ, nếu có nhu cầu, người sử dụng thẻ phải đến ngân hàngphát hành thẻ làm thủ tục sử dụng tiếp Trong phạm vi 10 ngày làm việc, kể từ ngàyviết hoá đơn cung ứng hàng hoá, dịch vụ, người tiếp nhận thẻ phải nộp biên lai vàongân hàng đại lý để đòi tiền, nếu quá thời hạn trên, ngân hàng không chấp nhậnthanh toán Trong phạm vi 1 ngày làm việc, kể từ khi nhận được biên lai thanh toán,ngân hàng đại lý phải thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán thẻ

Như vậy, ta thấy rằng thanh toán không dùng tiền mặtvới rất nhiều hình thức,

có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế thị trường Vấn đề đặt ra làtrong công tác thanh toán còn một số tồn tại đòi hỏi ta phải xem xét tuỳ từng ngânhàng cụ thể để có thể đưa ra những biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác thanh toán không dùng tiền mặt

1.4 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớpdân cư ở nhiều quốc gia là một tất yếu khách quan do tính hiệu quả và thiết thực củanó

- Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thứcthanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có tài khoảngiao dịch ở ngân hàng, khách hàng muốn rút tiền ra bất cứ lúc nào cũng được, chỉcần viết một yêu cầu gửi ngân hàng

- Đối với ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ thanhtoán bù trừ giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh

Trang 20

toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát.Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụcác nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạonguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán Loại tiền gửi này cũng là một nguồnvốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, gửi và thanhtoán phải trả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của “đi vay để cho vay”.

- Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọngđến việc tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm bớt những phítổn to lớn của xã hội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền Trước hết

đó là tiết kiệm chi phí in tiền, sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyênchở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ, rách mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việcchuyên chở và bảo quản tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta được

tổ chức thành một hệ thống thống nhất Trong hệ thống này ngân hàng là một trungtâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ đều được kết thúc bằngthanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cả mọi hoạt động trong xãhội, trong toàn bộ nền kinh tế Do đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung

và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nềnkinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến

bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lạinhững lợi ích kinh tế to lớn Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triểntrên cơ sở của nền kinh tế thị trường Song chính nó lại trở thành nhân tố thúc đẩynền kinh tế hàng hoá phát triển, do đó nó vừa được coi là “đứa con” sinh ra của kinh

tế thị trường lại được xem như “bà đỡ” của nền kinh tế hàng hoá, nó góp phần đẩynhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu và cũng là khâu kết thúccủa quá trình sản xuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền

tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội

- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soátlạm phát Thông qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu ngânhàng Trung ương gián tiếp điều hoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảmcho nền kinh tế ở một mức độ ổn định Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền

tệ mà hoạch định các chính sách cần thiết Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia

Trang 21

có nền kinh tế phát triển người dân sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như làmột thói quen văn hoá không thể thiếu được.

- Khi ngân hàng tăng được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt cũng làlúc ngân hàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốn trong xã hội vào ngân hàng Trên

cơ sở nguồn vốn tăng thêm đó ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng cho vay tăng vốncho nền kinh tế Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanhvòng quay vốn cho xã hội vừa góp phần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội Nóitóm lại nó đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội tiết giảm chi phí lưu thông tạo điềukiện cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại

1.5.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố từmôi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổcủa nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trườngkinh tế vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùngtiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đólại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt

Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóađược sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưachuộng việc sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngânhàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thểgiảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức thanhtoán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng,chính xác và an toàn hơn

1.5.2 Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò cực kỳquan trọng trong nền kinh tế được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ Chính phủ nên

Trang 22

ảnh hưởng trực tiếp của pháp luật Trong điều kiện hiện nay ngành ngân hàng đã cócác luật riêng như luật Ngân hàng Nhà nước, luật tổ chức tín dụng, … do đó đã tạohành lang pháp lý cơ bản cho hệ thống ngân hàng hoạt động và phát triển.

Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chi phốicủa pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức mớicho các ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nghiệp vụ

cơ bản của ngân hàng nên cũng phải chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật Trong mộtnền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cưđều được thực hiện qua ngân hàng, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệthống Do đó một sự thay về pháp luật sẽ làm cho ngân hàng phải có thời gian đểthích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngânhàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bịảnh hưởng và kém hiệu quả

Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh tế

và dân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và

tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho ngân hàng thu hútđược lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ đó, ngân hàng có thêm một nguồn vốn để đầu

tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế và mở rộng các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng , đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

1.5.3 Khoa học công nghệ

Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinhdoanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngân hànghiện nay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuchuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụ choviệc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiến nhanh trên con đường công nghiệphoá hiện đại hoá

Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào thanhtoán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm đượcchi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng

và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại

Trang 23

vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ củamình qua các mạng máy vi tính, đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người với chi phí rất thấp Để mở rộng thanh toánkhông dùng tiền mặt, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền

tự động, tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, …

Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sở ngânhàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ,… Điều này tạo cơ hộicho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn nhaunhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong những mặt hoạt độngkhác của ngân hàng

Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhấtluôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụngcác phương tiện thanh toán hiện đại nhất , vừa đảm bảo thanh toán tức thì, vừa đảmbảo chính xác, an toàn và bí mật

Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnhtrong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàngluôn coi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán củamình, bởi vì ai cũng ý thức được rằng, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiệnnay, công nghệ lạc hậu sẽ dẫn tới chỗ diệt vong

1.5.4 Yếu tố con người

Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnh vực hoạtđộng của mình thì yếu tố con người không mất đi vai trò của mình mà ngược lạingày càng đóng vai trò quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép giảm số lượng cán

bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ

và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Bởi vì, một công nghệ có hiện đại nhất cũngkhông thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong những vấn

đề cần tới tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào có được ứngdụng công nghệ cao thì các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp

và hậu quả của những sai sót càng lớn đòi hỏi phải có sự can thiệp một cách sángtạo và linh hoạt của con người Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều

Trang 24

kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động mạnh và có hiệu quả Yếu tố con người

là điều kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình

Thanh toán không dùng tiền mặt là một mặt hoạt động của ngân hàng trong

đó ứng dụng các công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng do đó yếu tốcon người tỏ ra vô cùng quan trọng

1.5.5 Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh của các NHTM trong những năm gần đây thườngxuyên đổi mới nhằm thích ứng với những điều kiện kinh tế năng động và sự điềuchỉnh của pháp luật Xét về mặt hình thức, tuy vẫn là các nghiệp vụ cơ bản như:nhận tiền gửi, cho vay, chi trả hộ nhưng các ngân hàng đã mở rộng cả quy mô,phương thức hoạt động, đặc biệt là công nghệ Cho nên các NHTM ngày càngkhẳng định được vị thế của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước

NHTM có ba chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chứcnăng tạo tiền những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ với nhau.Khi NHTM là trung gian tài chính thì NHTM sẽ huy động vốn bằng nhiều cáchthức khác nhau, có thể huy động từ các tổ chức kinh tế, huy động vốn từ dân cư quahình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, hay qua phát hành trái phiếu với các kỳ hạn khácnhau Qua đó ngân hàng sẽ tập trung một lượng vốn nhàn rỗi tù các thành phần kinh

tế khác nhau và khi họ chưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn thanh toánthì ngân hàng sẽ sử dụng chúng để cho vay đối với những người có nhu cầu vayvốn Khi các bên có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gianthanh toán Như vậy, giữa các chức năng của NHTM có mối liên hệ mật thiết vớinhau Khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng sẽ tin tưởng ngân hàng

và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán hộ, như thế, vốn ngânhàng huy động được lại tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứng nhu cầu đi vay

và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng lại càng được phát huy Với chứcnăng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân hệthống các NHTM đã tăng khối lượng tiền tệ lên gấp bội thông qua cơ chế thanhtoán chuyển khoản Điều này đã làm cho các chức năng của NHTM ngày càng liên

hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của mỗi chức năng sẽ thúc đẩy các chức năng khác

Trang 25

phát triển theo Do đó, hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng sẽ ảnh hưởng lớntới thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.

1.5.6 Yếu tố tâm lý

Tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thanh toán không dùngtiền mặt Con người là những sinh vật có ý thức Hoạt động ý thức diễn ra trong bộnão người, một dạng tổ chức đặc biệt của vật chất Tâm lý là toàn bộ nói chung sựphản ánh của hiện thực khách quan vào ý thức con người, bao gồm nhận thức, tìnhcảm, ý chí biểu hiện trong hoạt động và cử chỉ của mỗi người Tâm lý cũng chính

là nguyện vọng, ý thích, thị hiếu, của mỗi người Tâm lý hình thành nên thói quen,tập quán, Như vậy, mỗi hành vi ứng xử của con người, trong đó có việc thanh toán,đều chịu tác động của yếu tố tâm lý

Tâm lý lại chịu tác động rất lớn từ môi trường con người sống và làm việc:

- Trong một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu con người của nó có xu hướng thíchtiền mặt, do đó thanh toán không dùng tiền mặt là không phổ biến, từ đó hạn chế tớithanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng Ngược lại, trong một nền sảnxuất lớn, hiện đại, nhận thức được lợi ích và tầm quan trọng của việc thanh toánbằng không dùng tiền mặt, do đó thanh toán không dùng tiền mặt ở trong trườnghợp này rất phát triển

- Một nền kinh tế ngầm sôi động sẽ khuyến khích con người sử dụng tiềnmặt nhiều hơn trong thanh toán vì lý do bí mật và an toàn cá nhân

- Thuế đánh quá cao sẽ dẫn tới con người có hành vi trốn thuế, từ đó sinh ratâm lý thích tiền mặt

- Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý “ngại“ khi sử dụng các phương tiệnhiện đại có độ phức tạp cao, do đó thanh toán không dùng tiền mặt khôngphát triển

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ HÀO

2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

Mỹ Hào là một huyện nhỏ thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên, có đường Quốc lộ5A, trung tâm huyện cách thủ đô Hưng Yên 28km về phía Tây, cách Hải Dương28km về phía Đông, cách thị xã Hưng Yên 34km về phía Nam Vị trí địa lý củahuyện Mỹ Hào đã tạo nhiều thuận lợi về giao lưu kinh tế - văn hoá, xã hội với cáchuyện trong tỉnh và các tỉnh, thành trong cả nước, tạo ra nhiều cơ hội để thu hút vốnđầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Huyện Mỹ Hào có diện tích tự nhiên 79,10km2, dân số 84.691 người, trong

đó nông dân nông thôn có 75.287 người, dân số thành thị có 8.589 người, mật độdân số 1073 người/km2, lao động trong độ tuổi lao động là 43.787 lao động

Toàn tỉnh Hưng Yên có 6 khu công nghiệp thì riêng trên địa bàn huyện MỹHào có tới 3 khu công nghiệp: Khu công nghiệp Phố Nối A, Khu công nghiệp PhốNối B và khu công Nghiệp Minh Đức Đó là sự đóng góp to lớn vào sự phát triểncông nghiệp trong tỉnh Hiện nay, Mỹ Hào đang là điểm sáng về kinh tế không chỉtrong tỉnh Hưng Yên mà còn là điểm sáng về kinh tế ở khu vực các tỉnh phía Bắc

Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hôị trong huỵên có nhiều đổimới, kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, dịch vụ thương mại phát triển Nền kinh

tế xã hội của huyện đạt kết quả toàn diện: kinh tế phát triển khá; giáo dục, y tế, vănhoá đạt kết quả tốt; an ninh chính trị được giữ vững; trật tự trị an được ổn định, đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân được tiếp tục nâng lên

Trong lĩnh vực hoạt động Ngân Hàng, Nhà nước có nhiều chủ trương giảipháp linh hoạt trong điều hành hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán để hạn chế vàkiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và ban hành sửa đổi nhiều chính sáchmới có tác dụng tích cực đến thị trường tiền tệ như: Sửa đổi bổ sung quy chế chovay, quy chế bảo đảm tiền vay, lãi suất cho vay và một số chủ trương chính sáchtiền tệ, tín dụng thanh toán

Trang 27

NHN0&PTNT Mỹ Hào là một chi nhánh cấp hai, các Ngân hàng khác trênđịa bàn đều là chi nhánh cấp một Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến công tácthanh toán quốc tế, chuyển đổi tiền tệ Trong lĩnh vực hoạt động, cạnh tranh nhất

là lãi suất và dịch vụ Ngân hàng nó cũng ảnh hưởng đến đầu tư vốn, thu nợ, thu lãicủa Ngân hàng và nó cũng ảnh hưởng gián tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh của Ngân hàng

Nhưng được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, của thường trựchuyện uỷ, thường trực ủy ban nhân dân huyện cộng với sự nỗ lực cố gắng phấn đấucủa toàn thể cán bộ viên chức NHN0&PTNT Mỹ Hào đã hoàn thành kế hoạch và cónhiều thành tích đáng kể

Năm 1988: Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lậptheo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay làChính phủ ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Vịêt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ tướng Chínhphủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập NHNo Việt Nam thay thế Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam NHNo là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tếđộc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có quyết định số 603/NH_QĐ về việcthành lập chi nhánh NHNo các tỉnh thành phố trực thuộc NHNo gồm có 3 cơ sởgiao dịch ( Sở giao dịch I tại Hưng Yên, Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khuvực miền nam và Sở giao dịch III tại văn phòng miền trung ) và 43 chi nhánhNHNo tỉnh, thành phố Chi nhánh NHNo huyện, huyện, thị xã có 475 chi nhánh

Ngày 30/7/1994 tại quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc NHNN chấpthuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của NHNo Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổnggiám đốc NHNo Việt Nam cụ thể hoá bằng văn bản số 927/TCCB/ NHNo ngày16/08/1994 xác định: NHNo Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và cấp trực tiếpkinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của NHNo Việt Nam vàcũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam sau này

Trang 28

Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ, NHNoViệt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức baogồm Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm: bộ máy kiểmsoát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các dơn vị hạch toán phụ thuộc, hạchtoán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điềuhành, Chủ tịch Hội đồng Quản trị không kiêm Tổng giám đốc

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc NHNNViệt Nam ký Quyết định số 280/QĐ_NHNN đổi tên NHNo Việt Nam thành NHNo

& PTNT Việt Nam

NHN0&PTNT Mỹ Văn trực thuộc tỉnh Hải Hưng ra đời trong bối cảnh đó

Sự ra đời vừa mang tính thừa kế liên tục đồng thời là một sự đổi mới về mô hình tổchức bộ máy,chức năng nhiệm vụ hoạt động

Sau khi tách tỉnh Hải Hưng thành hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương ngày01/09/1999, huyện Mỹ Văn lại chia tách thành ba huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ, VănLâm NHN0&PTNT Mỹ Hào ra đời hoạt động trên địa bàn huyện Mỹ Hào

Trong quá trình hoạt động của mình, NHN0&PTNT Mỹ Hào đã tạo đượcniềm tin, mối quan hệ gắn bó đối với người nông dân góp phần tích cực để pháttriển kinh tế nông nghiệp Từ chỗ chỉ khoảng 30% số hộ vay vốn với dư nợ vài chục

tỷ đồng, đến nay, NHN0&PTNT Mỹ Hào đã tiến hành cho vay trên 80% số hộ trênđịa bàn, số dư nợ trên 200 tỷ đồng Với số vốn đó đã giúp đỡ người nông dân cóvốn ban đầu để sản xuất kinh doanh, mở rộng nhiều ngành nghề tạo công ăn việclàm và tăng thu nhập cho người dân Qua đó tăng thêm nguồn thu cho Ngân sáchhuyện, và nguồn tài chính của Ngân hàng cũng góp phần tài trợ cho các hoạt độngtrong huyện, đồng thời góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự am toàn xãhội trên địa bàn huyện

Trang 29

đích xoá đói giảm nghèo không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn banđầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc NHNNViệt Nam ký Quyết định số 280/QĐ_NHNN đổi tên NHNo Việt Nam thànhNHNo&PTNTViệt Nam NHNo Mỹ Văn đổi thành NHNo&PTNT Mỹ Văn

NHN0&PTNT Mỹ Văn hoạt động theo mô hình tổng công ty Với tên gọimới, ngoài chức năng của một NHTM, NHN0&PTNT nói chung và NHN0&PTNT

Mỹ Văn nói riêng được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vựcnông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung , dài hạn để xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp, thuỷ hải sản góp phần thực hiện thành công

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Từ năm 1999 đến nay:

Ngày 01/09/1999, tỉnh Hải Hưng tách thành hai tỉnh Hải Dương và Hưng

Yên, huyện Mỹ Văn lại tách thành 3 huyện: Mỹ Hào, Văn Lâm và Yên Mỹ.NHN0&PTNT Mỹ Hào ra đời hoạt động trên đại bàn huyện Mỹ Hào

Cũng trong năm nay, Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm và tập trungđầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổchức tín dụng có hiệu lực thi hành, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động Ngân hàng.Đẩy mạnh huy động vốn trong và ngoài nước, chú trọng tiếp nhận thực hiện tốt các

dự án nước ngoài uỷ thác, cho vay các chương trình dự án lớn có hiệu quả đồng thời

mở rộng cho vay hộ sản xuất được coi là biện pháp chú trọng của NHNo kế hoạchtăng trưởng

Tháng 2 năm 1999, Chủ tịch hội đồng Quản trị ban hành quyết định số234/HĐQT-08 về quy định quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam Tất cả các chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tuyến với

sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh, thành phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh đối ngoại

Nằm trong guồng phát triển đó, NHN0&PTNT Mỹ Hào bẳt đầu chú trọng,đầu tư hơn đến các hoạt động giao dịch quốc tế, mở rộng quan hệ quốc tế và kinh

Trang 30

doanh đối ngoại Ngoài hệ thống thanh toán qua mạng SWIFT, NHN0&PTNT MỹHào đã thiết lập hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử,máy rút tiền tự động ATM.Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, mạng lưới kinh doanh theo hướngtinh giảm trung gian, tăng năng lực cạnh tranh cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh.Đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản hoácác thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Tập trung mọi nguồn lực đào tạocác bộ nhân viên theo hướng chuyên môn hoá, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật,hiện đại hoá công nghệ.

2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội huyện Mỹ Hào có ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

Từ khi được tái lập đã gần 10 năm, hoạt động của Ngân hàng có nhiều khókhăn: nhân sự, vốn hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật, lại phải hoạt động trên sựcạnh tranh mạnh mẽ của nhiều Ngân hàng khác trên địa bàn Tuy nhiên, cũng cónhững thuận lợi mà chỉ Ngân hàng mới có như: kinh nghiệm hoạt động, nắm rõ địabàn, vị trí địa lý thuận lợi,lại có sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương vàNHN0&PTNT tỉnh Hưng Yên, cộng với sự nỗ lực cố gắng hết mình NHN0&PTNT

Mỹ Hào đã đạt được nhiều những thành tích đáng khích lệ, bên cạnh đó cũng cónhững tồn tại chưa được giải quyết khắc phục

Đến nay cùng với sự phát triển của đất nước, khu đô thị Phố Nối đã trở thànhmột khu công nghiệp phát triển thu hút nhiều doanh nghiệp và các công ty Các nhàđầu tư nhận thấy tiềm năng của khu đô thị mới Phố Nối nên đã chú trọng đầu tưvào khu vực này rất nhiều Nhờ vậy mà ngành Ngân hàng nói riêng và các ngànhcông nghiệp khác trong khu vực nói chung có điều kiện phát triển theo Với mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận, và đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ Ngân hàng chấtlượng và phong phú, NHN0&PTNT Mỹ Hào xác định rõ mục tiêu: Kinh doanh đanăng tổng hợp, đa dạng hoá sản phẩm, tiếp tục đẩy mạnh cho vay các hộ sản xuấtkinh doanh đồng thời mạnh dạn cho vay các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả đóngtrên địa bàn,chủ động đa dạng hoá các hình thức thanh toán, chuyển đổi và huyđộng vốn, mở rộng và nâng cao chất lương dịch vụ Ngân hàng

Trang 31

NHN0&PTNT Mỹ Hào đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, được nhậnnhiều bằng khen giấy khen của Nhà nước và các tổ chức Chính trị.Chi nhánh đã tạodựng được nhiều mối quan hệ thân thiết và có được niềm tin của khách hàng Hiệnnay NHN0&PTNT Mỹ Hào được khẳng định là Ngân hàng chủ đạo, chủ lực trongthị trường tài chính nông thôn của huyện Mỹ Hào nói riêng và của nền kinh tế ViệtNam nói chung Đồng thời là NHTM đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệ thốngNHTM của địa bàn.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

Sau gần 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức đã tương đối ổn định Mô hình tổchức của NHN0&PTNT Mỹ Hào là mô hình lãnh đạo theo kiểu trực tuyến, từtrưởng phòng, phó phòng đến nhân viên đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giámđốc phụ trách khối và chịu sự giám sát chung của giám đốc Tổng số cán bộ côngnhân viên chức trong cơ quan là 38 người, trong đó: biên chế chính thức là 34 người

và 4 cán bộ làm hợp đồng, được tổ chức làm việc tại hai đầu mối giao dịch:

- Một trụ sở trung tâm đóng tại Thị Trấn Bần Yên Nhân, nằm trong khu côngnghiệp Phố Nối B gồm 32 cán bộ phụ trách 4 xã và một Thị Trấn

- Một Ngân hàng cấp III Dị Sử gồm 6 cán bộ phụ trách 3 xã phía Đông củahuyện

Việc tổ chức thành hai đầu mối giao dịch đã tạo điều kiện thuận lợi cho bàcon nông dân và các hộ kinh doanh, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn có nhucầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân hàng như : gửi tiền, vay vốn

để sản xuất chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ, chuyển tiền, thanh toán quốc tế

Với 38 cán bộ trong Ngân hàng được sắp xếp làm việc trong 4 phòng ban.Ngoài 3 đồng chí trong Ban Giám Đốc, các cán bộ còn lại được biên chế thành 3phòng chính:

+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh

+ Phòng kế toán ngân quỹ

+ Phòng hành chính tổ chức

Trang 32

Cụ thể cơ cấu và chức năng của các phòng, ban như sau:

Ban Giám Đốc:

Ban Giám Đốc gồm 3 đồng chí, vừa giám sát chung tình hình hoạt động Chinhánh, vừa trực tiếp lãnh đạo hoạt động các phòng ban và đưa ra phương hướng,mục tiêu hoạt động chính cho chi nhánh

- Giám đốc: Giám sát chung về tình hình cơ quan

- Phó giám đốc kế toán ngân quỹ: Trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán ngân quỹ

- Phó giám đốc kinh doanh: Trực tiếp lãnh đạo phòng kinh doanh

Phòng kế toán ngân quỹ :

Có 12 cán bộ, trong đó có một trưởng phòng , một phó phòng phụ trách cả haiviệc : Kế toán nội bộ và kế toán giao dịch Phòng kế toán ngân quỹ thực hiện công tác

kế toán, quản lý chi tiêu nội bộ, giao dịch và tổ chức ghi chép phản ánh một cáchđầy đủ, chính xác, kịp thời từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huyđộng vốn, sử dụng vốn, lập bảng cân đối hàng ngày, tuần, quý, năm, kiểm kê ngânquỹ, duy trì mức dự trữ bắt buộc bảo đảm đáp ứng nhu cầu chi trả, lập các báo cáoliên quan đến tình hình ngân quỹ.Cụ thể:

- Kế toán nội bộ: Thực hiện công tác kế toán, quản lý chi tiêu nội bộ như: +Chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí và công tác hành chính

+ Báo cáo tổng hợp thu – chi hàng tháng, hàng quý và cả năm với ban giám đốc

- Kế toán giao dịch, xử lý nghiệp vụ như:

+ Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cá nhân

+ Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền và thanh toán cho khách hàng

+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt như: Ủy nhiệm thu , uỷnhiệm chi, séc chuyển khoản…

+ Tổ chức ghi chép phản ảnh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từng nghiệp vụkinh tế phát sinh về các hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn

+ Lập bảng cân đối hàng ngày, tuần , quý, năm

Trang 33

+ Hàng tháng tổng hợp báo cáo gửi lên ngân hàng cấp trên

+ Làm thẻ ATM và giải đáp thắc mắc cho khách hàng

- Cán bộ ngân quỹ :Thu- chi tiền mặt, kiểm kê ngân quỹ,duy trì mức dự trữ bắtbuộc đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi trả, lập các báo cáo liên quan đến tình hình ngân quỹ

Phòng kinh doanh :

Gồm 17 cán bộ trong đó có 1 trưởng phòng và 1 phó phòng Phòng kinh doanh đảmnhiệm nghiệp vụ tín dụng, quản lý điều hành chỉ đạo thực hiện các chủ trương vềcông tác tín dụng, trực tiếp đi thẩm định dự án có quy mô sản xuất vừa và lớn, đưa

ra những phương hướng thực hiện công tác tín dụng tháng tới, cả năm và năm tới,

cố vấn cho Ban Giám Đốc trong quá trình đưa ra quyết định cho vay hay khôngcho vay các dự án vượt quá quyền hạn của mình Cụ thể:

+ Phòng kinh doanh chủ yếu đảm nhiệm nghiệp vụ tín dụng, có chức năng quản lýđiều hành chỉ đạo thực hiện các chủ trương về công tác tín dụng

+ Trực tiếp đi thẩm định các dự án có quy mô sản xuất vừa và lớn, tập trung cácthông tin đã thu thập được để từ đó phân tích, đưa ra những phương hướng thựchiện công tác tín dụng tháng tới, cả năm và năm tới

+ Đề xuất ý kiến cho vay hay không cho vay đối với các dự án thuộc quyền hạn của mình+ Cố vấn cho ban giám đốc trong quá trình đưa ra quyết định cho vay hay khôngcho vay các dự án vượt quá quyền hạn của mình

Phòng hành chính :

Gồm 6 cán bộ trực tiếp lo đời sống của nhân viên về vật chất cũng như tinhthần trong toàn bộ hệ thống cơ quan, tổ chức các hội thi về tay nghề cũng nhưphong trào văn hoá, văn nghệ của cơ quan để giảm bớt sự mệt mỏi trong nhữngngày làm việc căng thẳng và tăng thêm sức mạnh đoàn kết trong cơ quan Ngoài raphòng còn làm nhiệm vụ giữ an ninh cho toàn bộ cơ quan

Hoạt động của các phòng ban có liên quan chặt chẽ , phối hợp nhịp nhàng vớinhau Lấy ví dụ đơn giản như hoạt động tín dụng, phòng kinh doanh xem xét mộthợp đồng tín từ tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định, đánh giá và đưa ra đề nghị

Trang 34

cho vay hay cấp hạn mức tín dụng Phòng kế toán thực hiện hạch toán, ghi chéptrên sổ sách Cuối cùng khách hàng có thể nhận được tiền ở phòng ngân quỹ Tất

cả các khâu đều có sự kiểm soát, ký và đóng dấu của các phó giám đốc phụ trách

và giám đốc Các phòng làm việc thống nhất với nhau, hoạt động ý kiến củaphòng này là điều kiện cần cho các quyết định của phòng kia Khái quát thìphòng kinh doanh đề ra kế hoạch ,phòng kế toán – ngân quỹ ghi chép phản ánhcác hoạt động, thực hiện các hoạt động thu chi

Ta có thể nhận biết tổng quan mô hình tổ chức bộ máy của Ngân hàng qua sơ

Trưởng

phòng

tín dụng

Phó phòng tín dụng

Trưởng phòng kế toán ngânquỹ

Phó phòng kế toán ngân quỹ

Nhân viên tín dụng Nhân viên kế toán

ngân quỹ

Trang 35

- Ưu điểm của mô hình trực tuyến này là:

+Tính thống nhất và tập trung của quá trình quản trị là rất cao

+ Có khả năng giải quyết nhanh và đơn giản các vấn đề quản trị

+ Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và đơn giản

- Mô hình tổ chức theo tuyến có nhược điểm:

+ Đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức tổng hợp và năng lực quản trị tốt

+ Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao

+ Dễ độc đoán và hạn chế việc phát huy tính chủ động sáng tạo của các nhà quản trịcấp dưới

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

Đế khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN0&PTNT Mỹ Hào, taxem xét bảng số liệu sau:

Bảng 1 Bảng tổng kết thu, chi của NHN0&PTNT Mỹ Hào

Đơn vị: Triệu đồng

2010

Năm 2011

Năm 2012

Nguồn: Số liệu cân đối kế toán năm 2010-2012 của NHNo&PTNT Mỹ Hào

Năm 2011 chênh lệch thu- chi tiếp tục giảm, so với năm 2010 đã giảm đi 4,386triệu

Năm 2012 chênh lệch thu- chi tăng 7.927 triệu đồng so với năm 2011

Trang 36

Ta nhận thấy tổng thu nhập của NHNo&PTNT Mỹ Hào luôn tăng từ trên8% đến 70% so với năm trước đó, chứng tỏ NHNo&PTNT Mỹ Hào đã mở rộng

được các hoạt động tín dụng, dịch vụ của mình Bên cạnh đó là cả một sự nỗ lực rất

lớn của đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng tạo dựng được lòng tín nhiệm của

khách hàng với Ngân hàng Năm 2012 chi phí tăng lên nhưng tốc độ tăng của chi

phí lại giảm đi so với năm trước đó Để phân tích kỹ hơn hoạt động kinh doanh của

NHNo&PTNT Mỹ Hào ta lần lượt tìm hiểu các hoạt động của ngân hàng

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn kinh doanh của NHN0&PTNT Mỹ Hào có xu hướng tăng năm sau cao

hơn năm trước:

- Năm 2011 nguồn vốn kinh doanh tăng 21.949 triệu đồng so với năm 2010,tương ứng 9,6%

- Năm 2012 nguồn vốn kinh doanh tiếp tục tăng 30.907 triệu đồng so vớinăm 2011, tương ứng 12% Ta có thể theo dõi qua bảng số liệu sau:

Bảng 2 Tình hình nguồn vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào.

Tăng/giảm năm

2012 so với năm 2011

Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %)

Nguồn: Theo BC tổng kết kinh doanh năm 2010 - 2012 của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào.

Bảng 3 Tình hình huy động vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào.

Trang 37

STT Chỉ tiêu

Số dư năm 2010 Số dư năm 2011 Số dư năm 2012

Tăng/giảm năm

2011 so với năm 2010

Tăng/giảm năm

2012 so với năm 2011

Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %) Số tiền

Tỷ trọng ( %)

Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2010 - 2012 của NHNo&PTNTMỹ Hào

Ta nhận thấy nguồn vốn huy động được của NHN0&PTNT Mỹ Hào là ổnđịnh, cơ cấu nguồn vốn xét theo thời hạn của nguồn vốn có sự thay đổi xong không

lớn, vốn ngắn hạn luôn giữ ở mức dưới 30%, vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng

cao điều này giúp Ngân hàng mạnh dạn hơn khi sử dụng vốn

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

NHN0&PTNT Mỹ Hào chủ yếu sử dụng vốn vào hoạt động tín dụng (chovay), các hoạt động sử dụng vốn khác như: đầu tư, tài trợ các hoạt động của Chính

phủ, cho thuê là rất ít và hầu như không có

Ta xem bảng số liệu tổng hợp sau:

Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào.

Đơn vị: triệu đồng

Trang 38

Chỉ tiêu

Số dư năm 2010 Số dư năm2011 Số dư năm 2012

Tăng/giảm năm

2011 so với năm 2010

Tăng/giảm năm

2012 so với năm 2011

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Tổng vốn sử

Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2010 - 2012 của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào.

Năm 2010, tổng dư nợ chiếm 95,4% tổng vốn sử dụng

Năm 2011, vốn sử dụng cho hoạt động tín dụng tăng vọt chiếm 98,1% tổngvốn sử dụng

Năm 2012, tổng dư nợ chiếm 93% tổng vốn sử dụng

Theo bảng số liệu trên cho thấy dư nợ hàng năm đều ở mức cao, song tỷtrọng dư nợ trung hạn không đạt 45%, ngắn hạn 55% như định hướng của ngànhnghề đặt ra mặc dù NHN0&PTNT Mỹ Hào đã có những chính sách lãi suất phù hợpvới thông lệ quốc tế (lãi suất cho vay trung hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn) Điều nàyđược giải thích bởi một vài nguyên nhân sau:

• Một số cán bộ tín dụng ngại cho vay trung và dài hạn vì trình độ có hạn, họkhông đủ tự tin để đánh giá chất lượng tín dụng, lo ngại rủi ro, thêm vào đóvốn trung hạn phân kỳ trả nợ theo mùa vụ, chu kỳ sản xuất gây nhiều khókhăn trong quản lý,thu nợ lãi Đây cũng là hạn chế của Ngân hàng cần phảikhắc phục ngay

Trang 39

• Có những thời điểm NHN0&PTNT Mỹ Hào đã thiếu vốn để cho vay trung vàdài hạn, điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn

là hết sức cần thiết

Một điểm mới trong việc cho vay ở NHN0&PTNT Mỹ Hào là từ năm 2010NHN0&PTNT Mỹ Hào đã thực hiện cho vay bằng đồng ngoại tệ với các công tyliên doanh có vốn nước ngoài để thanh toán tiền hàng trong và ngoài nước, dư nợngoại tệ mỗi năm một tăng Năm 2013 dư nợ USD là: 951.236 USD, năm 2013 là1.817.200 USD, năm 2006 là 2.232.400 USD, đến năm 2007 là 1.508.250 USD

Đạt được kết quả trên là do sự chỉ đạo phối kết hợp có hiệu quả của ban lãnhđạo,ban chấp hành Đảng, công đoàn và sự đóng góp nỗ lực của toàn thể cán bộtrong cơ quan về việc mở rộng tín dụng, tăng cường nguồn vốn

2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

2.2.1 Tình hình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt nói chung tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào

NHNo&PTNT Mỹ Hào hoạt động tại địa bàn tập trung đông dân cư và cónhiều các tổ chức kinh tế Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt quaNHNo&PTNT Mỹ Hào đối với các chủ thể kinh tế như sau:

* Đối với các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác:

Việc mở tài khoản là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức kinh tế có đăng kýkinh doanh Trong tổng số dư của các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tạiNHNo&PTNT Mỹ Hào thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế là chủ yếu chiếm trên90% Hiện nay nhu cầu gửi tiền vào tài khoản và thực hiện thanh toán quaNHNo&PTNT Mỹ Hào của các tổ chức kinh tế trên địa bàn chưa cao, trong đó cóviệc thanh toán không dùng tiền mặt, đây là vấn đề chung của tất cả các NHTM chứkhông chỉ riêng NHNo&PTNT Mỹ Hào, chủ yếu do hạn chế của hệ thống ngânhàng đặc biệt là hệ thống thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Córất nhiều giao dịch thanh toán giữa các doanh nghiệp không thông qua ngân hàng

Ngày đăng: 06/04/2014, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 1 (Trang 8)
Sơ đồ 3: Quy trình thanh toán của séc bảo chi cùng một ngân hàng - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 3 Quy trình thanh toán của séc bảo chi cùng một ngân hàng (Trang 11)
Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán UNC hai chủ thể ở hai ngân hàng khác nhau (1): Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình để trích tài khoản của mình trả tiền cho người thụ hưởng. - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 4 Quy trình thanh toán UNC hai chủ thể ở hai ngân hàng khác nhau (1): Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình để trích tài khoản của mình trả tiền cho người thụ hưởng (Trang 13)
Sơ đồ 5: Quy trình TT UNT chủ thể TT ở CN ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống (1): Sau khi giao hàng hoăc cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập 4 liên UNT kèm chứng từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền (Bên thụ hưởng cũng có thể nộp t - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 5 Quy trình TT UNT chủ thể TT ở CN ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống (1): Sau khi giao hàng hoăc cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập 4 liên UNT kèm chứng từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền (Bên thụ hưởng cũng có thể nộp t (Trang 14)
Sơ đồ 7: Quy trình thanh toán thẻ - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 7 Quy trình thanh toán thẻ (Trang 18)
Sơ đồ 8: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Sơ đồ 8 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào (Trang 34)
Bảng 2. Tình hình nguồn vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào. - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 2. Tình hình nguồn vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào (Trang 36)
Bảng 4. Tình hình sử dụng vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào. - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 4. Tình hình sử dụng vốn của NHN 0 &PTNT Mỹ Hào (Trang 37)
Bảng 5: Tình hình thanh toán tại NHNNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào  qua các năm 2010 - 2011 - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 5 Tình hình thanh toán tại NHNNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào qua các năm 2010 - 2011 (Trang 42)
Bảng 6: các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào năm 2011 - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 6 các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNNo&PTNT chi nhánh Mỹ Hào năm 2011 (Trang 44)
Bảng 7: So sánh các hình thức thanh toán không dung tiền mặt các năm 2010,2011,2012. - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 7 So sánh các hình thức thanh toán không dung tiền mặt các năm 2010,2011,2012 (Trang 44)
Bảng 9: Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm chi - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 9 Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm chi (Trang 49)
Bảng 10: Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm thu - “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh mỹ hào”
Bảng 10 Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm thu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w